Những kết quả đạt được - Nguồn thu ngân sách được cải thiện - Vốn đầu tư trong nước và ngoài nước tăng nhanh (tính đến hết năm 1999 tổng số vốn đầu tư nước ngoài đăng ký đạt trên 37,1 tỉ USD) - Sản xuất nông nghiệp đã đảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm trong nước, từ 1989 nước ta đã có lương thực để xuất khẩu, nông sản xuất khẩu ngày càng đa dạng, giá trị xuất khẩu ngày càng tăng. - Sản xuất công nghiệp bước đầu đã thích ứng với cơ chế thị trường - Các ngành dịch vụ ngày càng...
Trang 11
-Câu 1: Hãy nêu những kết quả đạt được về mặt kinh tế- xã hội của công cuộc đổi mới và những khó khăn phải khắc phục
Những kết quả đạt được:
- lạm phát bị đẩy lù từ hơn 70% năm 1986 xuống còn 12,7% năm 1995 và đang tiếp tục giảm
- Nguồn thu ngân sách được cải thiện
- Vốn đầu tư trong nước và ngoài nước tăng nhanh (tính đến hết năm 1999 tổng số vốn đầu tư nước ngoài đăng ký đạt trên 37,1 tỉ USD)
- Sản xuất nông nghiệp đã đảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm trong nước, từ 1989 nước ta đã có lương thực để xuất khẩu, nông sản xuất khẩu ngày càng đa dạng, giá trị xuất khẩu ngày càng tăng
- Sản xuất công nghiệp bước đầu đã thích ứng với cơ chế thị trường
- Các ngành dịch vụ ngày càng tăng được mở rộng
- Giao lưu kinh tế với các nước trên thế giới và trong khu vực được đẩy mạnh, bước đầu hòa nhập vào nền kinh tế thế giới
- Nền KT có tốc độ tăng trưởng đạt loại cao trên thế giới 1990-2000: 7,5% năm
Những khó khăn phải khắc phục:
- Tình hình KT đã được cải thiện nhưng chưa thực vững chắc
- Hệ thống hành chính quốc gia, ngân hàng, tài chính chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển KT-XH
- Kết cấu hạ tầng nền KT quốc dân còn trong tình trạng kém phát triển
- Dân số vẫn còn tăng ở mức cao làm nảy sinh hàng loạt vấn đề KT-XH cần phải giải quyết (việc làm, nhà ở, giáo dục, y tế, môi trường…)
- Các thế lực thù địch bên ngoài vẫn luôn tìm cơ hội để phá hoại công cuộc xây dựng đất nước
Câu 2: Vì sao nói nền KT-XH nước ta đang bước vào một giai đoạn phát triển có tính chất bước ngoặt
Do từ khi đường lối đổi mới được xác định (vào cuối 1986) nền KT-XH nước ta có sự thay đổi lớn, rõ nét là từ năm 1989
Trước khi bắt đầu công cuộc đổi mới:
So với tgiới, nền NT-XH nước ta có trình độ phát triển thấp
- Nhịp độ tăng trưởng KT thấp lại không ổn định: thời kỳ 1976-1980 chỉ đạt mức tăng 0,4% năm, thời kỳ 1986-1990 đạt bình quân 3,9% năm
- Nông nghiệp là họat động KT chính, sử dụng hơn 72% lao động nhưng vẫn chưa đảm bảo nhu cầu lương thực trong nước
- Công nghiệp và xây dựng tăng trưởng chậm, quy mô sản xuất nhỏ, công nghệ sản xuất lạc hậu, chất lượng sản phẩm thấp, chưa đáp ứng nhu cầu trong nước nhất là các mặt hàng tiêu dùng
- Giao thông vận tải, thông tin liên lạc và ngành dịch vụ kém phát triển
- Chất lượng cuộc sống của nhân dân còn thấp so với mức trung bình của tgiới, số hộ nghèo chiếm khoảng 1/3 tổng số hộ trong cả nước
Từ sau khi thực hiện công cuộc đổi mới đến nay
Công cuộc đổi mới ở nước ta đã đạt được những thành tựu bước đầu rất quan trọng:
- Nhịp độ tăng trưởng KT cao, liên tục, ổn định Nhịp tăng bình quân (của GDP) thời kỳ 1991-1995 đạt 8,2% năm
- Sản xuất nông nghiệp phát triển tương đối toàn diện, diện tích cây công nghiệp, cây ăn quả được mở rộng, ngành chăn nuôi và nghề cá được đẩy mạnh Đã giải quyết một cách cơ bản về lương thực và trở thành nước xuất khẩu lúa gạo từ năm 1989
- Sản xuẩt công nghiệp có nhịp độ tăng bình quân khá cao thời kỳ 1991-1995 là 13,3% năm Năng lực sản xuất trong một số ngành sau thời kỳ đình đốn và suy thoái (khai thác than đá, luyện kim ) đã được phục hồi và gia tăng
- Các ngành xây dựng, vận tải, thương nghiệp, du lịch và các dịch vụ khác đều có bước phát triển khá
- Đời sống vật chất của phần lớn nhân dân được cải thiện, số hộ nghèo giảm nhanh (11995 chỉ còn 19,9%) trình độ dân trí và mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân được nâng lên
- Quan hệ quốc tế cũng được mở rộng, đến nay nước ta có quan hệ ngoại giao với hơn 160 nước và lãnh thổ, quan hệ buôn bán với hơn 100 nước và lãnh thổ
Câu 3: Phân tích vai trò của vị trí địa lý nước ta đối với việc phát triển KT-XH
* Thuận lợi:
Nước ta nằm ở phía Đông bán đảo Đông dương, giáp biển trong khu vực nhiệt đới gió mùa nên:
- Lãnh thổ VN có thêm vùng biển rộng lớn (hơn 01 triệu km2) giàu tiềm năng (thủy sản, dầu khí, cảnh quan hải đảo và cảnh quan ven biển), tạo điều kiện để phát triển các ngành: khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản, khai thác và chế biến dầu khí, du lịch, giao thông đường biển, khai thác muối, cá biển…
- Khí hâu nóng, ẩm: giàu nhiệt, ánh sáng và độ ẩm, thuận lợi để sản xuất và giao thông quanh năm Sản xuất nông nghiệp có điều kiện đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ, xen canh gối vụ Đây là ưu thế của vị trí nước ta so với các nước nằm trong cùng độ vĩ ở Tây Á, Đông và Tây Phi
Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữ lục địa và địa dương trên vành đai sinh khoáng châu Á- Thái BÌnh Dương, là chiếc cầu nối liền Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo nên:
- Lãnh thổ nước ta có hơn 80 loại khoáng sản (nhiên liệu, kim loại và phi kim loại)
- Trên lãnh thổ nước ta có nhiều loại thực, động vật nhiệt đới, cả nhiệt đới và thậm chí cả ôn đới
- Sử đa dạng của khoáng sản và sinh vật là cơ sở để nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiều ngành, nền nông nghiệp theo hướng
đa dạng hóa sản phẩm
- Về mặt dân cư, vị trí thuận lợi giao lưu, đã hình thành trên lãnh thổ nước ta một cộng đồng dân tộc gồm 54 dtộc, mỗi dtộc có những nét riêng về phong tục, tập quán, văn hóa, kinh nghiệm sản xuất…góp phần làm giàu bản sắc văn hóa và kinh nghiệm sản xuất của dtộc VN
- Về mặt giao thông nước ta nằm trên những đường biển, đường không quốc tế, nằm trên đoại cuối của con đường xuyên châu Á (qua Nam Lào nói với đường số 9), là điều thuận lợi để nước ta đẩy mạnh giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới
Nước ta nằm ở trung tâm ĐNA, trong khu vực đang diễn ra những hđộng KT sôi động với tốc độ tăng trưởng kinh tế và loại cao nhất tgiới:
Trang 22
Với vị trí trung tâm, giáp biển; nước ta có nhiều thuận lợi để thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập vào khu vực và tgiới, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài để phát triển KT-XH
* Khó khăn:
- Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai nhất là bão, lũ lụt (trung bình mỗi năm có 9 đến 10 cơn bão) nên cần phải có các biện pháp phòng chống tích cực và chủ động
- Khí hậu nóng ẩm ở nước ta cũng là đkiện thuận lợi để các loại nấm mốc, sâu bệnh phát sinh và phát triển, gây nhiều thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp và đời sống Chế độ mưa, mùa gây nhiều khó khăn cho sản xuất (nông nghiệp, thủy điện, giao thông…)
- Nước ta nằm ở vị trí quan trọng trong khu vực ĐNA, 1 khu vực đầy hấp dẫn đối với các thế lực có nhiều tham vọng nên phải có những biện pháp tích cực để bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ và nền độc lập, tự chủ
Câu 4: Vì sao nói VN có vị trí chiến lược trong khu vực ĐNA
- Nước ta vừa ở vị trí trung tâm, vừa có chung biển đông với nhiều nước ở ĐNA với CPC, Thái Lan, Malaixia, Philippo\in…Trên đất liền cũng như trên biển, lãnh thổ nước ta có nhiều tuyến đường, đầu mối giao thông, sân bay, hải cảng thuận lợi để giao lưu và các nước trong khu vực và trên thế giới bằng đường bộ, đường sông, đường biển và đường hàng không
- Lãnh thổ VN nằm ở phía đông bán đảo Đông dương, các dòng sông (Hồng, Cửu Long ) các dãy nuối chạy theo hướng Tây Bắc
- ĐÔng Nam từ lục địa đổ ra và chấm dứt trên lãnh thổ nước ta: VN là cửa ngõ quan trọng để tiếp cận với nhiều nước: Lào, CPC, Trung quốc…
- Trong biển đông, nước ta có nhiều hải đảo, quần đảo (côn đảo, trường sa, hoàng sa ) nằm gần tuyến đường biển quốc tế nối khu vực kinh tế phát triển Đông Bắc Á với vùng dầu khí Tây Á
Câu 5: CM rằng tài nguyên thiên nhiên của nước ta tương đối đa dạng, những trở ngại chính về TNTN đối với việc phát triển KT-XH ở nước ta
TNTN của nước ta tương đối đa dang:
Diện tích nước ta không lớn nhưng trên lãnh thổ có nhiều TNTN:
- Tài nguyên đất: có 02 nhóm đất chính:
+ Đất trung du miền núi: chủ yếu là loại đất Feralit (chiếm ½ diện tích đất tự nhiên cả nước) có gtrị là đất feralit nâu đỏ hình thành
ở các vùng đá bazan, đá vôi, thích hợp để trồng cây công nghiệp
+ Đất đồng bằng: có gtrị nhất là đẩt phù sa (hơn 3 triệu ha) thích hợp để trồng lúa nước và nhiều loại cây trồng khác
Ngoài ra còn có: đất phát triển trên phù san cổ (đất xám), đất cát biển…
- Tài nguyên khí hậu:
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa: giàu nhiệt, ánh sáng, độ ẩm
+ Có sự phân hóa sâu sắc theo:
Bắc-Nam: Phía bắc (bắc vĩ độ 16 độ B) có mùa đông lạnh, phía nam nóng quanh năm
Mùa: Có mùa mưa ít, mùa mưa nhiều (phía nam mùa nưa- mùa khô)
Độ cao: các vùng núi có khí hậu cận nhiệt đới (từ độ cao 700m đến 2800m), ôn đới (trên 2800m)
- Tài nguyên nước:
+ Tương đối dồi dào cả ở trên mặt đất và dưới đất do: lượng mua nhiều (1500mm-1800mm/năm, mạng lưới sông ngòi dày đặc (0,5-200km/km2), tổng lượng dòng chảy hàng năm khoảng 853km3
+ Đã phát hiện ở nước ta có khoảng 350 nguồn nước khoáng, nước nóng rải rác ở khắp các vùng
- TN sinh vật: Phong phú, đa dạng
+ Trên đất liền: có 700 loài thực vật bậc cao, 200 loài thú quý, 700 loài chim, 500 loài cá nước ngọt…
+ Ở dưới biển: có khoảng 2000 loài cá (hơn 100 loài cá có giá trị KT cao) hàng trăm loài tôm, 650 loại rong biển…
+ Rừng hơn 10 triệu ha, có nhiều loại gỗ quý (lim, gụ, trắc, lá hoa, mun, pơmu…)nhiều loại tre nứa, nhiều cây thuốc và đặc sản (trần hương, cánh kiến, sa nhân…)
- TN khoáng sản: Tương đối pphú về chủng loại (hơn 80 loại) đa dạng về loại hình gồm:
+ Khoáng sản nhiên liệu: than đá, than bùn, dầu khí
+ KS kim loại: có nhiều loại kim loại đen, kim loại màu có gtrị KT và trữ lượng lớn gồm: boxit, sắt, thiếc, crôm, đồng
+ KS phi kim: apatít, cao lanh, sét, đá vô, cát…
- TN du lịch:
+ Có nhiều bãi biển đẹp: Vân Hải, Quãng Ninh, Đồ Sơn (Hải Phòng), Sầm Sơn (Thanh Hóa), Sa Huỳnh (Quãng Ngãi), Nha trang (Khánh Hòa), Cà Ná (Bình Thuận)…
+ Nhiều hang động đẹp: Phong nha (quãng bình), bích động (Ninh bình) hương tích (hà tây), ở các đảo vùng vịnh Hạ Long… + Có nhiều vùng khí hậu tốt: Đà Lạt, Sapa, Bạch mã…
+ Nhiều cảnh quan rừng: rừng ngập mặn, rừng nguyên sinh (Cúc phương, nam bãi cát tiên, cát bà…)
Những trở ngại chính của TNTN đối với việc phát triển KT-XH ở nước ta:
- Đất: TN đất của nước ta là có hạn, do tốc độ phát triển dân số cao nên bình quân diện tích đất canh tác theo đầu người liên tục giảm (hiện nay 0,1ha/người)
+ Ở nhiều vùng, đất bị thoái hóa nghiêm trọng do mất rừng, do chế độ canh tác không hợp lý
- Khí hậu:
+ Sự phân hóa theo mùa của các yếu tố khí hậu (nhất là lượng mưa) gây ra nhiều trở ngại cho sxuất, đời sống Bão, lũ lụt, hạn hán năm nào cũng xảy ra gây nhiều tổn thất cho nền KT
+ Lượng nhiệt và độ ẩm cao tạo điều kiện cho các loại côn trùng, dịch bệnh phát sinh
- Nước:
+ Phân bố không đều trong năm (sông ngòi có mùa lũ, mùa cạn) không đều giữa các vùng
+ Nguồn nước sông ngòi ở nhiều vùng, trên nhiều sông mức độ ô nhiểm đang gia tăng (sông Đồng nai, sông hồng, sông hương…)
- Sinh vật:
+ Đang bị giảm sút mạnh, nhiều loài thú, chim, thủy sản trở nên hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng
Trang 33
-+ Diện tích rừng tiếp tục giảm, nhiều hệ sinh thái rừng đang bị hủy hoại nghiêm trọng, rừng ngập mặn ven biển, vùng nhiệt đới ở Tây Nguyên
- KSản: Phân bố phân tác theo không gian, không đều về trữ lượng gây khó khăn cho việc khai thác chế biến; Tình trạng khai thác khoáng sản còn chưa hợp lý và gây ra sự lãng phí TN
- Cảnh quan du lịch: Nhiều cảnh quan do thiếu tu bổ, do bị ô nhiểm hoặc cơ sở hạ tầng kém phát triển nên chưa phát huy được giá trị, chưa có sức thu hút nhiều du khách, nhất là du khách nước ngoài
Câu 7: Hãy nêu các biện pháp để bảo vệ TN rừng nước ta
Các biện pháp chính:
- Khai thác, sử dụng hợp lý đối với các khu rừng kinh doanh sản xuất Qui định lượng gỗ khai thác để đảm bảo khả năng tái sinh, tăng trưởng của rừng, nâng cao hiệu suất sử dụng gỗ
- Quản lý tốt và mở rộng dtích rừng trồng
- Chăm sóc, tu bổ các khu rừng đã bị khai thác cạn kiệt
- Quy hoạch rừng kinh doanh lâm sản quý, rừng đầu nguồn, các khu rừng bảo tồn động thực vật quý hiếm, các khu rừng phục vụ mục đích văn hóa, nghĩ ngơi, du lịch:
+ 7/1986: Hội đồng Bộ trưởng đã phê duyệt tổ chức xây dựng 87 khu dự trữ tự nhiên và vườn quốc gia (tiêu biểu như khu rừng cấm cát bà, tam đảo, cúc phương, nam cát tiên…)
+ Hiện nay, đã thực hiện việc đóng cửa rừng nhiều khu rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng ở Tây Nguyên, vùng núi và trung du phía bắc…
- Tiếp hành định canh định cư đ/v các dtộc vùng cao như: H’Mông, Dao…phát triển các mô hình vườn rừng gắn liền với việc giao đất, giao rừng cho các hộ gđình và tập thể, để tạo cơ sở vững chắc cho việc bảo vệ vốn rừng ở nước ta
- Nhờ thực hiện các biện pháp tích cực để bảo vệ rừng, đẩy mạnh trồng rừng, độ che phủ của rừng từ 27% năm 1995 tăng lên 30% năm 1998
Câu 8: Vì sao dân số là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu ở nước ta?
Dsố là 1 trong những vđề được quan tâm hàng đầu ở nước ta vì:
- Dsố nước ta còn tăng nhanh, tỉ suất tăng tự nhiên dù có giảm nhưng vẫn còn cao trên 1,4% Thời gian dsố tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn lại, bùng nổ dsố còn tiếp diễn
- Dtích nước ta không lớn (loại trung bình trên tgiới), số dân xếp thứ 13 trên 200 nước và lãnh thổ trên tgiới Diện tích đất canh tác bình quân đầu người hiện nay 0,1ha sẽ giảm dần ảnh hưởng đến việc sản xuất lương thực, thực phẩm
- Còn hàng triệu lđộng chưa sắp xếp được việc làm
- VN vẫn bị xếp vào nhóm nước nghèo trên tgiới
Tình hình gia tăng dân số nhanh như hiện nay sẽ gây sức ép về nhiều mặt:
- Phát triển KT:
+ Dsố tăng nhanh gây mất cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, không còn vốn tích lũy để đtư phát triển KT-XH
+ Theo các nhà KT học, nếu tỉ suất tăng tự nhiên dsố là 1% thì sxuất lương thực, thực phẩm phải tăng từ 2% đến 3%, tổng sphẩm
xã hội phải tăng từ 4% đến 6% mới đáp ứng được nhu cầu Với thực trạng KT-XH của nước ta hiện nay, mức tăng dân số trên 2%
là cao
+ TN, môi trường:
Dsố tăng nhanh phải đẩy mạnh sxuất, giao thông, dẫn đế hậu quả: môi trường bị ô nhiểm, các loại TN sẽ bị suy giảm, cạn kiệt dần (rừng, đất trồng, ksản, thủy sản…)
Dtích rừng ở nước ta đã giảm sút đến mức độ báo động (độ che phủ chỉ còn hơn 32%), mức độ ô nhiểm gia tăng ở nhiều thành phố (TPHCM, Hạ long…) ở nhiều sông (sông Đồng nai, sông hồng, sông hương )
+ Chất lượng cuộc sống:
Các chỉ tiêu về chất lượng cuộc sống ở nước ta còn thấp so với mức trung bình của tgiới
GDP bình quân đầu người năm 1994 ở nước ta mới đạt 240 USD (hàng thứ 153 trong tổng số 173 nước được điều tra)
Lượng calo bình quần người/ngày còn dưới 2.300calo (còn dưới chuẩn cả số lượng lẫn chất lượng), còn gần 45% trẻ em bị suy dinh dưỡng 1995
Số hộ nghèo trong XH còn khá cao (14,7% năm 1998)
Để thực hiện CNH và HĐH đất nước, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, cần phải điều chỉnh lại tốc độ gia tăng dân số cho phù hợp với thực trạng KT-XH nước ta hiện nay
* Tại sao dân số và lđộng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau? Hãy phân tích mối quan hệ đó?
- Dsố bao gồm cả lđộng vì thế biến động dsố sẽ dẫn đến thay đổi nguồn lđộng; lđộng là lực lượng chính sxuất ra của cải vật chất cho XH
- Mối quan hệ: Tác động trực tiếp đ/v lđộng và việc làm, dsố trẻ thì nguồn lđộng rất dồi dào; Phần lớn nguồn lđộng tập trung ở những vùng KT tương đối phát triển (ĐBSH, ĐNB, ĐBSCL) thưa thớt (Tây Nguyên, Trung du miền núo phía Bắc); Sự tác động gián tiếp của lđộng, việc làm đ/v dsố, nếu giải quyết có hiệu quả vđế việc làm cho lực lượng lđộng thì người lđộng có thu nhập đảm bảo chất lượng cuộc sống được cải thiện; Theo quy luật chung: chất lượng cuộc sống được nâng cao sẽ tác động trở lại dsố, giảm mức sinh, hạ thấp tốc độ tăng dsố tự nhiên
Câu 10: Nội dung cơ bản của chính sách dân số nước ta? Chúng ta đã đạt được những kết quả gì trong công tác dân số- kế hoạch hóa gia đình? Mục tiêu của chính sách dân số ở nước ta đến năm 2005?
1 Nội dung cơ bản của chính sách dân số nước ta:
- Giảm tỉ suất tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,2% (vào cuối năm 1005) Khuyến khích gđình với quy mô nhỏ
+ Chương trình dân số ở nước ta từ 1996 đến 2005: Mỗi gia đình chỉ có từ 1-2 con; tổng tỉ suất sinh dưới 29%; tổng số dân đến
2005 giữ ở mức khoảng 83 triệu người; phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng, giữa các ngành KT trong phạm vi cả nước và trong nội bộ từng vùng
- Những kết quả đã đạt được trong công tác Dsố- KHHGĐ và mục tiêu c/sách dsố ở nước ta đến 2005:
Trang 44
-+ Tỉ suất sinh thô giảm rõ rệt từ 30,1 (1/4/1989) xuống còn 21,5 (1998), trung bình năm giảm 1
+ Số con trung bình của một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ giảm từ 3,8 (1989) xuống còn 2,3 con (1998)
+ Tỉ suất tăng dsố tự nhiên 1,53 (1999)
-Mục tiêu: Tỉ suất sinh thô còn dưới 20; Tỉ suất tăng dsố tự nhiên 1,2%; Số con trung bình trong mỗi gia đình: 02 con; Quy mô dsố
83 triệu người
Mục tiêu đến nữa đầu thế kỷ XXI đạt quy mô dsố ổn định từ 120 triệu-125 triệu người
Câu 12: Vì sao phải phân bố loại dân cư, lđộng trong phạm vi cả nước? Hãy trình bày tình hình phân bố lại dân cư, lđộng ở nước ta từ sau 1975?
- Phaỉ phân bố lại dân cư, lđộng cả nước vì:
+ Dcư và lđộng nước ta phân bố còn chênh lệch lớn giữa các vùng và ngay trong nội bộ từng vùng lãnh thổ:
Khoảng 80% dcư, lđộng cả nước sống ở vùng đồng bằng và ven biển: đồng bằng sông hồng là nơi có mật độ dsố cao nhất trong
cả nước (1.180ng/km 1999) Trong phạm vi lãnh thổ của đồng bằng, vùng trung tâm có mật độ dsố cao hơn các vùng ở rìa; Đồng bằng sông cửu Long có mật độ dsố thấp hơn nhiều so với đồng bằng sông hồng (hơn 400ng/km, 1999)
Vùng núi, cao nguyên chiếm hơn ¾ dtích lãnh thổ nhưng số dân chưa tới 1/5 số dân cả nước: Càng lên cao mật độ dân số càng giảm; Tây nguyên là vùng có mật độ dân số trung bình thấp nhất nước 67ng/km2)
+ Dân cư, lđộng nước ta phân bố không điều và chưa hợp lý giữa thành thị- nông thôn:
Khoảng 76,5% số dân sống ở vùng nông thôn; Hơn 23,5% số dân sống ở thành thị Các thành phố lớn:TPHCM, Hà nội đều có mật độ dsố hơn 2.000ng/km Tình hình phân bố dcư như vậy gây ra những khó khăn cho việc sử dụng hợp lý nguồn lđộng và việc khai thác nguồn TN hiện có ở mỗi vùng
ĐB dsố đông và còn gia tăng nhanh: dtịch đất canh tác bình quần đầu người sẽ giảm dần, số lđộng chưa có việc làm thường xuyên tăng lên dẫn đến nhiều khó khẳn về mặt XH
Miền núi, cao nguyên còn nhiều tiềm năng (đất trồng, thủy năng, ksản…) lại thiếu lđộng để khai thác
Biên giới trên đất liền phần lớn là ở các vùng núi, cao nguyên sẽ khó khăn trong vđề bảo vệ ANBG
- Tình hình phân bố lại dcư, lđộng ở nước ta từ năm 1975:
+ Giai đoạn 1976-1984: mỗi năm nhà nước điều động khoảng 30 vạn người đến các vùng KT mới
+ Từ sau 1984: số lượng người chuyển cư thấp hơn, chủ yếu theo hình thức di chuyển tự phát Trong thời kỳ 1984-1989 số người chuyển cư trung bình mỗi năm là 21 vạn
+ Trong vòng 15 năm 1976-1990: có khoảng 4 triệu cư dân nông nghiệp đã được tái định cư trên các địa bàn mới Tây nguyên và ĐNB là 2 vùng tiếp nhận nhiều người chuyển cư
+ Từ 1991 đến nay: nhà nước đã thực hiện chương trình di dân theo các dự án đầu tư phát triển vùng Năm 1992 có 54 dự án thu hút trên 16 vạn người
Câu 13: Để thực hiện chiến lược trên, hiện trạng cơ sở vật chất- kỹ thuật của nước ta c ó những thuận lợi, khó khăn gì?
* Thuận lợi: Đã xây dựng được 1 hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật có trình độ nhất định để phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất
nước
Về phương diện ngành:
- Nông nghiệp:
+ Có gần 5.300 công trình thủy lợi, góp phần vào việc chủ động tưới nước cho 4,8 triệu ha, tiêu nước cho 52 vạn ha đất
+ Đã hình hình mạng lưới cơ sở bảo vệ thực vật, thú y, nghiên cứu và nhân giống, tạo ra nhiều giống cây con phù hợp với đkiện sinh thái, kỹ thuật nuôi trồng của từng vùng
- Công nghiệp:
+ Có hơn 3.000 xí nghiệp trung ương và địa phương, hơn 23.000 cơ sở sản xuất ngoài quốc doanh, phân bố tương đối rộng khắp trên toàn quốc
+ Một số ngành có năng lực đáng kể như: điện lực, khai thác than đá, khai thác dầu khí, sxuất hàng tiêu dùng, ximăng…
- Giao thông vận tải và thông tin liên lạc:
+ Đã xây dựng mạng lưới giao thông tỏa đi nhiều nơi, từ Bắc đến Nam từ đồng bằng đến trung di và miền núi
+ Đã hình thành hệ thống cảng biển với các cảng có năng lực bốc dỡ lớn: Sài gòn, Hải phòng, Đà nẵng Cả nước có 18 sân bay dân dụng, trong đó có 03 sân bay quốc tế: Nội bài, Tân sơn nhất, Đà nẵng
+ Đã xây dựng mạng lưới thông liên lạc tương đối đa dạng (mạng điện thoại, mạng phi thoại, mạng truyền dẫn) với 6 trạm thông tin vệ tinh mặt đất (ở TPHCM, Hà nội, Đà nẵng)
- Thương nghiệp:
+ Mạng lưới thương nghiệp phát triển rộng khắp với gần 1 triệu người kinh doanh chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp
Về phương diện lãnh thổ:
+ Công nghiệp: đã hình thành các vùng công nghiệp tập trung, với nhiều ngành công nghiệp mũi nhọn, được đầu tư lớn, trang thiết
bị hiện đại: TPHCM với khu công nghiệp Biên hòa, TP Vũng Tàu với công nghiệp dầu khí, hóa chất, cán thép: TP Hà Nội, Hải phòng và Hạ Long với tổ hợp công nghiệp đa ngành chất lượng cao…
+ Nông nghiệp: đã hình thành các vùng chuyên canh, các vùng sản xuất hàng hóa tập trung phục vụ xuất khẩu: lúa gạo ở ĐBSCL, rau quả ở ĐBSH, cà phê ở Tây Nguyên…
Khó khăn:
Cơ sở vật chất, kỹ thuật chưa đủ mạnh để có thể đáp ứng được yêu cầu phát triển KT-XH trong giai đoạn hiện nay và sau này + Trình độ kỹ thuật và công nghệ nói chung còn lạc hậu
+ Tình trạng thiếu đồng bộ giữa các ngành và trong từng ngành còn phổ biến
+ Kết cấu hạ tầng còn ở tình trạng kém phát triển
+ Phân bố cơ sở vật chất- ký thuật chưa đồng đều giữa các vùng: ĐNB, ĐBSH và vùng phụ cận có kết cấu hạ tầng phát triển hơn các vùng khác
Câu 14: Tình bày đặc điểm của nguồn lao động nước ta hiện nay
Mặt mạnh:
Trang 55
Nguồn lđộng của nước ta dồi dào
+ Thống kê 1998, nước ta có 37,4 triệu lđộng
+ Mức gia tăng nguồn lđộng hàng năm khoảng 3% mỗi năm có thêm 1,1 triệu lđộng
- Chất lượng nguồn lđộng:
+ Cần cù, khéo tay, có nhiều truyền thống, kinh nghiệm sxuất được tích lũy qua nhiều thế hệ, có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật
+ Chất lượng nguồn lđộng ngày càng cao do đội ngũ lđộng có chuyên môn kỹ thuật ngày càng đông Hiện nay, số lđộng có chuyên môn kỹ thuật là hơn 5 triệu người, 23% trong số đó có trình độ đại học và cao đẳng trở lên
Hạn chế:
- Người lđộng nước nhìn chung còn thiếu tác phong công nghiệp
- Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật công nhân có tay nghề cao vẫn còn mỏng so với yêu cầu
- Phân bố lđộng chưa hợp lý giữa các vùng lthổ, lđộng có kỹ thuật tập trung chủ yếu ở 2 vùng: ĐBSH và ĐNB nhất là ở các thành phố lớn (TPHCM, HN, Hải phòng, Đà nẵng, Cần thơ…)
Câu 15: Vấn đề việc làm, phương hướng giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay?
- Vấn đề việc làm: là vấn đề KT-XH gay gắt ở nước ta hiện nay, đặc biệt là ở các thành phố lớn
+ Theo đtra của Bộ TBvà XH, cả nước có 9,4 triệu người thiếu việc làm và hơn 85 vạn người thất nghiệp, tỉ lệ chưa có việc làm trung bình cả nước là 5,8% (thành thị 68% người thất nghiệp, nông thôn 28,2% người thiếu việc làm)
+ 1993 tỉ lệ chưa có việc làm trung bình cả nước là 7,4% tỉ lệ này rất khác nhau giữa các vùng, ĐNB là vùng có tỉ lệ cao hơn cả
- Phương hướng giải quyết việc làm:
+ Phân bố lại dân cư và lđộng giữa các vùng, để vừa tạo thêm việc làm, vừa khai thác tốt hơn tiềm năng của mỗi vùng
+ Ở nông thôn: Đẩy mạnh KHHGĐ và đa dạng hóa các họat động KT nông thôn; Khôi phục và phát triển các nghề thủ công truyền thống; Đẩy mạnh CNH và phát triển các họat động dịch vụ nông thôn
+ Ở thành thị: Phát triển các họat động công nghiệp và dịch vụ; Mở rộng liên doanh, liên kết với nước ngoài; Xuất khẩu lđộng tại chổ và xuất khẩu lđộng ra nước ngoài; Nâng cao chất lượng người lđộng với việc đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hướng nghiệp, dạy nghề ở các nhà trường, phát triển dịch vụ giới thiệu việc làm để vừa nâng cao chất lượng người lđộng, vừa giúp cho người lđộng dễ tìm việc làm hơn
Câu 17: Tại sao có thể nói những thành tựu về giáo dục và đào tạo của nước ta đã đạt được là to lớn? những vấn đề gì đang đặt ra đối với sự phát triển giáo dục của nước ta?
Vì: - Trước 1954, hơn 90% dsố của nước ta mù chử
- Cả nước chỉ có 1 vài trường cao đẳng, đại học ở HN, sài gòn Nhiều vùng nông thôn không có trường lớp
Trong hoàn cảnh đất nước còn nghèo, còn nhiều khó khăn do ảnh hưởng của các cuộc chiến tranh kéo dài, nền KT kém phát triển, nền giáo dục ở nước ta vẫnđược chú trọng phát triển (phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu)
Đã xây dựng được một hệ thống giáo dục khá hoàn chỉnh từ các trường lớp mẫu giáo, các trường phổ thông, trường bổ túc văn hóa, các trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học
Các hình thức giáo dục cũng đa dạng: trường phổ thông, trường năng khiếu, trường dành cho trẻ em bị khuyết tật…ngoài trường quốc lập còn có các trường bán công, dân lập
Đã hình hình mạng lưới giáo dục phân bố rộng khắp cả nước
92% dsố từ 10 tuổi trở lên biết đọc, biết viết Đây là tỉ lệ cao nếu so với các nước đang phát triển khác ở châu Á, châu phi (ấn độ có tới 50% dsố mù chử)
Đã đtạo được 5 triệu người lđộng có trình độ phổ thông trung học (chiếm 15% nguồn nhân lực) gần 2,5 triệu công nhân kỹ thuật và cán bộ chuyên môn kỷ thuật…
Những vấn đề đang đặt ra đối với sự phát triển giáo dục:
- Ngăn chặn tình trạng xuống cấp của các trường học
- Nâng cao chất lượng giáo dục, đẩy mạnh việc đào tạo nghề (hiện nay mới có gần 12% lđộng là có qua đtạo)
- Xem xét lại cấu trúc ngành nghề đtạo, do hiện nay, nước ta còn rất nhiều các cán bộ quản lý, quản lý kinh doanh và 1 số ngành mũi nhọn công nghệ cao như: vật liệu mới, năng lượng mới…
Câu 18: Vì sao sự tăng trưởng KT của nước ta trong mấy chục năm qua không ổn định?
- Nước ta xây dựng nền KT từ điểm xuất phát rất thấp:
+ Nông nghiệp là ngành kinh tế chính (chiếm 72% số lđộng xã hội), năng suất thấp, mang nặng tính tự cấp, tự túc và thuần nông + Công nghiệp nhỏ bé, chủ yếu là các cơ sở khai thác ksản, cơ khí nhỏ, sửa chữa và 1 số cơ sở công nghiệp nhẹ, trang bị kỹ thuật kém, công nghệ sxuất lạc hậu
+ Các ngành giao thông vận tải, thông tin liên lạc còn trong tình trạng kém phát triển và thiếu đồng bộ
- Các cuộc chiến tranh kéo dài gây thiệt hại lớn về người và của:
+ Từ 1954- 1979 nền KT của cả nước phát triển trong tình trạng đất nước có chiến tranh, hay vừa có hòa bình vừa có chiến tranh + Hơn 20 năm đất nước bị chia cắt, sau khi thống I phải mất 1 số năm, phải vượt qua nhiều khó khăn để thống I nền KT
- Chậm đổi mới trong việc quản lý KT: mô hình KT thời chiến (với cơ chế quản lý hành chính, bao cấo) được duy trì quá lâu trở thành trở ngại cho việc xây dựng KT thời bình
Câu 19: Trình bày những chuyển biến về cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ nền KT nước ta? Giữa chúng có mối liên hệ như thế nào?
1 Sự thay đổi trong đường lối phát triển KT đã dẫn đến những chuyển biến về cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ nền KT nước ta:
- Chuyển biến về cơ cấu ngành: cơ cấu ngành đang từng bước được điều chỉnh cho phù hợp hơn với các nguồn lực hiện có, với nhu cầu của thị trường trong nước và tgiới
+ Nông nghiệp: được chú trọng đtư, phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, theo hướng sxuất hàng hóa
Dtích cây công nghiệp, cây ăn quả được mở rộng
Ngành chăn nuôi chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu tổng sản lượng nông nghiệp, từng bước trở thành ngành chính + Công nghiệp:
Trang 66
- Được chú trọng phát triển ở một số ngành trọng điểm: điện, năng lượng, điện kỹ thuật, điện tử, cơ khí, hàng tiêu dùng, chế biến thực phẩm
Các ngành thuộc nhóm B phát triển với nhịp độ nhanh hơn các ngành thuộc nhóm A
+ Các ngành thương nghiệp, giao thông vận tải, thông tin liên lạc phát triển với nhịp độ cao hơn
+ Khu vực dịch vụ tăng mạnh và hiện nay đã vượt phần tỉ trọng của nông nghiệp (trong GDP)
- Chuyển biến về cơ cấu lãnh thổ:
+ Nông nghiệp: Đang hình thành và phát triển các vùng nông nghiệp sxuất hàng hóa có năng suất cao
Chuyên canh cây công nghiệp ở trung du bắc bộ, tây nguyên, ĐNB
Chuyên môn hóa sxuất lương thực, thực phẩm ở ĐBSCL, ĐBSH
+ Công nghiệp: Đã hình thành các vùng công nghiệp tập trung, có cơ cấu ngành hợp lý hơn, với nhiều ngành công nghiệp mũi nhọn
TP Hà nội, Hải phòng, Quảng Ninh với tổ hợp công nghiệp đa ngành, chất lượng cao: điện và điện tử, đóng tàu, lắp ráp ôtô, xe máy, cơ khí, than, dệt, may mặc…
TPHCM và khu công nghiệp biên hòa với các ngành điện và điện tử, hóa chất, dệt, may mặc, chế biến thực phẩm, lắp ráp ôtô
2 Giữa chúng có mối liên hệ:
- Chuyển biến về cơ cấu ngành dẫn đến chuyển biến về cơ cấu lãnh thổ:
+ Đẩy mạnh sxuất lương thực, thực phẩm và các ngành chế biến thực phẩm đã thúc đẩy sự phát triển KT-XH: vùng ĐBSCL + Chú trọng đtư, phát triển KT theo vùng lãnh thổ sẽ tạo điều kiện phát triển các ngành mới
+ Đtư phát triển KT- XH vùng núi, cao nguyên đưa đến sự phát triển các ngành mới: thủy điện, chế biến lâm sản và các ngành dịch vụ…
Câu 22: Trình bày hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở các vùng: Đồng bằng, trung du và miền núi nước ta?
- Ở các vùng đồng bằng: Đất phù sa nước ngọt chiếm hơn 3 triệu ha; khoảng 90% đất nông nghiệp ở đồng bằng được sử dụng để
trồng lúa và các cây thực phẩm
- ĐBSH: Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp nhất ở nước 0,06ha; Khả năng mở rộng dtích đất nông nghiệp rất hạn chế;
Phương hướng sử dụng: Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ, trên cơ sở thay đổi cơ cấu mùa vụ, đưa vụ đông lên thành vụ chính; Quy hoạch việc sử dụng đất nông nghiệp làm đất chuyên dùng; Tận dụng dtích mặt nước để nuôi trồng thủy sản
- ĐBSCL: Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người gấp 3 lần ĐBSH 0,18ha; Khả năng mở rộng dtích còn rất lớn (ở Đồng tháp
mười, tứ giác long xuyên, cà mau); Còn hàng trăm nghìn ha đất ven biển có thể cải tạo để nuôi trồng thủy sản
Phương hướng sử dụng: Vừa đẩy mạnh thâm canh tăng vụ ở dải đất phù sa nước ngọt ven sông Tiền, sông Hậu vừa cải tạo đất phèn, đất nhiểm mặn để mở rộng diên tích đất nông nghiệp; Khai thác diện tích mặt nước để nuôi, trồng thủy sản
- Ở các đồng bằng thuộc duyên hải miền trung: Bắc trung bộ: Đẩy mạnh việc trồng rừng ven biển để chống nạn cát bay, ngăn
chặn sự di động của cồn cát; Nam trung bộ: Phát triển thủy lợi để tăng vụ và mở rộng diện tích đất nông nghiệp
- Ở trung du miền núi: Đất: phố biến là đất feralit thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm; Phương hướng sử dụng: đẩy mạnh
thâm canh ở các nơi có khả năng tưới, tiêu để giải quyết 1 phần lương thực tại chổ; Phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn đi đôi với các ngành công nghiệp chế biến; Bảo vệ tốt vốn rừng nhất là rừng đầu nguồn, phát triển giao thông vận tải nối với các vùng đồng bằng
Câu 23: Vì sao chương trình “LT,TP” lại là 1 chương trình trọng điểm của nhà nước? Trình bày về những thành tựu đã đạt được của ngành sản xuất lương thực ở nước ta từ sau khi đất nước thống I đến nay, nguyên nhân của những thành tựu đó?
1 Chương trình LT-TP trọng điểm vì: Nước ta vẫn bị xếp vào khu vực bị nạn đói đe dọa của tgiới; Bình quân lượng calo theo đầu người còn thấp (mới 50% số dân đạt mức 2300 calo/ngày); Dân số vẫn còn gia tăng nhanh; Thiên tai (bão, lụt) vẫn thường xuyên xảy ra ảnh hưởng đến sản lượng lương thực, thực phẩm, cần có lương thực dự trữ…; Có đảm bảo lương thực, thực phẩm mới có điều kiện phát triển các ngành KT khác (trồng cây công nghiệp, chế biến thực phẩm).; LT-TP là hàng hóa xuất khẩu quan trọng tích lũy vốn để thực hiện CNH, HĐH đất nước (lúa gạo, thủy sản là 2 trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta hiện nay)
2 Những thành tựu: Cơ cấu cây lương thực của nước ta gồm: cây lúa gạo, ngô, khoai, sắn…; Cây lúa gạo chiếm hơn 90% diện tích gieo trồng và sản lượng lương thực của nước ta;
Từ 1976 đến nay:
Năng suất, sản lượng và bình quân lương thực theo đầu người liên tục gia tăng
1976 1999 + NS (lúa, gạo): tạ/ha 22,3 40
+ Slượng LT( triệu tấn)
+ Bquân 274kg 440kg
Mức sản xuất một vụ lúa đông Xuân 1999 đã vượt sản lượng 3 vụ lúa trong năm 1980 của cả nước (hơn 16 triệu tấn)
* Tốc độ tăng sản lượng LT luôn cao hơn tốc độ tăng dsố
Từ 1 nước thiếu LT, từ 1989 VN đã trở thành nước xuất khẩu LT quan trọng trên thế giới (1996: xuất khẩu hơn 3 triệu tấn, 1997: 3,6 triệu tấn)
3 Nguyên nhân của thành tựu: nghị quyết 10 của BCT và các chính sách KT khác của đảng và nhà nước đã xác định: hộ nông dân
là đơn vị KT tự chủ, ruộng đất giao cho hộ sử dụng lâu dài, đã giải phóng mạnh mẽ sức sản xuất, đưa nông nghiệp phát triển ổn định; Cơ sở vật chất được tăng cường (hệ thống thủy loại, năng lượng, các cơ sở nghiên cứu, lai tạo giống…) cùng với việc sdụng các giống mới ngắn ngày, có năng suất cao tạo điều kiền đẩy mạnh thâm canh tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ; Diện tích gieo trồng cũng được mở rộng từ hơn 6 triệu ha (1976) lên hơn 10 triệu ha (1999); Các ngành công nghiệp trong nước ngày càng cung cấp nhiều hơn các sphẩm phục vụ sản xuất LT (máy kéo, điện, phân bón, thuốc trừ sâu, máy bơm nước…)
Trang 77
-Câu 24: Trình bày về các vùng trọng điểm sản xuất LT-TP của nước ta?
- ĐBSCL: Vùng trọng điểm LT-TP số1 của cả nước; từ năm 1996, sản lượng LT của vùng đã chiếm hơn ½ sản lượng LT cả nước; Hiện nay là vùng LT hàng hóa lớn nhất của toàn quốc, việc sản xuất LT của vùng chẳng những đáp ứng cho nhu cầu trong nước mà còn cho xuất khẩu; Đây còn là vùng dẫn đầu toàn quốc về sxuất đậu tương, mía, cây ăn quả; Vùng biển chiếm gần ½ trữ lượng hải sản, ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy sản có triển vọng phát triển rất lớn; Trong những năm qua ĐBSCL đã cung cấp cho các vùng khác và cho xuất khẩu hàng vạn tấn cá, tôm, thịt lợn…; Khả năng tăng sản lượng LT, TP của vùng còn rất lớn
- ĐBSH: Là vùng trọng điểm thứ 2 vè LT- TP của nước ta; Sản lượng LT hàng năm của vùng bằng 1 nữa sản lượng của ĐBSCL; Thế mạnh của vùng là sản xuất lúa, rau quả, lợn, gia cầm, thủy sản ; Vùng còn nhiều khả năng tăng sản lượng LT, TP trên cơ sở chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, đẩy mạnh thâm canh và tận dụng tiềm năng mặt nước để nuôi trồng thủy sản
Ngoài 2 vùng trọng điểm trê, các vùng khác cũng có những thế mạnh khác nhau về sản xuất LT, TP: Trung du và miền núi phía Bắc: có khả năng phát triển chăn nuôi đại gia súc, trồng đậu tương, ngô, lạc…; Duyên Hải miền trung: có khả năng lớn về chăn nuôi trâu bò, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, trồng lạc, đậu tương, mía…; Tây Nguyên: có nhiều khả năng phát triển chăn nuôi trâu bò lấy thịt, sữa; ĐNB: có khả năng lớn thứ hai sau ĐBSCL về sản xuất mía, đậu tương, hoa quả, có nhiều khả năng phát triển nuôi trồng, đánh bắt thủy sản
Vẽ biểu đồ cơ cấu:
Câu 25: Vẽ biểu đồ
* Chăn nuôi là 1 ngành quan trọng đang từng bước trở thành ngành sxuất chính trong nông nghiệp, anh chị hãy phân tích những thuận lợi khó khăn chủ yếu để phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta?
Thuận lợi:
- Thức ăn tự nhiên (đồng cỏ), sphẩm của ngành trồng trọt, phụ phẩm của ngành thủy sản và thức ăn chế biến công nghiệp; ngành chăn nuôi đang phát triển ngàu càng đa dạng hơn, tăng tỉ trọng của những sản phẩm không qua giết mổ như trứng, sữa; Từ 1980-1999: đàn lợn tăng từ 10 triệu lên 19 triệu con, cung cấp ¾ sản lượng thịt các loại; đàn bò tăng nhanh từ 1,7 triệu con lên 04 triệu con; đàn trâu tăng chậm do sức kéo trong nông nghiệp được cơ giới hóa nhiều hơn; chăn nuôi gia cầm tăng rất mạnh, hiện nay đàn gia cầm có khoảng 180 triệu con
Khó khăn: Chăn nuôi nước ta còn phát triển chủ yếu theo lối quảng canh; giống gia súc, gia cầm nói chung năng suất còn thấp, chất lượng chưa cao (xuất khẩu); cơ sở thức ăn cho chăn nuôi chưa được đảm bảo; công nghiệp chế biến thức ăn cho gia súc và công tác dịch vụ thú y vẫn còn hạn chế => hiệu quả kinh tế của chăn nuôi nói cung vẫn còn thấp
* Hãy phân tích thuận lợi, khó khăn đ/v ngành đánh bắt nuôi trồng thủy sản CM hiện nay ngày này góp phần khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên pphú ở nước ta?
1, Phân tích:
- Thuận lợi:
+ ĐK tự nhiên: đường bờ biển dài 3.260km, vùng đặc quyền KT là 1 triệu km 2, nhiều đảo có hơn 3.000 đảo lớn nhỏ, nhiều vùng vịnh, đầm; Nhiệt độ: vùng biển tương đối ấm, ổn định quanh năm rất thích hợp cho sự sinh trưởng của thủy sản nước lợi, nước mặn; ngư trường: Minh Hải,Kiên Giang, Ninh Thuân, Bình Thuận, Bà rịa Vũng tàu; quần đảo Hòang sa, trường sa trữ lượng từ 3-3,5 triệu tấn, sản lượng 1,4 triệu tấn, năm 2005 là 1,7 triệu tấn; có hơn 2000 loài cá, 70 loài tôm, 650 loài rong biển, 50 loài cua; hơn 1,2 triệu ha sông suối ao hồ, kênh rạch tập trung nhiều nhất ĐBSCL
+ ĐK KT-XH: Lực lượng lđộng đông đảo có kinh nghiệm có truyền thống đánh bắt nuôi trồng; Nhà đầu tư về cơ sơ chế biến đặc biệt là các……….; đổi mới trong c/sách của Đảng và nhà nước
- Khó khăn:Trung bình 9-10 cơn bão/năm gây thiệt hại đến người và của; Còn mang tính chất quảng canh: nuôi trên diện rộng, sản lượng thấp; Chế biến còn nhiều hạn chế; Môi trường của nhiều vùng biển đang bị suy thoái, nguồi lợi thủy hải sản đang bị đe dọa
2 Chứng minh: Sản lượng bình quân đầu người 20kg/người/năm rất thấp; sản lượng đánh bắt khoảng 1,4 -1,6 triệu tấn, đứng đầu là tỉnh Kiên Giang, Bà rịa Vũng Tàu, Bình thuận; Nuôi trồng: ĐBSCL dẫn đầu, tập trung cao nhất là Cà Mau 70% sản lượng tôm của
cả nước
Câu 26: Vì sao việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, bao gồm cả công nghiệp chế biến là 1 trong những phương hướng lớn trong chiến lược phát triển nông nghiệp ở nước ta?
- Nước ta đang phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng chuyển biến theo hướng sxuất hàng hóa
- Sản xuất theo hướng nông nghiệp hàng hóa tất yếu sẽ xóa bỏ kiểu sxuất nhỏ, manh mún, sxuất sẽ phát triển theo hướng thâm canh, chuyên môn hóa, nông nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp
- Phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp sẽ: Thu hút nhiều lđộng, góp phần giải quyết việc làm, phân bố lại dcư, lđộng trên lthổ; Có điều kiện khai thác hợp lý hơn tiềm năng của từng vùng; Điều chỉnh lại cơ cấu ngành nông nghiệp, thực hiện cơ giới hóa nông nghiệp, tăng năng suất lđộng
- Gắn vớicông nghiêp chế biến sẽ: Nâng cao hiệu quả KT sản phẩm cây công nghiệp; Góp phần tạo sự chuyển dịch lđộng từ nông nghiệp sang công nghiệp; tăng giá trị sản phẩm cây công nghiệp xuất khẩu
Câu 27: Trình bày hiện trạng phát triển và sự phân hóa các cây công nghiệp chủ yếu ở nước ta?
* Hiện trạng: - Từ 1976 đến nay, diện tích, năng suất, sản lượng các cây CN nhất nhà các cây CN lâu năm đã tăng lên nhiều: Cà phê, cao su là 2 cây CN lâu năm có dtích trồng và sản lượng gia tăng mạnh nhất, sản phẩm của hai cây trên là 2 trong 12 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta hiện nay; Dâu tằm, đậu tương là 2 cây CN hàng năm có dtích trồng đang mở rộng ở nhiều vùng
- Đã hình thành các vùng chuyên canh cây CN ở những vùng có đkiện tự nhiên thuận lợi cho 1 số cây CN có gtrị: ĐNB: vùng chuyên canh cây CN hàng năm và lâu năm lớn nhất cả nước, các cây trồng chính là cao sư, đậu tương, lạc, mía, thuốc lá, hồ tiêu; Tây nguyên: là vùng chuyên canh cây CN lớn thứ 2 sau ĐNB, các cây trồng chính là cà phê, chè, cao su, dâu tằm, tiêu; Trung du và miền núi phía Bắc: vùng chuyên canh cây công nghiệp cận nhiệt, nhiệt đới, các cây trồng chính là chè, lạc, thuốc lá, hiện nay cây
cà phê, chè đang phát triển mạnh ở các tỉnh Sơn La, Lai Châu
- Hiện nay dtích trồng cây CN đã đạt trên 2 triêu ha Khả năng mở rộng dtích, tăng năng suất và sản lượng cây CN ở nước ta còn rất lớn
Trang 88
Ngoài cây CN, dtích cây ăn quả cũng đang gia tăng mạnh, hiện nay đạt khoảng 600.000ha (70% thuộc ĐBSCL)
* Tình hình phana bố các cây CN chủ yếu:
- Cây CN hàng năm:
+ Mía: được trồng tập trung ở ĐBSCL, ĐNB, Duyên hải Nam trung bộ
+ Đậu tương: được trồng nhiều ở ĐNB, ĐBSCL
+ Dâu tằm: dtích lớn nhất thuộc tỉnh Lâm Đồng
+ Đay: có dtích trồng lớn ở các tỉnh: Hưng yên, thái bình, Long an
+ Cói: phân bố ở ven biển ĐBSH, đang phát triển khá mạnh ở ĐBSCL
- Cây CN lâu năm:
+ Cà phê: được trồng chủ yếu trên vùng đất đỏ bazan ở Tây nguyên, ĐNB, Đắc Lắc là tỉnh có dtích, sản lượng cà phê lớn nhất + Chè: trồng nhiều ở trung du, miền núi phía Bắc và Tây nguyên
+ Cao su: được trồng chủ yếu trên đất xám, đất đỏ bazan ở ĐNB, Tây nguyên và các tỉnh quảng bình, quảng trị, ĐNB là vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất nước
+ Dừa: phân bố ở các tỉnh duyên hải miền trung, ĐBSCL, Bến tre là tình có dtích trồng lớn nhất nước ta
+ Hồ tiêu: được trồng nhiều ở ĐNB và Tây nguyên
Câu 28: Sự chuyển dịch cơ cấu CN của nước ta diễn ra như thế nào? Vì sao lại có sự chuyển dịch đo?
- Cơ cấu ngành CN của nước ta tương đối đa dang: Theo cách phân loại của Tổng cục Thống kê, hiện nay nước ta có 19 ngành CN, xếp thành 4 nhóm: CN năng lượng: dầu khí, than, điện lực; CN vật liệu: vật liệu xây dựng, hóa chất, luyện kim; CN sản xuất công
cụ lđộng: điện tử, cơ khí chế tạo; CN chế biến và sản xuất hàng tiêu dùng gồm: CN sxuất hàng tiêu dùng, CN chế biến nông, lâm, thủy sản
- Từ đầu những năm 80 trở lại đây, cơ cấu ngành CN nước ta có sự chuyển biến rõ rệt nhằm thích ứng với tình hình mới, để có thể hòa nhập vào thị trường tgiới với khu vực:
+ Tỉ trọng của các ngành CN nhóm A giảm dần, tỉ trọng của các ngành CN nhóm B tăng dần Từ 1990 đến nay tỉ trọng của các ngành CA nhóm A tăng dần, tỉ trọng của các ngành CN nhóm B giảm dần
+ Trong cơ cấu: ngành CA đã nổi lên một số ngành CN trọng điểm, hiện nay 6 ngành đang dẫn đầu về giá trị sản lượng là: CN chế biến nông- lâm- thủy sản; CN nhiên liệu, CN dệt; CN hóa chất, phân bón, cao su; CN vật liệu xây dựng; CN điện
- Cơ cấu lãnh thổ CN cũng có nhiều thay đổi: Các lãnh thổ CN củ đã được khôi phục, mở rộng, nâng cấp; Các lãnh thổ CN mới đang được hình thành (Bà rịa vũng tàu, Dung quất, thuận an ); Các lãnh thổ CN thường tập trung ở các địa bàn kinh tế trọng điểm:
HN, Hải phòng, Quảng ninh ở phía Bắc; TPHCM, Đồng nai, bà rịa vũng tàu ở phía nam
- Cơ cấu thành phần KT tham gia họat động CN đã được mở rộng nhằm phát huy mọi tiềm năng cho sxuất Bên cạnh các xí nghiệp quốc doanh còn có các cơ sở sxuất của tập thể, của hộ gđình, của tư bản tư nhân và tư bản nhà nước
- Cơ cấu sản phẩm cũng không ngừng biến đổi cho phù hợp với thị trường trong và ngoài nước: Khoảng 30% số sản phẩm không được tiếp tục sản xuất do thị trường chưa có nhu cầu (máy cắt gọt kim loại, máy rèn dập) hoặc không cạnh tranh nổi với hàng nước ngoài (động cơ điêden, máy khâu); Hàng loại sản phẩm mới được sản xuất vì phù hợp với nhu cầu của thị trường và có chất lượng cao (hàng dệt, da, may mặc, các sản phẩm điển tử và điện, thủy hải sản đông lạnh…)
Câu 29: Các ngành CN trọng điểm ở nước ta hiện nay? Vì sao phải đẩy mạnh việc phát triển các ngành CN trọng điểm? Hãy nêu những phương hướng cơ bản để hoàn thiện cơ cấu ngành CN ở nước ta?
- Các ngành CN trọng điểm: CN chế biến nông, lâm, thủy sản; CN sản xuất hàng tiêu dùng; CN cơ khí và điện tử; CN dầu khí,
điện, CN hóa chất
- Đẩy mạnh việc phát triển các ngành trên vì:
+ Nước ta có ưu thế về nguồn nguyên liệu, năng lượng: Có sản phẩm nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp đa dạng; Có trữ lượng khá lớn than đá (hơn 3 tỉ tấn), dầu khí (4-5 tỉ tấn dầu, 250-300 tỉ m3 khí), quặng sắt (hơn 500 triệu tấn), bôxits (hàng tỉ tấn)…; Trữ năng thủy điện lớn (tổng công suất có thể khai thác từ 27 triệu đến 30 kw)
+ Có nguồn lđộng dồi dào, phát triển các ngành chế biến nông, lâm, thủy sản, sẽ thu hút nhiều lđộng, góp phần giải quyết việc làm, tạo sự chuyển dịch trong cơ cấu lđộng nước ta
+ Các ngành trên phát triển sẽ tác động mạnh mẽ đến sự phát triển các ngành KT khác (nông nghiệp, lâm nghiệp, giao thông vận tải, các ngành dịch vụ…)
+ Phát triển các ngành trên phù hợp với nguồn vốn đtư, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, với nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước
- Hướng: Xây dựng 1 cơ cấu ngành CN tương đối linh họat, phù hợp với tình hình phát triển thực tế của đất nước và thích ứng với nền KT thế giới; Đẩy mạnh việc phát triển các ngành CN chế biến, CN sản xuất hàng tiêu dùng, tập trung sức cho CN khai thác và chế biến dầu khí, đưa CN điện năng đi trước 1 bước, các ngành khác sẽ được điều chỉnh dần theo nhu cầu của thị trường; Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm
Câu 30: Vì sao nói sự phân hóa lãnh thổ CN nước ta đang có nhiều thay đổi và ngày càng trở nên hợp lý? Vị trí của 2 trung tâm HN và TPHCM trong sản xuất CN nước ta Tại sao họat động của hai trung tâm này lại phát triển mạnh?
1 Sự phân hóa lãnh thổ CN nước ta đang có nhiều thay đổi và ngày càng trở nên hợp lý hơn:
- Trước CMT8 năm 1945: Nền CN nước ta nhỏ bé về quy mô, què quặt về cơ cấu, lạc hậu về trình độ kỹ thuật, chủ yếu gồm các ngành khai khoáng, sửa chữa cơ khí, chế biến thực phẩm….; Phân bố CN rất không đồng đều và bất hợp lý, phần lớn các cơ sở CN tập trung ở HN, Hải phòng (phía Bắc), Sài gòn, Biên hòa (phía Nam) Các vùng khai thác chỉ có 1 số cơ sở CN nhỏ bé
- Ngày nay: Các trung tâm CN củ đã được cải tạo và mở rộng với cơ cấu ngành hợp lý hơn, đa dạng hơn; Đã hình thành nhiều cụm
CN mới, phân bố ngày càng hợp lý trong cả nước; Từ sau 1975, CN có sự phân hóa theo chiều hướng tăng dần tỉ trọng sản lượng
CN của các tỉnh phía Nam trong tổng giá trị sản lượng CN toàn quốc; ở Bắc bộ, ĐBSH và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung CN theo lãnh thổ cao nhất trong cả nước, nổi bật là tam giác CN Hà nội, Hải phòng, Quảng ninh; Ở ĐNB và ĐBSCL đã hình thành 1 dải phân bố CN, có năng lực sản xuất mạnh nhất là tam giác CN: TPHCM, Biên Hòa, Vũng tàu; Các khu vực còn lại họat động CN còn hạn chế nhất là Tây Nguyên, Tây Bắc Bắc bộ
Trang 99
TPHCM và HN là 2 trung tâm CN lớn nhất:
+ Năm 1999 so với cả nước:
TPHCM chiếm: hơn 27% lđộng CN; hơn 11,5% lđộng CN; khoảng 29,8% giá trị sản lượng của các xí nghiệp và cơ sở sản xuất
CN quốc doanh (trung ương)
Hà nội chiếm: gần 8,3% giá trị sản lượng CN; 4,2% lđộng CN; Hơn 10,1% giá trị sản lượng của các xí nghiệp và cơ sở CN quốc doanh (trung ương)
- Họat động CN của 2 vùng trung tâm này phát triển mạnh do:
+ Hà Nội: Với vị trí thủ đô, lại là trung tâm CN quan trọng trong địa bàn KT trọng điểm, có sức hút mạnh mẽ đối với các lãnh thổ lân cận; Có cơ cấu ngành CN khá đa dạng (cơ khí, chế biến lương thưc- thực phẩm, dệt, điện tử…) có một số ngành phát triển lâu đời và mang tính chất truyền thống (dệt, chế biến lương thực, thực phẩm); Là đầu mối giao thông quan trọng nhất ở phía Bắc; Có dân số đông, nguồn lđộng dồi dào, nhiều kinh nghiệm sản xuất; Có kết cấu hạ tầng đang được hoàn thiện
+ TPHCM: Là trung tâm CN lớn nhất cả nước nằm ở địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam; có lợi thế về vị trí địa lý với hệ thống cảng sông có năng lực bốc dỡ khá lớn; Có ưu thế về lực lượng lđộng kỹ thuật và kết cấu hạ tầng; có cơ cấu ngành CN khá hoàn chỉnh (dệt, may mặc, chế biến LT, TP, hóa chất, điện tử, cơ khí, đồ chơi trẻ em…); là đầu mối giao thông quan trọng nhất ở phía Nam
Câu 31: Phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển ngành giao thông vận tải ở nước ta? Ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc ở nước ta hiện nay còn những mặt hạn chế nào?
1 Những thuận lợi, khó khăn:
- Thuận lợi: Lãnh thổ giáp biển với bờ biển dài (3.260km) có nhiều vùng, vịnh sâu kín gió (Cam ranh, Dung quất ) thích hợp để xây dựng hải cảng; Nằm ở vị trí thuận lợi trong khu vực ĐNA, tiếp cận với vùng biển rộng lớn, gần tuyến đường biển quốc tế (từ
ấn độ dương sang thái bình dương), ở vị trí trung chuyển của một số tuyến đường không quốc tế; Có dải đồng bằng ven biển gần như liên tục; Thuận lợi cho việc giao thông giữa các miền trong nước, giữa nước ta với các nước trong khu vực và thế giới
- Khó khăn: Địa hình có nhiều đồi núi, cao nguyên chạy theo hướng Tây bắc- Đông nam, hạn chế cho phát triển giao thông theo hướng Đông Tây; Hệ thống sông dày đặc, thường bị mưa bão, lũ lụt nên rất tốn kém trong việc xây dựng, bảo vệ đường sá, cầu cống Phù sau bồi tụ nhanh, phải thường xuyên nạo vét lòng sông để đảm bảo giao thông; Cơ sở vật chất- kỹ thuật nhìn chung còn kém phát triển, vốn đầu tư chưa nhiều, còn phải nhập khẩu phương tiện giao thông và nhiên liệu, trình độ quản lý còn hạn chế
2 Những mặt hạn chế:
- Về giao thông vận tải: Chất lượng mạng lưới giao thông nhất là đường ôtô còn kém, nhiều tuyến đường quốc gia đang ở tình trạng xuống cấp, 61,4% đường quốc lộ (trừ đường 1A) là xấu; hệ thống đường sắt có nhiều khổ đường ray khác nhau, phần lớn là khổ 1m; hệ thống đường sông thường gặp khó khăn do sa bồi, dao động mực nước còn thiếu trang thiết bị; Phân bố mạng lưới giao thông trên lãnh thổ tập trung hiều ở các vùng đồng bằng nhất là ĐBSH, ĐNB
- Về thông tin liên lạc: Nhìn chung, hệ thống thông tin liên lạc ở nước ta còn trong tình trạng thấp kém, số lượng máy điện thoại còn quá ít (1999 bình quân đạt 27 máy/1000 dân); dịch vụ thông tin liên lạc ở vùng nông thôn còn rất hạn chế, còn nhiều làng chưa
có điện thoại
Câu 32: Hiện trạng của ngành Giao thông vận tải? Vì sao đường 1A có vị trí quan trọng hàng đầu trong giao thông vận tải nội địa ở nước ta?
1 Hiện trạng:
- Đã xây dựng được 1 hệ thống cơ sở vật chất, ký thuật đáng kể gồm:
+ Mạng lưới đường ôtô: chiều dài hơn 181 nghìn km (1999); mật độ đường ôtô thuộc loại cao so với nhiều nước ĐNA (đạt 0,32km/km2); tuyến đường dài nhất, có ý nghĩa quan trọng nhất là đường 1A dài trên 2.000km (kéo dài từ Lạng sơn đến Cà Mau) + Đường sắt: Dài 2.630km; phần lớn là đường khổ 1m, phân bố tập trung ở phía bắc; Quan trọng nhất có ý nghĩa KT lớn nhất là tuyến đường sắt Thống nhất (nối liền Hà nội- TPHCM), 2/3 khối lượng hàng hóa, hành khách vận chuyển bằng đường sắt được chuyên chở trên tuyến đường này
+ Đường sông: Có chiều dài hơn 1 vạn km; tập trung ở các hệ sông bắc bộ, nam bộ;
+ Đường biển: Trong nước: quan trọng nhất là tuyến Hải phòng- TPHCM; ngoài nước: có các tuyến đường biển quốc tế nối cảng TPHCM, Hải phòng với các cảng trên thế gới (băng cốc, xigapo, Manila, Tokiô, Vlađivôxtốc…); Các cảng lớn là cảng Sài gòn, Hải phòng, Đà nẵng, Quy nhơn đang xây dựng cảng nước sâu Dung quất (quảng ngãi)
+ Đường không: Có 18 sân bay, trong đó có 3 sân bay quốc tế: Tân Sơn nhất, nội bài, Đà nẵng; các tuyến bay của hàng không quốc gia VN đã vươn tới 18 địa điểm trong nước, 19 thành phố trên thế giới
+ Đường ống dẫn: tổng chiều dài hơn 1.200km; chủ yếu vận tải nhiên liệu
- Đã hình thành các tuyến vận tải chuyên môn hóa:
+ Tuyến Hà nội- Hải phòng làm nhiệm vụ vận chuyển các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu ở phía bắc
+ Các tuyến đường nối: ĐBSCL- TPHCM, Tây Nguyên- TPHCM chủ yếu vận chuyển LT, TP, hàng tiêu dùng và 1 số mặt hàng nông sản khác
- Các tuyến giao thông vận tải đã kết hợp chặt chẽ với nhau, làm nhiệm vụ nối liền các khu vực KT quan trọng trong cả nước: + ĐBSH, ĐBSCL: sản xuất LT, TP
+ Tây nguyên và duyên hải miền trung: nông, lâm, thủy sản
+ trung du và miền núi phía bắc: khoáng sản, lâm sản
- Các đầu mối giao thông vận tải chủ yếu: Hà Nội, Đà nẵng, TPHCM
2 Đường số 1A tuyến giao thông quan trọng hàng đầu: Là tuyến đường bộ dài nhất nước ta hơn 2000km, chạy suốt chiều dài lãnh thổ từ Lạng sơn đến Cà Mau; Nối liền các vùng kinh tế quan trọng trong nước (Đông bắc, ĐBSH, duyên hải miền trung, ĐNB-ĐBSCL); Đi qua phần lớn các trung tâm CN, thành phố, thị xã quan trọng của nước ta, nối liền 3 đầu mối giao thông quan trọng:
Hà nội, Đà nẵng, TPHCM; Có khối lượng vận chuyển hàng hóa, hành khác lớn nhất trong các tuyến giao thông đường bộ nước ta
Câu 33: Vẻ biểu đồ, nhận xét
Trang 1010
-* Thế nào là Tài nguyên du lịch?
Tổng thể tự nhiên văn hóa, lịch sử và các thành phần của nói phải được thực hiện sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho việc khôi phục thể lực, trí lực và khả năng lđộng của con người
Câu 34: Trình bày những chuyển biến và những tồn tại trong họat động kinh tế đối ngoại ở nước ta?
1 Những chuyển biến: Từ 1988 đến nay, họat động KT đối ngoại của nước ta dần dần được đổi mới
- Họat động XNK: Sau nhiều năm nhập siêu, đến 1992, cán cân XNK đã tiến tới sự cân đối, từ 1993 lại bị nhập siêu nhưng được bù đắp bằng vốn đtư trực tiếp và nguồn tài trợ nước ngoài; Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu đã gia tăng mạnh: 1999 đạt 23,16 tỉ USD, gấp hơn 4 lần năm 1990 (chỉ đạt gần 5,2 tỉ USD); Chủng loại, số lượng và chất lượng các mặt hàng xuất khẩu của nước ta ngày càng tăng, có những sphẩm chủ lực như dầu thô, gạo, thủy sản đông lạnh, cà phê, chè, hàng may mặc; Thị trường buôn bán ngày càng được mở rộng theo hướng đa phương hóa, hiện nay, nước ta đã có quan hệ buôn bán với hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ;
Cơ chế quản lý đã được đổi mới: mở rộng quyền họat động kinh tế đối ngoại cho các ngành, các địa phương; Xóa bỏ cơ chế tập trung bao cấp, chuyển sang hạch toán kinh doanh; tăng cường sự quản lý thống nhất của nhà nước bằng luật pháp
- Việc hợp tác và đtư nước ngoài: Thực sự bắt đầu từ 1988, đến nay đã có chuyển biến mạnh; tính đến hết năm 1999 có hơn 2.800
dự án được cấp phép với tổng vốn đăng ký là 37,1 tỉ USD
- Du lịch quốc tế: Từ sau Nghị quyết 45/CP (22/6/1993) của TTCP về đổi mới quản lý và phát triển ngành du lịch, ngành du lịch nước ta đã có sự tăng trưởng mạnh; Năm 1990 chỉ có 25 vạn khách du lịch quốc tế, năm 2002 đạt 2,3 triệu lượt khách du lịch quốc tế
* Những tồn tại: Vẫn còn mất cân đối giữa xuất và nhập khẩu; Hàng nhập khẩu chủ yếu vẫn là tư liệu sản xuất, hàng xuất khẩu phần lớn là khoáng sản, nông sản, lâm sản, thủy sản ở dạng thô hoặc sơ chế; Đầu tư nước nogài phần nhiều tập trung vào các lĩnh vực có khả năng thu lợi nhuận cao và thu hồi vốn nhan; Các họat động khác phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của đất nước
Câu 35: Vì sao vấn đề dân số là 1 trong những vđề được quan tâm hàng đầu ở ĐBSH? Cần thực hiện những biên pháp gì để giải quyết vđề dsố ở đây?
1 Vì:
- ĐBSH có số dân đông, mật độ dân số của đồng bằng cao nhất nước, cao gấp 5 lần mật độ dân số trung bình toàn quốc (1999: 1.180ng/km2)
- Cấu trúc dân số thuộc loại trẻ, gia tăng dân số nhanh, mức gia tăng hiện nay còn khoảng 1,4%
- Tình hình dsố trên đã gây nhiều khó khăn, trở ngại cho việc phát triển KT-XH của đồng bằng:
+ Diện tích đất canh tác bình quân đầu người đã rất thấp (482m2/người) sẽ tiếp tục giảm, ảnh hưởng đến việc sxuất LT, TP của vùng, về lâu dài, sản lượng lương thực có thể tiến dần đến giới hạn của khả năng sxuất
+ Nhịp độ gia tăng dsố chưa phù hợp với nhịp độ phát triển KT-XH, sản xuất nhìn chung chưa đáp ứng được nhu cầu tích luỹ và cải thiện đời sống nhân dân (thời kỳ 1992-1993, nhịp gia tăng dsố hàng năm ở mức trên 2%, nhịp độ tăng trưởng của sxuất nông nghiệp, công nghiệp chỉ đạt mức 4-5%/năm)
+ Hàng loạt vấn đề cấp thiết như việc làm, nhà ở, giáo dục, y tế, môi trường cần phải tích cực giải quyết
2 Những biện pháp giải quyết vđề dsố:
- Giải pháp quan trọng hàng đầu là triển khai có hiệu quả công tác dsố và KHHGĐ để giảm tỉ suất sinh, giảm tỉ suất tăng dân số tự nhiên
- Phân bố lại dân cư và lđộng, chuyển một bộ phận dân cư lđộng của đồng bằng đến các tỉnh miền núi, trung du, ĐNB, Tây Nguyên
- Đẩy mạnh CNH chuyển dịch cơ cấu KT theo hướng đa dạng hóa để có thể từng bước giải quyết việc làm và cải thiện chất lượng cuộc sống nhân dân
Câu 36: Phân tích những nguồn lực ảnh hưởng đến việc sản xuất LT, TP ở ĐBSH? Trong việc sản xuất LT, TP của ĐBSH những khâu nào còn hạn chế hướng khắc phục?
1 Nguồn lực ảnh hưởng đến sxuất LT, TP:
- Điều kiện tự nhiên và TNTN:
* Thuận lợi:
- Khí hậu: có mùa đông lạnh, thuận lợi để sxuất các loại rau quả cận nhiệt, ôn đới trong vụ đông
- Đất trồng: diện tích đất nông nghiệp chiếm 56% diện tích của đồng bằng (70 vạn ha) 70% diện tích đất canh tác có độ phì cao và diện tích đất chưa sử dụng còn khoảng 4,5 vạn ha (có 01 vạn ha diện tích mặt nước)
- Nguồn nước: phong phú (cả nước trên mặt mặt và nước dưới đất), nước sông ngòi ở đây có hàm lượng phù sa cao
- Bờ biển dài 400km có điều kiện để nuôi trồng thủy sản, vùng biển có trữ lượng thủy sản khá lớn, có nhiều loại hải sản có giá trị (tôm he, cua cá song, cá mú…)
* Hạn chế:
Thời tiết biến động thất thường, nhiều bão, lũ
Do sức ép của dsố nhiều loại TN bị suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng (đất canh tác, nguồn nước, thuỷ sản…)
- Dân cư và nguồn lao động:
* Mặt mạnh: Dân số đông, nguồn lđộng dồi dào, có truyền thống và nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp
* Hạn chế: dân số đông và còn gia tăng nhanh gây sức ép về nhiều mặt: diện tích đất canh tác bình quân đầu người đã thấp lại tiếp tục giảm, phải đẩy mạnh sản xuất làm suy giảm tài nguyên, môi trường,
- Cơ sở vật chất, kỹ thuật:
* Mặt mạnh: Có hệ thống thủy lợi, hệ thống năng lượng, hệ thống giao thông tương đối hoàn thiện nhất nước
* Hạn chế: Trình độ kỹ thuật và công nghệ của các ngành công nghiệp chế biến còn thấp, hiệu quả KT chưa cao
2 Những khâu còn hạn chế:
- Những khâu còn hạn chế trong việc sxuất LT, TP: