Mời quý thấy cô và các bạn tham khảo tài liệu Giáo án ôn tập Ngữ văn 7 năm học 2016-2017. Tài liệu hệ thống củng cố lại kiến thức chương trình Ngữ văn lớp 7 sẽ vô cùng thuận lợi cho các em trong việc ôn tập cũng như trong quá trình học tập. Ngoài ra đây còn là nguồn tham khảo hữu ích cho thầy cô trong việc giảng dạy và ôn tập cho học sinh.
Trang 1- VB viết về tâm trạng của
người mẹ trg một đêm không
ngủ trước ngày khai trường đầu
tiên của con
? Tâm trạng người mẹ và đứa
con có gì khác nhau ?
? Hãy tường thuật lời tâm sự
của người mẹ?Người mẹ đang
tâm sự với ai ? Cách viết này
có tác dụng gì ?
Trang 2? Vaọy taõm traùng nhaõn vaọt
thửụứng ủửụùc bieàu hieọn ntn ? (suy
nghú ,haứnh ủoọng lụứi noựi…)
-Qua hỡnh aỷnh ngửụứi meù trong
vaờn baỷn em coự suy nghú gỡ veà
ngửụứi meù VN noựi chung?
-Em phaỷi laứm gỡ ủeồ toỷ loứng kớnh
yeõu meù?
*Boọc loọ taõm traùng 3/Boài dửụừng tỡnh caỷm kớnh yeõu meù:
Bài 1: Hãy nhận xét chỗ khác nhau của tâm trạng ngời mẹ & đứa con
trong đêm trớc ngày khai trờng, chỉ ra những biểu hiện cụ thể ởtrong bài
trọc, suy nghĩ miên man
hết điều này đến điều
khác vì mai là ngày khai
trờng lần đầu tiên của con
- Háo hức
- Ngời con cảm nhận đợc sựquan trọng của ngày khai trờng,
nh thấy mình đã lớn, hành
động nh một đứa trẻ “lớnrồi”giúp mẹ dọn dẹp phòng &thu xếp đồ chơi
- Giấc ngủ đến với con dễ dàng nh uống 1 ly sữa, ăn 1 cái kẹo
Bài 2: Theo em,tại sao ngời mẹ trong bài văn lại không ngủ đợc? Hãy
đánh dấu vào các lí do đúng
A Vì ngời mẹ quá lo sợ cho con
B Vì ngời mẹ bâng khuâng xao xuyến khi nhớ về ngày khai ờng đầu tiên của mình trớc đây
tr-C Vì ngời mẹ bận dọn dẹp nhà cửa cho ngăn nắp, gọn gàng
Trang 3D Vì ngời mẹ vừa trăn trở suy nghĩ về ngời con, vừa bângkhuâng nhớ vè ngày khai trờng năm xa của mình
Bài 3: “Cổng trờng mở ra” cho em hiểu điều gì? Tại sao tác giả lại
lấy tiêu đề này Có thể thay thế tiêu đề khác đợc không?
*Gợi ý: Nhan đề “Cổng trờng mở ra” cho ta hiểu cổng trờng mở
ra để đón các em học sinh vào lớp học, đón các em vào một thế giớikì diệu, tràn đầy ớc mơ và hạnh phúc Từ đó thấy rõ tầm quan trọngcủa nhà trờng đối với con ngời
Bài 4: Tại sao ngời mẹ cứ nhắm mắt lại là “ dờng nh vang lên bên tai
tiếng đọc bài trầm bổng…đờng làng dài và hẹp”
*Gợi ý : Ngày đầu tiên đến trờng, cũng vào cuối mùa thu lá vàng
rụng, ngời mẹ đợc bà dắt tay đến trờng, đự ngày khai giảng nămhọc mới Ngày đầu tiên ấy, đã in đậm trong tâm hồn ngời mẹ, nhữngkhoảnh khắc, những niềm vui lại có cả nỗi choi vơi, hoảng hốt Nên
cứ nhắm mắt lại là ngời mẹ nghĩ đến tiếng đọc bài trầm bổng đó.Ngời mẹ còn muốn truyền cái rạo rực, xao xuyến của mình cho con,
để rồi ngày khai trờng vào lớp một của con sẽ là ấn tợng sâu sắc theocon suốt cuộc đời
Bài 5: Ngời mẹ nói: “ …Bớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kì
diệu sẽ mở ra” Đã 7 năm bớc qua cánh cổng trờng bây giờ, em hiểuthế giới kì diệu đó là gì?
A Đó là thế giới của những đièu hay lẽ phải, của tình thơng và đạo
lí làm ngời
B Đó là thế giới của ánh sáng tri thức, của những hiểu biết lí thú
và kì diệu mà nhân loại hàng ngàn năm đã tích lũy đợc
C Đó là thế giới của tình bạn, của tình nghĩa thầy trò, cao đẹpthủy chung
Trang 4-Taùi sao trong bửực thử chuỷ yeỏu
mieõu taỷ thaựi ủoọ tỡnh caỷm vaứ
nhửừng suy nghú cuỷa ngửụứi boỏ
maứ nhan ủeà cuỷa VB laứ”Meù toõi”?
-Thaựi ủoọ cuỷa boỏ nhử theỏ naứo
qua lụứi noựi voõ leó cuỷa En-ri- coõ ?
Boỏ tửực giaọn nhử vaọy theo em coự
hụùp lyự khoõng ?
-Neỏu em laứ En-ri-coõ sau khi lụừ
lụứi vụựi meù thỡ em seừ laứm gỡ? Coự
caàn boỏ nhaộc nhụỷ vaọy khoõng?
-Theo em nguyeõn nhaõn saõu xa
naứo khieỏn cho boỏ phaỷi vieỏt thử
cho En-ri coõ?( thửụng con )
Taùi sao boỏ khoõng noựi thaỳng vụựi
En-ri-coõ maứ phaỷi duứng hỡnh thửực
vieỏt thử ?
-Em haừy lieõn heọ baỷn thaõn mỡnh
xem coự laàn naứo lụừ gaõy ra moọt
sửù vieọc khieỏn boỏ meù buoàn
phieàn –haừy keồ laùi sửù vieọc ủoự?
(HS thaỷo luaọn)
Tieỏt 2: MEẽ TOÂI
1/Tỡm hieồu nhan ủeà VB:
-Nhan ủeà VB naứy do taực giaỷ ủaởt cho ủoaùn trớch-ẹieồm nhỡn ụỷ ủaõy xuaỏt phaựt tửứ ngửụỡ boỏ-qua caớ nhỡn cuỷa ngửụứi Boỏ maứ thaỏy thaỏy hỡnh aỷnh vaứ phaồm chaỏt cuỷa ngửụứi meù -ẹieồm nhỡn aỏy moọt maởt laứm taờng tớnh khaựch quan cho sửù vieọc vaứ ủoỏi tửụùng ủửụùc keồ Maởt khaực theồ hieọn ủửụùc tỡnh caỷm vaứ thaựi ủoọ cuỷa ngửụứi keồ.2/Thaựi ủoọ, tỡnh caỷm, suy nghú cuỷa boỏ
-Thaựi ủoọ buoàn baừ, tửực giaọn
*Tỡnh yeõu thửụng con,mong muoỏn con phaỷi bieỏt coõng lao cuỷa boỏ meù.-Vieọc boỏ vieỏt thử:
+Tỡnh caỷm saõu saộc teỏ nhũ vaứ kớn ủaựo nhieàu khi khoõng noựi trửùc tieỏp ủửụùc
+Giửừ ủửụùc sửù kớn ủaựo teỏ nhũ ,vửứa khoõng laứm ngửụứi maộc loói maỏt loứng tửù troùng
*ẹaõy chớnh laứ baỡ hoùc veà caựch ửựng xửỷ trong gia ủỡnh vaứ ngoaứi xaừ hoọi
3/ Lieõn heọ baỷn thaõn
Bài 1: Văn bản là một bức th của bố gửi cho con, tại sao lại lấy nhan
đề là “Mẹ tôi”
* Gợi ý: Nhan đề “Mẹ tôi” là tác giả đặt Bà mẹ không xuất hiện
trực tiếp trong văn bản nhng là tiêu điểm, là trung tâm để các nhânvật hớng tới làm sáng tỏ
Bài 2: Thái độ của ngời bố khi viết th cho En ri cô là :
A Căm ghét C Chán nản
Trang 5B.Lo âu D Buồn bực.
Dẫn chứng:
- Sự hỗn láo của con nh nhát dao đâm vào tim bố
- Con lại dám xúc phạm đến mẹ con ?
- Con sẽ không thể sống thanh thản, nếu đã làm cho mẹ buồnphiền…
Bài 3: Em hãy hình dung và tởng tợng về ngày buồn nhất của En ri cô
là ngày em mất mẹ Hãy trình bày bằng một đoạn văn
*Gợi ý: En ri cô đang ngồi lặng lẽ, nớc mắt tuôn rơi Vóc ngời vạm
vỡ của cậu nh thu nhỏ lại trong bộ quần áo tang màu đen Đất trời âm
u nh càng làm cho cõi lòng En ri cô thêm sầu đau tan nát Me khôngcòn nữa Ngời ra đi thanh thản trong hơi thở cuối cùng rất nhẹ nhàng
En ri cô nhớ lại lời nói thiếu lễ độ của mình với mẹ, nhớ lại nét buồncủa mẹ khi ấy Cậu hối hận, dằn vặt, tự trách móc mình và càng thêm
đau đớn Cậu sẽ không còn đợc nghe tiếng nói dịu dàng, âu yếm vànhẹ nhàng của mẹ nữa Sẽ chẳng bao giờ còn đợc mẹ an ủi khi có nỗibuồn, mẹ chúc mừng khi có niềm vui và thành công En ri cô buồn biếtbao
Bài 4: Chi tiết “Chiếc hôn của mẹ sẽ xóa đi dấu vết vong ân bội
nghĩa trên trán con” có ý nghĩa nh thế nào
*Gợi ý: Chi tiết này mang ý nghĩa tợng trng Đó là cái hôn tha thứ,
cái hôn của lòng mẹ bao dung Cái hôn xóa đi sự ân hận của đứa con
và nỗi đau của ngời mẹ
Bài 5: Theo em ngời mẹ của En ri cô là ngời nh thế nào? Hãy viết 1
đoạn văn làm nổi bật hình ảnh ngời mẹ của En ri cô (học sinh viết
đoạn - đọc trớc lớp)
3 Cuỷng coỏ vaứ hửụựng daón veà nhaứ
- ẹoùc kú caực vaờn baỷn ủaừ hoùc
- Naộm vửừng noọi dung vaứ ngheọ thuaọt
- Chuaồn bũ noọi dung oõn taọp phaàn tieỏng Vieọt
CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP Bấ
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Hiểu và nắm đợc nội dung, ý
nghĩa của văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê”
- Rèn kĩ năng cảm thụ và viết đoạn văn, bài văn nêu cảm nhận sau khihọc xong VB
B Các b ớc lên lớp:
- kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Trang 6I Kiến thức trọng tâm :
1 VB Cuộc chia tay của những con búp bê( Khánh Hoài).
- VB nhật dụng đề cập đến vấn đề quan trọng trong cuộc sống hiện
đại: bố mẹ li dị, con cái phải chịu cảnh chia lìa qua đó cảnh báo chotất cả mọi ngời về trách nhiệm của mình đối với con cái
a ND: Mợn chuyện cuộc chia tay của những con búp bê, tác giả thểhiện tình thơng xót về nỗi đau buồn của những trẻ thơ trớc bi kịchgia đình đồng thời ca ngợi tình cảm tốt đẹp, trong sáng của tuổithơ
b í nghĩa : Đọc truyện ngắn này ta càng thêm thấm thía: hạnh phúcgia đình, tình cảm gia đình là vô cùng quí giá, thiêng liêng; mỗi ng-
ời phải biết vun đắp, giữ gìn những tình cảm trong sáng, thânthiết ấy
b NT: lập luận chặt chẽ, lời lẽ chân thành, giản dị, giàu cảm xúc, cósức thuyết phục cao
- PTBĐ : tự sự + Biểu cảm
- Ngôi kể thứ nhất, Ngời kể chứng kiến câu chuyện xảy ra, trực tiếptham gia cốt truyện Cách lựa chọn ngôi kể này giúp tác giả trực tiếpthể hiện suy nghĩ, tình cảm và diễn biến tâm trạng của nhân vật,tăng thêm tính chân thực của truyện, làm cho truyện hấp dẫn và sinh
động hơn
II luyện tập :
1 Tóm tắt : Vì bố mẹ chia tay nhau, hai anh em Thành và Thuỷ cũngphải mỗi ngời một ngả: Thuỷ về quê với mẹ còn Thành ở lại với bố Haianh em nhờng đồ chơi cho nhau, Thuỷ đau đớn
không phải gánh chịu
2.Tại sao tác giả đặt tên truyện là Cuộc chia tay của những con búp bê ?
*Gợi ý: Những con búp bê vốn là đồ chơi thủa nhỏ, gợi lên sự ngộ
nghĩnh, trong sáng, ngây thơ, vô tội Cũng nh Thành và Thủy buộcphải chia tay nhau nhng tình cảm của anh và em không bao giờ xa.Những kỉ niệm, tình yêu thơng, lòng khát vọng hạnh phúc còn mãimãi với 2 anh em, mãi mãi với thời gian
3 Tìm các chi tiết trong truyện cho thấy hai anh em Thành, Thuỷ rất mực gần gũi, thơng yêu, chia sẻ và luôn quan tâm đến nhau:
- Thủy khóc, Thành cũng đau khổ Thủy ngồi cạnh anh,lặng lẽ đặt tay
Trang 7lên vai anh.
- Thủy là cô bé nhân hậu, giàu tình thơng, quan tâm, săn sóc anhtrai: Khi Thành đi đá bóng bị rách áo, Thuỷ đã mang kim ra tận sânvận động để vá áo cho anh Trớc khi chia tay dặn anh “ Khi nào áo anhrách, anh tìm về chỗ em,em vá cho”; dặn con vệ sĩ “ Vệ sĩ ở lại gáccho anh tao ngủ nhe”
- Ngợc lại, Thành thờng giúp em mình học Chiều chiều lại đón em ở ờng về
tr Cảnh chia đồ chơi nói lên tình anh em thắm thiết :nhờng nhau đồchơi
4 Trong truyện có chi tiết nào khiến em cảm động nhất Hãy trình bày bằng 1 đoạn văn
(học sinh viết, đọc - GV nhận xét - cho điểm)
* Gợi ý: Cuối câu chuyện Thủy để lại 2 con búp bê ở bên nhau, quàng
tay vào nhau thân thiết, để chúng ở lại với anh mình Cảm độngbiết bao khi chúng ta chứng kiến tấm lòng nhân hậu, tốt bụng, chanchứa tình yêu thơng của Thủy Thà mình chịu thiệt thòi còn hơn đểanh mình phải thiệt Thà mình phải chia tay chứ không để búp bêphải xa nhau Qua đó ta cũng thấy đợc ớc mơ của Thủy là luôn đợc ởbên anh nh ngời vệ sĩ luôn canh gác giấc ngủ bảo vệ và vá áo choanh
5 Trong truyện có mấy cuộc chia tay? Tại sao tên truyện là”
Cuộc ”nhng trong thực tế búp bê không xa nhau? nếu đặt têntruyện là “ búp bê không hề chia tay”, “ Cuọc chia tay giữa Thành vàThuỷ” thì ý nghĩa của truyện có khác đi không?
*Gợi ý: Truyện ngắn có 4 cuộc chia tay
- Tên truyện là “ Cuộc ” trong khi thực tế búp bê không hề chia tay
đây là dụng ý của tác giả búp bê là vật vô tri vô giác nhng chúngcũng cần sum họp , cần gần gũi bên nhau, lẽ nào những em nhỏ ngâythơ trong trắng nh búp bê lại phải đau khổ chia tay Điều đó đặt racho những ngời làm cha, làm mẹ phải có trách nhiệm giữ gìn tổ ấmcủa gia đình mình
- Nếu đặt tên truyện nh thế ý nghĩa truyện về cơ bản không khácnhng sẽ đánh mất sắc thái biểu cảm Tác giả lấy cuộc chia tay của haicon búp bê để nói cuộc chia tay của con ngời thế nhng cuối cùng búp
bê vẫn đoàn tụ Vấn đề này để ngời lớn phải suy nghĩ
6 Thứ tự kể trong truyện ngắn Cuộc có gì độc đáo Hãy
phân tích để chỉ rõ tác dụng của thứ tự kể ấy trong việc biểu đạt nội dung chủ đề?
Trang 8*Gợi ý: - Sự độc đáo trong thứ tự kể: đan xen giữa quá khứ và hiệntại( Từ hiện tại gợi nhớ về quá khứ) Dùng thứ tự kể này, tác giả đã tạo ra
sự hấp dẫn cho câu chuyện đặc biệt qua sự đối chiếu giã quá khứ
HP và hiện tại đau buồn tác giả làm nổi bật chủ đề của tác phẩm:Vừa ca ngợi tình anh em sâu sắc, bền chặt và cảm động, vừa làmnổi bật bi kịch tinh thần to lớn của những đứa trẻ vô tội khi bố mẹ li
dị, tổ ấm gia đình bị chia lìa
7 Đoạn văn “ Đằng đông…thế này”
a Nghệ thuật miêu tả trong đ/v ?
b chỉ rõ vai trò của văn miêu tả trong tác phẩm tự sự này?
* Gợi ý: a Nghệ thuật miêu tả: nhân hóa, từ láy,h/a đối lập
b Dụng ý của tác giả : Thiên nhiên tơI đẹp, rộn ràng,cuộc sống sinhhoạt nhộn nhịp cò tâm trạng 2 anh em xót xa, đau buồn. Tả cảnh
để làm nổi bật nội tâm nhân vật
C Dặn dò :
1 Bài tập về nhà: Tóm tắt truyện ngắn: “ Cuộc ” bằng một đoạnvăn ngắn( 7-10 câu)
Trang 9Ngày soạn:
Ngày dạy:
BUỔI 2: TỪ LÁY, TỪ GHẫP A.MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
- Tiếp tục củng cố cho học sinh kiến thức về từ ghép,từ láy
- Biết cách nhận biết và sử dụng các loại từ trên
B.NỘI DUNG ễN TẬP:
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần (ca dao)
c Nếu không có điệu Nam Ai
Sông H ơng thức suốt đêm dài làm chi
Nếu thuyền độc mộc mất đi
Thì Hồ Ba Bể còn gì nữa em (Hà Thúc Quá)
Bài tập 2:Phân biệt, so sánh nghĩa của từ nghép với nghĩa của các
Bài tập 3: Hãy tìm các từ ghép và từ láy có trong VD sau.
a Con trâu rất thân thiết với ngời dân lao động Nhưng trâuphải cái nặng nề, chậm chạp, sống cuộc sống vất vả, chẳng mấy lúcthảnh thơi Vì vậy, chỉ khi nghĩ đến đời sống nhọc nhằn, cực khổcủa mình, ngời nông dân mới liên hệ đến con trâu
Trang 10Đêm tàn bay chập choạng dới chân Ngời.
Gợi ý: a.- Các từ ghép: con trâu, ngời dân, lao động, cuộc sống, cực
- Từ láy: rực rỡ, hốt hoảng, chập choạng
Bài tập 4: Hãy tìm từ ghép trong đoạn văn sau & sắp xếp chúng vào
bảng phân loại
Ma phùn đem mùa xuân đến, ma phùn khiến những chân mạ gieomuộn nảy xanh lá mạ Dây khoai, cây cà chua rờm rà xanh rợ cáctrảng ruộng cao Mầm cây sau sau, cây nhội, cây bàng hai bên đờngnảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác
… Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc Vầng lộc nonnảy ra Ma bụi ấm áp Cái cây đợc cho uống thuốc.(Tô Hoài)
Bài tập 5: Hãy chọn cụm từ thích hợp ( trăng đã lên rồi, cơn gió nhẹ, từ
từ lên ở chân trời, vắt ngang qua, rặng tre đen, những hơng thơmngát) điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn dới đây:
Ngày cha tắt hẳn, trăng đã lên rồi Mặt trăng tròn, to và đỏ từ từ lên ở chân trời, sau rặng tre đen của làng xa Mấy sợi mây con vắt ngang qua, mỗi lúc mảnh dần rồi đứt hẳn Trên quãng đồng ruộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đa lại, thoang thoảng những h ơng thơm ngá
(Thạch Lam)
II Từ láy
1 Thế nào là từ láy,có mấy loại từ láy
2 Lấy ví dụ
Bài tập 1 : Cho các từ láy: Long lanh, khó khăn,vi vu, nhỏ nhắn, ngời
ngời, bồn chồn, hiu hiu, linh tinh, loang loáng, thăm thẳm, tim tím.Hãy sắp xếp vào bảng phân loại:
Bài tập 2: Đặt câu với mỗi từ sau: Lạnh lựng, lạnh lẽo, lành lạnh, nhanh nhảu,
Trang 11Bài tập 4: Hãy thay từ “có” bằng từ láy thích hợp để đoạn văn sau giàu
hình ảnh hơn
Đồng quê vang lên âm điệu của ngày mới Bến sông có nhữngchuyến phà Chợ búa có tiếng ngời.Trờng học có tiếng trẻ học bài
VD: (dạt dào- rộn ràng- ngân nga)
Bài tập 5: Hãy tìm các từ láy trong đoạn thơ sau:
a.Vầng trăng vằng vặc giữa trời.
Đinh ninh hai miệng, một lời song song .
(Bà huyện Thanh Quan)
d.Năm gian nhà cỏ thấp le te.
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe.
Lng dậu phất phơ màu khói nhạt
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe
(Thu ẩm-NKhuyến)
đ.Chú bé loắt choắt.
Cái sắc xinh xinh.
Cái chân thoăn thoắt.
Cái đầu nghênh nghênh
(Lợm- Tố Hữu)
Bài tập 6: Hãy chọn từ thích hợp trong các từ: âm xâm, sầm sập,
ngai ngái, ồ ồ, lùng tùng, độp độp, man mác để điền vào chỗ trốngtrong đoạn văn sau:
Ma xuống sầm sập, giọt ngã, giọt bay, bụi nớc tỏa trắng xóa.Trong nhà âm xâm hẳn đi.Mùi nớc ma mới ấm, ngòn ngọt, man mác Mùi ngai ngái, xa lạ của những trận ma đầu mùa đem về Ma rèo rèo trên sân, gõ độp độp trên phên nứa, mái giại, đập lùng tùng, liên miên vào tàu lá chuối Tiếng giọt gianh đổ ồ ồ, xối lên những rãnh nớc sâu
Trang 12Ngày soạn:
Ngày dạy:
BUỔI 3: CA DAO, DÂN CA BỐN CHỦ ĐỀ
A Mục tiêu cần đạt :
-Củng cố kiến thức về ca dao, dân ca
-Hiểu biết sâu sắc hơn về ca dao, dân ca về nội dung & nghệthuật
-Biết cách cảm thụ 1 bài ca dao.Thấy đợc cái hay, cái đẹp của thơ cadân gian Học tập & đa hơi thở của ca dao vào văn chơng
B.Tiến trình bài giảng:
I Khỏi niệm về ca dao
1.Ca dao là thể loại trữ tỡnh dõn gian, thường kết hợp với õm nhạc khi diễn xướng,được sỏng tỏc nhằm diễn tả thế giới nội tõm của con người
-Ca dao là nguồn sữa tinh thần nuụi dưỡng trẻ thơ qua lời hỏt ru, là hỡnh thức trũ chuyệntõm tỡnh của cỏc chàng trai cụ gỏi, là tiếng núi biết ơn, tự hào về cụng đức của tổ tiờn vàanh linh của những người đó khuất, là phương tiện bộc lộ nỗi tức giận hay lũng hõnhoan của người lao động, trong gia đỡnh, xó hội
=>Ca dao cú nội dung phong phỳ và đa dạng
II Phõn loại ca dao
Dựa vào cung bậc tỡnh cảm, ca dao được chia làm 3 loại:
-Ca dao trữ tỡnh
-Ca dao hài hước
-Ca dao nghi lễ
1 Ca dao trữ tỡnh:Ca dao trữ tỡnh được chia làm 3 loại chớnh: Ca dao than thõn
(người phụ nữ trong XHPK), ca dao lao động & ca dao yờu thương – tỡnh nghĩa.
a) Ca dao yờu thương – tỡnh nghĩa
-Nội dung: Là tiếng hỏt yờu thương, tỡnh nghĩa, ca dao bộc lộ tỡnh sõu nghĩa nặng đốivới xúm làng, quờ hương, đất nước, đối với cha mẹ, vợ chồng, con cỏi, bạn bố và dạtdào nhất là tỡnh cảm lứa đụi
-VD:
Đối với cha mẹ:
Mẹ già như chuối ba hương, Như xụi nếp một, như đường mớa lau.
Trang 13hay
Con người có tổ có tông Như cây có cội như sông có nguồn.
Đối với tình yêu chung thủy, trong sáng, thiết tha:
Yêu nhau cởi áo cho nhau,
Về nhà dối mẹ qua cầu gió bay.
Thuyền về có nhớ bến chăng, Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
Anh đi đường ấy xa xa,
Để em ôm bóng trăng tà năm canh.
Đối với xóm làng, quê hương, đất nước:
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh, Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.
b) Ca dao than thân: Người phụ nữ trong XHPK xưa trở thành đề tài, cảm hứng sáng
tác bất tận của CD:
-Nội dung ca dao than thân: là tiếng than thân trách phận, cuộc đời, cảnh ngộ khổ cực,đắng cay Đồng thời, ca dao than thân còn đề cao giá trị & phẩm chất của con người.=>Phản kháng xã hội, phản kháng những điều ngang trái ẩn chứa rất sâu trong đó
-Hoàn cảnh ra đời: Ca dao than thân ra đời từ cuộc sống làm ăn vất vả, cực nhọc và bị
áp bức nặng nề của người dân trong xã hội cũ Ca dao than cho cảnh đè nén, áp bức:
Thương thay thân phận con rùa, Lên đình đội hạc, xuống chùa đội bia.
+Đặc biệt là tiếng than của người phụ nữ chịu nhiều bất công do chế độ nam quyền và
lễ giáo phong kiến gây ra:
Thân em như tấm lụa đào, Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.
Thân em như củ ấu gai, Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen
Ai ơi nếm thử mà xem Nếm xong mới biết rằng em ngọt bùi.
+Cảnh tảo hôn, đa thê, gả bán,
Vợ lẽ như giẻ chùi chân,
Chùi xong lại vứt ra sân Gọi ông hàng xóm có chùi chân thì chùi.
Bồng bồng cõng chồng đi chơi,
Đi qua chỗ lội đánh rơi mất chồng.
Chị em ơi, cho tôi mượn gàu sòng
Để tôi tát nước vớt chồng tôi lên.
Trang 14+Than mà phản kháng, người dân lao động khi khổ thì cất tiếng than nhưng không baogiờ để mất niềm tin:
Chớ than phận khó ai ơi Còn da lông mọc, còn chồi nảy cây.
Bao giờ dân nổi can qua Con vua thất thế lại ra quét chùa.
c) Ca dao lao động
Nội dung ca dao lao động: phản ánh quá trình lao động của nhân dân
VD: Trời mưa trời gió đùng đùng,
Bố con ông Nùng đi gánh phân trâu Đem về trồng bí trồng bầu Trồng ngô, trồng lúa, trồng rau, trồng cà.
* Anh đi anh nhớ quê nhà, Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương
Nhớ ai dãi nắng dầm sương Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.
* Trâu ơi, ta bảo trâu này….
2 Ca dao hài hước
- Nội dung ca dao hài hước: thể hiện tập trung các nét đặc sắc của nghệ thuật trào lộngdân gian Việt Nam nhằm tạo ra tiếng cười châm biếm, phê phán xã hội – thể hiện tâmhồn lạc quan, yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh trong cuộc sống lao động vất vảcủa người dân khi xưa
Ca dao hài hước được chia làm 2 loại chính: Ca dao châm biếm, trào phúng & Ca dao
tự trào, hài hước.
a) Ca dao châm biếm, trào phúng
VD: Số cô không giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.
Số cô có mẹ có cha,
Mẹ cô đàn bà, cha cô đàn ông.
Số cô có vợ có chồng, Sinh con đầu lòng không gái thì trai.
* Chớ thấy hùm ngủ vuốt râu, Đến khi hùm dậy, đầu lâu chẳng còn.
* Thế gian chuộng của, chuộng công, Nào ai có chuộng người không bao giờ.
b) Ca dao tự trào, hài hước
Trang 15VD: Chồng người đánh Bắc dẹp Đông,
Chồng em ngồi bếp giương cung bắn gà.
* Chồng người cưỡi ngựa bắn cung Chồng em cưỡi chó, lấy thun bắn ruồi.
3 Ca dao nghi lễ
Nội dung: thể hiện niềm tin tôn giáo
VD: Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba.
III Nghệ thuật của ca dao
-Ca dao phong phú trong cách cấu tứ và xây dựng hình tượng
-Thể loại: được dùng nhiều trong ca dao là thể lục bát, song thất lục bát và các thểvãn (vãn 4,
Mỗi bài ca dao thường có hai dòng thơ lục bát nên kết cấu đơn giản, ngắn gọn -Ngôn ngữ: trong sáng, dễ hiểu, mộc mạc, gắn bó
-Sức hấp dẫn ở ca dao là ở âm điệu, vừa phong phú, vừa thanh thoát và ở lời ca daogiàu hình ảnh
-Biện pháp nghệ thuật ẩn dụ, so sánh, nói quá, tạo ra những hình ảnh gợi cảm, mởrộng trường liên tưởng sâu xa:
Đôi ta thương mãi nhớ lâu Như sông nhớ nước, như dâu nhớ tằm.
* Đôi ta như lửa mới nhen Như trăng mới mọc, như đèn mới khêu.
* Đường xa thì mặc đường xa Nhờ mình làm mối cho ta một người Một người mười tám đôi mươi Một người vừa đẹp, vừa tươi như mình
-Nghệ thuật so sánh ví von đã tạo nên những hình ảnh truyền thống độc đáo trong cadao: cây đa - bến nước - con đò; trúc - mai, con cò, chiếc cầu,
VD: Cái cò đi đón cơn mưa
Tối tăm mù mịt ai đưa cò về.
Cây đa cũ, bến đò xưa
Bộ hành có nghĩa, nắng mưa cũng chờ.
Ước gì sông rộng một gang Bắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi.
-Không gian và thời gian trong ca dao thường xác định, cụ thể
VD: Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều
Trang 16Cú thể núi ca dao dựng lời ăn tiếng núi của nhõn dõn để chuyển tải tõm tư, tỡnh cảm của nhõn dõn.
IV Phơng pháp cảm thụ một bài ca dao
1 Đọc kĩ nhiều lợt để tìm hiểu nội dung(ý)
2 Cách dùng từ đặt câu có gì đặc biệt
3 Tìm những hình ảnh, chi tiết có giá trị gợi tả
4 Tìm hiểu và vận dụng một số biện pháp tu từ (Đặc biệt là ý
Dù đứng ở vị trí nào, “đứng bên ni” hay “đứng bên tê”để ngócánh đồng quê nhà, vẫn cảm thấy “mênh mông bát ngát bát ngátmênh mông” Hình ảnh cô gái thăm đồng xuất hiện giữa khungcảnh mênh mông bát ngát của cánh đồng lúa & hình ảnh ấy hiện lênvới tất cả dáng điệu trẻ trung, xinh tơi, rạo rực, tràn đầy sức sống.Một con ngời năng nổ, tích cực muốn thâu tóm, nắm bắt cảmnhận cho thật rõ tất cả cái mênh mông bát ngát của cánh đồng lúaquê hơng Hai câu đầu cô gái phóng tầm mắt nhìn bao quát toàn
bộ cánh đồng để chiêm ngỡng cái mênh mông bát ngát của nó thì 2câu cuối cô gái lại tập trung ngắm nhìn quan sát & đặc tả riêng 1chẽn lúa đòng đòng & liên hệ với bản thân một cách hồn nhiên.Hình ảnh chẽn lúa đòng đòng đang phất phơ trong gió nhẹ dới
Trang 17nắng hồng buổi mai mới đẹp làm sao Hình ảnh ấy tợng trng cho côgái đang tuổi dậy thì căng đầy sức sống Hình ảnh ngọn nắngthật độc đáo Có ngời cho rằng đã có ngọn nắng thì cũng phải cógốc nắng & gốc nắng là mặt trời vậy.
Bài ca dao quả là 1 bức tranh tuyệt đẹp & giàu ý nghĩa
Bài 2: a) Xác định biện pháp tu từ trong bài ca dao sau:
“ Thân em nh trái bần trôi
Gió dập sống dồi biết tấp vào đâu”
A,ẩn dụ b,So sánh c,Điệp ngữd,Nhân hóa
b) “ Trái bần trôi ”là biểu tợng cho những con ngời nào trong x hội?
A ngời con gái tội nghiệp
B Ngời con gái lu lạc
C Ngời con gái lu lạc nếm trải nhiều đắng cay, vất vả, đaukhổ
D Ngời phụ nữ bất hạnh
c) Hỡnh ảnh so sỏnh ở bài ca dao cú gỡ đặc biệt? Qua đõy, em thấy cuộc đời người phụ
nữ trong xó hội phong kiến như thế nào?
* Gợi ý: Bài ca dao núi về thõn phận người phụ nữ trong xó hội phong kiến "Thõn em
như trỏi bần trụi" Trong ca dao Nam bộ, hỡnh ảnh trỏi bần cũng như mự u, sầu riờng,thường gợi đến cuộc đời nghốo khổ, buồn đau, đắng cay Hỡnh ảnh so sỏnh được miờu tả
bổ sung bằng cỏc chi tiết "giú dập", "súng dồi", "biết tấp vào đõu" Cỏc chi tiết ấy gợilờn cuộc đời người phụ nữ quỏ nhỏ bộ, số phận họ thật là lờnh đờnh, chỡm nổi trong sựmụng mờnh của xó hội ngày xưa Họ ko mảy may cú 1 quyền tự quyết nào về chớnh bảnthõn mỡnh cả Người phụ nữ là hiện thõn của nỗi đau khổ ngày xưa
Bài 3: Bài ca dao “Số cô chẳng giàu thì nghèo” châm biếm bọn
ng-ời nào trong xã hội xa nay?
A,Thầy phù thủy b,Thầy địa lí c, Thầy bói D.Thầy kiện
Bài 4: a) “ Chú tôi” đợc giới thiệu đáng yêu nh thế nào trong bài cadao “ Cái cò lặn lội bờ ao”?
* Gợi ý:
Bài ca dao có 6 câu lục bát đã đặc tả chân dung “ chú tôi” củacái cò nh một lời mối lái “ Cô yếm đào” là hình ảnh ẩn dụ cho côthôn nữ xinh đẹp, trẻ trung.” Chú tôi” đang sống độc thân, cha cóngời nâng khăn sửa túi
“ Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?”
Chú tôi” là một ngời đàn ông rất đặc biệt Bốn chữ “ hay” giớithiệu cái nết chú tôi là say sa rợu chè “ Hay tửu hay tăm” là nghiện r-
Trang 18ợu, thích uống rợu ngon “ Hay nớc chè đặc” là nghiện chè, nghiện tràngon Ngời nông dân vốn cần cù “ hai sơng một nắng”, chân lấmtay bùn quanh năm, nhng chú cái cò lại “ hay nằm ngủ tra”, nghĩa làrất lời biếng.
“ Chú tôi hay tửu hay tăm Hay nớc chè đặc hay nằm ngủ tra”
Những điều ớc của chú cái cò cũng rất lạ, ta ít thấy trong tâm lí,trong suy nghĩ của ngời nông dân xa nay “ Ước những ngày ma” đểkhỏi phải ra đồng làm lụng “ Ước những đêm thừa trống canh” đểngủ đợc đẫy giấc Điều “ ớc” của chú tôi vừa kì quặc, vừa phi lí Đêmchỉ có 5 canh, làm sao có thể “ Đêm thừa trống canh” Chỉ thích ăn
no ngủ kĩ mà lại rất lời biếng không muốn động chân mó tay vàobất kì công việc gì nên mới “ ớc” nh vậy:
“ Ngày thì ớc những ngày ma
Đêm thì ớc những đêm thừa trống canh”
Giọng bài ca dao nhẹ nhàng mà bỡn cợt Chú cái cò là hình ảnh
ng-ời nông dân nghiện rợu chè, thích ăn no ngủ kĩ mà lại rất lng-ời biếng
Đó là đối tợng chaam biếm của dân gian đợc thể hiện một cách hómhỉnh trong bài ca dao này
b) Tính cách của “ chú tôi” ra sao?
“Con cũ mà đi ăn đờm, Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.
Trang 19Ông ơi ông vớt tôi nao, Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng.
Có xáo thì xáo nước trong Đừng xáo nước đục đau lòng cò con”.
Bài ca dao mượn tiếng kêu thương của con cò lâm nạn đẻ nói lên thân phận vất
vả, bất hạnh của nhà nông, ca ngợi một tâm thế đẹp, thà chết trong còn hơn sống đục Câu đầu nói về một cuộc đời, về một thân phận Câu da đọc lên nghe nhiềuthương cảm, ai oán”
“Con cò mà đi ăn đêm”
Vạc mới đi ăn đêm, chứ cò thì kiếm ăn ban ngày Cò phải đia ăn đêm, đó là mộtnghịch lý trong cuộc đời Cuộc sống của cò nhiều lận đận, vất vả Chữ “mà” trong câu
ca làm nổi bật cấu trúc tương phản, gợi lên nhiều xót xa cảm thương cho một đời cò!Tục ngữ, ca dao của Vũ Ngọc Phan ghi là: “Con cò mày đi ăn đêm”
Cần cù, chịu khó kiếm ăn tưởng sẽ được ấm no, hạnh phúc? Bầy cò con chắc sẽđược mẹ cò tha mồi về tổ cho nhiều hơn? Cuộc đời vất vả gian truân thế, cò còn phảitrải fqua nhiều bất hạnh đắng cay, nhiều hoạn nạn đau đớn không thể nào kể xiết! Cò đã
“đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao” Cò có cánh, cò bay giỏi, cò có rơi xuống ao thìvẫn bay lên được Hai từ “lộn cổ” nói lên tai họa cò gặp phải Cò không thể nào thoáthiểm được khi bị “lộn cổ xuống ao” Tiếng cò cất lên trong đêm khuya sao mà thảmthương thế Câu cảm thán diễn tả tiếng kêu cứu, lời phân trần của cò:
“Ông ơi ông vớt tôi nao.
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng”.
Ba từ “ông”, hai từ “tôi” được điệp lại như nốt nhấn bi thảm của bài ca Cò mong
“ông” cứu vớt, đoái thương “Tôi có lòng nào…” là lời phân trần: cò đi ăn đêm…nhưng cò không phải là kẻ bất lương, mà cò hiền lành, lương thiện
Con cò trong bài ca dao là hình ảnh ẩn dụ, là biểu tượng về người nông dân “haisương một nắng” Đó là những con người hiền lành, chất phác cần cù, lam lũ, chịuthương chịu khó trong cuộc đời Bất hạnh của con cò “lộn cổ xuống ao” cũng là nhữngbất hạnh, hoạn nạn của nhà nông đứng trước mọi thế lực thống trị và áp bưc trong xãhội Sưu cao thuế nặng Ách thống trị nặng nề của bọn vua quan Nạn áp bức, bòn rútcủa bọn địa chủ, cường hào “Phần thuế quan Tây, phần trả nợ” - Nửa công đưa ở, nửathuê bò” (Nguyễn Khuyến) Trải qua hàng ngàn năm, người nông dân Việt Nam đã đổ
mồ hôi vất vả làm ra củ khoai, hạt gạo nuôi sống nhân dân, nhưng cuộc đời của họ cókhác gì thân phận con cò trong bài ca dao nay Tiếng kêu thương của con cò đã vọngvào cuộc đời theo thời gian năm tháng Bài ca dao đã gieo vào lòng chúng ta sự xótthương, đồng cảm với bao nạn nhân trong xã hội, nhất là đối với số phận người nôngdân Việt Nam đêm trước cách mạng Tháng Tám
Bài ca dao càng trở nên sâu sắc và thấm thía khi chúng ta đọc đến hai câu cuối:
Trang 20“Có xáo thì xáo nước trong, Đừng xáo nước đục đau lòng cò con”.
Gặp tai họa chưa chắc đã thoát hiểm: tính mạng nghìn cân treo sợi tóc Trước cáichết cầm chắc trong tay, thế mà cò chỉ nghĩ đến bầy con thơ, thương bầy con nhỏ tộinghiệp Cò giàu tình thương yêu, giàu đức hy sinh và vị tha Cò cam chịu số phận.Những phẩm chất ấy của cò cũng là những đức tính của nhà nông quê ta
Cái đặc sắc của bài ca dao là ngoài tình cảm nhân đạo còn hàm chứa tư tưởng rấtđẹp Đã có câu tục ngữ nêu lên cách ứng xử “đói cho sạch, rách cho thơm” Đã có bài
ca dao ca ngợi một tâm thế thanh cao “gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bun” Đã có mộtthế đứng cao đẹp như dáng trúc trước hoạn nạn: “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng” Ởđây cũng vậy, qua thân phận con cò, nhà thơ dân gian đã nêu lên một triết lý nhân sinhtuyệt đẹp, ca ngợi tâm hồn trong sáng, hồn hậu: thà chết trong còn hơn sống đục! Haichữ “trong” và “đục” tương phản nhau, lời nguyền của kẻ tử nạn trở nên thống thiết,khẳng định một lẽ sống đẹp Chữ “xáo” được điệp lại 4 lần, ý thơ được nhấn mạnh diễn
tả sự đinh của người bất hạnh trong cảnh ngộ đáng thương
Cuộc đời của anh Pha, chị Dậu, lão Hạc… có khác gì cuộc đời và thân phận con
cò “lộn cổ xuống ao” trong bài ca dao này? Lão Hạc “thà chết trong còn hơn sống đục”;trước lúc kết thúc cuộc đời bằng cái bả chó, lão đã gửi lại ông giáo mảnh vườn cho đứacon tra tha hương chưa về, gời lại tiền cho ông giáo để lo việc tang ma… Người nhàquê tuy nghèo khổ nhưng tâm thế của họ đẹp lắm, đáng tự hào lắm
Bài ca dao này cũng như phần lớn các bài ca dao dân ca đều được viết bằng thẻthơ lục bát Bốn câu đầu, cách gieo vần rất sáng tạo độc đáo Chữ cuối câu lục khôngvần với chữ thứ 6 câu 8 như thường lệ mà lại vần với chữ thứ 4 câu bát Người ta gọi đó
là lục bát biến thể”
“Con cò mà đi ăn đêm, Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.
Ông ơi ông vớt tôi nao.
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng…”
Âm điệu bài ca như tiếng nấc, đọc lên nghe thật là ai oán, cay đắng nghẹn ngào.Các biện pháp nghệ thuật như ẩn dụ, điệp từ và cảm thán đã góp phần làm tăng tínhthẩm mĩ và biểu cảm của bài thơ dân gian này
Thương con cò lâm nạ “lộn cổ xuống ao…”, thương “con cò đi đón cơn mưa…”,thương “con cò chết rũ trên cây…”, chúng ta nghìn lần thương yêu, kính phục ngườidân cày Việt Nam Hơn 80% dân số nước ta làm nghề nông Nghề nông là nghề căn bảncủa dân tộc Trải qua 4000 năm dựng nước và giữ nước, người dân cày Việt Nam đãtừng dùng gộc tre đánh giặc, siêng năng cày bừa cấy hái để làm nên những bát cơm đầydẻo thơm:
Trang 21“Đất nước lớn lờn khi dõn mỡnh biết trồng tre mà đỏnh giặc,
(…) Cỏi kốo cỏi cột thành tờn, Hạt gạo phải một nắng hai sương Xay gió giần sàng,
Đõt nước cú từ ngày đú…”
(Nguyễn Khoa Điềm)
Trong hai cuộc khỏng chiến thần thỏnh vừa qua, anh bộ đội cụ Hồ là người nụngdõn mặc ỏo lớnh Cần cự, dũng cảm, yờu nước, chất phỏc… là phẩm chất cao quý củanhà nụng quờ ta… Học bài ca dao “Con cũ mà đi ăn đờm” ta thờm thương yờu kớnhphục họ Bài học thà chết trong cũn hơn sống đục mà nhà thơ dõn gian gửi cho đến nayvẫn cũn cú nhiều ý nghĩa đối với thế hệ trẻ chỳng ta
I Đặc điểm của thơ trữ tình trung đại Việt Nam
- Văn học trung đại là giai đoạn đầu tiên của nền văn học viết VN
- Thơ trữ tình trung đại chủ yếu mang tinh thần yêu nớc, nhân đạo
và chủ nghĩa anh hùng cao cả, gắn bó máu thịt với mệnh đất nớc và
số phận con ngời
Trang 22- Thơ trung đại đợc viết bằng chữ hán và chữ Nôm với nhiều thể loại:thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú, lục bát, song thất lục bát…
II Bảng hệ thống kiến thức về thơ trung đại:
Tác
phẩm
Tác giả
Thể thơ
Nội dung Nghệ thuật
1 Nam
quốc
sơn hà
Lí ThờngKiệt
Thất ngôn
tứ tuyệt
- Bản tuyên ngôn ĐL đầu tiên
KĐ chủ quyền lãnh thổ của đất nớc và nêu cao ýchí q/ tâm bảo vệ chủ /q trớc kẻ thù XL
2 Phò
giá về
kinh
Trần quangKhải
Ngũ ngôn TT
- Thể hiện hào khí chiếnthắng và khát vọng thái bình thịnh trị của DT ta
ở thời Trần
- Diễn đạt cô
đọng
III Hoàn cảnh ra đời, thể thơ, nội dung , nghệ thuật
Thơ trung đại Việt Nam đợc viết bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm gồmnhiều thể : ngũ ngôn tứ tuyệt,thất ngôn bát cú , lục bát , song thấtlục bát
1 Sông núi n ớc Nam
- H/c ra đời: kháng chiến chống Tống 1076
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt câu 2,4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối
- Nội dung: Khẳng định chủ quyền lãnh thổ, quyết tâm bảo vệ lãnhthổ trớc sự xâm lợc của kẻ thù
- Nghệ thuật: Giọng thơ đanh thép hùng hồn, ý tởng hoà vào cảmxúc, lời thơ cô đúc sáng rõ
* Bài thơ đợc coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nớc ta đợcviết bằng thơ.Nó khẳng định một chân lí : sông núi nớc Nam là củangời Việt Nam,không ai đợc xâm phạm
- Bài thơ vừa biểu ý vừa biểu cảm cảm xúc mãnh liệt đợc nén kíntrong ý tởng
- Giọng thơ hào hùng đanh thép,ngôn ngữ dõng dạc,dứt khoát,thểhiện bản lĩnh khí phách dân tộc
“sông núi nớc Nam” là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên khẳng
định chủ quyền lãnh thổ của đất nớc và nêu cao ý chí quyết tâmbảo vệ chủ quyền đó trớc mọi kẻ thù xâm lợc
2 Phò giá về kinh
Trang 23- H/c ra đời: 1285 Sau chiến thắng Nguyên Mông sáng tác lúc ông
đi đón Thái Thợng Hoàng về Thăng Long
- Thể thơ: Ngũ ngôn tứ tuyệt Gieo vần ở cuối câu 1,2,4
- Nội dung: Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bìnhthịnh trị của quân dân nhà Trần
- Nghệ thuật: Giọng thơ hào hùng, lời thơ cô đúc sáng rõ, ý tởng hoàvào cảm xúc
* Bài thơ thiên về biểu ý:
+Hai câu đầu : thể hiện hào khí chiến thắng của dân tộc đốivới giặc Nguyên – Mông
+ Hai câu cuối : lời động viên xây dựng phát triển đất nớc trongthời bình và niềm tin sắt đá vào sự phát triển bền vững muôn đờicủa đất nớc
- Bài thơ dùng cách diễn đạt súc tích,cô đọng,không hình ảnh,hoamỹ,cảm xúc đợc nén trong ý tởng
bài thơ thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình,thịnhtrị của dân tộc ta thời đại nhà Trần
3 Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Tr ờng trông ra.
3 Qua bài thơ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra,hãy tìmnhững hình ảnh thể hiện rõ nhất sắc quê,hồn quê
4.Trong bài Bài ca Côn Sơn tác giả đã dùng giác quan nào để miêu tảcảnh
-Em hãy xác định nhân vật trữ tình ,đối tợng trữ tình của VB Bài
ca Côn Sơn
5.Tìm những từ ngữ nói về hình ảnh bảnh trôi nớc trong bài thơ? -Ngoài lớp nghĩa đen ,bài thơ còn có lớp nghĩa bóng nói về điềugì? Đó là vẻ đẹp gì?
-Hãy cho biết thái độ, tình cảm của nhà thơ đối với ngời phụ nữtrong xã hội VN ngày xa
6 Phân tích nghệ thuật đặc sắc trong 2 câu thực của bài thơ Qua
đèo Ngang :
Trang 24- Đảo ngữ, đối, từ láy tợng hình: tả cụ thể cảnh vật đèo Ngang.Xuấthiện con ngời và cuộc sông con ngời nhng cảnh vẫn hoang vắng, tiêu
điều.Từ láy đảo lên đầu câu gợi sự nhỏ bé, tha thớt
7.ở 2 câu luận bai Qua đèo Ngang, tác giả dùng nghệ thuật chơi chữ
đồng âm Chỉ rõ tác dụng của nghệ thuật này trong việc thể hiệnchủ đề bài thơ ?
- Quốc : chim quốc; nớc
- Gia : chim đa đa ; nhà
- Từ tợng thanh : âm thanh buồn, khắc khoải ,triền miên
Tác giả kín đáo bộc lộ nỗi nhớ nớc thơng nhà, niềm hoài cổ da diếttrong lòng mình Nỗi niềm chim quốc , gia gia chính là tâm sự củatác giả Đó là tình cảm đ/với gia đình, tổ quốc
8 Hàm nghĩa của cụm từ “ ta với ta” :
- đại từ số ít, điệp lại : mình đối diện với chính mình, không có aichia sẻ ngoài trời mây non nớc
đối diện với thiên nhên vô tận cảm thấy trống vắng, bé nhỏ,đơn
10 Bài thơ “Sông núi nớc Nam” thờng đợc gọi là gì?
* Gợi ý: Bài thơ từng đợc xem là bản Tuyên Ngôn độc lập đầu tiên
đợc viết bằng thơ ở nớc ta Bài thơ là lời khẳng định hùng hồn vềchủ quyền dân tộc Việt Nam & tỏ rõ một thái độ kiên quyết đánhtan mọi kẻ thù bạo ngợc dám xâm lăng bờ cõi
Liên hệ: - Bình Ngô Đại Cáo ( Nguyễn Trãi)
Trang 25- Nam nhân: Ngời nớc Nam.
Dùng chữ Đế tỏ rõ thái độ ngang hàng với nớc Trung Hoa.Nớc Trung Hoagọi Vua là Đế thì ở nớc ta cũng vậy.->Khẳng định nớc Nam có chủ(Đế: đại diện cho nớc), có độc lập, có chủ quyền
12 Hoàn cảmh ra đời của bài thơ : “Sông Núi Nớc Nam” là gì?
A Ngô Quyền đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng
B LTK chống quân Tống trên sông Nh Nguyệt
C Quang Trung đại phá quân Thanh
D Trần quang Khải chống quân Nguyên ở bến Chơng Dơng
13 Chủ đề của bài thơ “Sông Núi Nớc Nam” là gì?
-Khẳng định chủ quyền lãnh thổ của đất nớc
-Nêu cao ý chí tự lực tự cờng của dân tộc, niềm tự hào về độc lập &chủ quyền lãnh thổ của đất nớc
14 Nêu cảm nhận của em về nội dung & nghệ thuật của bài “Sôngnúi nớc Nam” bằng một đoạn văn (khoảng 5-7 câu)
* Gợi ý: Bài thơ đợc viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt.Giọng thơ
đanh thép,căm giận hùng hồn Nó vừa mang sứ mệnh lịch sử nh mộtbài hịch cứu nớc, vừa mang ý nghĩa nh một bản tuyên ngôn độc lậplần thứ nhất của nớc Đại Việt Bài thơ là tiếng nói yêu nớc & lòng tựhào dân tộc của nhân dân ta Nó biểu thị ý chí & sức mạnh ViệtNam “Nam quốc sơn hà” là khúc tráng ca chống xâm lăng biểu lộkhí phách & ý chí tự lập tự cờng của đất nớc & con ngời Việt Nam
Nó là bài ca của “Sông núi ngàn năm”
15 Tác giả bài thơ “Phò giá về kinh” là? Trần Quang Khải
16 Chủ đề của bài thơ “Phò giá về kinh” là gì?
Thể hiện hào khí chiến thắng của quân dân ta
Thể hiện khát vọng hòa bình thịnh trị của dân tộc ta
17 Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào đúng cho cả 2 bàithơ “SNNN”, “PGVK”?
A Khẳng định chủ quyền bất khả xâm phạm của đất nớc
B Thể hiện lòng tự hào trớc những chiến công oai hùng của dântộc
C Thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc trong cuộc đấutranh chống ngoại xâm
D Thể hiện khát vọng hòa bình
18 Em hãy nêu cảm nhận của em về bức tranh quê trong “Thiên Trờngvãn vọng”
* Gợi ý: Bài tứ tuyệt “Thiên Trờng vãn vọng” là bức tranh quê đậm
nhạt, mờ sáng rất đẹp & tràn đầy sức sống Một bút pháp nghệ
Trang 26thuật cổ điển tài hoa Một tâm hồn thanh cao yêu đời Tình yêuthiên nhiên, yêu đồng quê xứ sở đã đợc thể hiện bằng một số hình t-ợng đậm đà, ấm áp qua những nét vẽ tinh tế, gợi hình, gợi cảm, giàuliên tởng Kì diệu thay, bài thơ đã vợt qua hành trình trên bảy trămnăm, đọc nên nó vẫn cho ta nhiều thú vị Ta vẫn cảm thấy cánh còtrắng đợc nói đến trong bài thơ vẫn còn bay trong ráng chiều đồngquê & còn chấp chới trong hồn ta Tình quê & hồn quê chan hòa dàodạt
Dặn dò :
* Bài tập vên nhà : Đọc diễn cảm 1 bài thơ em thích Viết một đoạnvăn nêu cảm nhận của em về tình yêu quê hơng đất nớc của tác giảqua bài thơ?(cách thể hiện của tác giả chung, riêng, cảm xúc củaem)
* Ôn thơ trung đại VN Học thuộc phần ghi nhớ của mỗi bài
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BUỔI 5: LIấN KẾT, BỐ CỤC, MẠCH LẠC, TRONG VĂN BẢN,
ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN
BIỂU CẢM A.mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản thông qua các tiết học về liênkết, mạch lạc và bố cục trong văn bản
B.TIẾN TRèNH DẠY HỌC
Bài tập 1: Cho 1 tập hợp câu nh sau:
(1)Chiếc xe lao mỗi lúc một nhanh.(2)”Không đợc”! Tôi phải đuổitheo nó vì tôi là tài xế mà!.(3) Một chiếc xe ô tô buýt chở đầy khách
đang lao xuống dốc.( 4)Thấy vậy, một bà thò đầu ra cửa kêu lớn:
Trang 27(5)Một ngời đàn ông mập mạp, mồ hôi nhễ nhại đang gắng sức chạytheo chiếc xe.(6)” ông ơi! không kịp đợc đâu, đừng đuổi theo vôích.(7) ngời đàn ông vội gào lên.
a) Hãy sắp xếp lại tập hợp câu trên theo một thứ tự hợp lí để có một
“ Trong tiếng vỗ tay vang dội, cô hiệu trởng với dáng điệu vui vẻ, hiềnhoà tiến lên lễ đài.( 1)Lời văn sôi nổi truyền cho thày trò niềm tựhào và tinh thần quyết tâm( 2) Âm thanh rộn ràng phấp phới trên
đỉnh cột cờ thúc giục chúng em bớc vào năm học mới.”
Gợi ý:
- ĐV thiếu LK vì còn thiếu một số ý:
+ Cô hiệu trởng bớc lên lễ đài làm gì?
+Lời văn nói trong câu 2 liên quan đến ý gì ở câu 1?
+Âm thanh và hình ảnh phấp phới trên đỉnh cột cờ ở câu 3 là tả cáigì?
-GV HD HS viết lại ĐV
Bài tập 3: Để chuẩn bị viết bài TLV theo đề bài: “ Sau khi thu hoạchlúa, cánh đồng làng em lại tấp nập cảnh trồng màu”, một bạn đã phác
ra bố cục nh sau:
MB: Giới thiệu chung về cánh đồng làng em
TB: + Cảnh mọi ngời tấp nập gieo ngô, đậu
+Những thửa ruộng khô, trơ gốc rạ
+ ngời ta lại khẩn trơng cày bừa, đập dất
+ Quang cảnh chung của cánh đồng sau khi gặt lúa
Trang 28b) Sắp xếp lại theo bố cục trình tự không gian và thời gian
MB: Giới thiệu lai lịch 2 con búp bê: Vệ Sĩ- Em Nhỏ
TB:-Trớc đây 2 con búp bê luôn bên nhau cũng nh hai anh em côchủ, cậu chủ
- Nhng rồi búp bê cũng buộc phải chia tay vì cô chủ & cậu chủcủa chúng phải chia tay nhau,do hoàn cảnh gia đình
Trớc khi chia tay,hai anh em đa nhau tới trờng chào thầy cô, bạnbè
- Cũng chính nhờ tình cảm anh em sâu đậm nên 2 con búp bêkhông phải xa nhau
KB:Cảm nghĩ của em trớc tình cảm của 2 anh em & cuộc chiatay của những con búp bê
(GV gọi HS đọc trớc lớp- sửa & đánh giá có thể cho điểm)
Bài tập 5: Câu văn “ở một nhà kia có hai con búp bê đợc đặt tên lạcon Vệ Sĩ và con Em Nhỏ ”phù hợp với phần nào của bài văn trên?
A: mở bài B: thân bài C: kết bài D: Có thểdùng cả ba phần
Bài tập 6: Em có ngời bạn thân ở nớc ngoài.Em hãy miêu tả cảnh đẹp
ở quê hơng mình, để bạn hiểu hơn về quê hơng yêu dấu củamình & mời bạn có dịp đến thăm
Trang 29MB: Giới thiệu chung về cảnh đẹp ở quê hơng Việt Nam.
TB: Cảnh đẹp ở 4 mùa (thời tiết, khí hậu)
Phong cảnh hữu tình Hoa thơm trái ngọt Con ngời thật thà,trung hậu
(Miêu tả theo trình tự thời gian - không gian)
KB Cảm nghĩ về đất nớc tơi đẹp.niềm tự hào về cảnh đẹpcủa quê hơng, đất nớc Việt Nam- Liên hệ bản thân
- Hiểu đợc đặc điểm cụ thể của văn biểu cảm.đặc điểm của
ph-ơng thức biểu cảm là thờng mợn cảnh vật, đồ vật, con ngời để bày
tỏ tình cảm, khác với văn mtả là nhằm mục đích tái hiện đối tợng
1 Khái niệm : Văn biểu cảm là văn viết ra nhằm biểu đạt cảm xúc,
sự đánh giá,suy nghĩ của mình về TG xung quanh, và khêu gợi lòng
đồng cảm nơi con ngời
Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình, gồm thể loại: Thơ trữ tình, cadao trữ tình, tuỳ bút, th…
Trang 30- Nội dung bài văn biểu cảm : tập trung biểu đạt tình cảm là chủyếu.
-Tình cảm thể hiện: là t/c đẹp, thấm nhuần t tởng nhân văn
2 Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một t/c chủ yếu
-Để biểu đạt t/c ấy, ngời viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa
ẩn dụ, tợng trng->gửi gắm t/c,
t tởng, hoặc biểu đạt =cách thổ lộ trực tiếp cảm xúc trong lòng
3 Đề văn biểu cảm: Nêu đợc đối tợng biểu cảm, định hớng tìnhcảm cho bài làm
4 L u ý : a Đối tợng văn biểu cảm rất phong phú và đa dạng Dựa vào
đối tợng ngời ta chia làm 2 dạng bài biểu cảm :
+ Biểu cảm về đối tợng trong cuộc sống : sự vật, con ngời
+ Biểu cảm về tác phẩm văn học
b Phân biệt văn biểu cảm với văn miêu tả, tự sự : phơng thức biểu
đạt chính và mục đích giao tiếp hoàn toàn khác nhau
+ Văn biểu cảm cũng dùng miêu tả, tự sự nhng chỉ là cơ sở gợi cảmxúc, giúp tình cảm trong bài văn chân thực hơn Vì vậy ta khôngmiêu tả, kể lại đối tợng cụ thể, hoàn chỉnh mà chỉ chon chi tiết cókhả năng gợi cảm, để từ đó biểu hiện cảm xúc, tình cảm
+ Trong văn miêu tả, tự sự cũng có biểu cảm nhng ít
II Cách làm bài văn biểu cảm về sự vật, con ng ời :
1 Tìm hiểu đề :- đối tợng tiếp nhận
- Mục đích
- Nội dung : tình cảm gì? đ/v ai ?
- Hình thức : đoạn văn hay bài văn
* Tìm ý :- Đặc điểm nổi bật của đối tợng? mỗi đặc điểm gợi cho
em cảm xúc gì ?
- đối tợng có những kỉ niệm nào đáng nhớ đ/v em?
- Đối tợng gợi cho em nghĩ đến hình ảnh nào tơng tự, liên tởng đếnbài thơ, bài hát nào ?
- trong tơng lai, đối tợng có thay đổi không ? Nếu thay đổi hoặc
em phải xa đối tợng đó thì tâm trạng, cảm xúc của em sẽ ntn?
- Hồi tởng quá khứ, quan sát suy ngẫm về hiện tại : quan sát bày tỏcảm xúc, mơ ớc tới tơng lai, tởng tợng ra những tình huống
Trang 312 Lập dàn ý :
3 Viết thành văn:
a Cách viết câu văn biểu cảm : Dùng nhiều câu văn có chứa cácthán từ ( chao ôi,A, à ); những từ ngữ diễn tả cảm xúc( yêu,hờn,ghét,vui, nhớ, giận )
- Dùng câu hỏi tu từ để bộc lộ cảm xúc, thái độ
- Câu có hình ảnh so sánh, ẩn dụ, nhân hoá gợi cảm xúc
- Dùng điệp từ điệp ngữ tạo nhịp điệu gợi cảm xúc
- Dùng nhiều từ láy
b Cách viết đoạn văn biểu cảm :
- Trong đoạn văn phải diễn tả đợc 1 ý, 1biểu hiện của tình cảm cảmxúc Câu văn linh hoạt, có câu biểu cảm trực tiếp, có câu biểu cảmgián tiếp Thông thờng câu biểu cảm trực tiếp hay đứng đầu hoặccuối đoạn để nêu tình cảm, cảm xúc chủ yếu
d) Trong tơng lai khu vờn có gì thay đổi không? Nếu một ngày nào
đó em phải xa khu vờn thì tâm trạng của em sẽ ntn ?
e) Em nghĩ gì về việc chăm sóc khu vờn?
Bài 2 : Loài cây em yêu.
* Lập dàn ý :
Trang 32a- Mở bài : Giới thiệu cây chuối Tình cảm của em.
b- Thân bài : - chuối có những vẻ đẹp riêng và rất đáng yêu
- Yêu quý bởi nó có nhiều giá trị ( lá, quả, hoa, thân )
- Quý cây chuối bởi nó gợi lên tình mẫu tử thiêng liêng, sự đầm ấm,hạnh phúc của 1 gia đình
- có nhiều kỉ niệm đáng nhớ
- Cây chuối gắn bó với cuộc sống ngời dân quê em Làm cho cuộcsống ngời dân khấm khá hơn nhờ trồng, thu hoạch chuối Nếu mộtngày cây chuối không còn thì em sẽ rất buồn
c- Kết bài : Em yêu cây chuối quê em
* Viết mở và kết bài :
- HS làm bài và đọc trớc lớp
- HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa để có mở bài và kết bài hay
Mở bài : Sáng mai nào thức dậy, em cũng đợc chào đón bằng âm thang xào xạc,xôn xao của những tàu lá chuối Những cây chuối thân yêu đã đợc trồng ở vờn nhà em từ lâu lắm Chuối trở thành loài cây gắn bó thân thiết với em tự bao giờ.
Kết bài :Cây chuối thật đáng yêu, đáng mến Đó là loài cây gần gũi, gắn bó và có ích với đời sống bình dị của ngời dân quê tôi Một bức tranh quê không thể thiếu đợc hình ảnh bụi chuối xanh rờn nghiêng mình bên bến sông lấp lánh.
Bài 3: GV: cho hs làm bài tập SGK ( tr 87 )
GV: cho hs đọc bài văn: Hoa học trò.
? Bài văn thể hiện tình cảm gì ? Việc mtả hoa phợng
đóng vai trò gì trong bài văn biểu cảm ? Vì sao tác giả lại gọi hoa phợng là Hoa-học-trò ?
? Hãy tìm mạch của bài văn ?
Gợi ý:
+ Câu đầu tiên thể hiện cảm xúc gì ? Những câu tiếp theo thểhiện cảm xúc gì ?
? Đoạn 2 thể hiện cảm xúc gì ?Có phải là cảm xúc trống trải không ?
? Đoạn 3 có phải thể hiện cảm xúc cô đơn nhớ bạn có pha chút dỗihờn không ?
? Bài văn biểu cảm trực tiếp hay gián tiếp
Trang 33Dấu hiệu nhận biết ? Xác định bố cục của bài văn ? Và nêu lên dàn
ý của bài ?
* Gợi ý:
Đọc văn bản: Hoa học trò.
-Bài văn thể hiện nỗi buồn, nỗi nhớ khi hè về của tuổi học trò
-Tác giả không mtả hoa phợng nh một loài hoa nở vào mùa hè, mà chỉmợn hoa phợng để nói đến cuộc chia li
-Gọi là hoa-học-trò vì :
+Nó gắn với tuổi thơ, mái trờng
+Một loài hoa nở rộ vào dịp kết thúc năm học -> Biểu tợng của sựchia li ngày hè đối với học trò
*Mạch cảm xúc của văn bản :
-Câu “ phợng cứ nở, phợng cứ rơi”-> sự xúc động, nuối tiếc
-Những câu tiếp theo: Thể hiện tâm trạng buồn, bối rối, thẩn thờkhi sắp phải xa mái trờng, xa bạn
-Cảm thấy trống trải khi trờng lớp không còn ai
-Cuối cùng là nỗi cô đơn, nhớ bạn, pha chút dỗi hờn “ Hoa phợng đẹpvới ai, khi học sinh đã đi cả rồi!
-Biểu cảm gián tiếp
Bài 4: Đọc văn bản của : Mai văn Tạo.
-Bài văn thổ lộ tình cảm tha thiết, gắn bó sâu nặng đối với quê
h-ơng An Giang
-Có thể đặt tên cho VB: An Giang quê tôi., Kí ức một miền quê, Nơi
ấy quê tôi…
-Đề văn tơng ứng: Cảm nghĩ về quê hơng An Giang
-Biểu cảm trực tiếp :
+Tuổi thơ tôi hằn sâu trong kí ức
+Tôi da diết mong gặp lại…
+Tôi thèm đợc…
* Bố cục: 3 phần
-MB: Đầu-> ngời yêu ( Giới thiệu tình yêu quê hơng )
-TB: Tiếp ->lời thơ thống thiết -> Biểu hiện tình yêu mến quêhơng:
Trang 34Sách tham khảo, Sách thiết kế, để HS học tập cách diễn đạt, dùngtừ,đặt câu trong văn biểu cảm.
Trang 35BUỔI 6: ễN TẬP LÀM VĂN A.Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Tiếp tục ụn lại những nội dung quan trọng nhất về lý thuyết làm vănbản biểu cảm
- Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm, cách làmbài văn biểu cảm
- Cách diễn đạt trong bài văn biểu cảm
Biết rằng bên đục, bên trong, bên nào"
-Tìm hiểu các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng ?
-Các hình ảnh trong bài ca dao có ý nghĩa gì ?
-Tâm trạng của ngời viết nh thế nào ?
-Phơng thức biểu đạt của bài ca dao là gì - Bài ca dao có sử dụng: + Điệp ngữ
+ ẩn dụ
+ Từ trái nghĩa
- ý nghĩa tợng trng, ám chỉ những sự kiện trong đời sống tình cảmcủa con ngời
- Tâm trạng phân vân xen hồi hộp bâng khuâng
-> Bài ca dao trên là một văn bản biểu cảm, rất gần gũi với văn bản trữtình
II.Các yếu tố trong văn biểu cảm:
1.Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm
a.Văn biểu cảm: là văn bản đợc viết ra khi ngời viết có tình cảmdồn nén, chất cha không nói ra đợc cần có nhu cầu đuợc bộc bạchthổ lộ nhằm khêu gợi ở ngời đọc sự đồng cảm
b.Đặc điểm của văn biểu cảm:
+ Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu.+ Để biểu đạt tình cảm, ngời viết có thể chọn một hình ảnh có ýnghĩa ẩn dụ , tợng trng để gửi gắm tình cảm t tởng, hoặc cũng
Trang 36+ Liên hệ hiện tại với tơng lai
+ Hồi tởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại
+ Tởng tuợng tình huống, hứa hẹn, mong ớc
+ Quan sát, suy ngẫm
3.Các yêu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
+ Muón phát biểu, suy nghĩ, cảm xúc đối với đời sống xungquanh, hãy dùng phơng thức tự sự và miêu tả để gợi ra đối tợngbiểu cảm và gửi gắm cảm xúc
+ Tự sự và miêu tả ở đây nhằm khêu gợi cảm xúc, do cảm xúc chiphối chứ không nhằm mục đích kể chuyện, miêu tả đầy đủ sựviệc, phong cảnh
4.Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học:
a.Phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học (bài văn, bài thơ) làtrình bày những cảm xúc, tởng tợng, liên tởng, suy ngẫm củamình về nội dung và hình thức của tác phẩm đó
Đề bài 1: Cảm nghĩ mùa xuân ?
-Nêu các thao tác cần tiến hành
Đề bài 2: Cảm nghĩ về loài cây em yêu
I.Tìm hiểu đề
- Thái độ - tình cảm với loài cây
- Đối tợng: cây
Trang 37- Những câu chuyện mà em nhớ mãi không quên về tình bạn ấy
- Cảm xúc, suy nghĩ đối với ngời bạn mình
Ngày cha tắt hẳn,mặt trăng tròn, to và
đỏ, sau của làng xa Mấy sợi mây con mỗi lúc mảnh dẩn rồi đứt hẳn.Trên quãng đồngruộng, hiu hiu đa lại, thoang thoảng Bài tập 2: Hãy chọn cụm từ thích hợp ( nh-,nhng , và, của, mặc dù , bởi vì) điền vào chỗ trống trong đoạn văn dới đây để các câu lien kết chặt chẽ với nhau
Giọng nói bà tôi đặc biệt trầm bổng, nghe…… tiếng chuông đồng Nó khắc
Trang 38Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mơiLong lanh đáy nớc in trời
Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng
Sè sè nấm đất bên đàng Dầu dầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh A.Vì chúng không vần với nhau B.Vì chúng có vần nhng gieo không
đúng luật C.Vì chúng có vần nhng ý của các câu không liên kết với nhau
D.Vì các câu thơ ch a diễn đạt một ý trọn vẹn
III.Bố cục và mạch lạc trong văn bản
A.Là tất cả các ý đợc trình bày trong văn bản
B.Là ý lớn ý bao trùm của văn bản C.Là nội dung nổi bật của văn bản D.Là sự sắp xếp các ý theo một trình tợ hợp lí trong một văn bản
2.Dòng nào sau đây không phù hợp khi so sánh với yếu tố mạch lạc trong văn bản
A mạch máu trong cơ thể sống
Trang 39C Trang giấy trong một quyển vở
D Dòng nhựa sống trong một cái cây
3 Đọc đề văn và nội dung bên dới để trả lời các câu hỏi:
Hãy kể lại câu chuyện” Cuộc chia tay của hững con búp bê” trong đó nhân vật chính là hai con búp bê Em Nhỏ vá Vệ Sĩ.Với đề bài trên một bạn đã xác định các ý
nh sau:
- Giới thiệu về lai lịch con búp bê
- Trớc đây hai con búp bê vẫn luôn ở bên nhau, cũng nh hai anh em cô chủ
và cậu chủ
- Nhng rồi chúng buộc phải chia tay vì cô chủ và cậu chủ của chúng phải chiatay nhau
- Trớc khi chai tay, hai anh em đa nhau
đến trờng chào thầy cô và bè bạn
- Cũng chính nhờ tình cảm của hai anh em mà hai con búp be đã không phải chia tay
4 Xác định bố cục của văn bản “Mẹ tôi”
Trang 40c Trật tự giữa cỏc yếu tố Hỏn Việt (ụn lại nội dung sgk)
Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ hán việt :
-Có trờng hợp giống trật tự từ ghép thuần việt : yếu tố chính
đứng trớc , yếu tố phụ đứng sau
-Có trờng hợp khác với trật tự từ ghép thuần việt : yếu tố phụ đứng
tr-ớc , yếu tố chính đứng sau
d.Sử dụng từ Hán Việt :
- Tạo sắc thái trang trọng , thể hiện thái độ tôn kính
Tạo sắc thái tao nhã tránh gây cảm giác thô tục ghê sợ
Tạo sắc thái cổ phù hợp với bầu không khí XH xa
Bài tập 1: Phõn biệt nghĩa cỏc yếu tố Hỏn - Việt đồng õm
Cụng 1-> đụng đỳc
Cụng 2-> Ngay thẳng, khụng thiờng lệch
Đồng 1-> Cựng chung (cha mẹ, cựng chớ hướng)
Đồng 2 -> Trẻ con
Tự 1-> Tự cho mỡnh là cao quý Chỉ theo ý mỡnh, khụng chịu bú buộc
Tự 2-> Chữ viết, chữ cỏi làm thành cỏc õm
Tử 1-> chết Tử 2-> con
Bài tập 2:
Tứ cố vụ thõn: khụng cú người thõn thớch
Tràng giang đại hải: sụng dài biển rộng; ý núi dài dũng khụng cú giới hạn
Tiến thoỏi lưỡng nan: Tiến hay lui đều khú
Thượng lộ bỡnh an: lờn đường bỡnh yờn, may mắn
Đồng tõm hiệp lực: Chung lũng chung sức để làm một việc gỡ đú
Bài tập 3: Tỡm những từ ghộp Hỏn Việt cú yếu tố " nhõn "
Nhõn đạo, nhõn dõn, nhõn loại, nhõn chứng, nhõn vật
Bài tập 4: Tỡm từ Hỏn – Việt cú trong những cõu thơ sau:
a Chỏu chiến đấu hụm nay