1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN ĐỀ LỚP 10 ĐỂ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN QUỐC GIA: Pin điện hoá

11 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 544 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết các phương trình phản ứng xảy ra trên mỗi điện cực và trong pin.. Viết các phương trình phản ứng xảy ra trên mỗi điện cực và trong pin.. Tính sức điện động chuẩn của pin và hằng số

Trang 1

DẠNG 5: PIN ĐIỆN HOÁ

Câu 7: (2 điểm) lớp 10 chuyên Lê Hồng Phong- Nam Định

Một pin điện hóa được xây dựng dựa vào các bán phản ứng:

HSO4- (aq) + 3H+ (aq) + 2 e → H2SO3 (aq) + H2O Eo = 0,17 V

Mn2+ (aq) + 2 e → Mn (r) Eo = -1,18 V

1 Viết sơ đồ pin rồi tính Epino tại pH = 1

2 Cho biết Epino thay đổi thế nào (định lượng) nếu cho thêm Ba(NO3)2 vào điện cực chứa HSO4-/H2SO3

biết BaSO3 có pKs = 6,5; BaSO4 có pKs = 9,96; H2SO3 có pKa1 = 1,76 và pKa2 = 7,21; HSO4- có pKa = 1,99

Hướng dẫn giải:

1 Sơ đồ pin: (-) Mn | Mn2+ || HSO4- , H+ , H2SO3 | Pt (+)

Ở pH = 1, đối với dung dịch bên điện cực dương

HSO4- (aq) + 3H+ (aq) + 2 e → H2SO3 (aq) + H2O Eo = 0,17 V

Eo’ = Eo – 0,0592 × 3/2 × pH = 0,0812 V

Eo

pin = 0,0812 – (-1,18) = 1,26 V

2 Xét các phản ứng:

Ba2+ + H2SO3  BaSO3 + 2H+ có K1 = 10-2,47

Ba2+ + HSO4-  BaSO4 + H+ có K2 = 107,97

Cho thêm Ba(NO3)2 vào điện cực chứa HSO4-/H2SO3 thì bán phản ứng trở thành

HSO4- (aq) + 3H+ (aq) + 2 e → H2SO3 (aq) + H2O

Ba2+ + HSO4-  BaSO4 + H+

BaSO4 (aq) + 4H+ (aq) + 2 e → Ba2+ + H2SO3 (aq) + H2O

Từ đó tính được: Eo (BaSO4, H+/H2SO3, Ba2+) = -0,066 V

Vậy Eo

pin = 1,11 V

Tức là Eo

pin giảm đi 0,15 V

Câu 7: (2 điểm) PHẢN ỨNG OXH – KHỬ ĐIỆN HÓA lớp 10 chuyên Ninh Bình

1 Cân bằng các phương trình phản ứng sau đây theo phương pháp thăng bằng electron

a Cr2S3 + Mn(NO3)2 + Na2CO3 Na2CrO4 + Na2SO4 + Na2MnO4 + NO + CO2

b K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 K2SO4 + MnSO4 + H2O

2 Cho pin sau : H2(Pt), P =1atmH2 / H+: 1M // MnO

4: 1M, Mn2+: 1M, H+: 1M / Pt

Trang 2

Biết rằng sức điện động của pin ở 250 C là 1,5V.

4

0 MnO /Mn

b) Sức điện động của pin thay đổi như thế nào khi thêm một ít NaHCO3 vào nửa trái của pin?

Hướng dẫn giải:

1 a.Cr2S3 + 15Mn(NO3)2 + 20Na2CO3 2Na2CrO4 + 3Na2SO4 +

Cr2S3 2Cr+6 + 3S+6 +30e x 1

Mn(NO3)2 +2e MnO42- +2NO x 15

b 5K2SO3 + 2KMnO4 + 6KHSO4 9K2SO4 + 2MnSO4 + 3H2O

S+4 S+6 + 2e x 5

Mn+7 + 5e Mn+2 x 2

2

a Phản ứng thực tế xảy ra trong pin:

Do Epin = 1,5 V > 0 nên cực Pt - (phải) là catot, cực hiđro - (trái) là anot do đó phản

ứng thực tế xảy ra trong pin sẽ trùng với phản ứng qui ước:

- Catot: MnO

4+ 8H+ + 5e Mn2+ + 4H2O

- Anot: H2 2H+ + 2e

=> phản ứng trong pin: 2MnO

4+ 6H+ + 5H2 2Mn2+ + 8H2O

* E0pin = E0 / 2

4 MnMnO - E02H/H2= 1,5 V

4 Mn

b).Nếu thêm một ít NaHCO3 vào nửa trái của pin sẽ xảy ra pư:

HCO3- + H+  H2O + CO2

 H giảm nên E 2H/H2=  

2

lg 2

059 , 0

H P

H

giảm , do đó:

Epin = (E  2 

4/ Mn

MnO - E2H/H2) sẽ tăng

Câu 7 (2 điểm): Phản ứng oxi hóa- khử Điện hóa.lớp 10 chuyên Lào Cai

1 Cân bằng các phản ứng oxi hoá khử sau:

a) Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 → ? + ? + Na2SO4 + H2O

b) Al + HNO3 → ? + xNO + yN2O + H2O

c) Cu2FeS3 + HNO3 → ? + ? + Fe2(SO4)3 + N2O + H2O

(Cho biết tỉ lệ số mol giữa CH3-CHO với CO2 là 1 : 1)

2 ở pH = 0 và ở 25oC thế điện cực tiêu chuẩn Eo của một số cặp oxi hoá - khử được cho như sau: 2IO4/ I2

(r) : 1,31 V ; 2IO3/ I2 (r) : 1,19 V ; 2HIO/ I2 (r) : 1,45 V ; I2 (r)/ 2I : 0,54 V (r) chỉ chất ở trạng thái rắn

Trang 3

1 Viết phương trình nửa phản ứng oxi hoá - khử của các cặp đã cho.

2 Tính Eo của các cặp IO4/ IO3 và IO3/ HIO

Hướng dẫn giải:

1 a) 5Na2SO3 + 2KMnO4 + 6NaHSO4 → K2SO4 + 2MnSO4 + 8Na2SO4 + 3H2O

(3x+8y) Al(NO3)3 + 3xNO + 3yN2O +(6x+15y) H2O

c) 8Cu2SFeS2 + 58HNO3 →

12CuSO4 + 4Cu(NO3)2 + 4Fe2(SO4)3 + 25N2O + 29H2O

d) 15CxHyO + (2x+ 3y -6)KMnO4 + (6x +9y -18)HCl →

5xCH3-CHO + 5xCO2 + (2x +3y -6)MnCl2 + (2x+3y -6)KCl + (-7x +12y -9)H2O

2.1 0,125 x4 = 0,5 đ

2.2 Eo

(IO4/ IO3 )

Eo

IO3/ HIO

Câu VI(2đ) lớp 10 chuyên Hưng Yên

Cho giản đồ quá trình khử - thế khử: quá trình khử diễn ra theo chiều mũi tên, thế khử chuẩn được ghi trên các mũi tên và đo ở pH = 0

Cr(VI) (Cr2O7 ) Cr(V) Cr(IV) Cr+0,55 +1,34 3+ -0,408 Cr2+ Cr

-0,744

+0,293

y

E0 x

E0

2-1 Tính 0

x

y

E

Trang 4

2 Dựa vào tính toán, cho biết Cr(IV) có thể dị phân thành Cr3+ và Cr(VI) được không?

3 Viết quá trình xảy ra với hệ oxi hóa – khử

2-2 7

Cr O /Cr3+ và tính độ biến thiên thế của hệ ở nhiệt độ 298 K, khi pH tăng 1 đơn vị pH

4 Phản ứng giữa K2Cr2O7 với H2O2 trong môi trường axit (loãng) được dùng để nhận biết crom vì sản phẩm tạo thành có màu xanh Viết phương trình ion của phản ứng xảy ra và cho biết phản ứng này có thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử hay không? Vì sao? Ghi số oxi hóa tương ứng trên mỗi nguyên tố

2 7

0

Cr O /Cr

Hướng dẫn giải:

1 Từ giản đồ ta có: 3.(-0,744) = -0,408 + 2E  0y 0

y

E = -0,912 (V) 0,55 + 1,34 + 0

x

x

E = +2,1 (V)

2 Cr(IV) có thể dị phân thành Cr3+ và Cr(VI) khi ΔG0 của quá trình < 0

2Cr(IV) + 2 e  2Cr3+ (1) 0

1

x

1

G

1

E F = - 2.2,1.F Cr(VI) + 2 e  Cr(IV) (2) E = 02 0,55 1,34

2

 = 0,945 (V)  G02 = -nE F = - 2.0,945.F 02

Từ (1) và (2) ta có: 3Cr(IV)  2Cr3+ + Cr(VI) 0

3

G

0 3

G

 = G10-G02 = - 2.(2,1 - 0,945).F < 0  Vậy Cr(IV) có dị phân

3

2-2 7

Cr O + 14H+ + 6e  2Cr3+ + 7H2O

2- -pH 14

2 7

2- -(pH + 1) 14

2 7

RT

RT

8,3145 298

4 +6 -2 +1 -1 +1 +6,-2/-1 +1 -2

Cr O + 4H2 72- 2O2 + 2H+  2CrO5 + 5H2O

Phản ứng trên không phải là phản ứng oxi hóa-khử vì số oxi hóa của các nguyên tố không thay đổi trong quá trình phản ứng Trong CrO5, số oxi hóa của crom là +6 và của oxi là -2, -1 do peoxit CrO5 có cấu trúc:

Câu 10 (2 điểm): chuyên 10 Hải Dương

Cho một pin:

Pt/ Fe3+ (0,01M), Fe2+ (0,05M), H+ (1M) // KCl bão hoà, Hg2Cl2(R)/Hg a) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi pin hoạt động

thay đổi)

Tính SĐĐ của pin khi đó?

Cr O O

O

O

O +6

-1 -2

Trang 5

Biết: E V

Fe

Fe0 0 , 77

2

3

OH Fe s

) (

2

OH Fe s

lg 0592

,

0

ln

n

nF

RT

Hướng dẫn giải:

2 2

2Fe 2Hg 2Cl   2Fe Hg Cl 

b) Khi thêm NaOH vào cực Fe3+/Fe2+ đến chỉ có [OH-] = 0,02M ta có:

 

 

3

3 2

2

 

 

3

3

Ks Fe OH

Fe

OH

 

2

2

Ks Fe OH

Fe

OH

 

 

3+ 2 3+ 2

3 0

Fe / Fe

Fe / Fe

2

Ks Fe OH 0,0592

3+ 2

37,5 15,6

Fe / Fe

10

Khi đó EFe / Fe3+ 2  ECal

Vậy lúc đó:

* Cực dương là cực calomen

2 2

Hg Cl  2e 2Hg 2Cl 

* Cực âm là cực Fe3+/ Fe2+

Fe /Fe

   

[H+] = 1M => Không xảy ra thuỷ phân

3+ 2 3+ 2

3 0

Fe / Fe

Fe 0,0592

Vì  EFe / Fe3+ 2  ECal do đó ta có:

Cực dương: Fe31e Fe2

=> Phương trình phản ứng xảy ra:

Trang 6

 2  3

3+ 2 pin Cal Fe / Fe

BÀI 7: (tuyển chuyên quốc học Huế)

Ag Ag= 0,80V; AgI/Ag,I = -0,15V; Au /Ag= 1,26V; Fe /Fe= -0,037V; Fe /Fe= -0,440V

Hãy:

1 a Thiết lập một sơ đồ pin để xác định tích số tan của AgI Viết các phương trình phản ứng xảy ra trên

mỗi điện cực và trong pin

b Tính độ tan (s) tại 25oC của AgI trong nước

2 a Lập pin điện trong đó xảy ra sự oxi hoá ion Fe2+ thành ion Fe3+ và ion Au3+ bị khử thành ion Au+ Viết các phương trình phản ứng xảy ra trên mỗi điện cực và trong pin

b Tính sức điện động chuẩn của pin và hằng số cân bằng của phản ứng xảy ra trong pin này

HƯỚNG DẪN GIẢI

1 a Để xác định tích số tan KS của AgI, cần thiết lập sơ đồ pin có các điện cực Ag làm việc thuận nghịch

với Ag+ Điện cực Ag nhúng trong dung dịch nào có [Ag+] lớn hơn sẽ đóng vai trò catot Vậy sơ đồ pin như sau:

(-) Ag │ I - (aq), AgI(r) ║ Ag + (aq) │ Ag(r) (+)

Hoặc: (-) Ag, AgI(r) │ I - (aq) ║ Ag + (aq) │ Ag(r) (+)

Phản ứng ở cực âm: Ag(r) + I−(aq) AgI(r) + e K11

Phản ứng ở cực dương: Ag+(aq) + e Ag(r) K2

Phản ứng xảy ra trong pin: Ag+(aq) + I-(aq) AgI(r) K-1S (1)

Trong đó KS-1= K11.K2 = ( Ag /Ag0 + - AgI/Ag,I0 - ) / 0,059

b Gọi S là độ tan của AgI trong nước nguyên chất, ta có:

AgI↓ Ag+ + I- KS = 10-16

S S

Vì quá trình tạo phức hidroxo của Ag+ không đáng kể, I- là anion của axit mạnh HI, nên

S = KS =1,0.10-8 M

2 Theo qui ước: quá trình oxi hóa Fe2+ xảy ra trên anot, quá trình khử Au3+ xảy ra trên catot, do đó điện cực Pt nhúng trong dung dịch Fe3+, Fe2+ là anot, điện cực Pt nhúng trong dung dịch Au3+, Au+ là catot:

(-) Pt │ Fe 3+ (aq), Fe 2+ (aq) ║ Au 3+ (aq), Au + (aq) │ Pt (+)

Phản ứng ở cực âm: 2x Fe2+(aq) Fe3+(aq) + e K11

Phản ứng ở cực dương: Au3+(aq) + 2e Au+(aq) K2

Phản ứng trong pin: Au3+(aq) + 2Fe2+(aq) Au+(aq) + 2Fe3+(aq) K (2)

K = (K11)2.K2 = 2( Au0 3+/Au - Fe03+/Fe2+ ) / 0,059

Trong đó thế khử chuẩn của cặp Fe3+/Fe2+ được tính (hoặc tính theo hằng số cân bằng) như sau:

Fe3+ + 3e Fe E0(1) = -0,037 V, G0(1) = -3FE0(1)

Fe2+ + 2e Fe E0(2) = -0,440 V, G0(2) = - 2F E0(1)

Trang 7

Fe3+ + e Fe2+ E0(3) =

0

-ΔG (3)

ΔG (1) - ΔG (2)

F

→ K = (K11)2.K2 = 2(1,26 0,77) / 0,059

Ở điều kiện tiêu chuẩn, sức điện động chuẩn của pin trên sẽ là:

E0 pin = E0Au3+/Ag+ - E0Fe /Fe3+ 2+= 0,49 V

Bài 5 (lớp 10 chuyên Bắc Giang)

1 Trình bày cách làm thí nghiệm thông qua pin điện để tính được hằng số Ks của muối AgI

2 Có một điện cực Ag được bao phủ bởi hợp chất ít tan AgI, dung dịch KI 1,000.10-1M lắp với điện cực calomen bão hòa và đo được suất điện động của pin là 0,333V Tính tích số tan của AgI Biết

Eo

Ag+/Ag = 0,799V; Ecalomen(bão hoà) = 0,244V

3 Suất điện động của pin sẽ thay đổi như thế nào khi:

a) Thêm NaI 0,1M

b) Thêm NaCl 0,1M

d) Thêm dung dịch KCN 0,2M

(Đều được thêm vào điện cực nghiên cứu)

Cho pKs(AgCl: 10,00; AgI: 16,00): βAg(NH3)2+ = 107,24; βAg(CN)2- = 1020,48

Hướng dẫn giải:

1 + Lấy một điện bạc được bao phủ bởi hợp chất ít tan (là hợp chất đang cần xác định tích số tan, ví dụ: AgI) và nhúng trong dung dịch muối chứa anion của hợp chất ít tan đó (ví dụ dung dịch KI đã biết nồng độ)

+ Chọn một điện cực thứ hai thường là điện cực chuẩn (ví dụ điện cực calomen bão hòa hoặc điện chuẩn

+ Nối hai điện cực có mắc vôn kế xác định chiều của dòng điện (xác định điện cực) và đo suất động của pin Từ đó tính được Ks

2 Giả sử qua thực nghiệm xác định được sơ đồ pin như sau:

(-) Ag, AgI KI 0,1M KCl(bão hòa) Hg2Cl2, Hg (+)

- Ở cực (-) có:

E(-) = Eo(Ag+/Ag) + 0,0592lg[Ag+] = Eo(Ag+/Ag) + 0,0592lgKs/[I-]

= 0,799 + 0,0592lg10 + 0,0592lgKs = 0,7398 + 0,0592lgKs

 K = 10-16

3 a) Có sơ đồ pin:

(-) Ag, AgI KI 0,1M KCl(bão hòa) Hg2Cl2, Hg (+)

Khi thêm muối NaI vào điện cực anot làm cho cân bằng AgI Ag⇌ Ag + + I- chuyển dịch theo chiều nghịch, nồng dộ ion Ag+, do đó E(-) giảm Vì vậy suất điện động của pin tăng

b) Khi thêm NaCl 0,1M vào điện cực anot, có phản ứng:

AgI + Cl- AgCl + I⇌ Ag - K = 10-16.(10-10)-1 = 10-6 (nhỏ)

Theo phản ứng trên thấy K rất nhỏ, mặt khác nồng độ NaCl lại loãng, nên quá trình chuyển sang AgCl là rất ít Vì vậy suất điện động của pin coi không đổi

AgI + 2NH3 Ag(NH⇌ Ag 3)2+ + I- K = 10-16.(10-7,24)-1 = 10-9,76 (rất nhỏ)

Trang 8

Theo phản ứng trên thấy K rất nhỏ, mặt khác nồng độ NH3 lại loãng, nên quá trình chuyển sang Ag(NH3)2+ là rất ít Vì vậy suất điện động của pin coi không đổi

d) Khi thêm dung dịch KCN 0,2M vào điện cực anot, có phản ứng:

AgI + 2CN- Ag(CN)⇌ Ag 2+ + I- K = 10-16.(10-20,48)-1 = 104,48 (lớn)

giảm đi, E(-) giảm Vì vậy suất điện động của pin tăng

ion I-, dẫn đến nồng độ ion Ag+ tăng (trong môi trường axit ion Ag+ không tham gia quá trình tạo phức hiđroxo), nên E(-) tăng Vì vậy suất điện động của pin giảm, đến lúc nào đó có thể đổi chiều dòng điện

Câu 7 THPT Chu Văn An- Hà Nội

= -0,440V

Hãy:

1 a Thiết lập một sơ đồ pin để xác định tích số tan của AgI Viết các phương trình phản ứng xảy ra trên

mỗi điện cực và trong pin

b Tính độ tan (s) tại 25oC của AgI trong nước

2 a Lập pin điện trong đó xảy ra sự oxi hoá ion Fe2+ thành ion Fe3+ và ion Au3+ bị khử thành ion Au+ Viết các phương trình phản ứng xảy ra trên mỗi điện cực và trong pin

b Tính sức điện động chuẩn của pin và hằng số cân bằng của phản ứng xảy ra trong pin này

Hướng dẫn giải:

1 a Để xác định tích số tan KS của AgI, cần thiết lập sơ đồ pin có các điện cực Ag làm việc thuận nghịch với Ag+ Điện cực Ag nhúng trong dung dịch nào có [Ag+] lớn hơn sẽ đóng vai trò catot Vậy sơ đồ pin như sau:

(-) Ag │ I-(aq), AgI(r) ║ Ag+(aq) │ Ag(r) (+)

Hoặc: (-) Ag, AgI(r) │ I-(aq) ║ Ag+(aq) │ Ag(r) (+)

Phản ứng ở cực âm: Ag(r) + I−(aq) AgI(r) + e K11

Phản ứng ở cực dương: Ag+(aq) + e Ag(r) K2

Phản ứng xảy ra trong pin: Ag+(aq) + I-(aq) AgI(r) K-1S (1)

Trong đó KS-1= K11.K2 = ( Ag /Ag0 + - AgI/Ag,I0 - ) / 0,059

b Gọi S là độ tan của AgI trong nước nguyên chất, ta có:

AgI↓ Ag+ + I- KS = 10-16

S S

Vì quá trình tạo phức hidroxo của Ag+ không đáng kể, I- là anion của axit mạnh HI, nên

S = KS =1,0.10-8 M

2 Theo qui ước: quá trình oxi hóa Fe2+ xảy ra trên anot, quá trình khử Au3+ xảy ra trên catot, do đó điện cực Pt nhúng trong dung dịch Fe3+, Fe2+ là anot, điện cực Pt nhúng trong dung dịch Au3+, Au+ là catot:

(-) Pt │ Fe3+(aq), Fe2+(aq) ║ Au3+(aq), Au+(aq) │ Pt (+) Phản ứng ở cực âm: 2x Fe2+(aq) Fe3+(aq) + e K11

Phản ứng ở cực dương: Au3+(aq) + 2e Au+(aq) K2

Phản ứng trong pin: Au3+(aq) + 2Fe2+(aq) Au+(aq) + 2Fe3+(aq) K (2)

K = (K11)2.K2 = 2( Au0 3+/Au - Fe03+/Fe2+ ) / 0,059

Trong đó thế khử chuẩn của cặp Fe3+/Fe2+ được tính (hoặc tính theo hằng số cân bằng) như sau:

Trang 9

Fe3+ + 3e Fe E0= -0,037 V, G0 = -3FE0

Fe2+ + 2e Fe E0= -0,440 V, G0 = - 2F E0

Fe3+ + e Fe2+ E0

3 = 0,77 V

→ K = (K11)2.K2 = 102(1,26 0,77) / 0,059  = 1016,61

Ở điều kiện tiêu chuẩn, sức điện động chuẩn của pin trên sẽ là:

E0

Câu 7: (Phản ứng oxihóa - khử Điện hóa) lớp 10 chuyên Hoàng Văn Thụ- Hoà Bình

1 Tính thành phần cân bằng của hệ

2 Tính thế của điện cực Pt nhúng vào dung dịch X

3 Thiết lập sơ đồ pin, tính sức điện động của pin điện được ghép bởi điện cực Pt nhúng vào dung dịch X và điện cực calomen bão hòa Viết phản ứng xảy ra khi pin hoạt động

Cho Eo Fe3  /Fe2   0 , 77 V Eo MnO4  /Mn2   1 , 51 V Eo Hg2Cl2/ 2Hg, 2Cl  0 , 244 V

V

)

4

HSO a K

Hướng dẫn giải:

1 Thành phần cân bằng của hệ

Nồng độ ban đầu của các chất sau khi trộn

M C

M C

M

200

2 50

; 05 , 0 200

2 , 0 50

; 02 , 0 200

04 , 0 100

4 2 2

Fe2+ : 0,05M ; Br- : 0,1M

4 2

2

3  Fe  Br Br  MnOMn

2 2

3 4

0592 , 0

) 77 , 0 51 , 1 ( 5 10 )

1 ( 4 5

8 5

bđ 0,05 0,02 0,5

sau - 0,01 0,42 0,05 0,01

0592 , 0

) 085 , 1 51 , 1 ( 10 10 ' ) 2 ( 8 5

2 16

10

bđ 0,01 0,01 0,42 0,01

sau - 0,05 0,34 0,02 0,025

Nồng độ các chất sau phản ứng (2) là :

[Fe3+] = 0,05 ; [Mn2+] = 0,02M ; [K+] = 0,02M

[H+] = 0,34M ; [Br2] = 0,025M; [HSO] = 0,5M; [Br-] = 0,05M

Xét cân bằng: HSO  H+ + SO 2 102

a K

C 0,5 0,34

0,5-x 0,34+x x

0137 , 0 10

5

,

0

) 34

,

0

x

x x

K a

Vậy nồng độ các chất tại trạng thái cân bằng là:

[Fe3+] : 0,05M; [Mn2+] : 0,02M; [K+] : 0,02M; [H+] : 0,3537M

[Br2] : 0,025M; [SO] : 0,0137M; [HSO] : 0,4863M; [Br-] : 0,05M

b) Thế của điện cực Pt nhúng vào dung dịch X được tính theo cặp Br2/2Br

Trang 10

-Từ bán phương trình Br2 + 2e  2Br

-) ( 115 , 1 ) 05 , 0 (

025 , 0 lg 2

0592 , 0 085 , 1 ] [

] [ lg 2

0592 , 0

2 2

2 0

2 / 2

Br

Br E

3 Vì thế của điện cực Pt nhúng vào dung dịch X = 1,115V > Ecal= 0,244V

Nên: + Điện cực Pt là điện cực dương

+ Điện cực calomen là cực âm

Sơ đồ pin như sau :

(-) Hg/Hg2Cl2/dd KCl bão hòa // dd x / Pt (+)

Phản ứng xảy ra khi pin hoạt động :

Tại cực (-) 2Hg + 2Cl-  Hg2Cl2 + 2e

Tại cực (+) Br2 + 2e  2Br

2Hg + 2Cl- + Br2  Hg2Cl2 + 2Br

-Sức điện động của pin: Epin = E P tE cal 1,115 0,2440,871(V)

Câu 7 (2 điểm): chuyên 10 Hải Dương

của ion Sn2+ và Sn4+ ; Fe2+ và Fe3+ Khi cân bằng ở 25oC Tính thế của các cặp oxi hoá - khử khi cân bằng

2 Nhúng một sợi Ag vào dung dịch Fe2(SO4)3 2,5.10-2M Xác định nồng độ Fe2+ , Fe3+ và Ag+ khi cân bằng ở 25oC Tính thế của các cặp oxi hoá - khử khi cân bằng

Sn

Sn0 0 , 15

2

0

Fe / Fe

E  0,77V ; E0Ag / Ag 0,80V ; Hướng dẫn giải:

12 CB

1 Tính lại nồng độ CSn 2  CFe 3  0, 05M

Sn2  2Fe3  Sn4  2Fe2 

6 21

2 E

0,059

C0 0,05 0,05

[] 0,05 – x 0,05 – 2x x 2x

Vì K rất lớn phản ứng coi như hoàn toàn 2x  0,05

 2

2

0,025 0,05

0,025.y

=> y = 1,58 10-12M = [Fe3+]

Ngày đăng: 30/04/2021, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w