ĐẶT VẤN ĐỀSốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm cấp tính, gây thành dịch do virút Dengue gây nên, bệnh lan truyền chủ yếu do muỗi Aedes aegypti.Theo tổ chức Y tế thế giới WHO, bệnh
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm cấp tính, gây thành dịch
do virút Dengue gây nên, bệnh lan truyền chủ yếu do muỗi Aedes aegypti.Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), bệnh Sốt xuất huyết Dengue (SD/SXHD)trở nên trầm trọng Tỉ lệ mắc bệnh trên toàn thế giới đã gia tăng mạnh mẽtrong những năm gần đây, có khoảng 2,5 tỷ người hiện đang sống trong vùnglưu hành bệnh Bệnh hiện nay đã trở thành dịch trên 100 quốc gia ở châu Phi,châu Mỹ, khu vực phía Đông Địa Trung Hải, Đông Nam Á và Tây Thái BìnhDương Trong đó Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương là khu vực chịu ảnhhưởng nặng nề nhất Con số này tăng lên gấp hơn 4 lần vào năm 1995 Ướctính mỗi năm có khoảng 50 đến 100 triệu người mắc bệnh
Ở Việt Nam có một số nghiên cứu như của Hoàng Thủy Nguyên(1990), đã điều tra mắc xuất huyết ở 40 tỉnh thành cho thấy tỷ lệ mắc là:62,5% Cho đến năm 1997 bệnh sốt xuất huyết Dengue xảy ra ở 50/61 tỉnhthành trong cả nước, với 107.188 trường hợp mắc bệnh trong đó có 226 ca tửvong Không chỉ có số trường hợp mắc bệnh gia tăng mà khả năng nhiễmnhiều loại VR khác nhau cũng ngày càng đáng báo động
Về việc điều trị Sốt xuất huyết Dengue (SD/SXHD) đã có nhiều đề tàinghiên cứu về thuốc điều trị, mà tập trung chính là điều trị triệu chứng vàđiều trị các biến chứng của bệnh Đặc biệt phát huy vai trò và tiềm năng tolớn của Y học cổ truyền trong phòng và chữa bệnh bằng dược liệu trongnước, chúng tôi tiến hành nghiên cứu bài thuốc “ Thạch cam ngưu giác”, “Thạch cam ngưu giác” xuất phát từ bài thuốc Lục nhất tán gia thêm vị ngưugiác Lục nhất tán là bài thuốc cổ phương, đã được ứng dụng trong lâm sàng
từ nhiều năm nay, có tác dụng thanh thử, lợi thấp dùng chữa những bệnh thử
Trang 2thấp có triệu chứng sốt, khát nước Hiện nay Lục nhất tán là một trong bốnbài thuốc của Y học cổ truyền đã được Bộ Y tế đưa vào phác đồ điều trịSD/SXHD độ I ,II.
Thủy ngưu giác vị đắng, tính hàn có tác dụng thanh nhiệt, giải độc,lương huyết; dùng chữa ôn bệnh sốt cao, hôn mê nói nhảm, kinh phong điêncuồng, chữa các chứng xuất huyết như nôn ra máu, chảy máu cam, ban xuấthuyết do huyết nhiệt
Tuy nhiên, việc sử dụng phối hợp thuốc với nhau có ảnh hưởng đếnchức năng các cơ quan của cơ thể sinh vật hay không, cần phải được nghiêncứu, khảo sát một cách cơ bản và toàn diện
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài với các mục tiêu sau:
1 Nghiên cứu độc tính cấp và độc tính bán trường diễn của viên nang “Thạch cam ngưu giác”.
2 Đánh giá tác dụng ức chế tăng tính thấm thành mạch và chống ngưng kết tiểu cầu của viên nang “Thạch cam ngưu giác” trên thực nghiệm.
Trang 3CHƯƠNG 1TỔNG QUAN
1.1 SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ CỦA BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
1.1.1 Trên thế giới
- Bệnh Dengue đã được nói đến cách đây gần 200 năm Năm 1879 ởCairo và Batavia (Indonesia) người ta nhận thấy một loại bệnh dịch giốngDengue xuất hiện Tiếp đó năm 1880 một vụ dịch tương tự xảy ra ởPhiladelphia Từ đó về sau các vụ dịch thường xảy ra ở phía nam đại tâydương và trên những thành phố cảng của nước mỹ [ ]
- Những vụ dịch Dengue được nghi nhận trong thế kỷ 19 và đầu thế kỷ
20 ở châu mỹ, Nam châu mỹ, Nam châu Âu, Bắc phi, Đông địa trung hải,châu Á và Australia, trờn cỏc đảo khác nhau ở Ấn độ dương, miền Nam vàmiền Trung Thái bình Dương Sốt Dengue và đặc biệt Dengue xuất huyết đãtăng dần cả tỷ lệ mắc và phân bố qua 40 năm Tới năm 1996 có 2500 đến
3000 triệu người sống trong vùng có nguy cơ tiềm tàng có lan truyền virutDengue Người ta ước tính hàng năm có 20 triệu người nhiễm virỳt Denguetrong đó có tới 24.000 trường hợp tử vong […]
- Ở đông nam Á và tây thái bình dương, bệnh Dengue xuất huyết lầnđầu tiên được phát hiện ở Philippin năm 1953 [ ] và xuất hiện thành dịch ởmột số địa phương Những năm sau đó dịch Dengue xuất huyết liên tục xuấthiện ở nhiều vùng rộng lớn
- Vào những năm 60, bệnh lan rộng khắp các nước ở khu vực Đôngnam Á Năm 1962 bệnh xuất hiện ở Malaysia nhưng mang tính chất lẻ tẻ vàtiờn phỏt Năm 1964 ở Thái lan xuất hiện thành dịch trên nhiều vùng lãnh thổ
Trang 4[ ] Trong khoảng 3 thập kỷ lien tiếp theo Dengue xuất huyết và sốt xuấthuyết có sốc (DSS) được phát hiện ở Cambodia, Trung quốc, Ấn độ, Lào,Malaisia, Myanma, Singapore, Indonesia, Việt Nam và một vài nhóm đảoThái Bình Dương.
- Trong khoảng năm 1960 và 1970 Dengue xuất huyết và DSS tăngdần, như một vấn đề y tế chủ yếu Khởi phát ở thành phố lớn, lan tới thànhphố nhỏ và các thị trấn của các nước bị dịch Nó tạo nên hình thái dịch theomùa và có chu kỳ với những hình thái dịch bựng phỏt lớn xảy ra theo từnggiai đoạn cách nhau 2 đến 3 năm Trong thời gian này có khoảng 1.070.207trường hợp bị mắc bệnh và 42.868 trường hợp tử vong đã được ghi nhận màhầu hết là trẻ em ở các nước có dịch như: Trung quốc, Indonesia, Malaisia,Philippin, Thái lan và Việt Nam Dengue xuất huyết/DSS phát triển dần ảnhhưởng tới cỏc vựng hẻo lánh Có những vụ dịch bựng phỏt lớn đặc biệt năm
1987 ở Việt Nam có 354.517 trường hợp, Thái lan 174.285 Tổng số ngườinhiễm bệnh và chết do Dengue xuất huyết/DSS được ghi nhận ở tất cả cỏcvựng Tõy Thái Bình Dương và Đông nam Á trong thập kỷ 1980 là 1.946.965người mắc và 23.793 người tử vong
An Giang được chẩn đoán là Dengue xuất huyết với 60 bệnh nhân tử vong,tiếp đến năm 1966 Halstead và cộng sự đã thông báo 351 trường hợp sốt
Trang 5Dengue ở cỏc xó ven sông Cửu Long từ tháng 6 đến tháng 10 trong đó có 116trẻ em tử vong
Từ năm 1975 đến năm 1979 trên phạm vi cả nước, năm nào cũng cóDengue xuất huyết xảy ra Năm 1997 đã xảy ra dịch ở 50/61 tỉnh thành phốvới 107.188 trường hợp mắc và 226 trường hợp tử vong
1.2 CƠ CHẾ BỆNH SINH
Chúng ta đã biết bệnh SD/SXHD bởi bất cứ týp nào trong 4 týp vi rútDengue gây nên Nhưng chúng ta chưa biết rõ vì sao khi VR vào cơ thể ngườithì ở người này biểu hiện lâm sàng nhẹ còn ở cá thể khác biểu hiện lâm sànglại ồ ạt, đôi khi rất nặng và có thể gây tử vong Ngày nay, nhờ những tiến bộcủa y học cũng như sinh học phân tử đã đưa ra những giả thuyết đáng tin cậy
và hợp lý:
Giả thuyết thứ nhất: SD/SXHD có thể nhiễm đồng thời cả 2 týp huyết
thanh khác nhau của VR Dengue (do Hammon nêu lên) Giả thuyết này phùhợp với bệnh SD/SXHD có kháng thể có ở vùng dịch lưu hành mà thườngxuyên có 4 týp VR Dengue Tuy nhiên người ta chưa phân lập được 2 týp VR
ở cùng một mẫu huyết thanh vì thế chưa có bằng chứng nhiễm đồng thời 2 týp
VR gây nên SD/SXHD
Giả thuyết thứ hai: Do Leon Rosen cho rằng nguyên nhân của
SD/SXHD là do những chủng VR đó cú mónh độc mạnh Tác giả thấy hầu hết
Trang 6các chủng VR có sự khác nhau về độc lực, dựa vào tính chất nội sinh như khảnăng nhân lên, lý giải tế bào sinh miễn dịch , tớnh mónh độc phù hợp với một
số vụ dịch do týp 2 gây nên có nhiều trường hợp nặng và tử vong cao Nhưngnhững thông tin về dịch tễ ở một số nước, ca mắc bệnh nặng không phải chỉriêng ở týp 2 mà có thể gặp ở các týp khác
Giả thuyết thứ ba: Thuyết tăng cường miễn dịch của Halstead, trẻ em ở
Thái Lan có hiệu giá kháng thể rất cao Đó là kết quả đáp ứng nhớ lại do bị táinhiễm với một týp huyết thanh khác của VR Dengue Halstead nhận thấy hầuhết trẻ em đó bị SD/SXHD ở lần nhiễm VR thứ hai, chứ không phải là ở lầnthứ nhất hay ba, bốn Nhiễm VR lần thứ ba, bốn rất hiếm gặp vì sau lần nhiễm
VR lần thứ hai, đã để lại kháng thể rất cao và kéo dài đủ để bảo vệ Vậy trẻ
em hiệu giá kháng thể thấp là thuộc loại nào? Không phải trẻ em lớn vỡ chỳng
đó sống nhiều năm trong vùng dịch lưu hành cao nên có thể bị nhiều lầnnhiễm Dengue nờn chỳng cú hiệu giá kháng thể cao và kéo dài, cũng khôngphải là trẻ sơ sinh vì trẻ sơ sinh ở Thái Lan đều có hiệu giá kháng thể IgGchống Dengue cao từ mẹ truyền sang
Như vậy trẻ có nguy cơ mắc SXHD rõ ràng tương ứng với lứa tuổi ởtrong vùng dịch lưu hành đó cú kháng thể chống Dengue ở mức độ thấp, hoặckháng thể ở mẹ truyền sang nhưng kháng thể đã giảm, hoặc do kháng thể bịnhiễm lần đầu nhưng đã bị giảm dần, nhưng sau đó lại bị nhiễm VR Denguelần hai
1.3 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CÁC MỨC ĐỘ SỐT XUẤT HUYẾT
1.3.1 SXHD thể thông thường điển hình
- Nung bệnh: từ 3-15 ngày.
- Khởi phát: những biểu hiện lâm sàng phụ thuộc vào lứa tuổi:
Trang 7+ Trẻ còn bú mẹ và trẻ nhỏ có thể có triệu chứng sốt và phát bankhông đặc hiệu.
+ Ở trẻ lớn và người lớn: sốt cao đột ngột kèm theo nhức đầu, đaunhức hai bên hố mắt, đau khắp người, đau cơ, mệt mỏi, chán ăn
- Toàn phát: Sốt cao 39-40oC, kèm theo các triệu chứng:
+ Xuất huyết ở củng mạc mắt, đau nhức quanh nhãn cầu
+ Đau cơ, đau khớp, mệt mỏi, chán ăn
+ Sưng hạch bạch huyết
+ Phát ban ngoài da,ban dát sẩn hoặc ban kiểu sởi
+ Đôi khi có xuất huyết ở dưới da, niêm mạc
+ Số lượng bạch cầu bình thường hoặc hơi hạ
+ Số lượng tiểu cầu bình thường đôi khi hơi hạ
+ Hematocrit không tăng
1.3.2 SXHD thể nhẹ, không điển hình (tương đương SXHD độ I):
- Sốt, nhức đầu
- Đau cơ, khớp (ít hoặc nhiều)
- Giãn mạch ngoại vi
- Dấu hiệu dây thắt dương tính
- Bạch cầu giảm, tiểu cầu giảm nhẹ, hematocrit tăng nhẹ, chẩn đoánhuyết thanh Dengue dương tính
- Không có sốc, hôn mê
- Không có xuất huyết
1.3.3 SXHD thể thông thường điển hình:
- Sốt cao đột ngột, kéo dài liên tục từ 2-7 ngày
- Biểu hiện xuất huyết: thường xảy ra vào ngày thứ 2,thứ 3 của bệnhdưới nhiều hình thái như:
+ Nhẹ nhất là dấu hiệu dây thắt dương tính
Trang 8+ Xuất huyết tự nhiên ở da , niêm mạc, hoặc vết bầm tím ở quanh nơitiờm chớch.
+ Xuất huyết ở da: chấm xuất huyết,thường ở mặt trước cẳng chân vàmặt sau cánh tay, đùi, bụng, mạng sườn, hoặc đám xuất huyết, mảng bầm tím
+ Xuất huyết ở niêm mạc: chảy máu mũi, chân răng, đôi khi xuấthuyết ở kết mạc
- Xuất huyết phủ tạng: đi tiểu ra máu, kinh nguyệt kéo dài hoặc xuấthiện kinh nguyệt sớm hơn kỳ hạn Xuất huyết tiờu hoỏ như nôn ra máu, đạitiện ra máu Xuất huyết tiờu hoỏ nhiều thường là biểu hiện nặng của bệnh
1.3.4 Sốt xuất huyết Dengue có sốc
1.3.4.1 Dấu hiệu tiền sốc
+ Gồm một số triệu chứng như sau:
- Vật vã, lừ đừ, li bì
- Đau bụng dữ dội
- Da xung huyết đỏ
- Tay chân lạnh
Trang 9- Tiểu ít.
+ Xét nghiệm:
- Hematocrit tăng cao
- Tiểu cầu giảm nhanh chóng
Ở những bệnh nhân có dấu hiệu tiền sốc cần chú ý theo dõi mạch, huyết
áp, nhiệt độ và làm xét nghiệm hematocrit, tiểu cầu thường xuyên để xử tríkịp thời
Triệu chứng sốc thường xảy ra vào ngày thứ hai đến ngày thứ sáu của bệnh
1.3.5 Sốt xuất huyết Dengue thể xuất huyết phủ tạng
Thường gặp là xuất huyết tiêu hóa, tử cung, đái ra máu Ít gặp hơn là ho
ra máu, xuất huyết não
1.3.6 Sốt xuất huyết Dengue thể khác:
- SXHD cú đỏi huyết cầu tố: Cơ chế chưa rõ, có thể là biến chứng của
SXHD hoặc là tai biến dị ứng trên cơ địa những bệnh nhân thiếu hụt men G6PD
- SXHD thể suy gan cấp: bệnh nhân có đủ tiêu chuẩn chẩn đoán SXHD,
kèm theo: gan to hoặc teo, men SGOT và SGPT tăng cao, vàng da - niêmmạc, bilirubin cao, tỉ lệ prothrombin thấp, N-NH3 cao, rối loạn ý thức do suygan
Trang 10- SXHD thể não: có đủ tiêu chuẩn chẩn đoán SXHD, kèm theo một hội
chứng não cấp lan tỏa, ít định khu, hôn mê xuất hiện sớm (không phải thứphát sau sốc hoặc xuất huyết nặng) Nguyên nhân có thể do tác động đơnthuần hoặc phối hợp của rối loạn vi tuần hoàn trong não, của xuất huyết đốmrải rác trong tổ chức não, của hội chứng não cấp do mất nước và rối loạn điệngiải
1.3.7 Biến chứng của sốt xuất huyết Dengue:
- Biến chứng chính (do tăng tính thấm thành mạch và rối loạn đụng
mỏu):
+ Hôn mê và hội chứng não cấp, phự nóo nặng
+ Xuất huyết phủ tạng nặng, ở giai đoạn muộn do đụng mỏu nộimạch
Biến chứng khác
+ Phổi: tràn dịch màng phổi, phù phổi cấp.
+ Tim: phù nề khe tim, xuất huyết cơ tim, tràn dịch màng ngoài
tim, suy mạch vành, rối loạn dẫn truyền
+ Thận: suy thận cấp.
+ Ngoài ra: tràn dịch màng bụng, tràn dịch màng tinh hoàn (hay
gặp ở trẻ em), phù thiểu dưỡng, xảy thai- đẻ non (ở phụ nữ có thai)
1.4 CHẨN ĐOÁN
1.4.1 Dựa vào tiêu chuẩn của WHO năm 1997 như sau:
- Sốt cao: đột ngột, liên tục 2-7 ngày
- Xuất huyết :
Trang 11+ Dấu hiệu dây thắt (+)
+ Chấm xuất huyết đưới da, vết xuất huyết, đám xuất huyết
+ Chảy máu mũi, chảy máu chân răng
+ Ỉa ra mỏu, đỏi ra máu
- Tiểu cầu giảm: ≤ 100.000/mm 3
1.5 ĐIỀU TRỊ:
1.5.1 Nguyên tắc chung: Điều trị triệu chứng là chính
- Hạ nhiệt khi có sốt cao nhưng không hạ tích cực vì dễ biến chứng trụytim mạch, không dùng các thuốc như Aspirin, Salicylat vì dễ gây toan huyết
và làm xuất huyết, không cần dùng kháng sinh
- Bồi phụ nước và điện giải theo đường uống
- Khi có rối loạn tuần hoàn và sốc: bồi phụ nhanh chóng khối lượngtuần hoàn bằng các chất điện giải và dung dịch keo
- Khi có xuất huyết nặng dựa vào Hematocrit và số lượng tiểu cầu để cóthể truyền máu và khối tiểu cầu
Trang 12- Không di chuyển bệnh nhân khi đang còn sốc.
1.5.2 Điều trị SXHD không sốc (Độ I và độ II)
Phần lớn các trường hợp đều được điều trị ngoại trú và theo dõi tại y tế
cơ sở, chủ yếu là điều trị triệu chứng và phải theo dõi chặt chẽ phát hiện sớmsốc xảy ra để xử trí kịp thời
a) Điều trị triệu chứng
- Nếu sốt cao ≥ 390C, cho thuốc hạ nhiệt, lau mát bằng nước ấm
- Thuốc hạ nhiệt chỉ được dùng là paracetamol đơn chất, liều từ 10-15mg/kg cân nặng/lần, cách nhau mỗi 4-6 giờ
- Chú ý: Tổng liều paracetamol không quá 60mg/kg cân nặng/24h
- Cấm dùng aspirin (acetyl salicylic acid), analgin, Ibuprofen để điềutrị vì có thể gây xuất huyết, toan máu
b) Bù dịch sớm bằng đường uống:
Khuyến khích người bệnh uống nhiều nước oresol hoặc nước sôi đểnguội, nước trái cây (nước dừa, cam, chanh, …) hoặc nước cháo loãng vớimuối
c) Truyền dịch:
- Nờn xem xét truyền dịch nếu người bệnh ở độ I và II mà không uốngđược, nôn nhiều, có dấu hiệu mất nước, lừ đừ, hematocrit tăng cao; mặc dùhuyết áp vẫn ổn định
- Dịch truyền bao gồm: Ringer lactat, NaCl 0,9%
1.5.3 Điều trị SXHD có sốc (Độ III và độ IV)
Biện pháp điều trị quan trọng nhất là thay thế dịch và cần phải truyềndịch ngay bằng đường tĩnh mạch để bù lại lượng huyết tương đã mất đi Bệnhnhân phải được theo dõi chặt 24/24h, điều trị nhanh chóng ra khỏi trạng tháisốc trong thời gian muộn nhất là 48h
Trang 13- Khẩn trương điều trị thay thế huyết tương:
- Những rối loạn điện giải và chuyển hóa cần được điều trị đặc hiệu:
- Theo dõi và điều trị sốc: phải thường xuyên ghi lại dấu hiệu sống vàhematocrit để đánh giá kết quả điều trị
- Các tiêu chuẩn để bệnh nhân SD/SXHD xuất viện:
1.6 QUAN ĐIỂM CỦA Y HỌC CỔ TRUYỀN VỀ SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE:
1.6.1 Tóm tắt lịch sử phát triển của ôn bệnh:
Ôn bệnh đã được ghi chép ở Nội kinh, Nạn kinh và Thương hàn luận{16} Nội kinh viết: “ Da ở cánh tay nóng, mạch đi nhanh là ôn bệnh”, “ Bịbênh ôn, phát hãn rồi, mồ hôi ra mà vẫn nóng, mạch đi nhanh, tuy mồ hôi ra
mà bệnh vẫn không khỏi…” Nạn kinh nói “ Thương hàn gồm 5 thứ: Trúngphong, thương hàn, nhiệt bệnh, thấp ôn và ôn bệnh”
Thương hàn luận nói: “ Bệnh phát nóng, khát nước, không sợ lạnh nữa
là ôn bệnh”, “phát hãn rồi mà người vẫn nóng là phong ôn”
Trên cơ sở Nội kinh, Nạn kinh, Thương hàn luận các Y Gia đời sau ởTrung Quốc như Vương Thúc Hoà đời Tấn, Sáo Nguyên Phương, Tôn TưMạo và Vương Đào đời Tuỳ Đường Chu Quảng đời Tống, Lưu Hà Gian đờiKim, Vương An Đạo và Uông Thạch Sơn đời Minh…Đã đóng góp rất nhiềuvào học thuyết ôn bệnh Đặc biệt đời Minh có Ngô Hữu Khả viết: “Ôn dịchluận” Ông cho rẵng nguyên nhân gây ra ôn dịch là do lệ khí gây nên chứkhông phải là lục dâm Như vậy là ông đã có ý thức về các bệnh truyền nhiễmcủa Y học hiện đại Đến đời Thanh học thuyết ôn bệnh đã đến giai đoạn thànhthục Diệp Thiên Sỹ dùng thuyết dinh, vệ, khí, huyết để quy nạp ôn bệnh Các
Y gia đã tổng kết chứng trạng của ôn bệnh, kinh nghiệm lâm sàng về xem
Trang 14lưỡi, xem răng, xem bàn chân và bạch bồi để chẩn đoán bệnh ôn, làm cho nộidung biện chứng bệnh ôn rất đầy đủ Sau đó Ngô Cúc Thông lại dùng thuyếttam tiêu để phân loại bệnh ôn.
1.6.2 Bệnh nguyên của ôn bệnh:
Nguyên nhân gây bệnh ôn có nhiều thuyết: Lục dâm, tân cảm, phục tà,
lệ khí…nhưng chỉ có thuyết ôn tà là hợp lý hơn, theo thuyết này cổ nhân gọinguyên nhân gây ôn bệnh là ôn tà, nghĩa là một bệnh tà gây ra các nhiẹtchứng Ôn bệnh của YHCT giống như các bệnh nhiệt đới của Y học hiện đại
Ôn bệnh này ở người và gia súc đều chịu sự chi phối của thời tiết, cho nên hễgặp thời tiết thích hợp là bệnh phát triển Người nào cơ thể có chính khí kém(sức chống đỡ bệnh tật kém), ôn tà dễ xâm nhập mà gây bệnh Như vậy ôn tà
là nguyên nhân chính của bệnh, còn gọi là chủ nhân của bệnh ôn Thời tiết là
dụ nhân của bệnh ( là nguyên nhân dẫn dắt tới phát sinh bệnh) Cơ thể yếuhoặc sức chống đỡ kém là tố nhân của bệnh, là là nguyên nhân sẵn có trong
cơ thể Như vậy, 3 nguyên nhân: chủ nhân, dụ nhân, tố nhân phối hợp lại màgây thành bệnh Nhưng các triệu chứng chẩn đoán của bệnh vẫn do quý tiết(thời tiết) kết hợp với ôn tà gây bệnh quyết định Cho nên, người xưa đã phânloại ôn bệnh như sau:
Trang 15Còng nh theo Y học hiện đại, bệnh truyền nhiễm có liên quan đến thờitiết Bệnh DHF thường xảy ra vào cuối mùa hè, đầu mùa thu Dựa vào các triệuchứng của bệnh và thời tiết chúng ta có thể biết DHF là thử ôn hoặc thấp ôn.
1.6.3 Cơ chế bệnh sinh và chứng trạng lâm sàng:
Trong quá trình phát triển của bệnh ôn, bệnh tà đi từ biểu vào lý, từnông vào sâu và có quan hệ với thuyết vệ, khí, dinh, huyết của Nội kinh, nênDiệp Thiên Sỹ dùng thuyết trên để miêu tả cơ chế sinh bệnh và chứng trạngtrên lâm sàng của bệnh ôn để chỉ đạo, chẩn đoán và trị liệu
Nhưng người ta lại thấy trong quá trình phát triển của bệnh ôn, chẳngnhững bệnh tà đi từ ngoài vào trong mà còn đi từ trên xuống dưới, từ nhẹ đếnnặng, nên Ngô Cúc Thông kết hợp với lý luận vệ, khí dinh, huyết của DiệpThiên Sỹ với thuyết tam tiêu của Nội kinh để miêu tả cơ chế bệnh sinh vàchứng trạng lâm sàng của bệnh ôn và lấy đó làm căn cứ điều trị
1.6.3.1 Bệnh ở phần vệ
Theo Nội kinh, vệ khí có công năng bảo vệ ở ngoài, và có tác dụng ônphần cơ nhục, sung bì phu, phì tấu lý Ôn tà xâm nhập vào cơ thể, thì trướchết phạm vào vệ phận Vệ khí mất công năng bảo vệ và không điều hoà đượcnóng, lạnh trong cơ thể nên sinh ra phát nóng, sợ lạnh Vệ khí mất chức năng
mở, đóng lỗ chân lông, nên biểu hiện trên lâm sàng là không ra mồ hôi hoặc
Ýt ra mồ hôi Vệ khí thông với phế, vệ khí bị ôn tà ngăn trở, phế khí khôngtruyền đạt được nên sinh ra ho Ôn tà phạm vệ, nhiệt khí bốc lên đầu nên đauđầu Ôn tà làm bệnh, dễ thương tân dịch nên miệng khát Ôn tà ở vệ phận nênmạch phù, nhiệt tà xâm nhập nên mạch sác Ôn tà còn ở vệ phận chưa vào khíphận nên rêu lưỡi trắng mỏng mà rìa lưỡi đỏ Như vậy chứng hậu của vệ phận
có các chứng trạng phát nóng sợ lạnh, miệng hơi khát, ho, mạch phù sác, rêu
Trang 16lưỡi trắng mỏng, rìa lưỡi đỏ Trong đó chứng phát nóng sợ lạnh mà khí tà làchứng tạng chính của ôn tà ở phần vệ.
mà chứng hậu của vệ phận hết thì không sợ lạnh nữa mà chỉ phát nóng, rêulưỡi chuyển từ sắc trắng sang sắc vàng, nước tiểu chuyển từ trong sang vàng,
đỏ Ba chứng trạng: phát nóng, không sợ lạnh, nước tiểu đỏ, rêu lưỡi vàng lànhững chứng trạng chính của ôn bệnh ở khí phận
Nhưng phạm vi chứng trạng của khí phận rất rộng, tuỳ theo ôn tà phạmvào tạng phủ nào là chính mà có những chứng trạng tiêu biểu cho tạng phủđó:
- Nếu ôn tà ở phế, phế khí không thông lợi thời hiện ra các chứng mìnhnóng, miệng khát, rêu lưỡi vàng… mà có thêm ho xuyễn
- Nếu ôn tà ở cách khí phận không thông sướng sinh các chứng: mìnhnóng, rêu lưỡi vàng mỏng, trong ngực phiền muộn không yên…
- Nếu ôn tà ở dương minh vị, nhiệt thịnh ở vị sinh ra các chứng trạngnhiệt mồ hôi nhiều, thở mạnh, nước tiểu vàng đỏ, rêu lưỡi vàng khô, mạchhồng đại…là hiện tượng nhiệt thịnh tân thương
- Nếu ôn tà kết ở trường đạo sinh ra các chứng triều nhiệt, tiện bí hoặc
ỉa ra nước trong mà thối, bụng đầy, cứng đau, rêu lưỡi vàng dày, khô ráo, hoặc
Trang 17đen như bị cháy và nổi gai, mạch trầm thực, hữu lực là chứng trạng của hiệntượng nhiệt thịnh lý thực.
- Nếu ôn tà uất ở thiếu dương Đởm do các chứng nóng lạnh qua lại,nóng nhiều lạnh Ýt, miệng đắng, sườn đau, đầy hơi, buồn nôn, rêu lưỡi vànghoặc nhớt, mạch huyền, sác là chứng trạng của ôn tà ở khí phận của Thiếudương đởm Nếu ôn tà lưu trệ lâu ngày không khỏi phạm tới Thiếu dươngTam tiêu, thì công năng hoá khí lợi thuỷ của Tam tiêu thất thường, thuỷ đìnhtrệ sinh thấp, thì nhiệt với thấp tương tác sinh ra các chứng nóng lạnh lúc phátlúc không, trong ngực rạo rực (bệnh ở thượng tiêu), bụng trên đầy hơi (bệnh ởtrung tiêu) nước tiểu Ýt (bệnh ở hạ tiêu) rêu lưỡi vàng…
- Nếu thấp nhiệt bệnh độc xâm nhập khí phần mà ảnh hưởng đến tỳ thìmình nóng Ýt đầy hơi, buồn nôn, mình nặng, chân tay mỏi rời, mạch nhuhoãn
1.3.3.4 Bệnh ở phần huyết
Trang 18Ôn tà vào huyết phận thì hiện chứng lưỡi đỏ thẫm, tâm thần rối loạn, lànhững chứng trạng chính của ôn tà ở huyết phận.
Huyết lưu thông ở trong mạch, nếu ôn tà vào huyết phận, bức huyếtvọng hành thì sinh ra các chứng thổ huyết, nục huyết, tiện huyết, niệu huyết
và ban chẩn rõ ràng
Nếu ôn tà vào huyết mà phạm tới Thiếu âm thận thì nhiệt tổn chân âm,
âm tinh hao tổn sinh ra các chứng: mình nóng mặt đỏ, lòng bàn chân bàn taynóng hơn lưng bàn chân bàn tay, miệng ráo, họng khô, mạch hư, thần trí lờ
đờ, dáng điệu mệt mỏi, hoặc tâm phiền không ngủ
Nếu ôn tà vào huyết phận mà phạm đến Quyết âm can thì sinh ra cácchứng nh phong nội động Vì can thuộc mộc chủ cân mạch, chủ phong, nhờthận thuỷ hàm dưỡng, nếu nhiệt tà lưu trệ lâu ngày, chân âm bị hao tổn, cânmạch không được nuôi dưỡng sinh ra co quắp, nặng thì chân tay run rẩy hoặc
co giật, tâm đập mạnh mà rung động… Chứng động phong ở đây là do âmtinh hư tổn mà sinh ra, khác với chứng động phong do thực nhiệt sinh ra
Nh vậy, chứng hậu của huyết phận gồm cácchứng trạng của nhiẹt tàbức huyết vong hành, nhiệt thương thận âm và của ôn tà phạm Quyết âm can
đã nói ở trên, nhưng các chứng trạng chính của ôn tà ở huyết phần là lưỡi đỏthẫm và tâm thần rối loạn
1.6.4 Điều trị SXHD theo Y học Cổ truyền:
Điều trị SD/SXHD bằng y học cổ truyền theo biện chứng luận trị Phápđiều trị chung là: Thanh nhiệt , lương huyết, chỉ huyết, nâng cao thể trạng
1.6.4.1 Chữa bệnh ở phần vệ
1.6.4.2 Chữa bệnh ở phần khí
1.6.4.3 Chữa bệnh ở phần dinh và phần huyết
1.6.4.4 Điều trị thời kỳ phục hồi
Trang 191.7 TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC NGHIÊN CỨU
1.7.1 Xuất xứ của bài thuốc
Bài thuốc được xây dựng trên cơ sở của bài Lục nhất tán, là một trong 4bài thuốc dùng điều trị sốt xuất huyết theo phác đồ của Bộ Y tế, thêm vị Thủyngưu giác (sừng trâu nước)
1.7.2 Thành phần của bài thuốc
+ Thủy ngưu giác+ Hoạt thạch+ Cam thảo
1.7.3 Công dụng của bài thuốc: Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, chỉ huyết 1.7.4 Phân tích tác dụng của bài thuốc
1.7.4.1 Các vị trong bài thuốc
* Hoạt thạch
- Tên thuốc: Pulvus Talci
- Tên khoa học: Talcum
- Bộ phận dùng: Khoáng chất được nghiền thành bột để dùng
- Tính vị quy kinh: Vị ngọt nhạt, tính hàn, quy kinh vị, bàng quang
- Tác dụng: Thanh nhiệt lợi thấp, thanh thử thấp
- Thành phần hóa học: Hoạt thạch là Magie silicat: Mg(si4O10) hoặc3MgO, 4SiO2H2O Tỷ lệ MgO trong đó là 31,7%, SiO2 là 63%, H2O là 4,8%
- Chủ trị:
+ Các chứng lâm, thử thấp, thấp ôn, chàm lở, rôm sảy
+ Trị cảm thử tích nhiệt, tiểu buốt, nhiệt lỵ, hoàng đản, phiền khát
Trang 20+Thấp nhiệt ở bàng quang biểu hiện đái buốt, muốn đi tiểu, tiểu rắt,căng tức bụng dưới và sốt
+ Chứng thấp nhiệt mùa hè biểu hiện khát nước, cảm giác tức nặn bứtrứt trong ngực, buồn nôn và tiêu chảy
+ Nhọt, chàm, ra mồ hôi trộm (đạo hãn)
- Liều dùng: 10-15g
* Cam thảo
- Tờn khác: Linh thảo, Lộ thảo , Mỹ thảo
- Tên thuốc: Radix Glycyrrhizae
- Tên khoa học: Glycyrrhiza uralensis Fisch
- Họ Cánh Bướm (Fabaceae)
- Bộ phận dùng: Rễ hoặc thân rễ phơi sấy khô (Radix Glycyrrhizae)
- Tính vị quy kinh: Vị ngọt, tớnh bỡnh, Quy kinh Tỳ, Can, Thận
- Tác dụng:
+ Kiện gân cốt, trương cơ nhục, giải độc
+ ễn trung, hạ khí, chỉ khỏi, thụng kinh mạch, lợi khí huyết, giải độc
- Thành phần hóa học: Gồm có Glycyrrhetinic acid (Trung dược học),Glycyrrhizin (Dược học học báo 1954, 2: 212), Uralsapomin (Dược học họcbáo 1986)
- Tác dụng dược lý:
+ Giải độc với nhiều loại thuốc và độc tố
+ Chỉ khỏi húa đàm
+ Chống loét đường tiêu hóa
+ Chống co thắt đối với cơ trơn ống tiêu hóa
+ Kháng khuẩn, khả năng thực bào (Trung dược học)
- Chủ trị:
Trang 21+ Tỳ vị suy nhược, ho khan, họng đau, họng viêm, đinh nhọt sưng độc,giải độc thuốc, thức ăn
- Liều dùng: 4 – 12g/ngày
* Ngưu giác
- Tên tiếng Anh: Buffalo Horn
- Tên La Tinh: Cornu Bubali
+ Tác dụng tăng cường khả năng co bóp của cơ tim
+ Tác dụng rút ngắn thời gian chảy máu rõ rệt đồng thời có tác dụng hạhuyết áp
+ Tác dụng trấn tĩnh và chống co giật
+ Tác dụng hạ nhiệt
- Chủ trị:
+ Điều trị đau đầu, hôn mê do sốt cao,
+ Các trường hợp ban chẩn, nôn ra máu, chảy máu cam
+ Trẻ em sốt cao co giật, viêm hầu họng
- Liều dùng: 5 -15 g/ngày, Có thể dùng tới 60 -120 gam Sắc hoặc tán bột
1.7.4.2 Các nghiên cứu áp dụng bài:
1.8 Các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm thuốc trên động vật