Bộ Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Hóa học 9 chương 5 năm 2017-2018 có đáp án dưới đây là tài liệu ôn tập giúp các bạn học sinh lớp 9 có thêm đề cương ôn tập cho môn Hóa học. Tham khảo những mẫu đề này giúp các bạn rèn luyện kỹ năng giải đề, qua đó nắm chắc được kiến thức hơn. Tài liệu đi kèm có đáp án giúp các bạn so sánh đáp án 1 cách dễ dàng, đồng thời giúp các bạn đánh giá được khả năng của bản thân và đề ra kế hoạch học tập phù hợp.
Trang 21 Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Hóa học 9 – Chương 5 năm 2017-2018
có đáp án – Đề số 1
2 Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Hóa học 9 – Chương 5 năm 2017-2018
có đáp án – Đề số 2
3 Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Hóa học 9 – Chương 5 năm 2017-2018
có đáp án – Đề số 3
4 Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Hóa học 9 – Chương 5 năm 2017-2018
có đáp án – Đề số 4
5 Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Hóa học 9 – Chương 5 năm 2017-2018
có đáp án – Đề số 5
Trang 3Câu 1: (4 điểm) Từ CaC2, nước, các chất vô cơ khác cần cho phản ứng xem như
có đủ Hãy viết các phương trình phản ứng điều chế etyl axetat
Câu 2: (3 điểm) Khi phân tích 9,2 g một chất hữu cơ, người ta thu được 8,96 lít
khí CO2 (đktc) và 10,8 g H2O
a) Lập công thức đơn giản nhất
b) Lập công thức phân tử, biết rằng ở đktc 1 lít hơi chất này cân nặng 2,054g c) Viết 2 công thức cấu tạo, trong đó công thức cấu tạo nào là của rượu etilic?
Câu 3: (3 điểm) Đốt a gam C2H5OH thu được 0,1 mol CO2 Đốt b gam
CH3COOH thu được 0,1 mol CO2 Cho a gam C2H5OH tác dụng với b gam CH3COOH (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%) thu được c gam este Tìm giá trị của c (cho H=1, C=12, O=16)
Trang 4CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
C2H2 + H2 to→ C2H4
C2H4 + H2O to→ C2H5OH
C2H5OH + O2 men giấm→ CH3COOH + H2O
C2H5OH + CH3COOH ↔ CH3COOC2H5 + H2O
Viết mỗi phương trình 1 điểm
Câu 2:
mC = (8,96 x 12)/22,4 = 4,8 gam; mH = (10,8 x 2 )/18 = 1,2 gam
mO = 9,2 – 6 = 3,2 gam
nC : nH : nO = 0,4 : 1,2 : 0,2 = 2 : 6 : 1
a) Công thức đơn giản nhất: C2H6O
b) Công thức phân tử: M = 2,054 x 22,4 = 46
CTPT: C2H6O
c) Công thức cấu tạo: CH3 – CH2 – OH (rượu etylic) và CH3 – O – CH3
Câu 3:
nC2H5OH = 0,05 mol; nCH3COOH = 0,05 mol
CH3COOH + C2H5OH to, H2→ CH3COOC2H5 + H2O
Khối lượng CH3COOC2H5 = 0,05 x 88 = 4,4 gam
Trang 5Câu 1: (3 điểm) Hợp chất hữu cơ A chứa các nguyên tố C, H, O trong đó thành
phần % khối lượng của C là 52,17% và hidro là 13,04%
a) Xác định công thức phân tử của A, biết khối lượng mol của A là 46 g
b) Viết các công thức cấu tạo có thể có của A
Câu 2: (3 điểm) Hãy kể một số hợp chất hữu cơ chỉ chứa 2 nguyên tố cacbon,
hidro, và việc sử dụng chúng trong đời sống hàng ngày
Làm thế nào để biết đó là những hợp chất hữu cơ?
Câu 3: (4 điểm) Sản phẩm tạo thành khi phân tích chất X cho qua bình 1 đựng
CuSO4 khan, sau đó cho qua bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư Thu được kết quả sau:
a) Bình 1 một phần màu trắng chuyển sang màu xanh, bình 2 khối lượng tăng lên Hỏi X là hợp chất hay đơn chất? chất hữu cơ hay vô cơ? Có thể có mặt những nguyên tố nào?
b) Cho khối lượng chất X là 6g, bình 1 tăng 3,6g, lọc kết tủa ở bình 2 rồi nhiệ phân hoàn toàn chất kết tủa, thu được 11,2 g chất rắn
Xác định thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố trong X
(Cho H=1, C=12, O=16, Ca=40)
Trang 6a) % theo khối lượng oxi là mO = 34,79%
nC : nH : nO = 4,3 : 13,04 : 2,174 = 2 : 6 : 1
Công thức đơn giản nhất: C2H6O Công thức phân tử: C2H6O
b) Công thức cấu tạo: CH3 – CH2 – OH và CH3 – O – CH3
Câu 2:
Ví dụ metan dùng làm nhiên liệu, etilen dùng sản xuất nhựa PE (sản xuất một số vật dụng như chai lọ, bao bì,…)
Khi đốt có khí CO2 tạo ra
Câu 3:
a) X là hợp chất hữu cơ Có nguyên tố C, H có thể có O
b) mH2O = 3, gam
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
CaCO3 to→ CaO + CO2
mCaO = 11,2 gam
=> nCaCO3 = nCO2 = 11,2/56 = 0,2 mol
% khối lượng cacbon = 2,4/6 x 100% = 40%
% khối lượng hidro = 0,4/6 x 100% = 6,67%
% khối lượng oxi = 100 – (40+6,67) = 53,33%
Trang 7Câu 1: (3 điểm) Trình bày phương pháp tách hỗn hợp gồm rượu etylic và axit
axetic
Câu 2: (3 điểm) Cho 0,1 mol CH3COOH tác dụng với 0,15 mol CH3CH2OH thu
được 0,05 mol CH3COOC2H5 Tính hiệu suất phản ứng
Câu 3: (4 điểm) Phân tích 7,8 g một hỗn hợp chất hữu cơ người ta thu được 13,44
lít khí CO2 (đo ở đktc) và 5,4 g nước
a) Xác định công thức đơn giản nhất
b) Tìm công thức phân tử biết rằng ở đktc 1 lít hơi chất này cân được 3,482 g (Cho H=1, C=12, O=16)
Trang 8Tách hỗn hợp gồm rượu etylic và axit axetic:
Cho hỗn hợp tác dụng với NaOH dư
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Chưng cất để ngưng tụ hơi rượu Bã rắn cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng 2CH3COONa + H2SO4 → 2CH3COOH + Na2SO4
Chưng cất để lấy axit axetic
(Cách thực hiện 1 điểm, phương trình 2 điểm)
Câu 2:
CH3COOH + C2H5OH to→ CH3COOC2H5 + H2O
Rượu etylic dư, nếu phản ứng hoàn toàn thì số mol este là 0,1 mol
Hiệu suất phản ứng là = 0,05/0,1 x 100% = 50%
Câu 3:
a) Công thức đơn giản nhất:
mC = (13,44 x 12)/22,4 = 7,2 gam; mH = (5,4 )/9 = 0,6 gam
mO = 7,8 – (7,2 + 0,6) = 0
nC : nH = 7,2/12 : 0,6 = 1 : 1 => Công thức đơn giản nhất: CH
b) Công thức phân tử: M = 3,482 x 22,4 = 78
(CH)n M =13n = 78 => n = 6 Ta có: C6H6
Trang 9Câu 1: (4 điểm) Cho các chất sau: K, C2H5OH, CH3COOH, CO2, FeO Chất nào
tác dụng được với nhau từng đôi một Hãy viết phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện)
Câu 2: (3 điểm) Lấy 20g hỗn hợp axit axetic và rượu etylic tác dụng với lượng
vừa đủ CaCO3 sinh ra 2,24 lít CO2 (đktc) Tính thành phần % theo khối lượng của axit axetic và rượu etylic trong hỗn hợp đầu
Câu 3: (3 điểm) Đem 100ml dung dịch CH3COOH 1M tác dụng với 6,9 g
CH3CH2OH thu được 6,6 g CH3COOC2H5 Tính hiệu suất phản ứng
(Cho H=1, C=12, O=16)
Trang 102K + 2C2H5OH → 2C2H5OK + H2
2K + 2CH3COOH → 2CH3COOK + H2
CH3COOH + C2H5OH to→ CH3COOC2H5 + H2O
2CH3COOH + FeO → (CH3COO)2Fe + H2O
Câu 2:
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
nCO2 = 0,1 mol; nCH3 COOH = 0,1 x 2 = 0,2 mol
mCH3 COOH = 0,2 x 60 = 12 gam
Thành phần % theo khối lượng của axit axetic = 12/20 x 100% = 60%
Câu 3:
CH3COOH + C2H5OH to→ CH3COOC2H5 + H2O
Rượu etylic dư, nếu phản ứng hoàn toàn thì số mol este là 0,1 mol Hiệu suất phản ứng là = 6,6/8,8 x 100% = 75%
Trang 11Câu 1: Số công thức cấu tạo mạch hở, có công thức phân tử C3H6O là
A 4 B 5 C 6 D 7
Câu 2: Điểm khác nhau cơ bản giữa CH3COOH và C2H5OH là
A CH3COOH không tan trong nước còn C2H5OH tan được trong nước
B CH3COOH có tính axit còn C2H5OH thì không
C CH3COOH không tạo este còn C2H5OH thì có
D CH3COOH không tác dụng với Na còn C2H5OH thì có
Câu 3: Sản phẩm phản ứng khi nung dung dịch CH3COOC2H5 với NaOH (vừa đủ) bao gồm
A CH3COONa, C2H5OH B HCOONa, C3H7OH
C C2H5COONa, CH3OH D C3H7COONa, C2H5OH
Câu 4: Trộn 10ml rượu etylic 8° với rượu etylic 12° tạo ra dung dịch có độ rượu
là
A 20° B 10° C 9,33° D 10,66°
Câu 5: Để nhận ra trong rượu etylic có lẫn một ít nước người ta dùng
A natri B CuSO4 khan C H2SO4 đặc D phương pháp đốt cháy
Câu 6: Một hỗn hợp gồm CH3COOH và C2H5OH có khối lượng 10,6 g, khi tác dụng hết với Na thu được 2,24 lít khí (đktc) Khối lượng CH3COOH trong hỗn hợp đầu là (Cho H=1, C=12, O=16)
A 3,6 g B 4,6 g C 6,0 g D 0,6 g
Trang 12CH3COOH 0,5M sẽ là (Cho C=12, O=16, Ca=40)
A 224ml B 448ml C 336ml D 67,2ml
Câu 9: Khi cho Na vào dung dịch rượu etylic sản phẩm thu được gồm (không kể dung môi)
A C2H5ONa, H2 B C2H5ONa, NaOH
C NaOH, H2 D C2H5ONa, NaOH, H2
Câu 10: Để nhận biết dung dịch CH3COOH và benzene, người ta có thể sử dụng
A Na B quỳ tím C NaHCO3 D Na, quỳ tím, NaHCO3
Trang 13Đáp án A B A D B C A A D D
Câu 1:A
CH3 – CH2 – CHO, CH3 – CO – CH3, CH2=CH – CH2OH, CH2=CH – O – CH3
Câu 2:B
CH3COOH có tính axit còn C2H5OH thì không
Câu 3:A
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
Câu 4:D
Thể tích rượu etylic = 10 x 0,08 + 20 x 0,12 = 3,2 ml
Thể tích dung dịch = 10 + 20 = 30
Độ rượu = 3,2/30 x 100⁰ = 10,66⁰
Câu 5:B
CuSO4 (màu trắng) + 5H2O → CuSO4.5H2O
Câu 6:C
2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
Gọi số mol CH3COOH và C2H5OH lần lượt là x, y
60x + 46y = 10,6 và x + y = 0,2 => x = y = 0,1 mol
Trang 14mCH3COOH = 6 gam => mNaHCO3 = 8,4 gam
Câu 8:A
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O nCaCO3 = 0,01; nCH3COOH = 0,08 x 0,5 = 0,04 mol
CH3COOH dư => VCO2 = 0,01 x 22,4 = 0,224 lít = 224 ml
Câu 9:D
2H2O + 2Na → NaOH + H2
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
Câu 10:D
Na, quỳ tím, NaHCO3 không tác dụng với benzene