Xây dựng mô hình đánh giá trình độ công nghệ các doanh nghiệp theo ngành kinh tế Xây dựng mô hình đánh giá trình độ công nghệ các doanh nghiệp theo ngành kinh tế Xây dựng mô hình đánh giá trình độ công nghệ các doanh nghiệp theo ngành kinh tế luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
HÀ NỘI 2011
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả có được từ các nguồn dữ liệu cũng như từ các tác giả khác nêu trong bản luận án được trích dẫn và chú thích về bản quyền cụ thể
Tác giả
Nguyễn Hồng Liên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lời biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Văn Bình đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình làm luận án Sự chỉ bảo tận tình và sự tạo điều kiện thuận lợi trong các hoạt động nghiên cứu khoa học của Thầy có ý nghĩa vô cùng to lớn để Tôi có thể hoàn thành được luận án này
Tôi xin chân thành cảm ơn Tập thể khoa Kinh tế và Quản lý trường Đại học Bách Khoa, Hà Nội đã có những ý kiến đóng góp về mặt khoa học trong quá trình học tập và nghiên cứu của Tôi
Các kết quả mang tính thực tiễn cao có được là nhờ sự giúp đỡ tạo điều kiện ứng dụng kiểm nghiệm trong các đề tài/dự án trọng điểm độc lập cấp Bộ được thực hiện bởi Trung tâm Nghiên cứu và Tư vấn và Quản lý (CRC)- Đại học Bách khoa Hà Nội do PGS.TS Trần Văn Bình chủ trì
Cảm ơn Bộ Giáo dục và đào tạo, UBND tỉnh Thái Nguyên, đã cấp kinh phí cho Tôi thực hiện đề tài; Đại học Thái Nguyên, Sở Khoa học công nghệ tỉnh Thái Nguyên và các doanh nghiệp trên địa bàn đã phối hợp và tạo điều kiện trong quá trình thu thập dữ liệu làm cơ sở cho việc kiểm nghiệm các kết quả của luận án
Tôi xin đặc biệt cảm ơn Bố Tôi PGS.TS Nguyễn Đăng Bình, Mẹ Tôi Trần Bích Nết, Con trai Tống Đức Quang, Con gái Đặng Minh Anh và các em Đặng Minh Đức, Nguyễn Thị Quỳnh Trang, tất cả gia đình Tôi đã là nguồn động viên tinh thần lớn lao giúp đỡ Tôi hoàn thành bản luận án này
Cuối cùng, Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến GS.TS Đỗ Khắc Đức đã có những ý kiến đóng góp về mặt khoa học cũng như động viên tinh thần giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình nghiên cứu; Các anh, chị Ths Trần Văn Phú, TS Nguyễn Thị Mai Anh, Lương Thị Hoàng Dung, Lưu Thị Thu Hà và bạn bè, người thân đã trực tiếp hay gián tiếp giúp đỡ, chia sẻ, động viên Tôi rất nhiều để có thể hoàn thành bản luận án này
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU 6
DANH MỤC SƠ ĐỒ MINH HỌA 7
HỆ THỐNG CÁC HÌNH VẼ 8
DANH MỤC CÁC BẢNG PHỤ LỤC 9
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 10
MỞ ĐẦU 1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài 12
2 Mục tiêu nghiên cứu của Luận án 14
3 Đối tượng và ph m vi nghiên cứu của đề tài 15
4 Phương pháp nghiên cứu 15
5 Bố cục và kết quả của luận án 16
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ 1.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 17
1.1.1 Các định nghĩa 17
1.1.2 Quá trình phát triển lĩnh vực nghiên cứu đánh giá trình độ công nghệ trên thế giới 18
1.1.3 Nghiên cứu công nghệ ở Việt Nam 21
1.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ 21
1.2.1 Đánh giá công nghệ về mặt kinh tế 22
1.2.2 Phương pháp đo lường công nghệ học 22
1.2.3 Phương pháp dùng nhiều chỉ số kết hợp với đo lường công nghệ phân lập 23
1.2.4 Tiếp cận theo quan điểm đầu vào và đầu ra của quá trình 23
1.2.4.1 Phương pháp luận OECD 24
1.2.4.2 Phương pháp luận UNESCO 26
Trang 51.2.5 Phương pháp luận Atlas công nghệ 27
1.2.6 Phương pháp tiếp cận theo quan điểm quản trị chiến lược 30
1.2.7 Phương pháp hệ chuyên gia 31
1.3 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ 33
1.3.1 Lựa chọn phương pháp luận 33
1.3.2 Những vấn đề tồn t i khi áp dụng phương pháp Atlas công nghệ t i Việt Nam 35 1.3.3 Kết hợp phương pháp Atlas và phương pháp hệ chuyên gia xây dựng mô hình đánh giá trình độ công nghệ 36
1.4 KẾT LUẬN 37
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ CHO CÁC DOANH NGHIỆP THEO NGÀNH KINH TẾ 2.1 PHƯƠNG PHÁP ATLAS CÔNG NGHỆ 40
2.1.1 Mục tiêu của phương pháp 40
2.1.2 Nội dung phương pháp 41
2.2 PHƯƠNG PHÁP HỆ CHUYÊN GIA 46
2.2.1 Sự cần thiết dùng phương pháp hệ chuyên gia đánh giá trình độ công nghệ của doanh nghiệp 46
2.2.2 Cấu trúc một hệ chuyên gia 46
2.2.2.1 Cơ sở tri thức 47
2.2.2.2 Cơ sở các dữ kiện 48
2.2.2.3 Mô tơ suy diễn 48
2.3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ 50
2.3.1 Tập hợp tri thức chuyên gia 52
2.3.1.1 Lựa chọn chuyên gia 52
2.3.1.2 Tổ chức hội thảo trưng cầu ý kiến chuyên gia 53
2.3.1.3 Xác định cấp độ tinh xảo của các thành phần công nghệ 54
2.3.1.4 Thiết kế mẫu phiếu điều tra thu thập thông tin 66
2.3.1.5 Lượng hóa các thành phần công nghệ 67
2.3.1.6 Xác định hệ số đóng góp công nghệ TCC 71
2.3.1.7 Xác định các chỉ số công nghệ cấp ngành công nghiệp 73
2.3.2 Mô hình cơ sở dữ liệu 73
2.3.2.1 Quá trình thu thập thông tin 74
2.3.2.2 Cấu trúc cơ sở dữ liệu 75
2.3.3 Hệ thống phần mềm quản lý đánh giá hiện tr ng trình độ công nghệ 77
Trang 62.3.3.1 Mục tiêu 77
2.3.3.2 Giải pháp 78
2.3.3.3 Mô hình ứng dụng kỹ thuật 78
2.3.3.4 Các quy trình nghiệp vụ 79
2.3.3.5 Các chức năng lưu trữ của hệ thống 80
2.3.3.6 Đối tượng sử dụng 80
2.3.4 Kết quả của mô hình 84
2.5 KẾT LUẬN 86
CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 3.1 XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU 88
3.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỈNH THÁI NGUYÊN 89
3.3 TỔ CHỨC ĐIỀU TRA THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 90
3.4 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ 92
3.4 SO SÁNH TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ GIỮA CÁC ĐỊA PHƯƠNG 99
3.5 PHẦN MỀM ĐƯỢC TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG TRONG DỰ ÁN 100
3.6 KẾT LUẬN 110
KẾT LUẬN 114
TUYỂN TẬP CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
Trang 7DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1.1 So sánh các phương pháp luận đánh giá trình độ công nghệ 33
Bảng 2.1 Nhóm tiêu chí thành phần T – chung cho tất cả các ngành 57
Bảng 2.2 Cấu trúc các nhóm tiêu chí đánh giá GT 58
Bảng 2.3 Nhóm tiêu chí thành phần H 59
Bảng 2.4 Cấu trúc nhóm tiêu chí GH 59
Bảng 2.5 Nhóm tiêu chí thành phần I 61
Bảng 2.6 Cấu trúc các nhóm tiêu chí đánh giá GI 61
Bảng 2.7 Nhóm tiêu chí thành phần O 63
Bảng 2.8 Cấu trúc nhóm tiêu chí đánh giá GO 63
Bảng 2.9 Cấp độ tinh xảo của 4 thành phần công nghệ [15] 55
Bảng 2.10 Giới h n của các thành phần công nghệ 65
Bảng 2.11 Điểm đánh giá trình độ hiện đ i các thiết ị theo thời k sản xuất ngành cơ khí [16] 17] [18] [20] 66
Bảng 2.12 Điểm đánh giá trình độ hiện đ i các thiết ị theo xuất xứ công nghệ ngành cơ khí 66
Bảng 2.13 Bảng so sánh mức độ quan trọng của các thành phần công nghệ 72
Bảng 2.14 Thang mức độ quan trọng tương đối để đánh giá cường độ đóng góp của các thành phần công nghệ 72
Bảng 3.1 Cơ cấu các doanh nghiệp điều tra theo ngành nghề 90
Bảng 3.2 Phân tích công nghệ theo nhóm ngành 93
Bảng 3.3 Thành phần kỹ thuật T của tỉnh 93
Bảng 3.4 Phân tích các chỉ số đánh giá thành phần kỹ thuật 94
Bảng 3.5 Phân tích các chỉ số thành phần con người 95
Bảng 3.6 Phân tích các chỉ số thành phần thông tin 97
Bảng 3.7 Phân tích các chỉ số thành phần tổ chức 98
Bảng 3.8 Chỉ số đánh giá trình độ công nghệ 1 số tỉnh 99
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ MINH HỌA
Sơ đồ 1.1 Mô hình đánh giá trình độ công nghệ theo phương pháp OECD 24
Sơ đồ 1.2 Mô hình đánh giá trình độ công nghệ theophương pháp UNESCO 26
Sơ đồ 1.3 Lập kế ho ch phát triển công nghệ trong phương pháp Atlas công nghệ 29
Sơ đồ 1.4 Mô hình thông tin công nghệ theo quan điểm quản trị chiến lược của Sharif 30
Sơ đồ 1.5 Nguyên lý của các chương trình máy tính thông thường và các hệ chuyên gia 31
Sơ đồ 2.1 Quy trình đánh giá trình độ công nghệ theo phương pháp ATLAS 42
Sơ đồ 2.2 Mức độ tinh xảo xếp từ thấp đến cao của 4 thành phần công nghệ 44
Sơ đồ 2.3 Cấu trúc tổng thể một hệ chyên gia 46
Sơ đồ 2.4 Các ước của quá trình suy diễn của một hệ chuyên gia 49
Sơ đồ 2.5 Mô hình đánh giá trình độ công nghệ theo phương pháp Atlas công nghệ 50
Sơ đồ 2.6 Mối liên hệ giữa các thành phần trong mô hình 52
Sơ đồ 2.7 Quy trình tập hợp tri thức chuyên gia 53
Sơ đồ 2.8 Mô hình dữ liệu xác định thành phần Kỹ thuật (T) [16], 17], [18], [20] 68
Sơ đồ 2.9 Mô hình cấu trúc xác định thành phần H 69
Sơ đồ 2.10 Mô hình cấu trúc xác định thành phần I 70
Sơ đồ 2.11 Mô hình cấu trúc thành phần O 71
Sơ đồ 2.12 Quy trình lượng hóa các chỉ số 73
Sơ đồ 2.13 Mô hình quy trình thu thập dữ liệu 74
Sơ đồ 2.14 Quy trình điều tra [16], 17], [18], [20] 75
Sơ đồ 2.15 Tổng hợp phân cấp các chỉ số và các cấp đánh giá 76
Sơ đồ 2.16 Mô hình ứng dụng kỹ thuật 78
Sơ đồ 2.17 Mô hình chức năng của hệ thống 80
Sơ đồ 2.18 Quy trình khai thác thông tin công nghệ 81
Sơ đồ 2.19 Phân tích nhóm chỉ số GT6 ngành Dệt may và trung ình TP Hải Phòng 82
Sơ đồ 2.20 Phân tích thành phần T ngành Dệt may và trung ình TP Hải Phòng 83
Sơ đồ 2.21 Phân tích TCC ngành Dệt may và trung ình TP Hải Phòng 83
Sơ đồ 2.22 Mô hình đánh giá trình độ công nghệ các doanh nghiệp theo ngành kinh tế 84
Sơ đồ 3.2 Thành phần kỹ thuật T của tỉnh 93
Sơ đồ 3.3 Chỉ số con người các nhóm ngành tỉnh Thái Nguyên 95
Sơ đồ 3.4 Thành phần thông tin của các doanh nghiệp Thái Nguyên 96
Sơ đồ 3.5 Thành phần tổ chức của các nhóm ngành tỉnh Thái Nguyên 97
Sơ đồ 3.6 So sánh chỉ số TCC của các ngành 98
Sơ đồ 3.7 Các chỉ số đóng góp công nghệ trung ình của Thái Nguyên 99
Sơ đồ 3.8 So sánh chỉ số đóng góp công nghệ TCC của các tỉnh 100
Sơ đồ 3.9 TCC công cụ phục vụ định hướng kinh tế - xã hội 111
Sơ đồ 3.10 Ứng dụng kết quả đánh giá phục vụ việc xét duyệt các dự án đầu tư 112
Sơ đồ 3.11 Phân tích mối tương qua giữa chỉ số đóng góp công nghệ TCC và vốn đầu tư của các ngành công nghiệp 113
Sơ đồ 3.12 Phân tích mối tương quan giữa chỉ số đóng góp công nghệ TCC và năng xuất lao động 113
Trang 9HỆ THỐNG CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Màn hình truy cập hệ thống 100
Hình 3.2 Màn hình truy cập các thông tin chung của doanh nghiệp 101
Hình 3.3 Các lo i thông tin doanh nghiệp có thể khai thác 102
Hình 3.4 So sách chỉ số T H I O so với chỉ số trung ình trung của tỉnh và của ngành 103 Hình 3.5 Biểu đồ so sánh thành phần TCC so với chỉ số trung ình trung của tỉnh 103 Hình 3.6 Các thông tin các nhà quản lý có thể khai thác 104
Hình 3.7 So sánh các chỉ số THIO giữa các nhóm ngành trong tỉnh 105
Hinh 3.8 So sánh thành phần I giữa các nhóm ngành 105
Hình 3.9 So sánh thành phần GT giữa các nhóm ngành 106
Hình 3.10 So sánh các thành phần GI giữa các nhóm ngành 106
Hình 3.11 So sánh các thành phần GO của các doanh nghiệp 107
Hình 3.12 So sánh thành phần H giữa các doanh nghiệp 107
Hình 3.13 Màn hình truy cập vào hệ thống 109
Hình 3.14 Mức 1: tài khoản tên/mật khẩu 109
Hình 3.15 Mức 2: tên/mật khẩu: admin/admin 109
Hình P.1 Hàm ƣớc nhảy có đ o hàm 2 lần và các đ o hàm của nó 125
Hình P.2 Một m ng Neuron với 3 lớp; 128
Hình P.3 Quá trình huấn luyện của m ng Neuron trong quá trình đánh giá trình độ công nghệ 135
Hình P.4 Quá trình dự đoán của m ng Neuron trong quá trình đánh giá trình độ công nghê 136
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG PHỤ LỤC
Phụ lục-Bảng 1: Hải Phòng - Thông tin tổng hợp về kết quả điều tra 162
Phụ lục-Bảng 2: Hải Phòng – Phân ổ doanh nghiệp theo ngành 162
Phụ lục-Bảng 3: Hải Phòng – Phân ổ doanh nghiệp theo lo i hình 162
Phụ lục-Bảng 4: Hải Phòng - Phân tích công nghệ theo nhóm ngành 163
Phụ lục-Bảng 5: Bình Định - Thông tin tổng hợp về kết quả điều tra 164
Phụ lục-Bảng 6: Bình Định – Phân ổ doanh nghiệp theo ngành 165
Phụ lục-Bảng 7: Bình Định – Phân ổ doanh nghiệp theo lo i hình 165
Phụ lục-Bảng 8: Bình Định - Phân tích công nghệ theo nhóm ngành 166
Trang 11DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
R&D nghiên cứu và phát triển (Reseach & Development)
S&T Khoa học kỹ thuật (Science & Technology)
Cooperation and Development)
(United Nations Educational Scientific and Cultural Organization.)
and Pacific Center for Transfer of Technology)
Economic and Social Commission for Asia and the Pacific)
Trang 12CHỮ VIẾT NỘI DUNG VIẾT TẮT
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thế giới công nghệ đã trở thành động lực chính cho mọi sự vận động trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Đã từ lâu vai trò quan trọng của công nghệ đã được thừa nhận một cách rộng rãi Thật vậy công nghệ cho phép ta t o ra môi trường sống nhân t o đầy
đủ và tiện nghi hơn quan hệ giữa công nghệ và quá trình iến đổi xã hội đã tăng thêm sức m nh cho nhau Mặc dù công nghệ nằm trong tay các doanh nghiệp song việc quản lý công nghệ không chỉ là vấn đề riêng của doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm chung của mỗi ngành kinh tế và mỗi quốc gia Việc nhìn nhận công nghệ như một yếu tố cấu thành trong các nỗ lực phát triển luôn đòi hỏi một cơ sở dữ liệu
hỗ trợ cho việc ra các quyết định thực tiễn để có thể trả lời các câu hỏi mang tính sống còn như: hiện tr ng trình độ công nghệ những nhu cầu công nghệ cấp ách những lĩnh vực công nghệ cần chuyên môn hoá của một quốc gia
Sau hơn 20 năm của thời k đổi mới nền kinh tế của Việt nam đã có ước phát triển vượt ậc Những thành tựu phát triển của chúng ta đã làm cho đất nước thay da, đổi thịt; đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện Chắc chắn là khoa học và công nghệ đã có những đóng góp không nhỏ trong quá trình phát triển vừa qua Nhưng con số cụ thể là ao nhiêu? KH&CN đóng góp ao nhiêu trong tăng trưởng của GDP? Nhìn l i hệ thống cơ sở dữ liệu kết quả những công trình nghiên cứu đã qua chúng ta chưa có cơ sở để đưa ra câu trả lời Trong công tác quản
lý công nghệ còn nhiều vấn đề tồn đọng cả về phía các doanh nghiệp lẫn phía các cơ quan quản lý làm trì trệ quá trình đổi mới và phát triển công nghệ
Từ phía các doanh nghiệp:
thiết ị tiên tiến mà không quan tâm đến các yếu tố đào t o về con người cải tiến ộ máy tổ chức tổ chức và sử dụng thông tin Từ đó dẫn đến việc mua về những công nghệ không phù hợp gây lãng phí;
Đổi mới công nghệ chưa đi đôi với việc cải thiện các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp dẫn đến việc đổi mới đó chưa đồng ộ với các điều kiện hiện t i của doanh nghiệp như trình độ chuyên môn tổ chức sản xuất nghiên cứu thị trường về sản phẩm của doanh nghiệp Do đó hiệu quả của việc đổi mới công nghệ không cao
phát triển công nghệ mới Không có các chế độ rõ ràng và thích đáng nhằm khuyến khích người lao động tìm tòi sáng t o đổi mới công nghệ;
những lợi thế c nh tranh lâu dài do công nghệ mang l i
Trang 14Đối với các cơ quan quản lý nhà nước:
mới công nghệ mà thiếu sự quan tâm chậm an hành các cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư đổi mới và chuyển giao công nghệ;
T o sự ảo hộ quá mức đối với nền sản xuất trong nước ngăn chặn sự
c nh tranh của nước ngoài không t o thuận lợi cho môi trường c nh tranh trong nước T o tâm lý ỉ l i không đầu tư đổi mới công nghệ từ phía các doanh nghiệp nhất là đối với các doanh nghiệp nhà nước
và thiếu tuân thủ pháp luật Đấu tranh ngăn chặn n n hàng giả hàng nhái vi ph m
ản quyền không hiệu quả
động kém hiệu quả Thiếu khung pháp lý để hình thành và đưa vào ho t động thị trường khoa học – công nghệ
Xuất phát từ nhận thức những ất cập này mà trong kế ho ch năm 2003 Bộ Khoa học và Công nghệ đã thành lập tổ công tác và đưa vào chương trình triển khai đánh giá hiện tr ng năng lực công nghệ của các ngành kinh tế và các địa phương Mục tiêu của chương trình là trên cơ sở hỗ trợ một số địa phương triển khai công tác đánh giá để từ đó tổng kết thành ộ tiêu chuẩn và phương pháp quy trình đánh giá làm cơ sở nhân rộng ra các địa phương tỉnh thành trên toàn quốc
Trong các năm từ 2003 đến nay các nhóm nghiên cứu thuộc Trung tâm đo lường chất lượng khu vực 1 Trung tâm đo lường chất lượng khu vực 3 trường đ i học Bách khoa Hà Nội trường đ i học Bách khoa Đà Nẵ ng trường đ i học Bách khoa TP Hồ Chí Minh đã được lựa chọn thực hiện dự án Tuyệt đ i đa số các tổ chức đều tiến hành đánh giá dựa trên nền tảng của phương pháp luận Atlas Công nghệ [10], [11], [16], [17], [18] Các nhóm đều dựa trên cơ sở khai thác tri thức của các chuyên gia để tiến hành thu thập thông tin phân tích đánh giá và lượng hóa mức
độ đóng góp của từng thành phần công nghệ trong các quá trình chuyển đổi Tuy nhiên cách khai thác tri thức chuyên gia ph m vi và quy mô đánh giá cách thức lưu trữ và khai thác thông tin là rất khác nhau Hiện nay các nhóm nghiên cứu khai thác tri thức chuyên gia chủ yếu dưới hình thức mời họ trực tiếp tham gia khảo sát thu thập thông tin t i doanh nghiệp xem xét đánh giá lượng hóa các thành phần công nghệ và tổng hợp tính toán các chỉ số cấu thành nên trình độ công nghệ của các doanh nghiệp và các ngành kinh tế Cách làm này có ưu điểm là đ t được độ chính xác cao nhưng tiến độ triển khai quá trình khảo sát đánh giá rất chậm (mất từ
1 đến 2 tháng cho một doanh nghiệp) nên không thể triển khai trên diện rộng và vì thế mà không đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý Ngoài ra việc ứng dụng các tính năng ưu việt của công nghệ thông tin vào công tác thu thập lưu trữ và khai thác thông tin còn rất h n chế Nguồn tri thức chuyên gia chỉ được khai thác phục
vụ cho từng doanh nghiệp đơn l Ph m vi ứng dụng trên diện rộng và khả năng tích hợp trên ình diện quốc gia hầu như chưa đ t được Trong ối cảnh đó việc thống nhất về ộ tiêu chí phương pháp tiến hành thu thập thông tin phương pháp lượng
Trang 15rộng phục vụ cho công tác quản lý và ho ch định chiến lược phát triển và đổi mới công nghệ là những vấn đề đã được àn luận nhiều t i các cuộc hội thảo do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức Hướng nghiên cứu của luận án được hình thành từ đây trong khuôn khổ các ho t động nghiên cứu khoa học của Trung tâm Nghiên cứu
và tư vấn về quản lý (CRC) thuộc trường đ i học Bách Khoa Hà Nội
2 Mục tiêu nghiên cứu của Luận án
Như đã nói ở trên ý tưởng nghiên cứu của luận án xuất phát từ yêu cầu thực tế mà Bộ Khoa học và Công nghệ đã đặt ra sau giai đo n triển khai thử nghiệm đánh giá trình độ công nghệ các doanh nghiệp trên địa àn các tỉnh thành phố Đồng Nai (2004) Hải Phòng (2005) Quảng Ninh và Đà Nẵng (2006)
Tinh thần các cuộc Hội thảo khoa học về chủ đề đánh giá trình độ công nghệ đề xuất cần phải có một mô hình tích hợp phục vụ đánh giá trình độ công nghệ thỏa mãn các yêu cầu:
Các tiêu chí đưa ra đánh giá trình độ công nghệ phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và thực tiễn tại các doanh nghiệp sản xuất
Lượng hóa được giá trị về trình độ công nghệ của các doanh nghiệp và các ngành kinh tế để thuận tiện cho việc so sánh và lập kế hoạch phát triển chiến lược ở cấp doanh nghiệp và cấp ngành kinh tế
Mô hình cần có các công cụ phụ trợ như: quy trình thu thập thông tin, phần mềm đánh giá, quản lý và khai thác dữ liệu để thuận tiện cho việc thực hiện đánh giá trình độ công nghệ trên diện rộng và phát triển bền vững của các
dự án đánh giá trình độ công nghệ
Kết quả của việc đánh giá giúp các doanh nghiệp, ngành kinh tế nhìn nhận được thực tế về trình độ công nghệ của mình và từ đó có đạt ra được kế hoạch phát triển về công nghệ đem lại lợi ích về kinh tế
Thuyết phục các doanh nghiệp tin tưởng và áp dụng đánh giá trình độ công nghệ
Trong hàng lo t các đề tài đã triển khai đánh giá trình độ công nghệ t i các địa phương Tôi đã được tham gia nghiên cứu và thực hiện Chính vì vậy tôi đã lựa
chọn đề tài ― hì h đá h iá trì h đ h h á h
hi th h i h t ‖ với các mục tiêu cụ thể sau:
Tổng hợp các phương pháp luận đánh giá trình độ công nghệ: Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan các phương pháp đánh giá công nghệ đã và đang được áp dụng trong và ngoài nước như: Phương pháp tiếp cận theo quan điểm đầu vào và đầu ra của quá trình; Phương pháp nhiều chỉ số của OECD; Phương pháp Atlas công nghệ; Phương pháp đánh giá công nghệ theo quan điểm quản trị chiến lược Luận án lựa chọn phương pháp phù hợp và xây dựng quy trình đánh giá trình độ công nghệ thích ứng với điều kiện phát triển của Việt Nam
Dựa vào phương pháp luận đã lựa chọn xây dựng mô hình đánh giá trình
độ công nghệ ao gồm: Khai thác cơ sở tri thức hệ chuyên gia đưa ra chỉ tiêu đánh
Trang 16giá trình độ công nghệ và lượng hóa các chỉ tiêu này quy trình thu thập thông tin, phần mềm đánh giá trình độ công nghệ
Mô hình đánh giá nhằm mục đích đánh giá trình độ công nghệ phục vụ công tác ho ch định chiến lược của các doanh nghiệp các địa phương và các ngành kinh tế
Mô hình đánh giá có ứng dụng công nghệ thông tin tích hợp các chức năng cập nhật lưu trữ và khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản lý ho ch định chiến lược đầu tư đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp các địa phương và các ngành kinh tế
Ứng dụng mô hình đã xây dựng đánh giá trình độ công nghệ của một số doanh nghiệp trên địa àn tỉnh Thái Nguyên để kiểm tra l i phương pháp luận và
mô hình đã xây dựng
3 Đối tư ng và ph m vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các doanh nghiệp sản xuất với nội dung nghiên cứu là các yếu tố cấu thành nên 4 thành phần công nghệ: T H I và O Các yếu tố đối tượng khác không tác động đến trình độ công nghệ của doanh nghiệp ngành kinh tế không xem xét trong luận án
Đối tượng tiếp theo Luận án nghiên cứu là các nhà quản lý nghiên cứu những nhu cầu về quản lý để khai thác tối đa mô hình cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý và lập kế ho ch phát triển chiến lược
Đánh giá công nghệ ao gồm nhiều thành tố: Hàm lượng công nghệ môi trường công nghệ trình độ công nghệ năng lực công nghệ Trong nghiên cứu này chỉ nghiên cứu trình độ công nghệ của các doanh nghiệp các ngành kinh tế
Luận án chỉ tập trung vào xây dựng mô hình đánh giá trình độ công nghệ Các vấn đề khác của doanh nghiệp không liên quan đến trình độ công nghệ Luận án không đề cập đến
Do điều kiện thời gian Luận án được thực hiện ắt đầu từ tháng 10/2006 đánh giá trình độ công nghệ không xem xét đến tác động của hệ số về môi trường công nghệ Để xác định được hệ số môi trường công nghệ của Việt Nam cần phải có một nghiên cứu riêng
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng để thực hiện luận án
ao gồm: Phương pháp chuyên gia phương pháp phân tích tổng hợp phân tích so sánh phương pháp điều tra khảo sát và mô hình hóa
Với phương pháp điều tra khảo sát nghiên cứu sinh đã thực hiện trên cơ
sở tập hợp ý kiến chuyên gia để phân tích nhận d ng các yếu tố cấu thành nên các thành phần công nghệ của từng nhóm ngành kinh tế xác định phương pháp lượng hóa và thang đo cho từng yếu tố từ đó thiết kế mẫu phiếu thu thập thông tin Quá
Trang 17trình điều tra khảo sát được tiến hành theo phương pháp phỏng vấn trực tiếp các cán
ộ theo dõi từng lĩnh vực chuyên môn t i doanh nghiệp
5 Bố cục và kết quả của luận án
Nội dung của Luận án được ố cục gồm có các phần: Mở đầu, Kết luận các phụ lục và sản phẩm phần mềm ứng dụng và phần còn l i được ố trí như sau:
Chươ 1 Tổ qu về hươ há luậ đá h iá trì h đ h
Trong chương này Luận án đưa ra tổng quan về phương pháp đánh giá trình độ công nghệ lịch sử phát triển của công tác đánh giá trình độ công nghệ trong nước và trên thế giới một số phương pháp đánh giá trình độ công nghệ đang được
sử dụng phổ iến Luận án phân tích và lựa chọn một phương pháp có thể áp dụng phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam
Chươ 3 Ứ ụ hì h đề xuất đá h iá trì h đ h h á
h hi trê đị b tỉ h Thái N u ê
Áp dụng mô hình đã xây dựng ở chương 2 để đánh giá trình độ công nghệ cho các doanh nghiệp trên địa àn tỉnh Thái Nguyên Kết quả đánh giá này nhằm mục đích kiểm tra l i phương pháp và mô hình đã xây dựng Qua đó rút ra được những ý nghĩa thực tiễn của kết quả nghiên cứu
Trang 18CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ
Đánh giá trình độ công nghệ cho mỗi doanh nghiệp mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ là hết sức quan trọng và cần thiết Tuy nhiên công việc này khá khó khăn
đã có nhiều nghiên cứu phương pháp luận ra đời nhằm tìm kiếm một phương pháp đánh giá thống nhất chính xác để có thể so sánh xếp h ng trình độ công nghệ của các doanh nghiệp các ngành kinh tế các địa phương quốc gia và vùng lãnh thổ phục vụ công tác ho ch định kế ho ch phát triển chiến lược về công nghệ Các phương pháp đánh giá được kể đến như: Phương pháp tiếp cận theo quan điểm đầu vào và đầu ra của quá trình; Phương pháp luận Atlats công nghệ; Phương pháp tiếp cận theo quan điểm quản trị chiến lược; Phương pháp hệ chuyên gia mỗi phương pháp dựa trên một điều kiện áp dụng nhất định Trong chương này Luận án tổng hợp: (1) Khái niệm về công nghệ đánh giá công nghệ đánh giá trình độ công nghệ; (2) Giới thiệu tổng quan về lịch sử phát triển của đánh giá trình độ công nghệ trong nước và quốc tế; (3) Giới thiệu phân tích một số phương pháp đánh giá hiện tr ng trình độ công nghệ đang được sử dụng phổ iến ở một số nước trong khu vực và trên thế giới (4) Từ đó Luận án lựa chọn một phương pháp phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1.1 Các định nghĩa
1.1.1.1 Công nghệ
Công nghệ đã xuất hiện trong mọi lĩnh vực ho t động của cuộc sống nhưng định nghĩa về công nghệ thì đến nay vẫn chưa có sự thống nhất Một phần cũng do sự đa d ng hóa của công nghệ và không thể thống kê hết được thêm vào đó
là ứng dụng của công nghệ ở những điều kiện và mục đích khác nhau sẽ khác nhau
do đó sẽ dẫn đến sự khái quát về công nghệ cũng chưa có sự thống nhất Năm 2000 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Khoa học
và Công nghệ trong đó giải thích thuật ngữ ―Công nghệ là tập hợp các phương
pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm‖ [6]
định nghĩa: ―Công nghệ là kiến thức có hệ thống và quy trình và kỹ thuật dùng để chế
biến vật liệu và thông tin Nó bao gồm kiến thức, kỹ năng, thiết bị, phương pháp và hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ‖ Định nghĩa của ESCAP
đã mở rộng khái niệm về công nghệ công nghệ ở đây không chỉ là sản xuất ra của cải
Trang 191.1.1.2 Đánh giá trình độ công nghệ
Bắt đầu từ nhu cầu của xã hội việc xem xét sự thay đổi về công nghệ có mang l i lợi ích gì? Nhiều quốc gia coi ho ch định công nghệ là công việc phục vụ cho ho ch định những chính sách về công nghệ Tuy nhiên cũng như khái niệm về công nghệ đánh giá công nghệ cũng chưa có khái niệm nào là chính thức nhưng có thể t m coi ―Đánh giá công nghệ là quá trình tổng hợp xem xét tác động giữa công
nghệ với môi trường xung quanh nhằm đưa ra các kết luận về khả năng thực tế và tiềm năng của một công nghệ hay một hệ thống công nghệ‖ [13]
công nghệ là một quá trình bao gồm việc phân tích sự phát triển công nghệ và các
hệ quả của nó, cùng với việc thảo luận về kết quả những phân tích này Mục tiêu chính của đánh giá công nghệ là cung cấp thông tin cho những người tham gia hoặc có liên quan đến vấn đề phát triển công nghệ để giúp họ lập ra chính sách chiến lược của mình” [13].
Lịch sử đánh giá về công nghệ đã phát triển trong một thời gian khá dài
nhưng vẫn chưa thống nhất về một số vấn đề nhất định như là định nghĩa về ― Đánh
giá công nghệ‖ đánh giá như thế nào? Tuy nhiên mục đích của việc đánh giá công
nghệ là đưa ra các thông tin giúp cho các đối tượng liên quan đến phát triển công nghệ ho ch định những chính sách chiến lược của mình Việc đánh giá công nghệ một mặt giúp tăng cường mối quan hệ giữa nghiên cứu – triển khai và phát triển sản phẩm mặt khác tăng cường ph m vi áp dụng công nghệ
Cũng như phần đánh giá công nghệ đánh giá trình độ công nghệ cũng đã trải qua một chặng đường phát triển từ những năm 70 nhưng đến nay vẫn chưa có một định nghĩa nào thống nhất về đánh giá trình độ công nghệ và cách thức đánh giá cũng khác nhau nhưng đánh giá trình độ công nghệ đều có đặc điểm sau đây:
Phân tích đánh giá trình độ công nghệ là việc làm có ích giúp ta đánh giá được trình độ phát triển công nghệ của một ngành công nghiệp/ngành kinh tế nhằm khuyến khích đưa vào áp dụng công nghệ cải tiến để tăng năng suất và khả năng
1.1.2 Quá trình phát triển lĩnh vực nghiên cứu đánh giá trình độ công nghệ trên thế giới
Có thể nói sự ra đời của khái niệm về công nghệ đánh giá công nghệ và quá trình phát triển của các ho t động đánh giá về công nghệ trong thực tiễn có thể xem
là những cố gắng để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của quá trình xây dựng và hoàn thiện các chính sách và kế ho ch phát triển công nghệ
Trang 20Vào những năm 60 của thế kỷ làn sóng khởi đầu cho việc đánh giá công nghệ được coi là hệ thống cảnh áo sớm phục vụ cho việc ho ch định chính sách về công nghệ Tuy nhiên cùng với thời gian cũng như sự phát triển của khoa học và công nghệ người ta dần dần hiểu rằng việc dự áo về phát triển công nghệ là công việc vô cùng khó khăn nếu như không muốn nói là không thể làm được Hơn nữa người ta cũng nhận thức rằng cho dù có được một công trình đánh giá về công nghệ hoàn mỹ đến đâu chăng nữa thì cũng không có gì đảm ảo là các nhà ho ch định chính sách sẽ thực sự sử dụng các thông tin này Mãi đến những năm 1980 khái niệm mới về đánh giá công nghệ ra đời Ở đó người ta hướng sự chú ý từ dự áo công nghệ sang việc làm sao và khi nào những thông tin công nghệ sẽ được các nhà ho ch định chính sách
và những tổ chức tham gia vào quá trình phát triển và sử dụng công nghệ Việc đánh giá về công nghệ một mặt giúp tăng cường mối quan hệ giữa nghiên cứu triển khai
về phát triển sản phẩm mặt khác tăng cường ph m vi áp dụng công nghệ Xét về mặt lịch sử đánh giá công nghệ được thể chế hoá ở những hình thức khác nhau Hình thức thể chế thứ nhất là các văn phòng đánh giá công nghệ ra đời [19]:
Mỹ
Đầu tiên là ở Mỹ những tổ chức đánh giá công nghệ phục vụ cho Quốc hội
ra đời Văn phòng đánh giá công nghệ (OTA) là cơ quan đánh giá công nghệ được thành lập từ năm 1973 Tuy nhiên những năm đầu tiên đã không được thành công lắm đối với OTA chủ yếu là do những cảnh áo của OTA chưa chặt chẽ về mặt khoa học Sau đó OTA đã phải thay đổi phương thức ho t động của mình sao cho
áo cáo nghiên cứu đều phải được kinh qua một quá trình xem xét thấu đáo trong nội ộ cũng như của những người ên ngoài OTA đã thành công và được coi là một tổ chức cung cấp được những thông tin trung thực khách quan về công nghệ Sau đó các cơ quan tương tự cũng được thành lập ở một số nước châu Âu
Pháp
Tổ chức đánh giá công nghệ đầu tiên ở châu Âu là Văn phòng đánh giá Công nghệ do Quốc hội Pháp lập ra (OPECST) Trong số tất cả các cơ quan đánh giá của quốc hội thì tổ chức này có quan hệ mật thiết với Quốc hội nhất, vì bản thân các đ i iểu quốc hội phải tự mình tiến hành công việc đánh giá, còn OPECST chỉ
có chức năng hỗ trợ Thiết kế của tổ chức này chia ra làm hai giai đo n: giai đo n các nhà khoa học phân tích thấu đáo sự phát triển công nghệ; giai đo n sau các nhà chính trị đưa ra kết luận liên quan đến chính trị
Hà Lan
Ba tổ chức đánh gía công nghệ khác ra đời vào năm 1986 ở Hà Lan Đan
M ch và nghị viện châu Âu Văn phòng đánh giá công nghệ Hà Lan (NOTA) được thành lập sau khi có chủ trương của Chính phủ về việc nhất thể hóa khoa học và công nghệ với xã hội NOTA là một tổ chức độc lập
Liên minh châu Âu
Cơ quan đánh giá công nghệ của Nghị viện châu Âu có tên gọi là Cơ quan đánh giá các phương án Khoa học và Công nghệ (STOA) được thành lập vào tháng
Trang 21Ở hình thức thể chế thứ tư đánh giá công nghệ được tiến hành ở quy mô các doanh nghiệp nhằm hỗ trợ cho việc lập kế ho ch mang tính chiến lược, công việc
mà người ta thường gọi dưới cái tên khác là“Lập kế hoạch doanh nghiệp” hay đánh
về trình độ công nghệ Luận án sẽ giới thiệu một số quốc gia thuộc nhóm các nước đang phát triển đặc iệt là trong khu vực Đông Nam Á đã và đang coi KH&CN là một tác nhân quan trọng để phát triển kinh tế Ở các nước này một số nghiên cứu
về công nghệ đã và đang được thực thi:
Indonesia
Dự án xây dựng hệ thống thông tin KH&CN quốc gia Indonesia dựa trên cơ sở phương pháp luận Atlas công nghệ (1989) [25]
KH&CN ở Indonesia (STAID 1993) [26]
Trang 22cứu này được xem như nền tảng cho việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về trình độ công nghệ của các quốc gia châu Á này
1.1.3 Quá trình nghiên cứu đánh giá trình độ công nghệ ở Việt Nam
Trên đây là tổng quan tình hình nghiên cứu về công nghệ trên thế giới và trong khu vực vậy ở nước ta những nghiên cứu về công nghệ được quan tâm thế nào? Việc thực hiện đánh giá trình độ công nghệ chỉ được Chính phủ quan tâm từ những năm đầu của thời k mở cửa Ở các quy mô khác nhau có thể liệt kê từ đó tới nay một số nghiên cứu về công nghệ như sau:
công nghệ) công ố “Hệ thống chỉ tiêu đặc trưng trình độ công nghệ, sản xuất công
nghiệp” để làm cơ sở hướng dẫn các địa phương và các doanh nghiệp đánh giá trình độ
công nghệ
Công nghệ và Môi trường”
nhân dân Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh
Năm 2003 Dự án “Điều tra, đánh giá thực trạng công nghệ một số
ngành sản xuất chủ yếu trên địa bàn tỉnh Bình Dương” của Uỷ an nhân dân tỉnh
Bình Dương… và đến nay những dự án tương tự đã và đang được tiến hành ở nhiều tỉnh và nhiều ngành kinh tế trong cả nước
sản xuất dựa trên cơ sở phương pháp Atlas công nghệ‖ của Vụ Khoa học & Công
nghệ Bộ Công nghiệp Bước đầu triển khai đánh giá trình độ công nghệ một số
ngành ao gồm: ngành Luyện kim Cơ khí Dệt may và ngành Điện lực
Năm 2005 2006 Bộ tiếp tục triển khai đánh giá trình độ công nghệ các ngành Hoá chất Thuốc lá Bia rượu sữa ngành than và ngành chế t o ôtô t i nhiều
trong các nghiên cứu về công nghệ
1.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ
Xin được nhắc l i rằng các nghiên cứu về công nghệ ắt đầu được các quốc gia các viện nghiên cứu các trường đ i học trên thế giới quan tâm chú ý từ những năm 1950 Từ đó cho đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu để đánh giá hiện tr ng công nghệ tệ của quốc gia vùng xây dựng hệ thống các tiêu chí về
Trang 23những năm 1970 Tuy nhiên để có được hệ thống chỉ tiêu này thì đòi hỏi phải có sự
nỗ lực rất lớn của các nhà khoa học trong việc xây dựng một phương pháp luận hoàn chỉnh để áp dụng cho việc thu thập dữ liệu làm chỉ dẫn KH&CN
Nhìn chung ằng nhiều cách khác nhau các công trình nghiên cứu về công nghệ và trình độ công nghệ thường cố gắng tìm cách chi tiết hoá mỗi một yếu tố cơ
ản trong chuỗi phát triển năng lực “mua - sử dụng - thích nghi - hoàn thiện” ra
thành từng vấn đề cụ thể Qua nhiều chặng đường khá phức t p các nghiên cứu trong lĩnh vực này được thực hiện trên cơ sở của các phương pháp luận mà một số các tổ chức viện nghiên cứu đã đưa ra trợ giúp cho các nước làm cẩm nang để
ho ch định các chính sách và chiến lược phát triển công nghệ:
1 Phương pháp đánh giá về mặt kinh tế
2 Phương pháp đo lường công nghệ học
3 Phương pháp dùng nhiều chỉ số kết hợp với đo lường công nghệ phân lập
4 Phương pháp tiếp cận theo quan điểm đầu vào và đầu ra của quá trình
5 Phương pháp luận Atlas công nghệ
6 Phương pháp tiếp cận theo quan điểm quản trị chiến lược (Sharif 1995)
7 Phương pháp hệ chuyên gia
1.2.1 Đánh giá công nghệ về mặt kinh tế
Trước đây để so sánh đánh giá năng lực công nghệ các nước phát triển thường sử dụng phương pháp đánh giá về phương diện kinh tế Theo đó đối tượng đánh giá chủ yếu là năng lực công nghệ và tỷ lệ thay đổi năng lực công nghệ của nước này so với nước khác Theo phương pháp này trình độ năng lực chức năng sản xuất của một ngành được đánh giá thông qua các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô hay các thông số kinh tế của ngành công nghiệp đó Việc sử dụng chức năng sản xuất làm
cơ sở cho đánh giá năng lực công nghệ chính là hình thức cải tiến của phương pháp đánh giá giản đơn năng suất lao động
Xét tổng quát phương pháp này cho phép nhận iết những thông tin cần thiết cho việc phân tích Tuy vậy việc đánh giá công nghệ đơn thuần chỉ ao gồm việc so sánh các đặc tính vận hành của một dây chuyền sản xuất cụ thể hay so sánh chất lượng các sản phẩm cuối cùng Do đó việc phân tích ở cấp ngành công nghiệp phải cần sử dụng thêm một số chỉ tiêu khác Ngoài ra phương pháp này còn tồn t i một số vấn đề phức t p trong việc xác định các giá trị đầu vào mà cốt lõi là phải xác định được số lượng vốn Thông thường việc đánh giá năng lực công nghệ về mặt kinh tế của các nước thường hay được tiến hành đối với công nghệ đặc thù của các nước đó
1.2.2 Phương pháp đo lường công nghệ học
Phương pháp này cũng thường được sử dụng để tính toán so sánh năng lực công nghệ ở một số nước mà chủ yếu là so sánh các đặc trưng của một quy trình
Trang 24công nghệ hoặc chất lượng sản phẩm của quy trình công nghệ đó Phương pháp đo lường công nghệ học nhằm xác định các đặc trưng kỹ thuật riêng iệt của các sản phẩm và quy trình công nghệ đồng thời so sánh chúng trên ph m vi vùng lãnh thổ khu vực và trên thế giới
Đo lường công nghệ học sử dụng một số chỉ số phân lập các đặc trưng kỹ thuật của sản phẩm hay quy trình công nghệ và xem chúng như là các đơn vị vật lý Đây là phương pháp đã được sử dụng ở các nước phát triển như CHLB Đức Nhật Bản và Mỹ trong một số lĩnh vực như modul điện quang laze các chất xúc tác sinh học người máy công nghiệp
Ưu điểm lớn nhất của phương pháp này là rất thích hợp cho việc đánh giá các sản phẩm hay quy trình công nghệ đang ở giai đo n sản xuất thử và chuẩn ị đưa ra ngoài thị trường Các nhà công nghệ học và các nhà lập kế ho ch công nghệ quan tâm phương pháp này hơn là các nhà ho ch định chính sách quốc gia hay xây dựng kế ho ch kinh tế
1.2.3 Phương pháp dùng nhiều chỉ số kết h p với đo lường công nghệ phân lập
Đây là phương pháp mà tổ chức UNIDO đã ứng dụng để nghiên cứu đánh giá năng lực công nghệ của một số ngành công nghiệp trong một vài năm gần đây
Về mặt cơ sở lý luận phương pháp hỗn hợp này kết hợp cả phương pháp đo lường công nghệ học và phương pháp phân lập theo từng thành tố công nghệ Ở Việt nam phương pháp này cũng được ứng dụng cho các nghiên cứu đánh giá về công nghệ
Từ năm 1991-1995 Uỷ an Khoa học kỹ thuật nhà nước an hành áp dụng nhiều
ộ chỉ số kết hợp với đo lường công nghệ để đánh giá năng lực công nghệ với các chỉ tiêu được phân thành 4 nhóm: (1) Năng lực công nghệ của các yếu tố vật chất của sản xuất; (2) Về chất lượng sản phẩm; (3) Về tổ chức và quản lý sản xuất; (4)
Về hiệu quả chung của sản xuất;
Cho tới nay các cơ quan chức năng ở nước ta vẫn chưa thống nhất được phương pháp đánh giá năng lực công nghệ chung để có thể tiến hành đánh giá trong
cả nước vì có rất nhiều ất cập trong việc định tính và tính toán định lượng Ngay cả khi một số đơn vị trong nước tiến hành những nghiên cứu về công nghệ thì việc sử dụng các phương pháp luận còn khá phân tán chưa có tính khái quát cao và chỉ phù
hợp khả thi khi đánh giá năng lực công nghệ cấp cơ sở
1.2.4 Tiếp cận theo quan điểm đầu vào và đầu ra của quá trình
Một trong những cố gắng đầu tiên để xây dựng được một phương pháp luận
để phục vụ các công việc xem xét vấn đề về công nghệ là cách tiếp cận theo quan
điểm đầu vào và đầu ra của quá trình (science & technology input and output
indicators) Theo cách tiếp cận này trình độ công nghệ liên quan đến năng lực của
doanh nghiệp có thể tiến hành những ho t động xác định gắn liền với các vấn đề kinh tế xã hội khác nhằm chuyển hoá đầu vào thành đầu ra Để đánh giá hiện tr ng công nghệ của một đơn vị kinh tế một vùng một quốc gia v.v… người ta tiếp cận
đo lường các yếu tố đầu ra của quá trình Bằng cách thống kê so sánh các yếu tố đó
Trang 25người ta có thể đánh giá theo dõi… được hiện tr ng công nghệ cũng như đóng góp của công nghệ của một đơn vị kinh tế một vùng một quốc gia
Nổi lên theo nguyên lý tiếp cận input – output này các công trình nghiên cứu của các tổ chức OECD và UNESCO để xây dựng chỉ số về khoa học & công nghệ (S&T) Luận án sẽ lần lượt giới thiệu tổng quan của hai phương pháp tiếp cận này
1.2.4.1 Phương pháp luận OECD
Đây là phương pháp đã được sử dụng để so sánh trình độ công nghệ của một số nước phương Tây trong một số lĩnh vực nhất định Mục đích chủ yếu của các nhà nghiên cứu OECD là xây dựng hệ thống các chỉ số về S&T nhằm đưa ra những đánh giá về hiện tr ng khoa học công nghệ hiện t i của các quốc gia thành viên của tổ chức này đồng thời để nắm được những thay đổi về công nghệ ảnh hưởng của khoa học & công nghệ tới tăng trưởng kinh tế năng suất năng lực c nh tranh v.v [31]
Sơ đồ 1.1 Mô hình đánh giá trình độ công nghệ theo phương pháp OECD
Để xây dựng hệ thống các chỉ số đặc trưng trình độ S&T cách tiếp cận của các nhà nghiên cứu OECD là đánh giá hiện tr ng công nghệ trên hai ph m trù là đầu vào và đầu ra Muốn sử dụng phương pháp này cần phải có một số lượng lớn các dữ
liệu đầu vào cũng như đầu ra của công nghệ Đầu vào (input indicators) ao gồm tất
cả các nguồn lực về vốn và nguồn lực con người của cả khu vực công cộng cũng như khu vực tư nhân cần thiết dành cho các lực lượng R&D Các lực lượng R&D này là đầu vào của các ho t động S&T được theo đuổi Đầu ra phần lớn được xác định từ lợi ích các ứng dụng của S&T Đầu ra đo lường giá trị các sản phẩm trực tiếp của các
ho t động S&T [32] Về cơ ản đầu ra ao gồm: cán cân công nghệ nảy sinh từ việc chuyển giao công nghệ phản ánh mức độ phụ thuộc của một quốc gia vào công nghệ của nước ngoài; thống kê các lo i phát minh sáng chế phổ iến; và chuyển giao công nghệ Với việc xác định các thông số đầu vào và đầu ra của các ho t động công nghệ
Các chỉ số đầu vào và đầu ra của quá trình biến đổi công nghệ
Quá Trình biến đổi (SX, PMSC…
Nguồn lực về vốn cho R&D ở khu
khu vực tư nhân
Đầu vào khác
Cán cân công nghệ
Thống kê các phát minh sáng
chế Chuyển giao công nghệ
Đầu ra khác
Trang 26thông qua việc so sánh input và output indicators hiệu quả của các chính sách về công nghệ của mỗi quốc gia được xác định Những thông số được dùng để so sánh là: (1) Tổng số chi phí cho nghiên cứu triển khai (R&D); (2) R&D trong phần giá trị gia tăng; (3) R&D tính trên đầu người; (4) Chi phí R&D tính theo tỉ lệ phần trăm doanh số; (5) Số lượng ằng sáng chế; (6) Số lượng xuất ản phẩm; (7) Mẫu hàng ngo i thương trong các sản phẩm; (8) Thương m i đầu tiên của những công nghệ chủ chốt; (9) Tốc độ phổ iến của các công nghệ chủ chốt; (10) Cán cân thanh toán công nghệ
Như vậy hệ thống các chỉ số của OECD đã đ t được một vài thành công tối
thiểu về mặt thuật ngữ hợp nhất (unifying terminology) Các nhà nghiên cứu OECD
đã phát triển những định nghĩa chuẩn đối với những thuật ngữ được sử dụng trong
các chỉ số đầu vào đầu ra của OECD Theo như đánh giá của Sharif (1986) [33], nó
cung cấp những công cụ nhằm giải thích các thành ngữ có những nghĩa rộng như
―public funding‖ hay ―government R&D funding‖ v.v… ằng việc sử dụng hệ
thống các chỉ số đầu vào đầu ra về S&T được phát triển ở các nước khác nhau
Tuy nhiên hệ thống các chỉ số mà OECD xây dựng tồn t i những h n chế lớn đặc iệt là trong việc lập các chính sách phát triển công nghệ Trước hết cách tiếp cận của OECD dựa trên cơ sở của các phân tích đầu vào và đầu ra (inflow-outflow) nên không có chỉ số mô tả công nghệ có tính kế thừa iến số chính yếu để xác định sự thay đổi tiến ộ về công nghệ Ngoài ra một yếu tố khác của tiến ộ về công nghệ cũng nằm ngoài các ho t động R&D những đổi mới được thực hiện ởi các xí nghiệp nhỏ Đặc iệt hệ thống các chỉ tiêu S&T được xây dựng trên điều kiện
xã hội kinh tế kỹ thuật cán cân thanh toán về công nghệ của tổ chức các nước OECD nhìn chung không thể áp dụng cho các dự án về công nghệ được thực hiện ở các nước đang phát triển
Tóm l i Theo phương pháp luận OECD cho ta thấy những ưu điểm và nhược điểm chính của phương pháp này như sau:
* Những ưu điểm chính:
tổng quan nhất áp dụng cho tầng vĩ mô thông qua các chỉ số đầu vào và đầu ra của quá trình chuyển đổi về công nghệ ở cấp khu vực
Trong phương pháp này đã chỉ ra các thuật ngữ chuyên môn định nghĩa chuẩn về đánh giá công nghệ được sử dụng trong các chỉ số đầu vào đầu ra trong quá trình iến đổi sản xuất
Phương pháp này đã được áp dụng t i các nước trong khối OECD
* Những nhược điểm chính:
Đây là một trong những phương pháp đi đầu trong việc đánh giá công nghệ tuy nhiên nó không có các chỉ tiêu cho phép xác định sự thay đổi và sự phát triển của khoa học công nghệ
về khoa học và công nghệ trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 27 Các chỉ tiêu tính toán của phương pháp này được nghiên cứu cho các nước thuộc khối OECD nên khó có thể áp dụng được cho các dự án đánh giá công nghệ của các nước đang phát triển
Đánh giá công nghệ theo phương pháp OECD không chỉ ra được những nguyên nhân và các h n chế các chỉ tiêu công nghệ để đưa đến kết quả đánh giá thay đổi hay phát triển về mặt công nghệ Do đó phương pháp này giới h n trong việc thiết kế và ho ch định các chính sách về công nghệ
1.2.4.2 Phương pháp luận UNESCO
Các nhà nghiên cứu của UNESCO cũng xây dựng phương pháp luận theo cách tiếp cận đầu vào và đầu ra Cũng như OECD UNESCO xây dựng hệ thống các chỉ số đánh giá trình độ công nghệ Trên thực tế các chỉ số S&T của UNESCO ắt đầu được thảo luận trong k họp thứ 20 t i Paris vào tháng 11/1978 nhằm giúp cho các nước thành viên xây dựng và cải thiện các thống kê về S&T của họ Bằng việc chỉ ra các h n chế của phương pháp luận OECD UNESCO đã phát triển một ộ chuẩn các chỉ số S&T mà ph m vi ứng dụng là lớn hơn [34] [35] [36]
Sơ đồ 1.2 Mô hình đánh giá trình độ công nghệ theo phương pháp UNESCO
Hệ thống các chỉ số S&T của UNESCO là ộ các chỉ số S&T được xây dựng áp dụng ở các nước đang phát triển Trong hệ thống các chỉ số S&T của UNESCO các chỉ số đầu vào ao gồm: Chỉ số đầu vào chính là R&D được xây dựng ởi NAF (National Science Foundation) và OECD; thêm nữa là giáo dục đào
t o cho S&T cũng được xây dựng ởi NAF; dịch vụ cho khoa học công nghệ Còn các chỉ số đầu ra của quá trình ao gồm: số lượng các công trình về khoa học công nghệ được công ố số lượng các sáng chế phát minh đã đăng ký v.v…
Cũng thông qua việc xác định các chỉ số đầu vào và đầu ra của S&T phương pháp luận UNESCO làm cơ sở cho các nước thành viên xây dựng và cải tiến hệ thống thống kê về S&T để giúp họ có những đánh giá hiện tr ng công nghệ
Chỉ số đầu vào và đầu ra của quá trình biến đổi công nghệ
Quá Trình biến đổi (sản xuất, phát minh sáng chế…)
Đầu vào của phương pháp luận OECD
Hoạt động R&D xác định ở quy mô
quốc gia
Giáo dục và đào tạo cho KH&CN
Dịch vụ cho KH&CN
Đầu vào khác
Đầu ra phương pháp OECD
Số lượng các công trình KH&CN
được công bố
Số lượng các phát minh sáng chế
đã công bố
Đầu ra khác
Trang 28Tuy đã có những phát triển so với phương pháp luận OECD trong việc xây dựng
các chỉ số đầu vào và đầu ra về S&T ―UNESCO S&T indicators‖ không tránh khỏi những h n chế đặc iệt là khả năng hỗ trợ quyết định trong các chính sách về S&T của các nước đang phát triển Đó cũng chính là yếu điểm lớn nhất của phương pháp luận được xây dựng trên cơ sở của việc chuyển hóa đầu vào thành đầu ra của S&T
1.2.5 Phương pháp luận Atlas công nghệ
Phương pháp luận Atlas công nghệ là kết quả của Dự án Atlas công nghệ -
Technology Atlas Project được khởi xướng trên cơ sở của tiên đề cho rằng công
nghệ là iến số chiến lược quyết định sự phát triển tăng tốc kinh tế - xã hội trong
ối cảnh công nghệ do trung tâm chuyển giao công nghệ Châu Á Thái Bình Dương (APCTT) thuộc Ủy an kinh tế - Xã hội Châu Á Thái Bình Dương (UN-ESCAP)
đã nghiên cứu và an hành ộ tài liệu ―Nguyên lý phát triển dựa trên cơ sở công
nghệ‖ để áp dụng cho các quốc gia trong khu vực v.v… từ năm 1986 đến năm 1988
dưới sự tài trợ của chính phủ Nhật Bản [29] Tài liệu này hướng dẫn các nội dung
và phương pháp đánh giá hiện tr ng công nghệ của một quốc gia
Mục tiêu chính yếu của ―Technology Atlas Project” là đưa ra một công cụ
hỗ trợ quyết định ở d ng một ộ tài liệu phương pháp luận để hợp nhất các công việc xem xét vấn đề công nghệ trong quá trình lập kế ho ch phát triển Dự án trình
ày các iện pháp trong những lĩnh vực quan trọng mà tới nay vẫn chưa được chú ý thích đáng và cung cấp phương tiện nhằm giới thiệu một cách rộng rãi các cách tiếp cận phân tích để đề ra và hoàn thiện các chính sách và kế ho ch phát triển công nghệ ở mỗi đơn vị kinh tế ngành mỗi quốc gia
Xét về nguyên ản nội dung phương pháp luận Atlas công nghệ ao gồm việc phân tích đánh giá 5 yếu tố đặc trưng cho các nghiên cứu về công nghệ là: (1) Hàm lượng công nghệ; (2) Môi trường công nghệ; (3) Trình độ công nghệ; (4) Năng lực công nghệ; (5) Nhu cầu công nghệ Tuy nhiên việc nghiên cứu đánh giá các đ i lượng này hoàn toàn không độc lập với nhau Ví như việc xác định trình độ công nghệ thường phải xác định được hàm lượng công nghệ…
Theo quan điểm của phương pháp này có thể phân lập công nghệ thành
ốn hình thức iểu hiện cụ thể là: Công nghệ thể hiện trong đối tượng (Các phương tiện hoặc phần kỹ thuật); Công nghệ thể hiện trong con người (Năng lực hoặc phần con người); Công nghệ thể hiện trong các tài liệu (Các dữ liệu hoặc phần thông tin);
Và công nghệ thể hiện trong các thể chế (Công tác tổ chức hoặc phần Tổ chức)
Phần Kỹ thuật có thể coi như hình thức iểu hiện về mặt vật thể của công
nghệ Nó ao gồm tất cả các phương tiện vật chất cần thiết cho ho t động chuyển đổi ví dụ như các dụng cụ thiết ị máy móc các kết cấu và các xưởng máy
Phần Con người là hình thức iểu hiện về mặt con người của công nghệ
Nó ao gồm các năng lực cần thiết mà con người đã tích luỹ được cho các ho t động chuyển đổi…
Phần Thông tin là hình thức iểu hiện về mặt tư liệu của công nghệ Nó ao
Trang 29ản thiết kế các ản tính toán các đặc tính các quan sát các phương trình các iểu
đồ các lý thuyết…
Phần Tổ chức là hình thức iểu hiện về mặt thể chế của công nghệ Nó ao
gồm các cơ cấu tổ chức cần thiết cho ho t động chuyển đổi ví dụ: sự phân chia nhóm phân trách nhiệm hệ thống các tổ chức các m ng lưới quản lý…
Theo quan điểm của phương pháp này ất k sự chuyển đổi nguồn lực nào chỉ có thể xảy ra khi tất cả ốn thành phần công nghệ đều có mặt ở mức tối thiểu nào đó Các phương tiện sản xuất đòi hỏi người thao tác phải có một năng lực tối thiểu nào đó Đến việc năng lực phải từng ước được nâng cao từ khâu vận hành đến việc cải tiến và sáng t o ra các phương tiện Các dữ kiện miêu tả tri thức tích lũy phải thường xuyên cập nhật trong khi công tác tổ chức phải thường xuyên cải tiến để đáp ứng các yêu cầu thay đổi
Với tựa đề chung là ―Nguyên lý phát triển dự trên công nghê‖ nội dung
của phương pháp luận Atlas công nghệ ao gồm việc phân tích đánh giá chỉ số công nghệ mà cán ộ dự án đã xây dựng (Atlas S&T indicators: hàm lượng công nghệ môi trường công nghệ trình độ công nghệ năng lực công nghệ và nhu cầu công nghệ) được xem xét ở a quy mô khác nhau sau (xem chi tiết được mô phỏng theo
sơ đồ 1.3)
Ở cấp doanh nghiệp:
Các chỉ số công nghệ được xem xét là: các thành phần công nghệ (T H I O) kết quả đóng góp trực tiếp của ốn thành phần này xác định hàm lượng công nghệ gia tăng đây là cơ sở để đánh giá hàm lượng công nghệ; trình độ công nghệ; và chiến lược công nghệ
Ở cấp độ của một ngành công nghiệp:
Thông thường ở quy mô của một ngành công nghiệp các đặc trưng công nghệ được đánh giá là các nguồn lực công nghệ và cơ sở h tầng công nghệ
Ở quy mô quốc gia
Với quy mô là một quốc gia những chỉ số công nghệ được xem xét là môi trường công nghệ và nhu cầu công nghệ
Để việc hợp nhất các xem xét công nghệ với quá trình kế ho ch hoá phát triển kinh tế xã hội có ý nghĩa thì điều kiện cơ ản là các nhà nghiên cứu về kinh tế và công nghệ phải hỗ trợ lẫn nhau khi tiến hành các phân tích Nếu sử dụng 4 hình thức iểu hiện của công nghệ theo cách phân chia theo phương pháp Atlas (T,H,I,O) ở trên làm cơ sở để điều tra thì có thể đ t được sự ổ sung cho nhau giữa kế ho ch hoá kinh tế thông thường và kế ho ch hoá dựa trên công nghệ ở cấp công ty phân ngành ngành tỉnh quốc gia tu theo mức độ dự án thực hiện Với những ưu điểm lớn trong việc đánh giá quản lý và ho ch định chiến lược công nghệ phương pháp luận Atlas công nghệ đã được sử dụng làm cơ sở cho khá nhiều dự án về công nghệ đặc iệt là các dự án ở các nước đang phát triển
Trang 30Các khía cạnh phát triển kinh tế xã hội kinh điển
Tình trạng cơ sở hạ tầng và dịch
vụ hỗ trợ
Đội ngũ cán bộ KHKT và chi phí cho R&D
ĐÁNH GIÁ MễI TRƯỜNG CễNG NGHỆ
Khoa học và công nghệ trong
hệ thống sản xuất
Khoa học và cụng nghệ hàn lõm
Những tiến bộ và
nỗ lực trong những khu vực chuyên môn hoá
đ-ợc lựa chọn
Các cam kết của cấp vĩ mô đối với khoa học và công nghệ vì sự phát triển
Cấp cụng
ty
ĐÁNH GIÁ NHU CẦU CễNG NGHỆ
ĐÁNH GIÁ HÀM LƯỢNG CễNG NGHỆ
ĐÁNH GIÁ TRèNH ĐỘ CễNG NGHỆ
So sánh
Hệ số đóng góp của công nghệ
Tổng hợp các
đóng góp của công nghệ
Mức độ đổi mới
Các chuỗi phát triển công nghệ
Các tác nhân thúc đẩy công nghệ
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CễNG NGHỆ
Cỏc mặt của
cơ sở h tầng
Các nguồn lực
Kế hoạch phát triển kinh
tế xã hội quốc gia
Cấp bậc tinh xảo
Các thành phần của công nghệ
Hàm l-ợng xuất khẩu
Trang 311.2.6 Phương pháp tiếp cận theo quan điểm quản trị chiến lư c
Theo Sharif & Ramathan hai thành viên cốt cán của dự án Atlas công nghệ đánh giá nguồn lực công nghệ trên cơ sở xem xét đánh giá 4 thành phần công nghệ trong Atlas công nghệ (T H I O) mà luận án đã giới thiệu một cách tổng quan ở trên
Nguồn lực công nghệ
Hầu hết các định nghĩa về chiến lược đều có thể được mô tả từ sự kết hợp giữa điểm m nh và điểm yếu của yếu tố ên trong công ty với cơ hội và thách thức của yếu tố ên ngoài Phát triển cách tiếp cận này phương pháp luận cho quản lý chiến lược công nghệ của Sharif (1995)[33], [36] xem xét nguồn lực công nghệ và trình độ công nghệ có thể dược xem như điểm m nh và điểm yếu của xí nghiệp trong khi đó môi trường công nghệ và cơ sở h tầng công nghệ có thể được xem như là cơ hội và thách thức Trên cơ sở đó Sharif xây dựng các chỉ số đặc trưng công nghệ này xem xét đánh giá và đưa ra chiến lược quản lý chiến lược quản lý công nghệ (xem sơ đồ 1.4)
Trình độ công nghệ
Có rất nhiều cách tiếp cận tác giả khác nhau định nghĩa đánh giá trình độ công nghệ cho các nước thế giới thứ 3 Sharif (1995) đã xây dựng 6 thành phần của trình độ công nghệ đó là: (1) Năng lực thu nhận công nghệ; (2) Năng lực biến đổi; (3) Năng lực án hàng; (4) Năng lực sửa chữa; (5) Năng lực thiết kế; (6) Năng lực sản sinh công nghệ
Sơ đồ 1.4 Mô hình thông tin công nghệ theo quan điểm quản trị chiến lược của Sharif
Cơ sở hạ tầng công nghệ
Ramathan (1993) đã xác định 3 yếu tố chính của cơ sở h tầng công nghệ đó là: (1) Cơ sở h tầng hỗ trợ về mặt vật chất như là cung cấp điện nước giao thông thông tin… (2) Cơ sở h tầng phục vụ các ho t động công nghệ như là các hỗ trợ đầu
tư số lượng các trung tâm đầu tư m o hiểm sự tồn t i của các trung tâm thông tin KH&CN v.v… (3) Sức m nh các ho t động công nghệ được đánh giá ở ba cấp (Viện
Thông tin công nghệ
ên ngoài
Môi trường công nghệ
Trang 32hàn lâm – đơn vị R&D – ngành công nghiệp) số lượng các thư viện R&D, số lượng các trường đ i học kỹ thuật…
Môi trường công nghệ
Theo Ramathan (1993) môi trường công nghệ trong phương pháp luận dựa theo quan điểm quản trị chiến lược của Sharif được diễn tả trong 4 nhân tố thông tin chính: thông tin về khách hàng (infor – Customers); thông tin về địch thủ c nh tranh (infor – rivals) thông tin về ản thân (infor – owners) thông tin ngành (infor – clusters)
Như vậy phương pháp luận Sharif thực chất cũng ắt nguồn từ cơ sở của các nghiên cứu trong dự án Atlas công nghệ của trung tâm chuyển giao công nghệ Châu Á – Thái Bình Dương Cha đ của cách tiếp cận theo quan điểm quản trị chiến lược này cũng l i là thành viên cốt cán của dự án Atlas công nghệ Ví dụ như việc xác định nguồn lực công nghệ trong phương pháp luận của Sharif cũng chính là việc xem xét đánh giá ốn thành phần công nghệ trong phương pháp luận Atlas công nghệ Tuy nhiên so với Atlas công nghệ phương pháp Sharif chưa có nhiều ứng dụng cụ thể cũng như không có tính nguyên ản
1.2.7 Phương pháp hệ chuyên gia
Trải qua các thời k phát triển thuộc lĩnh vực trí tuệ nhân t o các tác giả đã đưa ra những định nghĩa khác về hệ chuyên gia Nói chung hệ chuyên gia là một chương trình máy tính có khả năng tái t o l i được những suy diễn của các chuyên gia về một lĩnh vực nào đó và nhờ sự trợ giúp của máy tính nó có thể giúp cho người sử dụng có trình độ chuyên môn thấp hơn giải quyết những vấn đề riêng của mình với một chất lượng của chuyên gia
Các hệ chuyên gia là những chương trình máy tính nhưng sự khác nhau giữa chúng với các chương trình máy tính thông thường được thể hiện trong nguyên
lý xây dựng cấu trúc và khả năng giao tiếp Người – Máy
Hình 1.5 giới thiệu với chúng ta sự khác iệt về nguyên lý giữa các chươngtrình máy tính thông thường và các hệ chuyên gia
Sơ đồ 1.5 Nguyên lý của các chương trình máy tính thông thường và các hệ chuyên gia
Phương pháp hệ chuyên gia dùng trong đánh giá trình độ công nghệ là phương pháp đánh giá khách quan về trình độ công nghệ của doanh nghiệp hoặc công nghệ của một ngành sản xuất dựa trên việc xử lý có hệ thống các đánh giá của chuyên gia cụ thể hóa các suy nghĩ của chuyên gia vào một phần mềm máy tính
a – Các chương trình máy tính thông thường:
Dữ liệu + thuật toán = Kết quả
(chương trình)
b – Các hệ chuyên gia:
Các dữ kiện (Các số liệu số học, các sự kiện đư c
mô tả bằng hành văn v.v…)
+
Các tri thức (Cơ sở tri thức và mô tơ
suy diễn) = Kết quả
Trang 33dùng để đánh giá trình độ công nghệ Phương pháp này phải giải quyết được các vấn đề chính sau đây:
Lựa chọn và thành lập nhóm chuyên gia đánh giá và nhóm các nhà phân tích
Nhóm chuyên gia đánh giá sẽ đưa ra những đánh giá trình độ công nghệ của đối tượng cần đánh giá Đây là các chuyên gia có trình độ hiểu iết chung tương đối cao ngoài lĩnh vực hẹp của mình có kiến thức chuyên môn sâu về lĩnh vực đánh giá trình độ công nghệ có lập trường khoa học và có khả năng nhận iết xu thế phát triển của đối tượng công nghệ cần đánh
Nhóm chuyên gia phân tích còn gọi là nhóm các nhà quản lý ao gồm những người có cương vị lãnh đ o những người có quyền quyết định chọn phương pháp đánh giá Đây cũng là các chuyên gia có trình độ chuyên môn cao về công nghệ cần đánh giá có kiến thức về đánh giá trình độ công nghệ và chuyên gia phân tích còn phải có lòng kiên nhẫn tính lịch thiệp do quá trình tiếp xúc và hợp tác với các chuyên gia là một quá trình phức t p
Trưng cầu ý kiến của các chuyên gia
Trưng cầu ý kiến chuyên gia là một giai đo n của phương pháp chuyên gia Tùy theo đặc điểm thu nhận và xử lý thông tin mà chọn những phương pháp trưng cầu cơ ản như: trưng cầu ý kiến theo nhóm và cá nhân; trưng cầu vắng mặt và có mặt và trưng cầu trực tiếp hay gián tiếp
Chuyên gia giỏi là người thấy rõ nhất những mâu thuẫn và những vấn đề tồn
t i trong lĩnh vực ho t động của mình Đồng thời về mặt tâm lý họ luôn luôn hướng tới tương lai để giải quyết những vấn đề đó dựa trên những hiểu biết sâu sắc, kinh nghiệm sản xuất phong phú và linh cảm nghề nghiệp nhậy én
Chuyên gia dựa trên cơ sở đánh giá tổng kết kinh nghiệm, khả năng phản ánh tương lai một cách tự nhiên của các chuyên gia giỏi và xử lý thống kê các câu trả lời một cách khoa học Nhiệm vụ của phương pháp là đưa ra những đánh giá khách quan
về tương lai phát triển của khoa học kỹ thuật hoặc sản xuất dựa trên việc xử lý có hệ thống các đánh giá của các chuyên gia
Xử lý ý kiến chuyên gia
Sau khi thu thập ý kiến của các chuyên gia cần phải tiến hành một lo t các iện pháp xử lý các ý kiến này Đây là ước quan trọng để đưa ra kết quả đánh giá Nói chung l i có hai d ng vấn đề cần giải quyết khi xử lý ý kiến chuyên gia:
- Tiêu chí sự kiện đưa ra để đánh giá trình độ công nghệ
- Đánh giá tầm quan trọng tương đối giữa các sự kiện
Xây dựng phần mềm đánh giá
Tổng hợp các ý kiến của chuyên gia về đánh giá trình độ công nghệ Sau đó các kỹ sư công nghệ thông tin phối hợp với các chuyên gia đánh giá xây dựng phần mềm máy tính để các doanh nghiệp có thể chủ động đánh giá trình độ công nghệ
mà không cần các chuyên gia đánh giá trực tiếp
Trang 341.3 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ 1.3.1 Lựa chọn phương pháp luận
Qua nghiên cứu một số phương pháp luận đánh giá trình độ công nghệ trên đây một lần nữa luận án nhấn m nh những ưu điểm nhược điểm của từng phương pháp trong ảng 1.1 để thuận tiện cho việc so sánh và lựa chọn phương pháp luận phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế của Việt Nam
Bảng 1.1 So sánh các phương pháp luận đánh giá trình độ công nghệ
Đánh giá công nghệ
về mặt kinh tế
- Đánh giá đơn thuần cho các quá trình của dây chuyền sản xuất hay chất lượng của các sản phẩm cuối
- Khó xác định các chỉ tiêu đầu vào
- Chỉ áp dụng với các ngành kinh tế đặc thù
Phương pháp đo
lường công học
- Thích hợp cho việc đánh giá các sản phẩm hay quy trình công nghệ đang ở giai đo n sản xuất thử và chuẩn ị đưa ra ngoài thị trường
- Không phục vụ mục tiêu lập kế ho ch chiến lược phát triển kinh tế
nghiệm
Tiếp cận theo đầu
vào và đầu ra của
qúa trình (OECD,
UNESCO)
- Tổng quát áp dụng cho tầm vĩ mô
- Xây dựng được các thuật ngữ chuyên môn định nghĩa chuẩn về đánh giá công nghệ
- Áp dụng thích hợp cho các khối OECD
- Khó xác định được sự thay đổi về tiến độ công nghệ khó dự đoán được
xu hướng công nghệ
- Khó áp dụng cho các nước đang phát triển
- Giới h n trong thiết kế chính sách công nghệ
Phương pháp Atlas
công nghệ
- Dễ đối sánh theo chuẩn
- Hỗ trợ ra quyết định về chính sách công nghệ
- Áp dụng cho đánh giá công nghệ ở các cấp khác nhau cho các nước đang phát triển và các nước trong khu vực như: Trung Quốc Indonexia Bangladesh… được UNESCAP tổng kết đúc rút kinh nghiệm
- Khá phức t p
- Cần có chuẩn
- Cần có đội ngũ chuyên gia giỏi
- Nhiều chỉ tiêu định tính
Theo quan điểm
quản trị chiến lược
Sharif (1995)
- Có tính hệ thống dễ hiểu
- Áp dụng tốt cho lập kế ho ch chiến lược về công nghệ
- Khó ứng dụng trong thống kê vĩ mô
- Chưa được kiểm nghiệm nhiều
Trang 35Phương phỏp Ưu điểm Như c điểm
- Hiểu iết và hỡnh thức húa kỹ lưỡng cỏc lĩnh vực mang tớnh kỹ thuật cao
- Cỏc thuật ngữ được định nghĩa đầy
- Rất phức t p
- Phụ thuộc vào chất lượng của chuyờn gia
Phân tích trình độ công nghệ của một ngành công nghiệp là một trong các
đầu vào để kế hoạch hoá công nghệ Do các số liệu thống kê nh- tỷ trọng hàng hoá sản xuất cho xuất khẩu hoặc tỷ trọng công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc nội và cán cân thanh toán công nghệ (các chỉ số đ-ợc sử dụng trong các ph-ơng pháp luận của OECD và của UNESCO) không mô tả đ-ợc trình độ công nghệ của một ngành công nghiệp Vì vậy, phải có đ-ợc ph-ơng pháp đánh giá tốt hơn
Với Atlas công nghệ, đánh giá trình độ công nghệ có bốn thành phần chính: hàm l-ợng công nghệ gia tăng trong các công ty riêng lẻ của một ngành công nghiệp
đ-ợc tập hợp lại là một trong các chỉ tiêu đánh giá trình độ công nghệ; việc phân tích hàm l-ợng nhập khẩu các thành phần công nghệ đầu vào khác nhau có thể chỉ rõ mức
độ phụ thuộc của ngành công nghiệp vào các nguồn n-ớc ngoài; hàm l-ợng xuất khẩu các đầu ra chỉ rõ mức độ cạnh tranh của ngành công nghiệp trên thị tr-ờng quốc tế; yếu tố quyết định nhất của trình độ công nghệ là tính đổi mới của một ngành công nghiệp Tính đổi mới có thể đ-ợc đánh giá bằng cách xem xét xu h-ớng sản phẩm, quy trình hoặc các đổi mới áp dụng Tính đổi mới cao, nếu công ty hoặc ngành hoặc quốc gia có tỷ lệ đổi mới cao trong các giai đoạn phát triển của vòng đời công nghệ
Phân tích tổng thể trình độ công nghệ cụ thể tạo điều kiện thuận lợi cho việc đồng nhất hoá các ngành công nghiệp có tiềm năng tăng tr-ởng cao và đổi mới
để nhanh chóng phát triển kinh tế Việc đánh giá trình độ công nghệ có thể giúp nhận biết các đối tác phù hợp để tối -u cho chuyển giao công nghệ
Phương phỏp Atlas đỏnh giỏ trỡnh độ cụng nghệ dựa trờn ốn thành phần cụng nghệ T H I O Bốn thành phần này ổ sung cho nhau và tỏc động lẫn nhau Chỳng đũi hỏi phải cú mặt đồng thời trong ho t động sản xuất và khụng cú ho t động chuyển đổi nào cú thể hoàn thành nếu thiếu một trong ốn yếu tố
Với những đặc điểm trờn đõy phương phỏp Atlas cụng nghệ cũng cú nhiều
ưu điểm phự hợp với điều kiện phỏt triển kinh tế của Việt Nam Phương phỏp đó đưa ra được một nguyờn lý khung trong đú cỏc yếu tố đầu vào đầu ra của những quỏ trỡnh chuyển đổi cụng nghệ được xem xột đồng thời ở cấp ngành cụng nghiệp Cỏch đỏnh giỏ như vậy sẽ phải tớnh đến cỏc yếu tố như khả năng của con người cỏc
dữ kiện được tư liệu húa và cỏc cơ cấu tổ chức vỡ chỳng đúng vai trũ chiến lược chớnh trong phỏt triển cụng nghệ ở cấp ngành cụng nghiệp Tất cả cỏc phương phỏp khỏc đều khụng tớnh đến cỏc yếu tố này Mặt khỏc phương phỏp này đó được kiểm
Trang 36chứng ở các quốc gia đang phát triển Đây là phương pháp rất cần thiết cho việc lập
ản đồ hiệu tr ng về trình độ công nghệ của các doanh nghiệp theo các ngành kinh
tế và lập kế ho ch chiến lược về phát triển công nghệ Vì vậy để áp dụng phương pháp này cho Việt Nam cần phải cụ thể hóa phương pháp này cho phù hợp ằng việc xây dựng một quy trình áp dụng và mô hình đánh giá ao gồm các tiêu chí đánh giá và hệ thống thang điểm thống nhất các trọng số của các thành phần công nghệ T H I O và phần mềm quản lý dữ liệu có thể đánh giá thống nhất được trong quy mô toàn quốc
1.3.2 Những vấn đề tồn t i khi áp dụng phương pháp Atlas công nghệ t i Việt Nam
Điểm qua l i các dự án đánh giá trình độ công nghệ theo phương pháp Atlas công nghệ, Bộ Khoa học Công nghệ đã tổ chức nhiều cuộc hội thảo tổng kết các dự
án đánh giá trình độ công nghệ của các địa phương và kết luận các dự án đánh giá trình độ công nghệ ở Việt Nam còn cần phải hoàn thiện các nội dung sau đây:
1 Chưa thống nhất trong việc ứng dụng phương pháp luận một số dự án sử
dụng phương pháp Atlas công nghệ kết hợp với “Hệ thống chỉ tiêu đặc trưng trình
độ công nghệ sản xuất công nghiệp” năm 1991 của Ủy an Khoa học Nhà nước nay
là Bộ Khoa học và công nghệ như Dự án Đánh giá trình độ công nghệ một số ngành sản xuất của Tây Ninh Nghệ An Hải Dương
2 Các dự án đã giúp cho địa phương có được một cơ sở dữ liệu điều tra về trình độ công nghệ của các doanh nghiệp điển hình trong tỉnh trên cơ sở đó đã cung cấp một số thông tin cần thiết phục vụ cho việc xây dựng chiến lược quy ho ch phát triển kinh tế- xã hội trong thời gian qua đồng thời giúp các doanh nghiệp địa phương thấy được hiện tr ng công nghệ của mình để có kế ho ch đổi mới công nghệ Tuy nhiên nhiều khái niệm tiêu chí chuẩn so sánh thang điểm và phương pháp đánh giá trình độ công nghệ ở địa phương có những điểm khác nhau nên việc so sánh kết quả đánh giá giữa các địa phương với nhau rất khó khăn do đó mục tiêu xây dựng ản đồ hiện tr ng công nghệ của các địa phương trong cả nước cũng sẽ khó thực hiện
3 Cần có một sự thống nhất về các khái niệm cơ ản phương pháp đánh giá tiêu chí chuẩn so sánh và thang điểm để việc đánh giá trình độ công nghệ được tiến hành trên cùng một mặt ằng Từ đó việc so sánh các kết quả đánh giá giữa các doanh nghiệp cùng ngành hay giữa các ngành của các địa phương khác nhau mới có
ý nghĩa và t o điều kiện cho việc áp dụng thống nhất trong toàn quốc
4 Bên c nh đó để t o điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các dự án đánh giá trình độ công nghệ cần phải xây dựng một quy trình cụ thể để thực hiện các dự án đánh giá trình độ công nghệ ao gồm các ước tổ chức thực hiện đánh giá phương pháp điều tra thu thập thông tin để từ đó các doanh nghiệp các tổng công ty các tập đoàn do chính họ xác định yêu cầu và tổ chức thực hiện đánh giá
5 Các dự án đánh giá trình độ công nghệ chưa có tính ền vững vì vậy chưa khai thác hết được kết quả đánh giá trình độ công nghệ trong kế ho ch phát
Trang 376 Các dự án đánh giá trình độ công nghệ chủ yếu trên quy mô của một tỉnh thành phố trực thuộc trung ương do đó hầu hết chưa hội đủ yếu tố ngành
Những vấn đề tồn t i này đòi hỏi phải xây dựng mô hình đánh giá hoàn chỉnh để thực hiện thống nhất ở tất cả các dự án đánh giá trình độ công nghệ Mô hình này dựa trên phương pháp luận Atlas công nghệ và phải đáp ứng được các điều kiện như: dễ dàng ứng dụng có khả năng triển khai trên diện rộng duy trì được tính
ền vững của các dự án đánh giá trình độ công nghệ và kết quả đánh giá phục vụ công tác quản lý và lập kế ho ch phát triển chiến lược về công nghệ của các doanh nghiệp ngành kinh tế và của quốc gia
1.3.3 Kết h p phương pháp Atlas và phương pháp hệ chuyên gia xây dựng mô hình đánh giá trình độ công nghệ
Tổng kết l i các dự án đánh giá trình độ công nghệ theo phương pháp Atlas công nghệ đã thực hiện t i Việt Nam chủ yếu đi theo 2 hướng:
Thứ nhất các chuyên gia đầu ngành trực tiếp tham gia vào đánh giá trình độ công nghệ t i từng doanh nghiệp hướng này cho được kết quả đánh giá chính xác cao nhưng còn tốn mất nhiều thời gian và công sức chi phí thực hiện rất lớn chưa có tính khả năng ứng dụng trên diện rộng Chính vì vậy không đáp ứng được yêu cầu về mặt quản lý hiện tr ng trình độ công nghệ tiến hành trên quy mô quốc gia Hướng này đã triển khai ở một số đơn vị như Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội
Hướng thứ 2 đã thực hiện được ở nhiều địa phương theo phương pháp Atlas công nghệ thiết kế phiếu thu thập thông tin và các thang điểm có sẵn sau đó tập huấn cho cán ộ điều tra thu thập thông tin và tiến hành đánh giá trình độ công nghệ Ưu điểm chính của hướng này là có thể tiến hành triển khai với quy mô toàn quốc ít chi phí hơn tiết kiệm thời gian và tri thức của các chuyên gia hơn nhưng hiệu quả của việc đánh giá phụ thuộc vào chất lượng của phiếu điều tra và các thang
đo do đó cần phải có một giải pháp khắc phục nhược điểm này Chính vì vậy Luận
án đề xuất phương án ứng dụng phương pháp hệ chuyên gia vào việc xây dựng mô hình đánh giá trình độ công nghệ theo phương pháp Atlas công nghệ để hoàn thiện quy trình đánh giá theo hướng thứ 2
Mô hình đánh giá này được xây dựng dựa trên nền tảng phương pháp luận Atlas công nghệ Các công cụ đánh giá của mô hình như tiêu chí đánh giá thang điểm và các trọng số của các thành phần công nghệ T H I O được xây dựng ằng việc kết hợp giữa phương pháp Atlas công nghệ với phương pháp hệ chuyên gia Khai thác tri thức của các chuyên gia đầu ngành mới đưa ra được những những tiêu chí đánh giá tổng quát thang điểm và các trọng số đánh giá phù hợp với đặc trưng của từng ngành sản xuất
Để mô hình đánh giá trình độ công nghệ này được triển khai trên diện rộng cần phải ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin Hệ thống này giúp cho việc xử lý cơ
sở dữ liệu đ t hiệu quả cao nhất và là công cụ đắc lực cho các nhà quản lý trong quá trình quản lý và khai thác dữ liệu về trình độ công nghệ của các doanh nghiệp các
Trang 38ngành kinh tế dựa trên ốn thành phần công nghệ T,H,I,O Hệ thống này cũng giúp cho các dự án được triển khai trên diện rộng và tính bền vững của các dự án
Luận án đề xuất mô hình đánh giá trình độ công nghệ theo phương pháp Atlas công nghệ ao gồm như sau:
- Cơ sở tri thức chuyên gia: các tiêu chí đánh giá các thành phần công nghệ T,H,I,O, thang điểm đánh giá các tiêu chí trọng số các pha trong chuỗi phát triển của các thành phần công nghệ các trọng số đóng góp của các thành phần công nghệ trong chỉ số đóng góp công nghệ TCC các công thức tính toán các thành phần công nghệ và chỉ số đóng góp công nghệ… tương ứng với từng ngành kinh tế
- Cơ sở dữ liệu: số liệu thu thập được từ phiếu điều tra thu thập thông tin t i các doanh nghiệp được lựa chọn để tham gia đánh giá trình độ công nghệ
- Quy trình thu thập số liệu đảm ảo: các thông tin cần thu thập chính xác
và thông dụng để người cung cấp thông tin có thể dễ dàng trả lời Các ước trong quy trình thu thập thông tin chặt chẽ để đảm ảo thông tin thu thập được phục vụ mục tiêu đánh giá trình độ công nghệ Thời gian thực hiện quy trình phải tối ưu nhất
để số liệu đánh giá được đồng nhất
- Hệ thống thông tin: Lưu trữ, cập nhật, tính toán, xử lý số liệu đánh giá trình độ công nghệ các doanh nghiệp và các ngành kinh tế Giao diện thân thiện với người sử dụng Do nhu cầu thông tin về quản lý là rất phong phú việc chiết xuất thông tin từ phần mềm phải rất linh ho t và đa d ng Các kết quả đánh giá được biểu hiện bằng các iểu đồ đồ thị phục vụ trực tiếp cho các nhà quản lý trong việc triển khai các công tác quản lý ở các cấp độ khác nhau, từ các doanh nghiệp đến cấp ngành kinh tế và cấp quốc gia
- Mô hình đánh giá phải đảm ảo tính đ i chúng tính thời lượng tính chính xác tức là dễ dàng triển khai áp dụng được trên diện rộng và đem l i độ chính xác cao cũng như đảm ảo phát triển ền vững của các dự án
1.4 KẾT LUẬN
Trước những thách thức trong quá trình phát triển kinh tế xã hội đòi hỏi mỗi doanh nghiệp ngành kinh tế và mỗi quốc gia phải đặt ra cho mình một kế
ho ch phát triển chiến lược về kinh tế Trong đó công nghệ được coi là một thành
tố quyết định cho việc phát triển và hiệu quả của việc lập kế ho ch phát triển công nghệ của mỗi doanh nghiệp ngành kinh tế và của mỗi quốc gia Chính vì vậy đánh giá trình độ công nghệ để xem xét l i hiện tr ng về trình độ công nghệ của mỗi doanh nghiệp ngành công nghiệp và quốc gia là một việc làm hết sức cần thiết Với mục tiêu đặt ra ở chương này lựa chọn phương pháp luận đánh giá trình độ công nghệ để từ đó xây dựng mô hình đánh giá trình độ công nghệ ở Việt Nam đã được thực hiện qua việc:
1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển trong lĩnh vực đánh giá trình
độ công nghệ trong nước và trên thế giới
2 Tổng kết 7 phương pháp luận về đánh giá trình độ công nghệ được sử
Trang 39nghệ về mặt kinh tế; (2) Phương pháp đo lường công nghệ học; (3) Phương pháp dùng nhiều chỉ số kết hợp với đo lường phân lập; (4) Phương pháp tiếp cận theo quan điểm đầu vào đầu ra của quá trình ào gồm: Phương pháp dùng nhiều chỉ số của OECD; Phương pháp luận UNESCO; (5) Phương pháp Atlas công nghệ; (6) Phương pháp tiếp cận theo quan điểm quản trị chiến lược (Sharif); (7) Phương pháp hệ chuyên gia;
3 Qua việc nghiên cứu phân tích các phương pháp luận trên cho thấy phương pháp Atlas công nghệ với ưu điểm phù hợp với nền kinh tế các nước đang phát triển nội dung luận chặt chẽ khả năng lượng hóa cao các chỉ số đánh giá rất cần thiết cho công tác lập kế ho ch phát triển chiến lược về công nghệ và kinh tế Ngoài ra phương pháp này còn có thể tiến hành ở các quy mô khác nhau từ cấp độ doanh nghiệp cấp ngành kinh tế đến cấp quốc gia
4 Tuy nhiên các dự án đánh giá trình độ công nghệ ở Việt Nam được tiến hành theo phương pháp Atlas công nghệ còn nhiều tồn t i Để thống nhất được quy trình áp dụng và giải quyết các tồn t i nêu trên Luận án đã đưa ra giải pháp kết hợp phương pháp luận Atlas công nghệ và phương pháp hệ chuyên gia để xây dựng mô hình đánh giá trình độ công nghệ các doanh nghiệp theo các ngành kinh tế
Mô hình đánh giá trình độ công nghệ các doanh nghiệp theo ngành kinh tế được xây dựng trên nền tảng của phương pháp Atlas công nghệ kết hợp với phương pháp hệ chuyên gia sẽ được mô tả chi tiết ở chương 2
Trang 40CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ
CÁC DOANH NGHIỆP THEO NGÀNH KINH TẾ
Sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ kèm theo sự ra đời của rất nhiều công nghệ hiện đ i phục vụ cuộc sống Trước những nhu cầu đòi hỏi cấp ách về công tác quản lý khoa học và công nghệ của mỗi quốc gia trên thế giới xuất hiện nhiều phương pháp đánh giá trình độ công nghệ Tuy nhiên việc xây dựng hay lựa chọn một phương pháp đánh giá trình độ công nghệ phụ thuộc rất nhiều và trình độ phát triển kinh tế môi trường công nghệ của mỗi quốc gia Qua chương 1 đã kết luận với điều kiện của Việt Nam ―Mô hình đánh giá trình độ công nghệ phải được xây dựng ằng cách kết hợp giữa phương pháp Atlas công nghệ trí tuệ nhân t o và công nghệ thông tin‖ Trong các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra phương pháp Atlas công nghệ đặc iệt phù hợp với các nước có nền kinh tế đang phát triển Điều kiện để áp dụng phương pháp này đòi hỏi phái có một cơ sở dữ liệu
đủ lớn hệ thống các tiêu chí thang điểm trọng số tính toán đưa ra phù hợp với nền kinh tế của Việt Nam Hệ thống đánh giá này phải được kiểm chứng và có tính xác thực cao Chương này Luận án xây dựng mô hình đánh giá trình độ công nghệ các doanh nghiệp theo các ngành kinh tế dựa trên sự kết hợp của các phương pháp trên
Mô hình này đã được xây dựng và hoàn thiện qua quá trình thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ trọng điểm độc lập cấp Nhà nước về đánh giá trình độ công nghệ của một số địa phương của Trung tâm Tư vấn về Quản lý CRC – Trường
đ i học Bách Khoa Hà Nội Sau khi hoàn thiện mô hình đã được áp dụng để thực
hiện đề tài cấp Bộ trọng điểm ―Xây dựng phần mềm quản lý, đánh giá hiện trạng
trình độ công nghệ các doanh nghiệp và các ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên‖ Mô hình gồm 3 phần: (1) Cơ sở tri thức chuyên gia được xây dựng dựa
trên phương pháp Atlas công nghệ; (2) Mô hình cơ sở dữ liệu; (3) Hệ thống phần mềm quản lý đánh giá trình độ công được xây dựng theo 2 thành phần trên Cấu trúc của chương này như sau:
- Cụ thể hoá phương pháp Atlas công nghệ về đánh giá trình độ công nghệ trong điều kiện Việt Nam
- Sự cần thiết sử dụng phương pháp hệ chuyên gia trong đánh giá trình độ công nghệ cấu trúc hệ chuyên gia
- Xây dựng mô hình đánh giá ằng sự kết hợp phương pháp Atlas công nghệ phương pháp Hệ chuyên gia công nghệ thông tin