1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi HSG cấp huyện đợt 1 môn Hoá học lớp 9 năm 2015-2016 - Phòng GD&ĐT Lương Tài - Đề số 8

7 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 106,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Đề thi HSG cấp huyện đợt 1 môn Hoá học lớp 9 năm 2015-2016 của Phòng GD&ĐT Lương Tài Đề số 8 mang tính chất tham khảo, giúp ích cho các bạn tự học, ôn thi, với phương pháp giải hay, thú vị, rèn luyện kỹ năng giải đề, nâng cao vốn kiến thức cho các bạn.

Trang 1

UBDN HUYỆN LƯƠNG TÀI

PHÒNG GD-ĐT LƯƠNG TÀI ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁP HUYỆN ĐỢT 1 Năm học: 2015 - 2016

Môn thi: HÓA HỌC - Lớp 9

Thời gian làm bài:120 phút (không kể thời gian giao đề)

Bài 1: (2 điểm)

Hỗn hợp X gồm BaCO3, Fe(OH)2, Al(OH)3, CuO, MgCO3 Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi được hỗn hợp chất rắn A Cho A vào nước dư khuấy đều được dung dịch B chứa 2 chất tan và phần không tan C Cho khí CO dư qua bình chứa C nung nóng được hỗn hợp chất rắn E và hỗn hợp khí D Xác định các chất có trong A,B,C,D,E ,viết các phương trình hóa học xảy ra

Bài 2 : (2 điểm)

1 Cho các nguyên liệu Fe3O4, KMnO4, HCl Hãy viết các phương trình phản ứng điều chế FeCl3

2 Có hai dung dịch mất nhãn Dung dịch A (BaCl2, NaOH), dung dịch B (NaAlO2, NaOH) Một học sinh tiến hành nhận biết hai dung dịch trên bằng cách sục khí CO2 từ từ đến dư vào 2 dung dịch Theo em, bạn đó làm như vậy có nhận biết được hai dung dịch đó không ? Em hãy giải thích và viết các phương trình phản ứng xảy ra?

Bài 3 : (2 điểm)

1 Thêm rất từ từ 300ml dung dịch HCl 1M vào 200ml dung dịch Na2CO3 1M thu

được dung dịch G và giải phóng V lít khí CO2 (ở đktc) Cho thêm nước vôi trong

vào dung dịch G tới dư thu được m gam kết tủa trắng Tính giá trị của m và V

2 Cho 8,4 gam Fe tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được khí SO2 và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được 26,4 gam muối khan Tính khối lượng

H2SO4 đãphản ứng

Bài 4 : (2 điểm) A là hỗn hợp gồm M2CO3, MHCO3, MCl (M là kim loại hóa trị I trong hợp chất) Cho 43,71 gam hỗn hợp A tác dụng hết với V ml dung dịch HCl 10,52% (D = 1,05 g/ml) lấy dư thu được dung dịch B và 17,6 gam khí C Chia dung dịch B thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Phản ứng vừa đủ với 125 ml dung dịch KOH 0,8M Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan

- Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư thu được 68,88 gam kết tủa trắng

a Xác định tên kim loại M và phần trăm khối lượng mỗi chất trong A

b Tìm m và V

Baì 5 : (2 điểm)

Hai thanh kim loaị giống nhau (đều tạo bởi cùng một nguyên tố R, hóa trị II) và

có cùng khối lượng Cho thanh thứ nhất vaò dung dịch Cu(NO3)2 và thanh thứ hai

Trang 2

vaò dung dịch Pb(NO3)2 Sau một thời gian khi số mol hai muối phản ứng bằng nhau, lấy hai thanh kim loaị đó ra khỏi dung dịch thấy khối lượng thanh thứ nhất giảm 0,2%, còn khối lượng thanh thứ hai tăng 28,4% Xác định nguyên tố R

………HẾT.………

(Đề thi gồm có 02 trang)

Thí sinh chỉ được sử dụng máy tính cầm tay Cán bộ coi thi không giải thích

gì thêm.

Họ và tên thí sinh:……… ;Số báo danh:………

Trang 3

UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HƯỚNG DẪN CHẤM Môn thi: Hóa học – Lớp 9

1 BaCO3 → t 0 BaO + CO2

4Fe(OH)2 + O2

0

t

→ 2Fe2O3 + 4H2O 2Al(OH)3

0

t

→ Al2O3 + 3H2O MgCO3

0

t

→ MgO + CO2 Chất rắn A: BaO, Fe2O3, Al2O3, CuO, MgO BaO + H2O → Ba(OH)2 Ba(OH)2 + Al2O3 → Ba(AlO2)2 + H2O

Dung dịch B: Ba(OH)2, Ba(AlO2)2 Phần không tan C: Fe2O3, CuO, MgO

CuO + CO → t 0 Cu + CO2

Fe2O3 + 3CO → t 0 2Fe + 3CO2 Chất rắn E: Fe, Cu, MgO Hỗn hợp khí D: CO2, CO dư

HS không viết điều kiện phản ứng trừ ½ số điểm PTHH đó PTHH cân bằng sai không tính điểm

0.125 0.25 0.125 0.125 0.25 0.125 0.125 0.125 0.125 0.125 0.125 0.125 0.125 0.125

2

1

- Trước hết điều chế Cl2

16HCl + 2KMnO4 →t0 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O Dùng HCl hoà tan Fe3O4

Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

- Cho khí Cl2 thu được trên sục vào dung dịch chứa FeCl2, FeCl3

2FeCl2 + Cl2→ 2FeCl3

HS không viết điều kiện phản ứng trừ ½ số điểm PTHH đó PTHH cân bằng sai không tính điểm

0,5

0,5

2 - Có thể dùng CO2 để nhận biết 2 dung dịch A,B Giải thích như sau:

* Sục từ từ CO2 đến dư vào dd (BaCl2, NaOH)

- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch trong suốt

- Giải thích: Do ban đầu NaOH dư phản ứng với CO2 trước tạo muối trung hòa

0,125

0,125

Trang 4

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 ↓+ 2NaCl

Khi hết NaOH, CO2 tác dụng với BaCO3, Na2CO3 (dư, nếu có) làm

kết tủa bị hòa tan

CO2 + H2O + BaCO3→ Ba(HCO3)2

CO2 + H2O + Na2CO3 → 2NaHCO3

0,125 0,125

* Sục từ từ CO2 đến dư vào dd (NaAlO2, NaOH)

- Hiện tượng: Lúc đầu chưa có hiện tượng gì, sau một thời gian mới

có kết tủa xuất hiện

- Giải thích: Do ban đầu NaOH dư phản ứng với CO2 trước tạo muối

trung hòa

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

Khi hết NaOH, CO2 tác dụng với NaAlO2, Na2CO3 mới tạo thành kết

tủa

CO2+ H2O + NaAlO2→ Al(OH)3 ↓+NaHCO3

CO2 + H2O + Na2CO3→ 2NaHCO3

HS không viết điều kiện phản ứng trừ ½ số điểm PTHH đó

PTHH cân bằng sai không tính điểm

0,125

0,125

0,125 0,125

3 1 Ta có: n HCl = 0,3.1 0,3 = mol n, Na CO2 3 = 0, 2.1 0, 2 = mol

Thêm rất từ từ dd HCl vào dd Na2CO3, thứ tự phản ứng xảy ra là:

HCl + Na2CO3  → NaHCO3 + NaCl (1)

ban đầu: 0,3 0,2 mol

phản ứng: 0,2 0,2 0,2 mol

sau pư : 0,1 0 0,2 mol

HCl + NaHCO3  → NaCl + CO2 + H2O (2)

ban đầu: 0,1 0,2 mol

phản ứng: 0,1 0,1 0,1 mol

sau pư : 0 0,1 0,1 mol

⇒ dd G gồm: 0,1 mol NaHCO3 và NaCl

Cho thêm nước vôi trong đến dư vào dd G:

NaHCO3 + Ca(OH)2  → CaCO3 + NaOH + H2O (3)

Theo (3): n CaCO3 =n NaHCO3 = 0,1mol

m= 100.0,1 10 = gam

0,25

0,25

0,25

Trang 5

Theo (2): n CO2 = 0,1mol

V = 0,1.22,4 = 2,24 lit

0,25

2

Ta có: 8, 4 0,15

56

Fe

n = = mol

Cho 8,4 gam Fe tan hết trong dd H2SO4 đặc, nóng:

2Fe + 6H2SO4 đặc

0

t

→ Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (1) Giả sử muối khan chỉ có Fe2(SO4)3 khi đó:

Theo (1): 2( 4 3)

1 0,15

0,075

Fe SO Fe

n = n = = mol

m Fe SO2 ( 4 3 ) = 0, 075.400 30 = gam≠ 26, 4gammuối khan (vô lí)

Điều đóchứng tỏ sau phản ứng (1) H2SO4 hết, Fe dư và xảy ra tiếp

phản ứng:

Fe + Fe2(SO4)3  → 3FeSO4 (2)

Gọi số mol Fe phản ứng ở (1) và (2) lần lượt là x và y

x + y = 0,15 (*)

Theo (1): 2( 4 3) (1) (1)

1

0,5

Fe SO Fe

x

n = n = = x mol

Theo (2): 2 4 3

4

( ) (2) (2)

(2)

Fe SO Fe

FeSO Fe



⇒ muối khan gồm: 3y mol FeSO4 và ( 0,5x-y) mol Fe2(SO4)3

⇒ mmuối khan= 400(0,5x-y) + 152.3y = 26,4 gam

⇒ 200x + 56y = 26,4 (**)

Từ (*) và (**) ta có: 200x y+ =x+0,1556y=26, 4 ⇒x y==0,1250,025

Theo (1): n H SO2 4 = 3n Fe(1) = 3.0,125 0,375 = mol

Khối lượng H2SO4 đó phản ứng là: m H SO2 4 = 98.0,375 36, 75 = gam

0,25

0,25 0,25

0,25

4 a Gọi x,y,z lần lượt là số mol của M2CO3, MHCO3, MCl trong hỗn hợp

(x,y,z > 0)

Các phương trình phản ứng:

M2CO3 + 2HCl → 2MCl + CO2 + H2O (1)

MHCO3 + HCl → MCl + CO2 + H2O (2)

Trang 6

- Cho 1/2 dd B tác dụng với dd KOH chỉ có HCl phản ứng:

- Cho 1/2 dd B tác dụng với dd AgNO3

MCl + AgNO3→ AgCl + MCl (5)

Từ (3) suy ra: nHCl(B) = 2nKOH = 2.0,125.0,8 = 0,2 mol

Từ (4),(5) suy ra:

∑n(HCl + MCl trong B) = 2nAgCl = 0 , 96mol

5 , 143

88 , 68 2

=

nMCl (B) = 0,92 - 0,2 =0,76 mol

Từ (1) và (2) ta có:

∑n(M2CO3, MHCO3) = nCO2 = 17,6 : 44 = 0,4 mol

Vậy nCO2 = x + y = 0,4 (I)

nMCl(B) = 2x + y + z = 0,76 (II)

mA = (2M + 60).x + (M + 61).y + (M + 35,5).z = 43,71

⇔ 0,76M + 60x + 61y + 35,5z = 43,71 (*)

Lấy (II) - (I) ta được: x +z = 0,36 suy ra z = 0,36 - x; y = 0,4 - x Thế

vào (*) được: 0,76M - 36,5x = 6,53

Suy ra: 0 < x = 0,7636M,5−6,53 < 0,36

Nên 8,6 < M < 25,88 Vì M là kim loại hóa trị I nên M chỉ có thể là

Na

* Tính % khối lượng các chất: Giải hệ pt ta được:

x = 0,3; y = 0,1; z = 0,06

%Na2CO3 = 72 , 75 %

71 , 43

100 106 3 ,

%NaHCO3 = 19 , 22 %

71 , 43

100 84 1 ,

%NaCl = 100 - (72,75 + 19,22) = 8,03%

0,25

0,25 0,25

0,25

0,25

4

b

* nHCl(B) = 2x + y +0,2 = 0,9 mol

05 , 1 52 , 10

100 5 , 36 9 , 0

=

* mNaCl = 0,76.58,5/2 = 22,23 gam

mKCl = 0,1.74,5 = 7,45 gam

m = 22,23 + 7,45 = 29,68 gam

0,25

0,25

Trang 7

5 Hoá trị kim loaị R bằng hoá trị Cu, Pb trong muối Nitrat nên

chúng phản ứng với số mol bằng nhau

Theo đầu bài: MR > MCu và MPb > MR

Nếu coi khối lượng ban đầu của thanh kim loại là a gam

Sau phản ứng: khối lượng lá kim loại giảm 0,002 a

khối lượng lá kim loại tăng 0,284 a

R + Cu(NO3)2 R(NO3)2 + Cu

x x x

Khối lượng lá kim loại giảm : x.R - 64x = 0,002 a

<=> x ( R - 64) = 0,002 a (1)

R + Pb(NO3)2 R(NO3)2 + Pb

x x x

Khối lượng lá kim loại tăng : 207 x - x.R = 0,284 a

<=> x (207 - R) = 0,284 a (2)

Từ (1) và (2) ta được:

x x((207R−−Cu R)) = 00,,284002a a

=> R= 65 (vậy thanh kim loại đó là Zn)

Bài 3,4,5 PTHH cân bằng sai không tính điểm cả bài

0,5

0,5

0,5

0,5

Ngày đăng: 30/04/2021, 16:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w