1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN ĐỀ LỚP 10 ĐỂ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN QUỐC GIA: pH của dung dịch chất điện li

17 315 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 674,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho biết thành phần hoá học của kết tủa A và dung dịch B.. Tính nồng độ các ion trong dung dịch B không kể sự thuỷ phân của các ion, coi thể tích dung dịch không thay đổi khi thêm PbNO32

Trang 1

6 DẠNG 6: pH CỦA DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI

Câu 7: (dung dịch , 2 điểm ) lớp 10 chuyên Thái Bình

Dung dịch K2CO3 cĩ pH = 11 (dung dịch A) thêm 10 ml HCl 0,012M vào 10 ml dd A ta thu được ddB Tính pH của dd B Biết rằng H2CO3 cĩ pK1 = 6,35 pK2 = 10,33

Hướng dẫn giải:

(1đ)

pH=11 Þ pOH=3 Þ OH 

 =10-3 mol/l

2

Kw

Ka

 Cbằng

Ta có

3

10 10

10 c=5,677.10 (mol/l)

c 10

2

2

2

M

3 3

H =0,006 5,677.10 =0,323.10

Cb

3

3

x(x 0,323.10 )

2,8385.10 x

pH=3,5

 Þ

Câu 4 Dung dịch điện li: Cân bằng axit bazơ, kết tủa, tạo phức (2,5 điểm) ) lớp 10 chuyên Hạ Long-

Quảng Ninh

Cho H2S cĩ K1 = 10-7,02

, K2 = 10-12,9

,

-4

HSO

4

NH

K = 10-9,24 Tính số ml dung dịch (NH4)2SO4 0,10 (M) cần thêm vào 100,00 ml dung dịch Na2S 0,10 (M) để pH của hệ giảm đi 0,76 đơn vị Đáp án

* Khi chưa thêm (NH4)2SO4 vào, trong dung dịch Na2S cĩ các cân bằng :

S2- + H2O → HS- + OH- Kb1 = 10-14 + 12,9 = 10-1,1 (1)

HS- + H2O → H2S + OH- Kb2 = 10-14 + 7,02 = 10-6,98 (2)

H2O → H+ + OH- Kw = 10-14 (3) 0,5 đ

* So sánh ta thấy Kb1 >>Kb2>>Kw → Cân bằng (1) là chủ yếu :

Trang 2

S2- + H2O → HS- + OH- Kb1 = 10-1,1 (1)

C 0,1

[ ] 0,1 – x x x

2

-1,1

x

=10

-] = [HS-] = 5,78.10-2

→ [H+] = 10-12,76 → pH = 12,76

* Gọi V là số ml dung dịch (NH4)2SO4 0,10 M cần thêm vào 100ml dung dịch Na2S 0,10M để

pH = 12,76 – 0,76 = 12

2-2

Na S

S

Phản ứng : NH4+ + S → NH3 + HS- K= 10-9,24 + 12,9 = 103,66

Co 0,2V

10 100+V

[ ] - 10 - 0,2V

0,2V

0,2V 100+V

Thành phần giới hạn:

0,2V

HS-: 0,2V

2-: 0,1V

0,5 đ

0,5 đ

* Các quá trình xảy ra:

HS- → S2- + H+ Ka2 = 10-12,9 (1)

H2O → OH- + H+ Kw = 10-14 (2)

NH3 + H+ → NH4+ Ka-1 = 109,24 (3)

HS- + H+ → H2S Ka1-1 = 107,02 (4)

SO42- + H+ → HSO4- (K’)-1 = 102 (5)

(K’)-1 << Ka1-1 nên có thể bỏ qua (5) so với (4)

Điều kiện proton:

[H+] = [OH-] – [H2S] + [S2-] - 10 - 0,2V

+] (6)

Vì [H2S] << [HS-] ≈ [S2-] nên có thể bỏ qua [H2S] so với [S2-]

Từ (6) ta có:

+

Thay Ka = 10-9,24, Ka2 = 10-12,9 , [H+] = 10-12, Kw = 10-14

Tính được V bằng 37,6 ml

0,5 đ

0,5 đ

Trang 3

Câu 6 (2,0 điểm) lớp 10 chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm- Quảng Nam

Dung dịch X gồm Na2S 0,010M, KI 0,060M, Na2SO4 0,050M

Giá trị pKa của H2S lần lượt là 7,02 và 12,9

Giá trị pKa của HSO4- là 2

Tích số tan của PbS, PbI2, PbSO4 lần lượt là : 10-26; 10-7,6; 10 7,8

a.Tính pH của dung dịch X.

b1 Cho biết thành phần hoá học của kết tủa A và dung dịch B

b2 Tính nồng độ các ion trong dung dịch B (không kể sự thuỷ phân của các ion, coi thể tích dung

dịch không thay đổi khi thêm Pb(NO3)2)

b3 Nhận biết các chất có trong kết tủa A bằng phương pháp hoá học, viết các phương trình phản

ứng (nếu có)

Hướng dẫn giải:

a.Tính pH của dung dịch Na2S  2 Na+ + S

0,01 0,01

KI  K+ + I

0,06 0,06

Na2SO4  2Na+ + SO4

0,05 0,05

S2- + H2O  HS- + OH- Kb(1) = 10-1,1 (1)

SO42- + H2O  HSO4- + OH- Kb(2) = 10-12 (2)

Kb(1) >> Kb(2) nên cân bằng (1) quyết định pH của dung dịch:

S2- + H2O  HS- + OH- K = 10-1,1

[ ] (0,01 -x) x x

Þ x = 8,94 10-3 Þ [OH-] = 8,94.10-3 Þ pH = 11,95

b Pb2+ + S2-  PbS (Ks-1) = 1026

0,01 0,01

Pb2+ + SO42-  PbSO4 (Ks-1) = 107,8

0,05 0,05

Pb2+ + 2 I-  PbI2 (Ks-1) = 107,6

0,03 0,06

Thành phần hỗn hợp: kết tủa A : PbS, PbSO4, PbI2

Dung dịch B : K+ : 0,06M; Na+ : 0,12M; NO3-: 0,18M

Ngoài ra còn có các ion Pb2+ ; SO42- ; S2- do kết tủa tan ra một phần

Thật vậy: Ta có độ tan của

PbI2 có 3 7,6 2,7

1 10 10 4

S     ; PbSO4 có 7,8 3,9

2 10 10

S     ; PbS có 26 13

3 10 10

S    

Bởi vì độ tan của PbI2 là lớn nhất nên cân bằng chủ yếu trong dung dịch là cân bằng tan của PbI2 PbI2  Pb2+ + 2I- Ks

Do đó [Pb2+] = 10-2,7 = 2 10-3M và [I-] = 4.10-3M

Khi đó

7,8 10

0 10 x 0794 , 0 x 10

x 01 , 0

Trang 4

26 10

3 2.10

Như vậy Pb2+ trong PbS và PbSO4 tan ra là không đáng kể nên cách giải gần đúng trên là hoàn toàn chính xác

c Nhận biết các chất có trong kết tủa A: PbS; PbSO4; PbI2

Cho kết tủa hoà tan trong NaOH dư : kết tủa PbS không tan, có màu đen

PbSO4 + 4 NaOH  Na2PbO2 + Na2SO4 + 2 H2O

PbI2 + 4 NaOH  Na2PbO2 + 2 NaI+ 2 H2O

Cho dung dịch BaCl2 vào hỗn hợp sản phẩm sau phản ứng: có kết tủa trắng BaSO4, trong dung dịch

có ion SO42- Phương trình : Ba2+ + SO42-  BaSO4

Sau đó axit hoá dung dịch bằng HNO3 dư sẽ có kết tủa vàng PbI2 vậy trong dung dịch có ion Pb2+ và

I

-Phương trình H+ + OH-  H2O

PbO22- + 4 H+  Pb2+ + 2H2O

Pb2+ + 2 I-  PbI2

Câu 6 : (2 điểm) lớp 10 chuyên Lê Hồng Phong- Nam Định

Tìm nồng độ tối thiểu của dung dịch Fe(NO3)3 sao cho 1 L dung dịch đó hòa tan được 0,01 mol canxi oxalat (CaA)

Cho: Axit oxalic (H2A) có pKa1 = 1,2 và pKa2 = 4,3 ;

Canxi oxalat (CaA) có pKs = 8,6 ; FeA33- có hằng số bền tạo thành phức lg β = 20

Fe3+ + H2O  Fe(OH)2+ + H+ có η1 = 10-2,17

Hướng dẫn giải:

CaS  Ca2+ + S2- có Ks = 10-8,6

Ở giới hạn biến mất của kết tủa s = [Ca2+] = 10-2M

Mà Ks = [Ca2+].[A2-] = 10-8,6 → [A2-] = 10-6,6 M

Vì nồng độ A2- tương đối bé, ta giả thiết nồng độ của các dạng HA- và H2A cũng nhỏ hơn nhiều nồng độ của A trong phức [FeA33-] (giả thiết 1)

Coi A nằm hấu hết trong phức [FeA33-] = 0,01/3 M

FeA33-  Fe3+ + 3A2- có β-1 = 10-20

β-1 = 10-20 = [Fe3+] [A2-]3 / [FeA33-] → [Fe3+] = 2,103 10-3M

Với giả thiết 1, ta có thể coi cân bằng quyết định pH của dung dịch là:

Fe3+ + H2O  Fe(OH)2+ + H+ có η1 = 10-2,17 (Giả thiết 2)

→ FeOH2+ = H+ = 3,771 10-3 M → Kết hợp với [A2-] = 10-6,6 M và các giá trị Ka1, Ka2 của H2A → [HA-]

= 1,89.10-5 M và [H2A] = 1,13.10-6 M

Kiểm tra lại:

Rõ ràng [HA-], [H2A], [A2-] << nồng độ của A trong phức [FeA33-]

Trang 5

→ Giả thiết 1 là đúng đắn.

[FeOH2+] >> [HA-], [H2A] → Giả thiết 2 là đúng đắn

Vậy tổng nồng độ Co của Fe3+ = [Fe3+] + [FeA33-] + FeOH = 9,21 10-3M

Câu 6 (2 điểm) CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI lớp 10 chuyên Ninh Bình

1 Tính khối lượng NaOH phải cho vào 500ml dung dịch HCOONa 0,01M để pH của dung dịch thu được

là 11,50 (bỏ qua sự thể tích trong quá trình hòa tan)

Cho biết pKa ( HCOOH) = 3,75; Kw (H2O) = 10-14

2 Một dung dịch X chứa HClO4 0,005M, Fe(ClO4)3 0,03M, MgCl2 0,01M

Cho 100ml dung dịch NH3 0,1M vào 100ml dung dịch X thì thu được kết tủa A và dung dịch B Xác định kết tủa A và pH của dung dịch B

Cho biết:

NH4+ (pKa = 9,24); Mg(OH)2 (pKS = 11); Fe(OH)3 (pKS = 37)

Hướng dẫn giải:

1 HCOO - + H2O HCOOH + OH- Kb = Ka-1 KW = 10-10,25

C 0,01 x

[ ] 0,01-y y x + y

Theo bài ra ta có pH = 11,5 [ H+] = 10-11,5 [OH-] = 10-2,5 = x + y

Theo ĐLTDKL 10 10,25

01 , 0

* )

y

y y x

giải được y = 1,78.10-10 và x = 3,16 10-3

(mol/l)

Khối lượng NaOH cần thêm = 3,16.10-3 * 0,5 * 40 = 0,0632 gam

2 Tính lại nồng độ sau khi trộn:

3

NH

C = 0,05M; C Mg2 = 0,005M; C Fe3 = 0,015M; C H (HClO4)= 0,0025M

Có các quá trình sau:

3NH3 + 3H2O + Fe3+  Fe(OH)3 + 3NH4+ K3 = 1022,72 (3)

2NH3 + 2H2O + Mg2+  Mg(OH)2 + 2NH4+ K4 = 101,48 (4)

NH3 + H+  NH4+ K5 = 109,24 (5)

Do K3, K5 >> nên coi như phản ứng (3), (5) xảy ra hoàn toàn

3NH3 + 3H2O + Fe3+  Fe(OH)3 + 3NH4+

0,05M 0,015M

0,005M - 0,045M

NH3 + H+  NH4+

0,005M 0,0025M 0,045M

0,0025M - 0,0475M

TPGH gồm: NH3 (0,0025M); NH4+ (0,0475M); Mg2+ (0,005M); H2O

Tính gần đúng pH của dung dịch B theo hệ đệm:

Trang 6

lg 9, 24 lg 7,96

0,0475

b a

a

C

C

Hoặc tính theo cân bằng:

NH3 + H2O  NH4+ + OH- Kb = 10-4,76

Mặt khác [Mg2+].[OH-]2 = 4,16.10-15 < K S Mg OH( ( ) )2 nên không có kết tủa Mg(OH)2 Vậy kết tủa A là

Fe(OH)3

Câu 6 (2 điểm): Cân bằng trong dung dịch điện ly.lớp 10 chuyên Lào Cai

Dung dịch X gồm Na2S 0,010M, KI 0,060M, Na2SO4 0,050M

(a) Tính pH của dung dịch X

(b) Thêm dần Pb(NO3)2 vào dung dịch X cho đến nồng độ 0,090M thì thu được kết tủa A và dung dịch

B

i Cho biết thành phần hoá học của kết tủa A và dung dịch B

ii Tính nồng độ các ion trong dung dịch B (không kể sự thuỷ phân của các ion, coi thể tích

dung dịch không thay đổi khi thêm Pb(NO3)2)

iii Nhận biết các chất có trong kết tủa A bằng phương pháp hoá học, viết các phương trình

phản ứng (nếu có)

Cho : axit có H2S pK1 = 7,00, pK2 = 12,90; HSO4- có pK = 2,00;

Tích số tan của PbS = 10-26 ; PbSO4 = 10-7,8 ; PbI2 = 10-7,6

Hướng dẫn giải:

6ª.

Tính pH của dung dịch Na2S  2 Na+ + S

0,01 0,01

KI  K+ + I

0,06 0,06

Na2SO4  2Na+ + SO4

0,05 0,05

S2- + H2O  HS- + OH- Kb(1) = 10-1,1 (1)

SO42- + H2O   H SO4- + OH- Kb(2) = 10-12 (2)

Kb(1) >> Kb(2) nên cân bằng (1) quyết định pH của dung dịch:

S2- + H2O  HS- + OH- K = 10-1,1

[ ] (0,01 -x) x x

 x = 8,94 10-3  [OH-] = 8,94.10-3 (M)  pH = 11,95

6b Pb2+ + S2-  PbS  (Ks-1) = 1026

0,09 0,01

0,08

Pb2+ + SO42-  PbSO4  (Ks-1) = 107,8

0,08 0,05

0,03

Pb2+ + 2 I-  PbI2 (Ks-1) = 107,6

0 10 x 0794 , 0 x 10

x

01

,

0

Trang 7

0,03 0,06

Thành phần hỗn hợp: A : PbS , PbSO4 , PbI2

Dung dịch B : K+ 0,06M Na+ 0,12M

Ngoài ra còn có các ion Pb2+ ; SO42- ; S2- do kết tủa tan ra

Độ tan của

Bởi vì độ tan của PbI2 là lớn nhất nên cân bằng chủ yếu trong dung dịch là cân bằng tan

của PbI2

PbI2  Pb2+ + 2I- Ks

Do đó [Pb2+] = 10-47 = 2 x 10-3M và [I-] = 4.10-3M

107,8

[SO42-] = - = 5 105,8 = 7,9.106M << [Pb2+]

2  103

1026

[S2-] = - = 5 1024 << [Pb2+]

2  103

Các nồng độ SO42-, S2- đều rất bé so với nồng độ Pb2+, như vậy nồng độ Pb2+ do PbS và

PbSO4 tan ra là không đáng kể nên cách giải gần đúng trên là hoàn toàn chính xác

 Nhận biết các chất có trong kết tủa A: PbS; PbSO4; PbI2

Cho kết tủa hoà tan trong NaOH dư :  PbS không tan, có màu đen

Dung dịch có PbO22-, SO42-, I-, OH

PbSO4 + 4 OH-  PbO22- + SO42- + 2 H2O

PbI2 + 4 OH-  PbO22- + 2 I- + 2 H2O Nhận ra ion SO42-: cho BaCl2 dư: có kết tủa trắng BaSO4, trong dung dịch có

PbO22-, OH-, Ba2+, I-

Nhận ra I-, Pb2+: axit hoá dung dịch bằng HNO3 dư sẽ có kết tủa vàng PbI2 xuất

hiện: OH- + H+  H2O

PbO22- + 4 H+  Pb2+ + 2H2O

Pb2+ + 2 I-  PbI2

Câu VII(2đ) lớp 10 chuyên Hưng Yên

Dung dịch A gồm AgNO3 0,050 M và Pb(NO3)2 0,100 M

1 Tính pH của dung dịch A.

nhúng một điện cực Ag vào dung dịch B vừa thu được và ghép thành pin (có cầu muối tiếp xúc hai dung dịch) với một điện cực có Ag nhúng vào dung dịch X gồm AgNO3 0,010 M và KSCN 0,040 M

a) Viết sơ đồ pin

b) Tính sức điện động Epin tại 250C

c) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi pin hoạt động

d) Tính hằng số cân bằng của phản ứng

Cho biết : Ag+ + H2O AgOH + H+ (1) ; K1= 10 –11,70

Pb2+ + H2O PbOH+ + H+ (2) ; K2= 10 –7,80

Chỉ số tích số tan pKs : AgI là 16,0 ; PbI2 là 7,86 ; AgSCN là 12,0

9 , 3 -7,8

 PbS : S  10-26  10 13

Trang 8

; RT ln = 0,0592 lg

F

= 0 ,799 V

EAg0 +

/Ag

Hướng dẫn giải:

1 Ag+ + H2O  AgOH + H+ ; K1 = 10-11,7 (1)

Pb2+ + H2O  PbOH+ + H+ ; K2 = 10-7,8 (2)

Do K2 >> K1 nên cân bằng 2 quyết định pH của dung dịch

Pb2+ + H2O  PbOH + H+ ; K2 = 10-7,8 (2)

C 0,10

  0,10  x x x

8 , 7 2

10

x

1

,

0

 x = 10-4,4 = H+ ; pH = 4,40

CI- = 0,125M ; CH+ = 0,10M

Ag+ + I AgI 

0,025 0,125

- 0,10

Pb2+ + 2 I PbI2 

0,05 0,10

-Trong dung dịch có đồng thời hai kết tủa AgI  và PbI2 

AgI   Ag+ + I ; Ks1 = 1.10-16 (3) PbI2   Pb2+ + 2 I ; Ks2 = 1.10-7,86 (4)

Ks1 << Ks2, vậy trong dung dịch cân bằng (4) là chủ yếu Sự tạo phức hidroxo của Pb2+ là không đáng kể vì có H+ dư:

Pb2+ + H2O  PbOH + H+ ; K2 = 10-7,8



8 , 7

10

10 Pb

PbOH

Trong dung dịch PbI2  Pb2+ + 2 I Ks2 = 1.10-7,86

x 2 x

(2x)2x = 10-7,86 x = 1,51.10-3M 2x = [I] = 2,302 10-3M

10 02 , 3

10 1 I

K

3

16 1

E của cực Ag trong dung dịch A: Ag+ + e  Ag

 

V 001 , 0 E

10 31 , 3 lg 0592 , 0 799 , 0 Ag lg 0592 , 0 E

E

1

14 0

Ag Ag 1

Dung dịch X: Ag+ + SCN  AgSCN ; 1012,0

0,010 0,040

- 0,030 0,010 AgSCN  Ag+ + SCN ; 10-12,0

0,030

x (0,030 + x) x0,030 + x) = 10-12

2

12

10 33 , 3 10 x

10 x

Trang 9

 

V 179 , 0 E

10 33 , 3 lg 0592 , 0 799 , 0 Ag lg 0,0592 0,799

E

2

11 2

Vì E2 > E1 , ta có pin gồm cực Ag trong X là cực + , cực Ag trong B là cực –

Sơ đồ pin:

AgI AgSCN

PbI2 SCN 0,03 M b) Epin = 0,179 – 0,001 = 0,178V

c) Phương trình phản ứng: Ag + I–  AgI + e

AgSCN + e  Ag + SCN–

AgSCN + I–  AgI + SCN–

d)

12 4 16

10

10 10

sAgSCN sAgI

K K

K

Câu 6: Cân bằng trong dung dịch chất điện li (lớp 10 chuyên Biên Hoà- Hà Nam)

1 Khi axit dung dịch có [Ag(NH3)2]Cl 0,1M và NH3 1M đến khi dung dịch có pH = 6 thì dung dịch có xuất hiện kết tủa không? Tại sao?

Cho biết KS(AgCl) = 1,1 10-10; K[Ag(NH3)2]+ = 6,8.10-8; KNH3 = 2.10-5

2 Dung dịch A được tạo thành bởi CoCl2 0,0100M; NH3 0,3600M và H2O23,00.10-3M

a Tìm thành phần giới hạn của dung dịch A?

b Tìm pH của dung dịch A? Cho: pKa: NH+

4 9,24

E0: Co3-/Co2+ 1,84V; H2O2/2OH- 0,94V; Ag+/Ag 0,799V

Co3+ + 6NH3 Co(NH3)63+; 1 = 1035,16

Co2 + 6NH3 Co(NH3)62+; 2 = 104,39

ln 0,0592lg

RT

Hướng dẫn giải:

6.1 Trong môi trường axit yếu (pH = 6) có thể coi toàn bộ NH3 trong dung dịch chuyển hoá thành

muối Tức = 1M

Thay giá trị = 1; [OH-] = 10-8; hằng số K2 vào biểu thức (2) ta được

[NH3] = 5.10-4M (3)

Theo định luật bảo toàn nồng độ ta có

Trang 10

[Ag(NH3)2]+ = 0,1 - [Ag+] (4)

Thế (3) và (4) cùng hằng số K2 vào (1) ta được

[Ag+] = 2,1.10-2

Suy ra [Ag+][Cl-] = 2,1.10-2.0,1 > Ks(AgCl) = 1,1.10-10

6.2 CoCl2  Co2+ + 2Cl

-0,0100M

Tạp phức của ion cabon với NH3

Co2+ + 6NH3 ⇌ Co(NH3)62+ 2 = 104,39

0,0100M 0,3600M

… 0,3000M 0,0100M

Oxi hoá, Co(NH3)62+ bởi H2O2

2 x Co(NH3)62+ ⇌ Co(NH3)63+ + e

H2O2 + 2e ⇌ 2OH

2 Co(NH3)62+ + H2O2 ⇌ 2Co(NH3)63+ + 2OH

(1)

+) Thế khử chuẩn của cặp Co(NH3)63+/ Co(NH3)62+:

Co(NH3)63+ ⇌ Co3+ + 6NH3 1-1

Co3+ + e ⇌ Co2+

Co2+ + 6NH3 ⇌ Co(NH3)62+ 2

Co(NH3)63+ + e ⇌ Co(NH3)62+

K2 = K1 1-1.2  E2 = E0 + 0,0592lg 2

1

E2 = 1,84 + 0,0592 (4,39 - 35,16) = 0,0184 (V)

2Co(NH3)62+ + H2O2 ⇌ 2Co(NH3)63+ + 2OH-; K = 1031 (1)

0,0100M 0,0030M

0,0040M … 0,0060M 0,0060M

Thành phần giới hạn hỗn hợp A

Co(NH3)62+ Co(NH3)63+ NH3 OH

Ngày đăng: 30/04/2021, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w