1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN ĐỀ LỚP 10 ĐỂ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN QUỐC GIA: Cân bằng hóa học

14 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 816 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ phản ứng: H2k + I2k ⇌ 2HIk cho thấy số mol khí mất đi bằng số mol tạo thành, vì vậy trong quá trình phản ứng số mol khí không thay đổi dù ở nhiệt độ nào.. Để sự phân hủy CaCO3 xảy ra

Trang 1

4 DẠNG 4: CÂN BẰNG HOÁ HỌC

Câu V (2,0 điểm) lớp 10 chuyên Vĩnh Phúc

1 Cho phản ứng: AB(k) -> A(k) + B(k)

hợp các chất trong bình thì thu được số liệu thực nghiệm:

a) Cho biết bậc của phản ứng

b) Tính hằng số tốc độ và thời gian bán hủy của phản ứng

c) Tính áp suất trong bình khi tiến hành phản ứng được 16 giờ

a

Giả sử phản ứng là bậc 1 => phương trình động học: k = (1/t) ln(P0/P) (*)

(Với P là áp suất AB(K) ở thời điểm t)

AB(k) -> A(k) + B(k)

t = 0 P0 0 0

pư x x x (atm)

t P0 –x x x

=> P(hh) = P0 + x; P = P0 –x = 2P0 – P(hh) => bảng số liệu

Thay các giá trị vào phương trình động học (*) có:

k1 = 0,1654/h ; k2 = 0,1660/h ; k3 = 0,1663/h ; k4 = 0,1664/h ;

Các giá trị k1 -> k4 tương đương nhau => phản ứng trên là phản ứng bậc 1

0,25

0,25

0,25 0,25

b k = (k1 + k2 + k3 + k4)/4 = 0,1660/h

thay giá trị k vào phương trình (*) -> t1/2 = 4,1753 h

0,25 0,25 c

t = 16 h

P = P0 e-kt = 4,92 e-0,166.16 = 0,3455 atm = P0 - x => x = 4,5745 atm

Vây áp suất trong bình là P(hh) = P0 + x = 4,92 + 4,5745 = 9,4945 atm

0,25 0,25

Câu 6: (Cân bằng hóa học , 2 điểm ) lớp 10 chuyên Thái Bình

Đun nóng tới 445oC một bình kín chứa 8 mol I2 và 5,30 mol H2 đến khi lượng HI không đổi, thấy có

thái cân bằng thu được hỗn hợp khí X

1 Tính tổng số mol khí ở trạng thái cân bằng của phản ứng khi cho thêm 1 mol H2 và 4 mol HI, nhưng ở

400oC

2 Tính phần mol mỗi chất trong hỗn hợp X ở 445oC

Hướng dẫn giải :

(0,5đ)1 Từ phản ứng: H2(k) + I2(k) ⇌ 2HI(k) cho thấy số mol khí mất đi bằng số mol tạo thành, vì vậy trong quá trình phản ứng số mol khí không thay đổi dù ở nhiệt độ nào Vậy tổng số mol khí là:

n = 8 + 5,3 + 1 + 4 = 18,3 (mol)

(1,5đ)2 Tính cân bằng:

Trang 2

H2(k) + I2(k) ⇌ 2HI(k)

ban đầu 5,3 8

TTCB (5,3-4,75) (8-4,75) 9,5

=> Kc = = (9,5)2/(0,55)(3,25) = 50,49

Khi cho thêm 3 mol H2 và 2 mol HI, ta có:

Q = = (9,5 + 2)2/(0,55 + 3)(3,25) = 11,46 < Kc ; để Q => K, thì nồng độ HI tăng và H2 với

I2 giảm, có nghĩa cân bằng được chuyển dịch theo chiều thuận:

Xét cân bằng: H2(k) + I2(k) ⇌ 2HI(k)

ban đầu 3,55 3,25 11,5

TTCB (3,55-x) (3,25-x) (11,5 +2x)

=> Kc = = (11,5 +2x )2/(3,55-x )(3,25-x) = 50,49

=> 46,49x2 - 389,332x + 450,28 = 0

Víi 0 < x < 3,25; => x ≃ 1,39

=> Số mol của mỗi khí ở TTCB là mới: H2 (3,55 - 1,39 = 2,16 mol);I2 (3,25 - 1,39 = 1,86 mol); HI (11,5 + 2.1,39 = 14,28 mol) Vậy phần trăm số mol của mỗi khí là:

nX = 8 + 5,3 + 2 + 3 = 18,30 (mol)

%nI2 = (1,86/18,3).100% = 10,16%.

%nHI = 100% - 11,80% - 10,16% = 78,04%.

Câu5 : (2,0 điểm) ) lớp 10 chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm- Quảng Nam

Các số liệu nhiệt động cho ở bảng:

Cho rằng ΔH° (kJ.molH, ΔH° (kJ.molS thay đổi theo nhiệt độ không đáng kể

3 Một cách cẩn thận, cho 2,00 gam NOCl vào bình chân không có thể tích 2,00 lít Tính áp suất trong bình lúc cân bằng ở 298K và ở 475K

Đáp án

mol

mol

Trang 3

RT G

P e K

 Với ΔH° (kJ.molG = ΔH° (kJ.molH – T.ΔH° (kJ.molS

ở 298K :

J.mol 77,08.10

kJ.mol 77,08

2.51,71

2.90,25

0

2 2

H

-3

1

-0 0

0 0

pu



ΔH° (kJ.molS°pứ = 223 + 2 211 – 2 264 = 117 J.mol –1.K –1

 ΔH° (kJ.molG°pứ = 77080 – 298.117 = 42214 J.mol –1

8 04

, 17 298

314 , 8

42214

10 98 ,

Phương pháp đúng, sai số cỡ <5% chấp nhận được

2 Áp dụng phương trình Van΄t Hoff.t Hoff

108335 )

473

1 298

1 ( 314 , 8 77080

) 1 1 ( ln

) 1 1 ( )

(

) (

2 1 )

(

) (

2 1

1 2 1 2

e e

K K

T T R

H K

K

T T R H

T P

T P

T P

T P

3 ,

) ( 4,31.10

2

Phương pháp đúng, sai số cỡ <5% chấp nhận được

mol

5 , 65

00 , 2

atm V

nRT

2

298 082 , 0 03 , 0

P C

n C P

RT

K K

RT K

) (

Phản ứng 2NOCl (k) 2NO (k) + Cl2 (k) có ΔH° (kJ.moln = 1

1 4

3

10 1 , 1 475 082 , 0

10 31 ,

Trang 4

2NOCl (k) 2NO (k) + Cl2 (k)

4 2

2

10 1 , 1 ) 015 , 0 (

) 5 , 0

x

x x

K C

Giải phương trình được x = 0,003 mol (0,25)

m ol n

mol n

mol n

mol n

h h Cl

NO

NO Cl

033 , 0 003

, 0 06 , 0 024 , 0 2

atm

2

475 082 , 0 033 , 0

``

Câu 5: (2 điểm) lớp 10 chuyên Lê Hồng Phong- Nam Định

CaCO3(r)  CaO(r)+ CO2(k) (1) Kp1 = 0,2

1 Trong một bình chân không dung tích 22,4 lít ở 8200C, người ta cho 1,0 mol CaCO3 và 1,0 mol cacbon Xác định thành phần của hệ ở trạng thái cân bằng

2 Phải tăng thể tích bình lên bao nhiêu thì CaCO3 phân hủy hoàn toàn

Hướng dẫn giải:

1 Gọi x là số mol CaCO3 bị phân hủy y là số mol C tham gia phản ứng

Ta có: CaCO3(r)  CaO(r) + CO2(k) (1) K1 = 0,2

1-y x - y 2y

Số mol của hỗn hợp khí = x + y (mol)

Từ (1) → K1 = PCO2 = 0,2 atm = (x – y) V

RT

) 820 273 (

082 ,

= (x – y) 4

→ x- y = 0,2/4 = 0,05(*)

2

co

CO

P

P

= 2 => PCO = 2.P CO2  0,4

atm

=> 2y V

RT

4 , 0 4

,

0 y 

Trang 5

Thay vào (*) → x = 0,129

2 Để sự phân hủy CaCO3 xảy ra hoàn toàn => x = 1 và áp suất riêng phần của các khí tại thời điểm cân bằng bị phá hủy là không bị thay đổi

Nghĩa là PCO = 0,632 atm và PCO2 = 0,2 atm

) ( 2

, 0 ) '

1

(

II y

V

RT

I y

V

RT

Với y’là số mol C đã tham gia phản ứng

Lấy (II) chia cho (I) =>

16 , 3 ' 1

' 2

y y

=> y’ = 0,612 mol Thay vào (II)

=> V =

6 , 173 632

, 0

612 , 0 2 )

273 820 (

082

,

0

lít

=> Để CaCO3 phân hủy hoàn toàn thì thể tích bình phải lấy là: V  173,76lít

Câu 5: (2 điểm) CÂN BẰNG TRONG PHA KHÍ lớp 10 chuyên Ninh Bình

Đối với phản ứng thuận nghịch pha khí 2 SO2 + O2 2 SO3:

a) Người ta cho vào bình kín thể tích không đổi 3,0 lít một hỗn hợp gồm 0,20 mol SO3 và 0,15 mol SO2

trong hỗn hợp cân bằng

b) Cũng ở 250C, người ta cho vào bình trên chỉ mol khí SO3 Ở trạng thái cbhh thấy có 0,105 mol O2.Tính

tỉ lệ SO3 bị phân hủy, thành phần hỗn hợp khí và áp suất chung của hệ

Hướng dẫn giải:

a ) Xét 2 SO2 + O2 2 SO3 (1)

ban đầu 0,15 0,20

lúc cbhh ( 0,15 + 2z) z (0,20 – 2z)

Tổng số mol khí lúc cbhh là n1 = 0,15 + 2z + z + 0,20 – 2z = 0,35 + z

Từ pt trạng thái: P1V = n1RT → n1 = P1V / RT = 3,2.3/0,082.298  0,393

→ z = 0,043

Vậy x O2 = z / n1 = 0,043/ 0,393 = 0,1094 hay trong hh cb oxi chiếm 10,94%

b) 2 SO2 + O2 2 SO3 (2)

ban đầu 0 0 y

lúc cbhh 2 0,105 0,105 (y – 2 0,105)

Trạng thái cbhh được xét đối với (1) và (2) như nhau về T (và cùng V) nên ta có K

= const; vậy: n2SO3/ (n2SO2.nO2) = const

Trang 6

Theo (1) ta có n2

3

SO / (n2

2

SO nO2) = ( 0,20 – 2 0,043)2 / (0,15 + 0,086)2 0,043 = 5,43

Theo (2) ta có n2SO3/ (n2SO2.nO2) = (y – 0,21)2/ (0,21)2.0,105 = 5,43 Từ đó có phương

trình y2 – 0,42 y + 0,019 = 0 Giải pt này ta được y1 = 0,369; y2 = 0,0515 <

0,105

(loại bỏ nghiệm y2 này)

Do đó ban đầu có y = 0,369 mol SO3; phân li 0,21 mol nên tỉ lệ SO 3 phân li là

56,91%

Tại cbhh tổng số mol khí là 0,369 + 0, 105 = 0,474 nên:

SO 3 chiếm ( 0,159 / 0,474).100% = 33,54%; SO 2 chiếm ( 0,21 / 0,474).100% =

44,30%;

O 2 chiếm 100% - 33,54% - 44,30% = 22,16%.

Từ pt trạng thái: P2V = n2RT → P2 = n2 RT/ V = 0,474.0,082.298/3 → P 2 = 3,86

atm

Câu 5 (2 điểm): Cân bằng hóa học pha khí lớp 10 chuyên Lào Cai

Khí NO kết hợp với hơi Br2 tạo ra một khí duy nhất trong phân tử có 3 nguyên tử

1 Viết phương trình phản ứng xảy ra.

2 Biết phản ứng trên thu nhiệt, tại 25oC có Kp = 116,6 Hãy tính Kp (ghi rõ đơn vị) tại 0oC ; 50oC Giả thiết rằng tỉ số giữa hai trị số hằng số cân bằng tại 0oC với 25oC hay 25oC với 50oC đều bằng 1,54

3 Xét tại 25oC, cân bằng hoá học đã được thiết lập Cân bằng đó sẽ chuyển dịch như thế nào? Nếu:

a) Tăng lượng khí NO

b) Giảm lượng hơi Br2

c) Giảm nhiệt độ

d) Thêm khí N2 vào hệ mà:

- Thể tích bình phản ứng không đổi (V = const)

- Áp suất chung của hệ không đổi (P = const), thể tích của bình thay đổi

Hướng dẫn giải :

5.1 2 NO(k) + Br2 (hơi)  2 NOBr (k) ; H > 0 (1)

Do phản ứng thu nhiệt nên có liên hệ

Kp tại O2 < Kp tại 252 < Kp tại 502 (3)

Vậy : Kp tại 250 = 1 / 1,54 x Kp tại 252 = 116,6 / 1,54 = 75,71 (atm-1)

Kp tại 252 = 1,54 x Kp tại 252 = 116,6 x 1,54  179, 56 (atm-1)

5 3 Xét sự chuyển dời cân bằng hoá học tại 25OC

Trường hợp a và b: về nguyên tắc cần xét tỉ số:

PNOBr

Q = - (4) (Khi thêm NO hay Br2)

(PNO)2

Sau đó so sánh trị số Kp với Q để kết luận

Tuy nhiên, ở đây không có điều kiện để xét (4); do đó xét theo nguyên lý Lơsatơlie

a Nếu tăng lượng NO, CBHH chuyển dời sang phải

Trang 7

c Theo nguyên lý Lơsatơlie, sự giảm nhiệt độ làm cho CBHH chuyển dời sang trái, để

chống lại sự giảm nhiệt độ

d Thêm N2 là khí trơ

(theo định nghĩa áp suất riêng phần)

+ Nếu P = const ta xét liên hệ

Nếu chưa có N2: P = pNO + pBr2 + pNOBr (a)

Nếu có thêm N2: P = p’NO + p’Br2 + p’NOBr + Pn2 (b)

Vì P = const nên p’i < pi

Lúc đó ta xét Q theo (4) liên hệ / tương quan với Kp:

1 Nếu Q = Kp: không ảnh hưởng

2 Nếu Q > Kp : CBHH chuyển dời sang trái, để Q giảm tới trị số Kp

3 Nếu Q <Kp: CBHH chuyển dời sang phải, để Q tăng tới trị số Kp

Xảy ra trường hợp nào trong 3 trường hợp trên là tuỳ thuộc vào pi tại cân bằng hoá học

Mà V bình tăng n lần (n>1) (do thêm khí mà P không đổi)  pi giảm n lần  mẫu số

giảm n2 lần , tử số giảm n lần  Q = n Kp  Q > Kp  CB chuyển dịch theo chiều

nghịch

Câu 5: Cân bằng hóa học (lớp 10 chuyên Biên Hoà- Hà Nam)

Cho các cân bằng sau:

(3)

7270C

(4)

(5) Hướng dẫn giải:

5a Nhận xét : (3) = -2.(1) + (2)

Trang 8

= -2.(-110,5.103 - 89,0T) + (-393,5.103 - 3,0T) = -172,5.103 + 175T (J)

(J) = 2,5 kJ

Kp =

5b Xét cân bằng (3)

J/K < 0

có dấu âm do phản ứng (3) có số mol khí sản phẩm ít hơn số mol khí chất tham gia phản ứng (

5d Tăng nhiệt độ → cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt → chiều nghịch

5e

Dung dịch có xuất hiện kết tủa

* Giải thích

Trong dung dịch có các cân bằng sau:

Ag NH Cl Ag NHCl

(1)

(2)

Trang 9

BÀI 5: (tuyển chuyên quốc học Huế)

Khí NO kết hợp với hơi Br2 tạo ra một khi duy nhất trong phân tử có 3 nguyên tử

1.Viết phương trình phản ứng xảy ra.

2 Biết phản ứng trên thu nhiệt, tại 25oC cã Kp = 116,6 Hãy tính Kp (ghi rõ đơn vị) tại 0oC ; 50oC Giả thiết rằng tỷ số giữa 2 trị số hằng số cân bằng tạii 0oC với 25oC hay 25oC với 50oC đều bằng 1,54

3 Xét tại 25oC, cân bằng hóa học đã được thiết lập Cân bằng đó sẽ chuyển dịch như thế nào nếu:

a) Tăng lượng khí NO

b) Giảm lượng hơi Br2

c) Giảm nhiệt độ

d) Thêm khí N2 vào hệ mà:

- Thể tích bình phản ứng không đổi (V = const)

- Áp suất chung của hệ không đổi (P = const)

HƯỚNG DẪN GIẢI

Phản ứng pha khí có n = -1  đơn vị Kp lµ atm-1 (2)

2 Do phản ứng thu nhiệt nên có liên hệ:

Kp tại O2 < Kp tại 252 < Kp tại 502 (3)

Vậy: : Kp tại 250 = 1 / 1,54 x Kp tại 252 = 116,6 / 1,54 = 75,71 (atm-1)

Kp tại 252 = 1,54 x Kp tại 252 = 116,6 x 1,54  179, 56 (atm-1)

3 Xét sự chuyển dời cân bằng hóa học tại 25OC

Trường hợp a và b: về nguyên tắc cần xét tỉ số:

PNOBr

Q = (4) (Khi thêm NO hay Br2)

(PNO)2

Sau đó so sánh trị số Kp với Q để kết luận

Tuy nhiện, ở đây không có điều kiện để xét (4); do đó xét theo nguyên lí Lechatelie

a Nếu tăng lượng NO, CBHH cân bằng chuyển dời sang phải, 

c Theo nguyên lí Lechatelie, sự giảm nhiệt độ làm cho CBHH chuyển dời sang trái, để chống lại sự giảm nhiệt độ

d Thêm khí N2 là khí trơ

suất riêng phần)

+ Nếu P = const ta xét liên hệ

Nếu chưa có N2: P = pNO + pBr2 + pNOBr (a)

Nếu có thêm N2: P = p’NO + p’Br2 + p’NOBr + Pn2 (b)

Vì P = const nên p’i < pi

Lúc đó ta xét Q theo (4) liên hệ / tương quan với Kp:

1 Nếu Q = Kp: Không ảnh hưởng

2.Nếu Q > Kp : CBHH chuyển dời sang trái, để Q giảm tới trị số Kp

3 Nếu Q <Kp: CBHH chuyển dời sang phải, để Q tăng tới trị số Kp

Xảy ra trường hợp nào trong 3 trường hợp trên là tùy thuộc vào pi tại cân bằng hóa học

Bài 4 (lớp 10 chuyên Bắc Giang)

Trang 10

Khí N2O4 kém bền, bị phân ly một phần theo phương trình: N2O4   2NO 2 (1)

Thực nghiệm cho biết các số liệu sau khi (1) đạt tới trạng thái cân bằng ở áp suất chung 1 atm:

h

(M h là khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí ở trạng thái cân bằng)

a) Tính độ phân ly  của N2O4 ở các nhiệt độ đã cho

b) Tính hằng số cân bằng Kp của (1) ở mỗi nhiệt độ trên

c) Cho biết (1) là phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt Giải thích? (Khi tính lấy tới chữ số thứ 3 sau dấy phẩy)

Hướng dẫn giải:

a) Đặt a là số mol N2O4 có ban đầu,  là độ phân li của N2O4 ở toC

xét cân bằng: N2O4   2NO 2

Tổng số mol khí tại thời điểm cân bằng là a(1 + )

Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí:

M

ở 35oC thì M h = 72,45  92

1  = 72,45   = 0,270 hay 27%

ở 45oC thì M h = 66,8   = 0,337 hay 33,7%

2

2

2a

a(1 ) (1 )V

N O

V

 

 

   

V là thể tích (lít) bình chứa khí

S

n a(1   )

Thay RT, Kc vào biểu thức KP = Kc.(RT)n ở đây

2

ở 35oC thì  = 0,27  KP = 0,315

ở 45oC thì  = 0,337  K p, = 0,513

Vì khi tăng nhiệt độ từ 35oC  45oC thì độ điện li  của N2O4 tăng (hay KP tăng)  Chứng tỏ khi nhiệt độ

(Le Chatelier) thì phản ứng thuận thu nhiệt

Câu 2 : (Cân bằng trong dung dịch) chuyên 10 Bắc Ninh

Dung dịch A chứa NH3 0,2M; Na2C2O4 0,1M; Na2SO4 0,08M

a Tính pH của dung dịch A

Tính [C2O42-], [SO42-], [Ca2+]? (Coi như thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)

Cho pKa: NH4+ (9,24); HSO4- (2,00); H2C2O4 (1,25; 4,27)

pKs: CaSO4 (4,26); CaC2O4 (8,75);

Trang 11

*(CaOH )= 10-12,6

Hướng dẫn giải:

Câu 2 (Cân bằng trong dung dịch)

a Tính pHA?

Xét các cân bằng:

NH3 + H2O  NH4+ + OH- Kb = 10-4,76 (1)

C2O42- + H2O  HC2O4- + OH-Kb1 = 10-9,73 (2)

HC2O4- + H2O  H2C2O4 + OH- Kb2 = 10-12,75 (3)

SO42- + H2O  HSO4- + OH- Kb’ = 10-12 (4)

Do Kb >> Kb1 >> Kb2, Kb’ nên cân bằng (1) là chủ yếu, quyết định pH của dung dịch A

NH3 + H2O  NH4+ + OH- Kb = 10-4,76 (1)

C 0,2

[] 0,2-x x x

2

x

x

 = 10-4,76  x = 1,856.10-3  pH = 11,27

b Dung dịch A: NH3 (0,2M), C2O42- (0,1M), SO42- (0,08M)

Xét điều kiện hình thành kết tủa:

2 4

( aS )

s Ca

SO

K C O C

C

2

2 4

2 4

s Ca

C O

C

C

 = 10-7,75

Vậy CaC2O4 xuất hiện trước

Các phản ứng xảy ra:

Ca2+ + C2O42-  CaC2O4

0,18 0,1

Còn 0,08

-Ca2+ + SO42-  CaSO4

0,08 0,08

Còn - -

TPGH: CaC2O4, CaSO4, NH3 (0,2M)

NH3 + H2O  NH4+ + OH- Kb = 10-4,76 (1’)

So sánh Ks1 >> Ks2  cân bằng (1’) và (2’) là chủ yếu

Cân bằng (1’) đó xét ở phần a: pH = 11,27

Xét cân bằng (2’):

S S Các quá trình phụ:

Ca2+ + H2O  CaOH+ + H+ *(CaOH )= 10-12,6 (4’)

Do môi trưêng bazơ (pH = 11,27) nên có thể bỏ qua cân bằng nhận proton của SO42- (cân bằng (5’))

Trang 12

và S = [Ca2+] + [CaOH+] = [Ca2+].(1+ * [H+]-1)

S Ca

H

 

 Vậy Ks1 = [Ca2+].[SO42-]=

2 1

S H

 Thay [H+] = 10-11,27, * , Ks1 ta tính được S = 7,6.10-3

Kết quả: [SO42-] = S = 7,6.10-3

[Ca2+] = 7,25.10-3

[C2O42-] = [ 22 ]

s

K

Ca  = 2,45.10-7

Câu 5 THPT Chu Văn An- Hà Nội

Trong một hệ có cân bằng 3 H2 + N2    2 NH 3 (*) được thiết lập ở 400 K người ta xác định được

1 Tính hằng số cân bằng Kp và ΔH° (kJ.molG0 của phản ứng (*) ở400 K

2 Tính lượng N2 và NH3, biết hệ có 500 mol H2

3 Thêm 10 mol H2 vào hệ này đồng thời giữ cho nhiệt độ và áp suất tổng cộng không đổi Bằng cách tính, hãy cho biết cân bằng (*) chuyển dịch theo chiều nào?

4 Trong một hệ cân bằng gồm H2, N2 và NH3 ở 410 K và áp suất tổng cộng 1.105 Pa, người ta tìm được:

đồng thời giữ cho nhiệt độ và áp suất không đổi thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nào?

Cho: Áp suất tiêu chuẩn P0 = 1,013.105 Pa; R = 8,314 JK-1mol-1; 1 atm = 1,013.105 Pa

Hướng dẫn giải:

1 Kp = 3

2 2

2

NH

3

H N

P

5 2

(0, 499 10 )

K = Kp  P0-ΔH° (kJ.moln  K = 3,747.10-9  (1,013.105)2 = 38,45

ΔH° (kJ.molG0 = -RTlnK  ΔH° (kJ.molG0 = -8,314  400  ln 38,45 = -12136 J.mol¯1 = - 12,136 kJ.mol-1

2.

nN2 = 2

2 2

H

N H

n

P

nNH3= 2

3 2

H

N H H

n

P

 n tổng cộng = 1330 mol ; P tổng cộng = 1105 Pa

3 Sau khi thêm 10 mol H2 vào hệ, n tổng cộng = 1340 mol

PH2 = 510

1340 1105 = 0,381.105 Pa ; PN2= 166

1340  1105 = 0,124105 Pa

PNH3= 664

1340  1105 = 0,496105 Pa

ΔH° (kJ.molG = ΔH° (kJ.molG0 + RTlnQ

 Cân bằng (*) chuyển dịch sang phải

Ngày đăng: 30/04/2021, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w