1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 6 bài 32: Tổng kết phần Văn bo

23 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 156 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ sưu tập giáo án bài Ôn tập phần Văn này nhằm củng cố và hoàn thiện kiến thức, kĩ năng sử dụng dấu phẩy các em đã được học ở bậc Tiểu học. Giúp các em nắm được hệ thống văn bản với những nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại của các văn bản đó trong chương trình Ngữ văn lớp 6 mà các em đã được học. Củng cố về các phương thức biểu đạt đã học, đã biết và tập làm. Nắm vững các yêu cầu cơ bản về nội dung, hình thức và mục đích giao tiếp của văn bản. Nắm được bố cục của 1 văn bản gồm 3 phần.

Trang 1

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

( Dấu phẩy)

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Củng cố kiến thức và cách sử dụng dấu phẩy đã được học

Lưu ý: Học sinh đã học về dấu phẩy ở Tiểu học.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ

1 Kiến thức

- Phát hiện và chữa đúng một số lỗi thườn gặp về dấu phẩy

- Lựa chọn và sử dụng đúng dấu phẩu trong khi viết để đạt được mục đích giao tiếp

2 Kỹ năng:

- Nhận biết các phương thức biểu đạt đã học trong các văn bản cụ thể

- Phân biệt được ba loại văn bản: tự sự, miêu tả, hành chính – công vụ (đơn từ)

- Phát hiện lỗi sai và sửa về đơn từ

3.Thái độ: Có ý thức cao trong việc dùng các dấu câu.

III.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Soạn bài Tìm đọc tài liệu liên quan

2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà

IV PHƯƠNG PHÁP Thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp

V.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ: Trình bày công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi và dấu chấm than?

3 Bài mới:* Giới thiệu bài: Các dấu câu được phân thành 2 loại: dấu đặt cuối câu và

dấu đặt trong câu Các dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than là các dấu đặt cuối câu.Dấu phẩy là dấu đặt trong câu

Trang 2

Giải thích vì sao em lại đặt

dấy phẩy vào những vị trí

trên?

Gọi học sinh đọc ghi nhớ

Hoạt độngII: Chữa một số

lỗi thường gặp

Đặt các dấu phẩy đúng chỗ

vào đoạn văn?

Hoạt độngIII: Luyện tập:

I CÔNG DỤNG :

1 Hệ thống hóa kiến thức : dấu phẩy được dùng để đánh

dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu Cụ thể là :

- Giữa các thành phần phụ của câu với chủ ngữ và vị ngữ

- Giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu

- Giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó

- Giữa các vế của một câu ghép

II CHỮA MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP

Hãy đặt các dấu phẩy vào đúng chỗ của nó

a chào mào, sáo sậu, sáo đen bay về, lượn lên lượn xuống.( Dấu phẩy dùng giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu- cùng là chủ ngữ ) Chúng gọi nhau, trò

chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn ào ( dấu phẩy

dùng giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu- cùng là

vị ngữ )

b .cổ thụ, những ( dấu phẩy dùng giữa trạng ngữ và

CN VN )

Trang 3

Học sinh tự làm bài tập1, 2,

3

- Giáo viên nhận xét, sửa

chữa và cho điểm

.Những hàng cau mùa đông, chúng vẫn ( dấu phẩy

dùng giữa các vế câu ghép )

III LUYỆN TẬP:

Bài tập 1: đặt dấu phẩy sau các từ :

a nay, yêu nước

b sáng,cây, đồi, thung lũng, đất, nhà

Bài tập 2:

a.Vào giờ tan tầm, xe ô tô, xe máy đi lại nườm nượp trên

đường phố

b Trong vườn, hoa cúc, hoa hồng đua nhau nở rộ.

c Dọc theo bờ sông, những vườn ổi, vườn xoài xum xuê,

c Lá cọ dài, thẳng, xoè cánh quạt.

d Dòng sông quê tôi xanh biếc, hiền hoà.

VI CỦNG CỐ, DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Công dụng của dấu phẩy là gì?

- Tìm một số ví dụ sử dụng dấu phẩy hiệu quả, ddatj được mục đích giao tiếp.

- Tìm một số ví dụ dử dụng dấu phẩy sai chức năng và sửa lại cho đúng

VII.RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Trang 4

****************************************

Ngày soạn : 22/4/2012 Ngày dạy : 24 /4/2012

Tiết 130

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN MIÊU TẢ SÁNG TẠO.

TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT I.MỤC TIÊU: Giúp HS

1.Kiến thức: Qua tiết trả bài GV cho HS tự đánh giá về lực học của mình qua phân

môn Ngữ văn , về khả năng làm văn miêu tả sáng tạo

2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng tiếp thụ, rút kinh nghiệm, sửa chữa.

3.Thái độ: Ý thức tự rèn luyện, tự sửa chữa, chỉnh lý và ý thức vươn lên, yêu thích

môn học

II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Chấm và trả bài khách quan, sửa lỗi cụ thể cho HS.

2 Học sinh: Đọc và xemlại bài

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới: * Giới thiệu bài: Tiết học này sẽ giúp các em thấy được những ưu ,

khuyết trong bài làm văn miêu tả sáng tạo và bài kiểm tra Tiếng Việt nhằm mục đích

để các em để phát huy, sửa chữa, rút kinh nghiệm cho những bài sau đạt kết quả cao hơn và không bị vướng những lỗi đã gặp

Trang 5

(GV Gợi ý sơ qua để HS làm bài )

+ Xác định kiểu văn bản cần tạo

- Nêu yêu cầu về nội dung, hình

thức, thái độ đối với học sinh

trong giờ viết bài

Hình thức:

- Học sinh cần xác đinh đúng yêu

cầu của đề bài

II ĐÁP ÁN :

Câu 1 : HS Trả lời theo đúng CKTKN giáo viên đã cho ghi

1 Yêu cầu chung

- Học sinh viết được bài văn miêu tả cảnh hòan chỉnh có bố cục rõ ràng, cân đối

- Lời văn miêu tả có sáng tạo, biết so sánh, liên tưởng, tưởng tượng

- Diễn đạt ý lưu lóat

- Trình bày sạch đẹp

2 Yêu cầu cụ thể :

a Mở bài : ( 1đ) – Giới thiệu về nhân vật mà em sẽ

tả ( tên nhân vật, nhân vật xuất hiện trong tác phẩm nào?Nhân vật có đặc điểm gì gây ấn tượng? )

- Nhận xét về nhân vật đó ( đó là người tốt hay xấu, nhân vật biểu tượng cho ước mơ gì, cho điều gì mà con người mong muốn )

c Kết bài ( 1đ) : - Cảm nghĩ của bản thân về nhân

vật

Trang 6

Hoạt độngII : Viết bài

Giáo viên kiểm sóat học sinh làm

- Bài làm đủ ý, còn mắc lỗi: 5 6 điểm

- Còn lại tuỳ mức độ  cho điểm

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT( HỌC KÌ II) Môn : Ngữ văn

Câu trần thuật đơn là loại câu do một cum C-V tạo thành, dùng để giới

thiệu, tả hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến

1 Câu

2

Câu

3

Xác định chủ ngữ , vị ngữ trong các câu sau :

-Tre /giúp người trăm nghìn công việc khác nhau

C V

- Nước /dâng trắng mênh mông

C V

4

Trang 7

-Chẳng bao lâu, tôi/ trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.

C V

-Tôi / là học sinh.lớp 6

C V

IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Xem lại phương pháp làm văn miêu tả sáng tạo

- Ôn tập ghi nhớ toàn bộ kiến thức tập làm văn Nắm lý thuyết về văn miêu tả

- Cách làm bài vă miêu tả sáng tạo chuẩn bị ôn thi học kì II

- Chuẩn bị bài : CTRĐP

V.RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

**************************************************** Ngày soạn : 22/04/2012

Ngày dạy : 26 /04/2012 Tiết 131 NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG : CỔ TÍCH VỀ VÚ SỮA ( Chữ Anh Đào ) I.MỤC TIÊU:Giúp HS 1.Kiến thức: -Nội dung và ý nghĩa của truyện. - Hiểu được : truyên do một tác giả đương đại sáng tác nhưng mang những yếu tố của truyện cổ tích thường thấy trong truyện dân gian - Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn , sử dụng các yếu tố của truyện cổ tích ( tưởng tượng, kì ảo ) , ngôn ngữ giàu chất thơ ( từ láy, âm điệu câu văn )

Trang 8

2.Kĩ năng: Kể lại được câu truyện.

3.Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu và niềm đam mê đối với chương trình văn họcđịa

phương

II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Soạn bài Tìm đọc tài liệu liên quan

2 Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi SGK

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới:* Giới thiệu bài:

Hoạt động I: HS đọc và kể tóm tắt câu

chuyện.

Hoạt độngII: Đọc hiểu văn bản

Vì sao người mẹ bị đuổi vào rừng ?

Người mẹ phải chịu những khó khăn gian

khổ nào ?

GV hướng dẫn HS tìm những chi tiết trong

truyện nói lên những khó khăn gian khổ

mà hai mẹ con phải chịu đựng khi bị đuổi

vào rừng sâu

I Đọc và kể tóm tắt truyện.

II Đọc - hiểu văn bản :

1 Theo quan niệm hôn nhân lạc hậu thời xưa : yêu nhau và cưới hỏi phải theo nguyên

tắc " môn đăng hộ đối ", tức là hai gia đình phải tương xứng nhau về mặt địa vị xã hội và tài sản, phải giàu có , quyền quý như nhau Ở đây, " nàng là con chủ, chàng là kẻ đầy tớ " nhưng đã dám yêu nhau và có con nên cả hai dều bị phạt vạ, chàng phải chết và nàng ( người mẹ ) bị đuổi vào rừng sâu

2 Người mẹ phải chịu những khó khăn gian khổ:

-Đi mãi vào rừng sâu : đến nơi " không còn dấu chân người, dày dặc dấu chân muông thú , giữa đêm đen đầy chật tiếng thú dữ

Trang 9

Dẫn chứng :

+ nắng vỡ ống tre mơ ô

+ Núi đá hừng hực thở ra khói

+ Các khe lạch trơ cuội trắng

+ Muôn loài chỉ chực bốc cháy

+ Mẹ đii khắp bị gai cào tóe máu tươi,

+ Những trái cây như ngực mẹ

+ Trái vú sữa : hòa trong lớp cùi dày trong

suốt là ngọt lành dòng sữa trắng,

Hoạt động III Tổng kết.

Tìm những yếu tố tưởng tượng kì ảo của

truyện ?

-Núi cao có hổ dẫn đường, suối sâu vực

thẳm có thuồng luồng cọn mẹ qua

-Mẹ chết hóa thành cây vú sữa , với những

trái vú sữa đã nuôi đứa bé thành " Một

chàng trai có sức ngăn sông dời núi "

GV hướng dẫn HS tìm trong toàn truyện ,

loại từ mà tác giả sử dụng nhiều nhất ?

-Từ láy : gần 20 từ láy được sử dụng trong

gầm thét "

-> cô độc, đầy những mối đe dọa sợ hãi

-Mẹ phải hái lượm, đào bới kiếm trái chua, cây rừng chát đắng để ăn, đẻ sống , để có sữa nuôi con

-Mẹ phải chịu đựng thời tiết cực kì khắc nghiệt khiến mọi vật không thể tồn tại được nữa

-> Mẹ kiệt sức ngất đi

3 Mẹ đã hóa thân thành cây vú sữa

-Ước mong của mẹ : " Mẹ không chết trên thế gian này "

III Tổng kết :

1 Nghệ thuật :

-Truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.-Sử dụng nhiều từ láy

-Âm điệu câu văn giàu chất thơ

2 Ý nghĩa của truyện :

Dựa trên sự quan sát về một loài cây có thậttrong thiên nhiên ( cây vú sữa ), với trí tưởng tượng phong phú, hấp dẫn, tác giả đã sáng tác một câu truyện cổ tích mới để giải thích nguồn

Trang 10

truyện, làm cho sự miêu tả được sinh động,

gợi cảm

-Âm điệu câu văn giàu chất thơ, nhờ sử

dụng hài hòa thanh điệu bằng trắc trong

câu

Hoạt động IV Luyện tập :

Em đã được học truyện cổ tích " Sự tích

cây vú sữa " ở lớp 2 , hãy nhận xét về cốt

truyện, cách miêu tả, yếu tố tưởng tượng

của hai tác phẩm

gốc của nó bằng tình mẫu tử Thông qua đó,

ca ngợi sự hi sinh của người mẹ, sự hóa thân

để mang lại nguồn sống cho con, cho mọi người Từ đó , khuyên con người cần phải thành kính, biết ơn mẹ

IV Luyện tập :

So sánh với truyện " Cổ tích về vú sữa "và câu chuyện cổ tích trong "sự tích cây vú sữa " để thấy : truyện này có cốt truyện với nhiều tình tiết phức tạp hơn

Yếu tố tưởng tượng phong phú hơn

Cách miêu tả : sinh động, hấp dẫn, giàu chất thơ và đậm sắc thái Tây Nguyên

IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Cảm nghĩ của em về truyện

-Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 70-80 chữ ) nói lên suy nghĩ của bản thân về người

mẹ

- Hãy sưu tầm thêm những tác phẩm của tác giả Chử Anh Đào

V.RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

********************************************

Ngày soạn : 22 /04/2012

Trang 11

Ngày dạy : 26 /04/2012

Tiết 132 : NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG : ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ

I.MỤC TIÊU:Giúp HS

1.Kiến thức: -Củng cố kiến thức và kĩ năng về văn miêu tả : cách miêu tả, hình thức của

một đoạn văn miêu tả, các thao tác miêu tả,

2.Kĩ năng: làm văn miêu tả.

3.Thái độ: Gợi tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước, ý thức bảo vệ môi

trường

II.CHUẨN BỊị:

1.Giáo viên: Soạn bài Tìm đọc tài liệu liên quan

2 Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi SGK

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới:* Giới thiệu bài:

Hoạt động I : Hướng dẫn HS ôn tập

HS đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Em hãy xác định hình thức văn bản

cụ thể và các phương thức biểu đạt

của đoạn văn trên ?

Đoạn văn miêu tả cảnh gì ? Cảnh ấy

được miêu tả theo thứ tự nào ?

I.Ôn tập về đoạn văn miêu tả.

a Hình thức văn bản cụ thể của đoạn văn trên là doạn văn miêu tả trong văn bản tự sự Các

phương thức biểu đạt là : miêu tả, tự sự và biểu cảm, trong đó phương thức miêu tả là chủ yếu

b Ý 1 : đoạn văn miêu tả cảnh đẹp của rừng Cảnh ấy được miêu tả theo thứ tự thời gian ( tháng ba, tháng tư , tháng bảy, mùa khô, )

Ý 2 : Nét đặc sắc của cảnh : cuộc sống sinh

Trang 12

Nêu đặc sắc của cảnh thiên nhiên và

nghệ thuật miêu tả ?

Những từ ngữ nào nêu được ý chính

của đoạn văn trên ?

Em có cảm nhận gì về tình cảm của

nhân vật Đinh Lung đối với rừng ?

HS đọc ghi nhớ

Hoạt động II : Luyện tập

HS đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Đoạn văn trên tái hiện cảnh gì ? Tìm

những hình ảnh miêu tả tiêu biểu ?

Mối quan hệ giữa nội dung hai đoạn

Ý 3 : đặc sắc nghệ thuật : quan sát tinh tế, so sánh, tưởng tượng độc đáo, hình ảnh tiêu biểu

c Những từ ngữ nào nêu được ý chính của đoạn văn trên : " một cuộc sống sinh động khác âm thầm mà dữ dội diễn ra lúc con người dang say sưa giấc nồng

d Tình cảm đối với rừng : yêu rừng mãnh liệt, cảm nhận tinh tế hơi thở của rừng, nhận xét sâu sắc,

Ý 3 : Mối quan hệ về nội dung giữa hai đoạn văntrên : nội dung đối lập nhau :

Đoạn 1 : rừng sinh động, phong phú , dầy sứ sống- tình cảm yêu mến , tự hào

Trang 13

Đoạn 2 : rừng bị tàn phá, hủy diệt- tình cảm đau đớn , giận giữ

b.HS phát biểu , thảo luận về vấn đề nạn phá rừng, về vấn đề bảo vệ môi trường

IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Em phải làm gì để giữ gìn, bảo vệ môi trường ở nơi em đang sống?

-Viết một đoạn văn miêu tả ( khoảng 70 chữ ), miêu tả một người thân của em hoặc một

cảnh đẹp của quê hương em

- Sưu tầm một số đoạn văn miêu tả của các nhà văn Gia Lai viêt về thiên nhiên, con người, cuộc sống sinh hoạt trên quê hương em Ở mỗi đoạn văn ấy, nêu những nét đặc sắc mà em em thích

V.RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

********************************************

Ngày soạn : 30 /04/2012

Ngày dạy : 02 /05/2012

Trang 14

- Nội dung, nghệ thuật của các bài văn.

- Thể loại, phương thức biểu đạt của các văn bản

2 Kỹ năng:

- Nhận biết ý nghĩa, yêu cầu và cách thức thực hiện các yêu cầu của bài tổng kết

- Khái quát, hệ thống văn bản trên các phương diện cụ thể

- Cảm thụ và phát biểu cảm nghĩ cá nhân

3.Thái độ: Nhận thức được 2 chủ đề chính: truyền thống yêu nước và tinh thần nhân ái

trong hệ thống văn bản đã học ở chương trình Ngữ văn 6

III.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Soạn bài Tìm đọc tài liệu liên quan

2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà

VI.TIẾN TRÌNH BÀI DẠYy:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:* Giới thiệu bài: Bài tổng kết có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đảm bảo

kết quả học tập của chương trình Nó giúp Hs nắm vững những trọng tâm, trọng điểm củachương trình không để kiến thức vào tình trạng lộn xộn, rời rạc, dễ bị rơi rụng vì không

có đặt vào các hệ thống

Hoạt động I: I Thống kê, phân loại các tác phẩm đã

Trang 15

Chương trình Ngữ văn 6 bao gồm các tác

phẩm tự sự và văn bản nhật dụng nào?

Trong các loại hình tự sự, các em đã học

các tác phẩm thuộc thể loại nào? Văn bản

nhật dụng bao gồm các bài viết?

Hoạt độngII:

Nhắc lại khái niệm các thể loại truyện đã

học? Kể tên những tác phẩm theo thể loại

đó?

Hoạt độngIII:

Truyện trung đại có những đặc điểm gì?

Đã học những truyện trung đại nào?

Hoạt độngIV:

Em đã đọc những truyện hiện đại nào?

Truyện trung đại và hiện đại giống và khác

1 Văn bản tự sự : 5 thể loại: Truyện dân

gian, truyện trung đại, truyện hiện đại (viếtcho thiếu nhi), thơ có yếu tố tự sự và miêu

tả, kí

2 Văn bản nhật dụng:

- Gồm: Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử; Bức thư của thủ lĩnh da đỏ; Động Phong Nha

II Tổng kết truyện dân gian

IV Tổng kết truyện hiện đại

- Truyện trung đại:

- Truyện hiện đại:

V Tổng kết về kí

- Kí:

- Truyện:

VI Tổng kết thơ:

Trang 16

những bài thơ nào?

Hoạt độngVII: Tổng kết văn bản nhật

dụng

Những văn bản nhật dụng giúp ích các em

được điều gì?

Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ Lượm – Tố Hữu

Mưa – Trần Đăng Khoa

VII Tổng kết văn bản nhật dụng

Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử; Bức thư của thủ lĩnh da đỏ; Động Phong Nha

V CỦNG CỐ, DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Trong những truyện đã học, em thích truyện nào nhất? Nhận vật nào nhất?

- Đọc bảng tra cứu các yếu tố Hán Việt và ghi nhớ những từ khó hiểu, từ mới.

- Lập bảng ôn tập ở nhà theo hướng dẫn trong SGK

- Chuẩn bị ôn tập TLV

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

********************************************

Ngày soạn : 30/05/2012 Ngày dạy :03/05/2012

Tiết 135 : TỔNG KẾT PHẦN TẬP LÀM VĂN

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Củng cố kiến thức về đặc điểm các phương thức biểu đạt đã học, bố cục một bài văn

Ngày đăng: 30/04/2021, 15:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w