1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi HSG cấp huyện đợt 1 môn Sinh học lớp 9 năm 2015-2016 - Phòng GD&ĐT Lương Tài - Đề số 15

5 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm giúp các em học sinh đang chuẩn bị bước vào kì thi HSG có thêm tài liệu ôn tập, TaiLieu.VN giới thiệu đến các em Đề thi HSG cấp huyện đợt 1 môn Sinh học lớp 9 năm 2015-2016 Phòng GD&ĐT Lương Tài - Đề số 15 để ôn tập nắm vững kiến thức. Chúc các em đạt kết quả cao trong kì thi!

Trang 1

UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI

PHÒNG GD & ĐT LƯƠNG TÀI ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT 1NĂM HỌC: 2015 - 2016

MÔN: SINH HỌC 9

( Thời gian 120 phút không kể thời gian giao đề)

Bài 1: ( 2 điểm)

a, Nêu các khái niệm di truyền, biến dị, tính trạng, kiểu gien, kiểu hình?

b, Biến dị tổ hợp là gì? Tại sao ở các loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính

Bài( 2 điểm)

a, Trình bày cấu trúc và chức năng của NST ?

b, Nêu chức năng của AND ? giải thích vì sao 2 AND con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống AND mẹ ?

Bài ( 1 điểm)

Trình bày cơ chế dẫn đến sự hình thành thể dị bội 3 nhiễm và thể 1 nhiễm ? Vẽ sơ đồ minh họa ?

Bài( 2 điểm)

Có 3 hợp tử nguyên phân một số lần không bằng nhau và đã tạo ra tất cả 28 tế bào con Biết theo thứ tự các hợp tử I, II, III thì lần lượt có số lần nguyên phân hơn nhau một lần?

Xác định số lần nguyên phân và số tế bào con của mỗi hợp tử I, II, III

Bài ( 3 điểm)

Ở đậu Hà Lan, thân cao hạt vàng là hai tính trạng trội so với thân thấp và hạt xanh, các tính trạng di truyền độc lập với nhau

Xác định kiểu gen của bố, mẹ và lập sơ đồ lai cho các trường hợp sau đây:

a, Bố thân cao, hạt xanh, mẹ thân thấp, hạt vàng

b, Bố thuần chủng thân cao, hạt vàng, mẹ thuần chủng thân thấp, hạt xanh

Hết

( Đề thi gồm có 01 trang)

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh SBD

Trang 2

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Bài ( 2 điểm)

a, ( mỗi khái niệm đúng cho 0,2 điểm)

- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu

- Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết

- Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của một cơ thể; ví dụ cây đậu có tính trạng thân cao, hạt vàng, quả lục, quả vàng

- Kiểu hình là sự tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể

- Kiểu gien là sự tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể

b, Khái niệm ( 0,5 điểm)

- Biến dị tổ hợp là loại biến dị xuất hiện ở con do sự sắp xếp lại các yếu tố di truyền trong qúa trình sinh sản của bố mẹ

- Loài sinh vật ( 0,5 điểm)

Các loài sinh vật sinh sản giao phối( hữu tình) có nhiều biến dị hơn các loài sinh sản

vô tính vì:

+ Sinh sản vô tính chỉ dựa vào sự nguyên phân không có sự phân ly độc lập, tổ hợp tự

do của các gen để sắp xếp lại tạo nhiều kiểu gen, kiểu hình mới Con chỉ sao chép nguyên vẹn các đặc điểm di truyền của bố mẹ

+ Trong sinh sản giao phối, có sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do làm cho các gen có điều kiện sắp xếp lại theo nhiều cách khác bố mẹ và tạo nhiều biến dị tổ hợp

Bài ( 2 điểm)

a, ( 1 điểm) Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào, vì ở kì này các NST đã co ngắn cực đại và có hình dạng đặc trưng:

+ Về kích thước: Có chiều dài từ 0,5 đến 50Mm, đường kính từ 0,2 đến 2 Mm

+ Về hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V

+Về cấu tạo: Mỗi NST kép gồm 2 cromatit đính với nhau ở tâm động Mỗi cromatit gồm phân tử ADN và protein loại histon

- Chức năng của NST:

Trang 3

NST có chức năng di truyền các tính trạng: vì các tính trạng của loài và của cơ thể được qui định bởi các gen nằm trên ADN của NST Khi ADN mang gen tự sao sẽ dẫn đến hoạt động tự nhân đôi của NST Nhờ đó các gen qui định các tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể

b, ( 1 điểm) Chức năng của ADN là :

+ Lưu giữ thông tin di truyền

+ Truyền đạt thông tin di truyền

Hai ADN con tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ vì:

+ Theo NTBS các Nu của mạch khuôn liên kết với các Nu của môi trường nội bào :

A – T; G – X và ngược lại

+ NT khuôn mẫu: Mạch mới của ADN con được hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ

+ NT bán bảo toàn( hay NT giữ lại một nửa) mỗi ADN con có một mạch từ ADN mẹ

và một mạch mới được tổng hợp

Bài 3: ( 1 điểm)

Cơ chế (0,5 điểm)

Trong quá trình phát sinh giao tử, 1 cặp NST của tế bào sinh giao tử không phân ly ( các cặp NST còn lại phân ly bình thường) tạo ra 2 loai giao tử: loại giao tử chứa cả

2 NST của cặp đó ( n + 1) và loại giao tử không chứa NST của cặp đó (n-1) Hai loại giao tử này kết hợp với giao tử bình thường n trong thu tinh tạo ra hợp tử 3 NST ( 2n +1) và hợp tử 1 NST ( 2n – 1)

-Sơ đồ minh họa: ( 0,5đ)

P: 2n x 2n

Gp: n,n n + 1, n – 1

F1: 2n +1 2n – 1

( thể 3 nhiễm) ( thể 1 nhiễm)

Bài: ( 2đ)

Áp dụng công thức tính số tế bào con tạo ra từ mỗi hợp tử là 2x với x là số lần nguyên phân của mỗi hợp tử Ta có số tế bào con có thể là:

21 = 2; 22 = 4; 23 = 8; 24 = 16; 25 = 32

Trang 4

Tổng số tế bào con tạo ra từ 3 hợp tử là 28.

Ta có 28 = 4 + 8 + 16 = 22 + 23 + 24

Do hợp tử sau có số lần nguyên phân lần lượt hơn hợp tử trước một lần nên: + Hợp tử I nguyên phân 2 lần tạo 4 tế bào con

+ Hợp tử II nguyên phân 3 lần tạo 8 tế bào con

+ Hợp tử III nguyên phân 4 lần tạo 16 tế bào con

Bài 5 ( 3đ)

Quy ước : A : thân cao ; a thân thấp

B: hạt vàng ; b: hạt xanh

a, ( 2đ) Bố thân cao, hạt xanh x mẹ thân thấp, hạt vàng:

- Bố thân cao hạt xanh có kiểu gen : AAbb hoặc Aabb

- Mẹ thân thấp hạt vàng có kiểu gen: aaBB hoặc aaBb phép lai có thể là: P: AAbb x aaBB; P: AAbb x aaBb

P: Aabb x aaBB; P: Aabb x aaBb

Sơ đồ lai:

TH1: Nếu P: Aabb x aaBB

Gp: Ab aB

F1: AaBb

Kiểu hình 100% thân cao, hạt vàng

TH2: Nếu P: AAbb x aaBb

Gp: Ab aB, ab

F1: 1 AaBb: 1 Aabb

Kiểu hình: 1 thân cao, hạt vàng

1 thân cao hạt xanh

TH3: Nếu P: Aabb x aaBB

Gp: Ab, ab aB

F1: 1 AaBb: 1 aaBb

Kiểu hình: 1 thân cao, hạt vàng

1 thân thấp, hạt vàng

TH4: Nếu P: Aabb x aaBb

Trang 5

Gp: Ab,ab aB,ab

F1: 1 AaBb: 1 Aabb: 1 aaBb: 1 aabb

Kiểu hình: 1 thân cao, hạt vàng

1 thân cao, hạt xanh

1 thân thấp, hạt vàng

1 thân thấp, hạt xanh

B, (1đ) Bố thuần chủng thân cao hạt vàng, mẹ thuần chủng thân thấp hạt xanh:

- Bố thuần chủng thân cao, hạt vàng có kiểu gen: AABB

- Mẹ thuần chủng thân thấp, hạt xanh kiểu gen: aabb

Sơ đồ lai:

P: AABB x aabb

Gp: AB ab

F1: AaBb

Kiểu hình: 100% thân cao, hạt vàng

Ngày đăng: 30/04/2021, 16:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w