TÍNH CHẤTKhác : Tính dẫn điện dẫn , nhiệt của hợp kim kém các kim loại thành phần.. Tính chất vật lí : Giống : Có tính dẻo , tính dẫn điện , dẫn nhiệt và có ánh kim... Giải thích vì sao
Trang 1BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN HÓA HỌC LỚP 12
BÀI 19: HỢP KIM
Trang 2Hãy quan sát các hình ảnh sau ?
Các đồ vật trong tranh có điểm gì giống
nhau ?
Trang 3H I Đ R O
H I
K
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
ĐA ĐA ĐA
2
3
4
Những nguyên tố nào có vị trí ở phía bên
trái của bảng hệ thống tuần hoàn ?
M
Kim loại Mg có kiểu mạng tinh thể gì ? Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại
là ?
Để tác dụng được với axit HCl thì kim loại
phải đứng trước nguyên tố nào trong dãy
hoạt động hoá học ?
Ợ
Trang 4HỢP KIM LÀ GÌ ?TẠI
SAO PHẢI SX HỢP KIM ?
Trang 5I KHÁI NIỆM:
- Hợp kim là vật liệu kim loại có
chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác.
Trang 6II TÍNH CHẤT
Khác : Tính dẫn điện dẫn , nhiệt của hợp kim kém các kim loại thành phần
1 Tính chất vật lí :
Giống : Có tính dẻo , tính dẫn điện , dẫn nhiệt và có ánh kim
Trang 7Giải thích vì sao hợp kim có
tính dẫn điện , dẫn nhiệt ,
tính dẻo và có ánh kim
Vì : Hợp kim có các electron tự do
(do trong hợp kim cũng có liên kết kim loại và cấu tạo mạng tinh thể),
đó là nguyên nhân của tính dẫn
điện, dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim của hợp kim.
Trang 8Vì sao hợp kim dẫn điện và dẫn nhiệt kém kim loại thành phần ?
Vì : Trong hợp kim ngoài liên kết kim loại còn có liên kết cộng hóa trị vì vậy mật độ electron tự do trong hợp kim giảm đi rõ rệt Do đó tính dẫn điện , dẫn nhiệt kém hơn kim loại thành
phần.
Trang 9II TÍNH CHẤT
- Độ cứng của hợp kim thường lớn hơn
độ cứng của kim loại thành phần
2 Tính chất cơ học :
Hợp kim có độ cứng cao hơn là do có
sự thay đổi về cấu tạo mạng tinh thể , thay đổi về thành phần của ion trong mạng tinh thể.
Trang 10II TÍNH CHẤT
3 Tính chất hoá học
2 Tính chất cơ học
- Hợp kim thường có nhiệt độ nóng
chảy thấp hơn kim loại thành phần
-Nhìn chung hợp kim có nhiều tính
chất hoá học tương tự tính chất của các đơn chất tham gia tạo thành hợp kim
Trang 11? Có hiện tượng gì khi cho hợp kim Al-Cu vào dung dịch :
a axit HCl hoặc axit H 2 SO 4 loãng
b HNO 3 đặc nóng
Viết pt minh hoạ
Câu hỏi suy
nghĩ
Trang 12Kết luận :
• Hợp kim có tính chất vật lý và tính chất cơ
học khác nhiều so với tính chất của các đơn chất.
• Tính chất hóa học tương tự tính chất của
các đơn chất tạo thành hợp kim
Trang 13III Ứng dụng
Em hãy kể một số hợp kim thường gặp
và ứng dụng của chúng ?
Trang 14III Ứng dụng :
Y tế
Dụng cụ làm bếp
- Ứng dụng rỗng rãi trong các nghành kinh tế quốc dân
Trang 15Ứng dụng
Xây dựng
Sản xuất ôtô ,xe máy
Hàng không
Trang 16• Đồ trang sức :
Ứng dụng
Nhà máy hoá chất :
Trang 17BÀI TẬP VẬN DUNG :
Câu 1 : Tách Ag ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag,
Al , Cu với khối lượng không đổi , có thể dùng dung dịch :
A Muối sắt (III) dư B CuCl2 dư
C AgNO3 dư D Muối sắt (II) dư
Dạng 1 : Tinh chế - Tách các chất
A Muối sắt (III) dư
Trang 18Dạng 2 : Xác định công thức hoá học của hợp kim
• Câu 3 : Một loại đồng thau có chứa 59,63%
Cu và 40,37% Zn Hợp kim này có cấu tạo tinh thể của hợp chất hoá học giữa đồng và kẽm Công thức hoá học của hợp chất là :
A Cu3Zn2 B Cu2Zn3
C Cu2Zn D CuZn2
A Cu3Zn2
Trang 19Dạng 3 : Xác định thành phần % khối lượng của các
kim loại (hoặc phi kim ) trong hợp kim
Câu 4 : Nung một mẫu gang có khối lượng 10g
trong khí O2 dư thấy sinh ra 0,448 lít khí CO2 (đktc) Thành % khối lượng của C trong mẫu gang là :
A 4,8% B 2,2 % C 2,4% D 3,6% C 2,4%