Cho A, B, C tác dụng vớinhững lượng như nhau cuả axit HCl thì có cùng một chất khí thoát ra với tỉ lệ mol tương ứng là 2:4:1.. Câu 5: Halogen , 2 điểm lớp 10 chuyên Thái Bình Cho một
Trang 17 DẠNG 7: HOÁ VÔ CƠCâu VII (3,5điểm) lớp 10 chuyên Vĩnh Phúc
được thoát ra và một hỗn hợp Y có khối lượng giảm 12,5% so với khối lượng của X và chứa: 1,33 mol A,
thành phần phần trăm khối lượng của nguyên tố phi kim F là 21,4%
a) Xác định A, B, C, D, F Viết các ptpư
b) Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của các chất trong hỗn hợp X
c) Xác định thành phần phần trăm theo số mol của các chất trong hỗn hợp Z
A, B, C, D là muối của Na, nhiệt phân tận cùng được muối NaCl duy nhất vậy B,
C, D phải là muối chứa oxi của Na và clo
Xác định (B): cNaClOb -> (c - b)NaCl + b NaClOc
Theo bài: (c-b)/b = (1,33 - 1)/ (1,67-1) => c = 3 ; b = 2
ngậm nước
CT (B), C, D : NaClO2 nH2O ; NaClO3; NaClO4
Khối lượng muối ban đầu:
m = 58,5.1 + (90,5+ 18n ).1 + 106,5.1 + 122,5.1 = 378 + 18n
3H2O
* Các phương trình phản ứng:
Nung ở 2000C: 3NaClO2.3H2O -> NaCl + 2NaClO3 + 3H2O
Nung ở 4000C: 4NaClO3 -> 3NaClO4 + NaCl
Nung ở 6000C: 4NaClO4 -> 2O2 + NaCl
0,5
0,250,250,25
0,250,250,25
Câu III (2,0 điểm) lớp 10 chuyên Vĩnh Phúc
Hoà tan hoàn toàn 11,2 gam một kim loại R bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được SO2, chotoàn bộ lượng khí này hấp thụ hết vào 350 ml dung dịch KOH 2M Sau phản ứng, cô cạn dung dịchthì thu được 53,0 gam chất rắn khan
1 Tìm kim loại R?
2 Hòa tan 8,4 gam kim loại R vào 200ml dung dịch HBr 2M thu được dung dịch A Cho dung dịch
1
Trang 2A tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, tính khối lượng kết tủa thu được?
- Nhận xét:
* Nếu chất rắn là K2SO3 thì khối lượng là: 0,35 158= 55,3g
* Nếu chất rắn là KHSO3 thì khối lượng là: 0,7 104 = 84,0
Chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch là 53,0g < (55,3 ; 84,0)
=> chất rắn thu được gồm K2SO3 và KOH dư
- Đặt số mol của K2SO3 là x → số mol KOH dư là 0,7-2.x
=> Dung dịch A sau phản ứng có: 0,15 mol FeBr2 và 0,1 mol HBr dư
hay 0,15 mol Fe2+ ; 0,1 mol H+ ; 0,4 mol Br
Khi cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch A có các phản ứng:
Theo (2) , (3): số mol Fe2+ (3) = 0,075 mol
Theo (1) số mol AgBr = 0,4 mol
Theo (3) số mol Ag = 0,075 mol
0,25
0,25
0,5
Câu 9 (oxi lưu huỳnh , 2 điểm ) lớp 10 chuyên Thái Bình
a, Viết phương trình phản ứng xảy ra trong các quá trình hoá học sau:
Hoà tan bột chì vào dung dịch axit sunfuric đặc (nồng độ > 80%)
Hoà tan bột Cu2O vào dung dịch axit clohidric đậm đặc dư
Hoà tan bột sắt vào dung dịch axit sunfuric loãng, sau đó thêm nước clo đến dư vào dung dịch thu được
Để một vật làm bằng bạc ra ngoài không khí bị ô nhiễm khí H2S một thời gian
b, Có ba muối A, B, C của cùng kim loại magie và tạo ra từ cùng một axit Cho A, B, C tác dụng vớinhững lượng như nhau cuả axit HCl thì có cùng một chất khí thoát ra với tỉ lệ mol tương ứng là 2:4:1 Xácđịnh A, B, C và viết các phương trình phản ứng xảy ra
tan cuả MgSO4 ở 200C là 35,1 gam trong 100 gam nước
Hướng dẫn giải :
Trang 3(0,5đ)a, Viết các phương trình phản ứng xảy ra:
(0,5đ)b, Ba muối có thể là MgCO3, Mg(HCO3)2, Mg2(OH)2CO3
(Hoặc MgSO 3 , Mg(HSO 3 ) 2 , Mg 2 (OH) 2 SO 3 …)
(1đ)c, Đặt công thức của tinh thể ngậm nước tách ra là MgSO4.nH2O
1,58 gam 0,237n gamKhối lượng các chất trong 100 gam dung dịch bão hoà:
Vậy công thức tinh thể ngậm nước kết tinh là MgSO4.7H2O
Câu 10: (Bài tập tổng hợp , 2 điểm) lớp 10 chuyên Thái Bình
Nguyên tử của một nguyên tố X trong đó electron cuối cùng có 4 số lượng
n = 3, l = 1, m = 0, s = - ½
1) Xác định tên nguyên tố X
ứng theo tỉ lệ 3,4 : 3,03 Cho miếng kẽm vào dung dịch B, sau khi phản ứng xong lấy miếng kẽm ra khỏidung dịch, thấy khối lượng tăng 1,1225g
a) Tính lượng kết tủa của A?
3
Trang 42
(0,5đ) a/ NaCl + AgNO3 = AgCl ¯ + NaNO3
Zn + 2AgNO3 = Zn(NO3)2 + 2Ag ¯
Zn + Cu(NO3)2 = Zn(NO3)2 + Cu ¯
NaCl : x molKBr : y mol
01,0000.1
1,0.100
2
3 Cu(NO
03,3
4,3
3
3
C%KNOC%NaNO
->
03,3
4,3
3
3 KNO
NaNO
mm
x
y 0,7503
,3
4,3
101y
04,0
y x
n
M
85,0100
1000.085,0
3 M(AgNO
C
electron cuối cùng ở phân lớp 3p
electron này là e thứ 5 của ở phân lớp 3p
Trang 5Câu 5: (Halogen , 2 điểm ) lớp 10 chuyên Thái Bình
Cho một lượng dung dịch chứa 2,04 gam muối clorua của một kim loại hóa trị 2 không đổi tác dụng vừahết với một lượng dung dịch chứa 1,613 gam muối axit của axit sunfuhidric thấy có 1,455gam kết tủa tạothành Viết phương trình phản ứng xảy ra và giải thích tại sao phản ứng đó xảy ra được
Hướng dẫn giải :
* Nếu phản ứng tạo kết tủa xảy ra xMCl2 + R(HS)x xMS ¯ + RClx + xHCl
(các muối clorua đều tan trừ của Ag+, Pb2+ nhng 2 ion này cũng tạo ¯ với S 2)
Kết quả rất phù hợp với KL mol của Zn Tuy nhiên bất hợp lý ở chỗ :
2,04 1,613
không thỏa mãn muối nào
- Kết tủa ZnS không tồn tại trong axit HCl ở cùng vế phơng trình phản ứng
Vậy NiCl2 + 2NH4HS + 2H2O Ni(OH)2 ¯ + 2H2S + 2NH4Cl
Câu 6 Halogen (2,5 điểm) ) lớp 10 chuyên Hạ Long- Quảng Ninh
Cho các chất sau: HF, HCl, HBr, HI
Hãy cho biết phương pháp sunfat có thể điều chế được chất nào nêu trên ? Nếu có chất không điều chế được bằng phương pháp này thì hãy giải thích tại sao? Viết các PTPƯ (nếu có) để minh họa
3 (0,5 điểm)
5
Trang 6Chất rắn A là kim loại hoặc là một trong các chất MnO2, KMnO4, K2Cr2O7, CaOCl2 Khi hoà tan 15 gam Avào dd HCl thì tạo ra 8,4 lít đơn chất khí B bay ra (đktc) Hãy chứng minh rằng B không thể là Cl2
0,25 0,25 0,25 0,25
2 (0,5 điểm)
+ HF và HCl điều chế được bằng phương pháp sunfat:
CaF2(r ) + H2SO4(đ) CaSO4 + 2HF (1)NaCl(r) + H2SO4(đ)2500C NaHSO4 + HCl (2a)
+ Để thu được 8,4 lít Cl2 (0,375 mol) thì cần 0,125 số mol A 0,375
23,7g mA 47,6 g trái với giả thiết là mA = 15g Vậy B không thể là Cl2 0,25
0,25
Câu 7 Oxi- lưu huỳnh (2,5 điểm) ) lớp 10 chuyên Hạ Long- Quảng Ninh
1) Viết hai phương trình hóa học của phản ứng minh họa tính oxi hóa của O3 > O2
2) Hãy trình bày và giải thích các hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch Na2S (dd X), sau đó sục khí SO2vào dung dịch thu được cho đến dư
b Thêm HCl dư vào dung dịch X và đun nóng
Trang 7c Thêm vài giọt dung dịch CuCl2 vào dung dịch X.
3) Trộn 60g bột Fe với 30g bột lưu huỳnh rồi đun nóng ( trong điều kiện không có không khí) thu được chất rắn X Hòa tan chất rắn X bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch B và khí C Đốt cháy
phenolphtalein vào dung dịch có màu hồng:
c Thêm vài giọt CuCl2 vào dung dịch (X) xuất hiện kết tủa đen
d Thêm vài giọt dung dịch X vào dung dịch AlCl3 tạo kết tủa trắng và có khí mùi trứng thối:
2AlCl3 + 3Na2S + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2S + 6NaCl
H2SO4l) Fe2 SO4 +
S H H
2 2
O S O H
Xét cả quá trình phản ứng thì Fe, S cho electron; còn O2 nhận electron
Trang 8Hoà tan hết 1,25 gam một đơn axit hữu cơ (viết tắt là HA) vào nước đến mức 50 mL, được dung dịch A
Tiến hành chuẩn độ dung dịch A bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,09 M Biết rằng: khi thêm 8,24 mL dung dịch NaOH vào dung dịch A thì pH của dung dịch thu được bằng 4,30; khi thêm 41,20 mL dung dịch NaOH vào dung dịch A thì đạt tới điểm tương đương
a Tính khối lượng mol của axit HA.
b Tính hằng số axit Ka của HA
c Tính pH của dung dịch tại điểm tương đương trong phép chuẩn độ trên.
d Chọn chất chỉ thị thích hợp cho phép chuẩn độ trên trong số các chất chỉ thị sau:
3
1, 25.10337
58, 24
0,09.8, 24
58, 24 [ ]: 0,051 - 0,0127
Trang 9pH chuyển màu của phenolphtalein bằng 9,0pHTĐ nên chọn chỉ thị phenolphtalein cho
Câu 8:(2 điểm) ) lớp 10 chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm- Quảng Nam
1 Hòa tan hoàn toàn 2 gam một hỗn hợp chứa Na2S.9H2O, Na2S2O3.5H2O và tạp chất trơ vào H2O, rồi phaloãng thành 250 ml dung dịch (dd A) Thêm tiếp 25 ml dung dịch iot 0,0525M vào 25 ml dung dịch A.Axit hóa bằng H2SO4 rồi chuẩn độ iot dư hết 12,9 ml dung dịch Na2S2O3 0,101M Mặt khác cho ZnSO4 dưvào 50 ml dung dịch A Lọc bỏ kết tủa, chuẩn độ dung dịch nước lọc hết 11,5 ml dung dịch iot 0,0101M.Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp rắn ban đầu
2 Phát hiện và sửa lỗi trong các phương trình sau ( nếu có)
a FeCl2 + H2SO4( đặc, dư) FeSO4 + FeCl3 + SO2 + H2O
a 2FeCl2 + 4H2SO4(đ,dư) Fe2(SO4)3 + 4 HCl + SO2 + 2H20
b HF là một axit yếu, có năng lượng phân ly lớn, có liên kết hidro do vậy
c Cl2 + 3KI (dư) 2KCl + KI3
9
Trang 10d 2FeI2 + 3Cl2 2FeCl3 + 2I2
5Cl2 + I2 + 6H2O 2HIO3 + 10HCl
Câu 9.( 2 điểm) ) lớp 10 chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm- Quảng Nam
- Nhiệt nóng chảy của naphtalen là 35,5 cal/mol
- Nhiệt độ nóng chảy của naphtalen là 80,20C
- Xác định độ liên hợp phân tử của lưu huỳnh và iôt trong dung dịch đã cho?
2.Lập giản đồ MO của O2; O2-; O2+; qua đó cho biết từ tính và sắp xếp chiều tăng dần khoảng cách cácphân tử trên
Xét cho chất tan là iot tương tự thay vào công thức trên
1 Xét dung môi naphtalen
1,987.(273 80,2) 6,98 1000.35,5
1000 R Tb
nc H
Trang 11Vậy độ liên hợp phân tử lưu huỳnh và iot là MS 263,85 1 257,15
Độ bội liên kết càng lớn thì phân tử càng bền, khoảng cách phân tử càng ngắn Do vậy
11
Trang 12d O + < d O < d - O
2
Câu 10 (2 điểm) ) lớp 10 chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm- Quảng Nam
Trang 13Câu 8: (2 điểm) lớp 10 chuyên Lê Hồng Phong- Nam Định
1 AsCl5 ở thể rắn bị dime hóa tạo thành hợp chất gồm 2 ion mà số phối trí của nguyên tử trung tâm hơnkém nhau hai nguyên tử
a Viết phương trình phản ứng xảy ra Phản ứng này thuộc loại phản ứng nào?
b Viết cấu trúc của 2 ion tạo nên sản phẩm.
2 Hydrazin là một chất độc Giải thích tại sao không nên đổ lẫn chất tẩy trắng quần áo (dung dịch kiềm
mạnh chứa natri hypoclorua) với dung dịch làm sạch bề mặt (nước lau kính…) chứa amomiac
Cl Cl
Trang 14Anion bát diện
As Cl
Cl Cl
Cl
2 Do xảy ra phản ứng:
ClO- + 2NH3 → Cl- + H2O + N2H4 có K = 1033,78 rất lớn → giải phóng ra hydrazin ở thể khí, phát tán vàokhông khí gây độc
Câu 9: (2 điểm) lớp 10 chuyên Lê Hồng Phong- Nam Định
Nguyên tố A cháy trong oxy tạo ra khí B Khí B tiếp tục bị oxy hóa thành chất C khi có mặt xúc tác B phản ứng với nước tạo ra axit yếu D trong khi C phản ứng với nước tạo ra axit mạnh E Mặt khác, nguyên
tố A phản ứng với khí F màu vàng lục tạo thành chất lỏng G màu vàng tươi, rất độc G có hai đồng phân
lượng của nguyên tố A trong G và H lần lượt là 47,41% và 31,07% Cả G và H phản ứng với nước đều tạo thành hỗn hợp sản phẩm gồm B, D, và E.
Xác định các chất từ A tới H và viết các phương trình phản ứng đã xảy ra.
Câu 10: (2 điểm) lớp 10 chuyên Lê Hồng Phong- Nam Định
Diiot pentoxit (X) là một chất rắn tinh thể màu trắng dùng để xác định định lượng cacbon monoxit Dẫn
tích của cacbon monoxit có trong chất khí ban đầu
Câu 8: (3,0 điểm) NHÓM HALOGEN + TỔNG HỢP lớp 10 chuyên Ninh Bình
1 Khi sục khí Cl2 qua dung dịch Ca(OH)2, tuỳ điều kiện phản ứng có thể cho muối CaOCl2 hay Ca(ClO)2
Trang 15a Viết phương trình phản ứng.
xảy ra
2 Đốt cháy hoàn toàn 3 gam một mẫu than có chứa tạp chất S Khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn bởi
thu được a gam kết tủa, nếu hoà tan lượng kết tủa này vào dung dịch HCl dư còn lại 3,495 gam chất rắn
1 Tính khối lượng C; S trong mẫu than, tính a
2 Tính nồng độ mol/lít các chất trong dung dịch A, thể tích khí Cl2 (đktc) đã tham gia phản ứng
Cho khí Cl2 vào dung dịch A (Na2CO3; Na2SO3; NaOH dư)
2NaOH + Cl2 + Na2SO3 Na2SO4 + 2NaCl + H2O (6)
Trong dung dịch B có: Na2CO3; Na2SO4; NaCl; NaClO Khi cho BaCl2 vào ta có:
1 a gam kết tủa = 3,495 +
12
52 , 2 (137 + 60) = 41,37 gam
2 Dung dịch A gồm: Na2CO3; Na2SO3; NaOH(dư)
Na2CO3 = 0,21: 0,5 = 0,12M
Na2SO3 = 0,015: 0,5 = 0,03M
15
Trang 16 NaOH =
5 , 0
0,015)
2 0,21 (2 -
= 0,6M
3 Thể tích Cl2 (đktc) tham gia phản ứng: MCl2 = 1 0,3/2 VCl2 = 0,3 22,4/2 = 3,36 lít
Câu 9: (3,0 điểm) NHÓM OXI LƯU HUỲNH + TỔNG HỢP lớp 10 chuyên Ninh Bình
Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng mang bốn số lượng tử như sau:
n = 3; l = 1; m = -1; ms = -1
2a) Xác định tên nguyên tố X, vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn (X không phải là khí hiếm)
kết tủa, để trung hoà nước lọc cần V ml dung dịch KOH 2 M
Xác định V, công thức cấu tạo và tên của hợp chất A?
Ta có, sự phân bố electron trong các ô lượng tử của phân lớp 3p4 và các giá trị
m tương ứng như sau:
↑
m: -1 0 +1
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s33p4
* Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn:
+ Số thứ tự (ô): 16 (do có 16 electron)
+ Chu kỳ: 3 (do có 3 lớp electron)
+ Nhóm: VI A (vì có 6 electron lớp ngoài cùng, electron cuối cùng điền vào
phân lớp p)
b) Ion Ba2+ tạo kết tủa trắng trong môi trường axit (do phải dùng KOH để trung
hoà dung dịch thu được sau khi lọc kết tủa)
Kết tủa đó là BaSO4 Số mol kết tủa: nBaSO4= 34,95
Trang 17 Công thức của A : H2SO4.2SO3 hay H2S3O10 (axit trisunfuric)
Công thức cấu tạo của A:
HO O O O O O OH
S S S
O O O
Câu 8 (2 điểm): Nhóm Halogen-Oxi, Lưu huỳnh.lớp 10 chuyên Lào Cai
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra trong những trường hợp sau:
1 Ozon oxi hóa I- trong môi trường trung tính
3 Cho nước Clo qua dung dịch KI
4 Sục khí Flo qua dung dịch NaOH loãng lạnh
b) Hoàn thành dãy chuyển hoá
Hướng dẫn giải:
a 1 O3 + 2I- + H2O O2 + I2 + 2OH
2 Cl2 + 2KI 2KCl + I2 ; Nếu KI còn dư: KI + I2 KI3
Nếu Clo dư : 5Cl2 + 6H2O + I2 2HIO3 + 10HCl
3 2F2 + 2NaOH(loãng, lạnh) 2NaF + H2O + OF2
17
Trang 184 2FeI2 + 3Cl2 2FeCl3 + 2I2 ; 5Cl2 + I2 + 6H2O 2HIO3 + 10HCl
b
(1) Na2SO3 + S t0 Na2S2O3
(2) Na2S2O3 + 2AgNO3 → Ag2S2O3 + 2NaNO3
(3) Ag2S2O3 + 3Na2S2O3 → 2Na3[Ag(S2O3)2]
(4) Na2S2O3 + 2HCl (loãng, nguội) 2NaCl + SO2 + S + H2O
(5) S + O2 t0 SO2
(6) SO2 + 2H2S 3S + 2H2O
(7) S + NaOH đặc t0 Na2S + Na2SO3 + H2O
(8) Na2SO3 + NaClO Na2SO4 + NaCl
Câu 9 (2 điểm): Nhóm Halogen-Oxi, lưu huỳnh.lớp 10 chuyên Lào Cai
Hợp chất A chứa S, O và halogen Trong mỗi phân tử A chỉ có 1 nguyên tử S Thuỷ phân hoàn toàn Ađược dd B Người ta sử dụng những thuốc thử cho dưới đây để nhận biết những ion nào có trong B?
Qua đó có thể đưa ra công thức phù hợp của A là gì?
Để xác định chính xác người ta lấy 7,19g A hòa tan vào nước thành 250ml dung dịch Lấy 25 ml dd
công thức cấu tạo A?
Hướng dẫn giải:
AgNO3 : thuốc thử ion Cl-( kt trắng) ; Br- ( kt vàng nhạt) ; I- ( kt vàng sẫm)
Ba(NO3)2 : thuốc thử ion SO42- ( kt trắng)
NH3 + Ca(NO3)2 : thuốc thử ion F- (kt CaF2 trắng)
KMnO4 + Ba(NO3)2 : thuốc thử ion SO32- ( kt BaSO4)
Cu(NO3)2 : thuốc thử ion I- ( I2 + CuI kt trắng)
Từ htg trên kết luận A có S+4, có Br- là SOBr2 hoặc SOBrCl
Câu 10 (2 điểm) Nhận biết lớp 10 chuyên Lào Cai
Trang 19Dung dịch (X) chứa đồng thời các ion: Na+, NH4, HCO3
- Điều chế dung dịch BaCl2 bằng cách cho phenolphtalein vào dung dịch Ba(OH)2, dung dịch có màu
hồng, sau đó cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch trên và lắc đến khi dung dịch bắt đầu mất màu thì dừng lại ta có dung dịch BaCl2 có pH = 7
- Lấy dung dịch BaCl2 cho vào dung dịch X thì được kết tủa BaCO3 và BaSO4
Ba2+ + CO32
Ba2+ + SO24
Lọc lấy kết tủa, sau đó hòa tan bằng axit HCl dư thấy:
- Kết tủa bị tan ra một phần và có khí không màu thoát ra (CO2) đó là BaCO3, phần kết tủa không tan
trong axit là BaSO4
Kết luận: Dung dịch X có chứa CO23
Có khí mùi khai thoát ra chứng tỏ X chứa NH4
; có kết tủa trắng chứng tỏ X chứa HCO3
Câu VIII (2đ): lớp 10 chuyên Hưng Yên
SO2 dư trong nước theo sơ đồ phản ứng sau:
XYn+ H2O + SO2 HX + HY + H2SO4
Dung dịch thu được cho phản ứng với dung dịch Ba(NO3)2 dư thì thu được 10,5 gam kết tủa Lọc
muối bạc
Biết rằng sai số trong thực nghiệm khoảng 1%
Viết và cân bằng 3 phương trình còn lại đúng
Tính số mol BaSO4 = 0,045 số mol H2SO4 = 0,045 số mol XYn = 0, 09
Vì X và Y đều tạo ra kết tủa không tan trong nước nên X hoặc Y không phải là Flo vì AgF tan trong nước, do
đó X và Y chỉ có thể là Cl, Br hoặc I
19