DẠNG 2: CẤU TRÚC MẠNG TINH THỂ KIM LOẠI, HOÁ HỌC HẠT NHÂNCâu 2.. 2 điểm lớp 10 chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm- Quảng Nam1.Trong các tinh thể Fe có cấu trúc lập phương tâm khối và có thể chứa
Trang 12 DẠNG 2: CẤU TRÚC MẠNG TINH THỂ KIM LOẠI, HOÁ HỌC HẠT NHÂNCâu 2 (2 điểm) ) lớp 10 chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm- Quảng Nam
1.Trong các tinh thể Fe có cấu trúc lập phương tâm khối và có thể chứa các nguyên tử cacbon chiếm cácmặt của ô mạng cơ sở
a Nếu bán kính kim loại của sắt không có cacbon là 1,24 A Tính độ dài cạnh a của ô mạng cơ sở o
b Nếu bán kính cộng hóa trị của cacbon là 0,77 A Hỏi độ dài cạnh a sẽ tăng lên bao nhiêu khi sắt o cóchứa cacbon so với cạnh a khi sắt nguyên chất ?
2 Người ta đã tổng hợp được [NiSe4]2- , [ZnSe4]2- và xác định được rằng phức chất của Ni có dạng hìnhvuông phẳng, của Zn có dạng hình tứ diện đều Hãy đưa ra một cấu tạo hợp lí cho mỗi trường hợp trên vàgiải thích
Niken có mức oxi hoá phổ biến nhất là +2; kẽm cũng có mức oxi hoá phổ biến nhất là +2
Selen có tính chất giống lưu huỳnh do đó có khả năng tạo thành ion polyselenua Se2
2
hay [ -Se —Se-]2-
Cấu tạo vuông phẳng của phức chất [NiSe4]2- là do cấu hình electron của ion Ni2+ cho phép sự lai hoá dsp2
Cấu tạo tứ diện đều của phức chất [ZnSe4]2- là do cấu hình electron của Zn2+ cho phép sự lai hoá sp3.Tổng hợp của các yếu tố trên cho phép đưa ra cấu tạo sau đây của 2 phức chất:
Ni
Se
Zn Se Se
Se
Se Se
Se Se
trong đó ion điselenua đóng vai trò phối tử 2 càng
Câu 2: (2 điểm) lớp 10 chuyên Lê Hồng Phong- Nam Định
Bạc kim loại có cấu trúc chặt khít nhất sắp xếp theo kiểu ABCABC
Trang 21 Vẽ tế bào đơn vị của tinh thể bạc Tìm khối lượng riêng (g/cm3) của Ag.
2 Tính khoảng cách (nm) giữa 2 lớp A-B cạnh nhau trong tinh thể Ag
3 Một loại hợp kim kiểu thay thế của Ag-Au trong đó Au chiếm 10% về khối lượng Tính khối lượng
riêng của loại hợp kim đó Giả thiết rằng hằng số mạng không thay đổi
Cho: Bán kính nguyên tử Ag trong tinh thể: 0,144 nm Ag = 107,87; Au = 196,97
Hướng dẫn giải:
1 a Cấu trúc chặt khít nhất sắp xếp theo kiểu ABCABC chính là kiểu lập phương tâm mặt → Ô mạng
đơn vị:
Sự tiếp xúc xảy ra trên đường chéo mặt → a = 0,407 nm = 4,07 × 10-8 cm
Khối lượng riêng: d = 10,60 g/cm3
b Khoảng cách giữa hai mặt A-B chính bằng 1/4 đường chéo ô mạng đơn vị
A
B
C
A
c Vì thông số ô mạng không đổi nên thể tích ô mạng không đổi
Vì Au chiếm 10% về khối lượng
Trang 3→ dễ thấy tỉ lệ số lượng : 0,0574 Au và 0,9426 Ag
→ Khối lượng ô mạng của hợp kim:
4 × (0,9426 ×107,87+0,0574 ×196,97) = 451,94 g/mol
Khối lượng riêng của hợp kim = 11,10 g/cm3
Câu 2: ( 2 điểm) TINH THỂ lớp 10 chuyên Ninh Bình
Tinh thể CsI có cấu trúc kiểu CsCl với cạnh a = 0,445nm Bán kính của ion Cs+ là 0,169 nm Khối lượng mol của CsI là 2,59,8 g.mol- Hãy tính:
a) Bán kính của ion I-?
b)Tính độ dặc khít của mạng tinh thể CsI?
c) Tính khối lượng riêng của CsI?
Trang 4Câu 2 (2 điểm): Tinh thể Liên kết lớp 10 chuyên Lào Cai
1 Muối LiCl kết tinh theo mạng lập phương tâm diện Ô mạng cơ sở có độ dài mỗi cạnh là 5,14.10-10 m.Giả thiết ion Li+ nhỏ tới mức có thể xảy ra tiếp xúc anion - anion và ion Li+ được xếp khít vào khe giữacác ion Cl- Hãy tính độ dài bán kính của mỗi ion Li+ , Cl- trong mạng tinh thể theo picomet (pm)
2 Hai nguyên tố X và Y cùng thuộc chu kì 2, tạo được với Clo 2 hợp chất sau đây: XCl3 (phân tử phẳng,tam giác); YCl4 (phân tử tứ diện) XCl3 có thể tác dụng với Cl- cho XCl4- và dễ bị thủy phân YCl4 không
có những tính chất này
1 Xác định vị trí của X và Y trong bảng HTTH các nguyên tố hóa học?
2 So sánh góc liên kết, độ dài liên kết và momen lưỡng cực của cặp XCl3 (I) và XCl4- (II)
Hướng dẫn giải:
2.1 Mỗi loại ion tạo ra một mạng lập phương tâm mặt Hai mạng đó lồng vào nhau, khoảng cách hai mạng
là a/2
Học sinh mô tả cấu trúc của tinh thể LiCl
d là đường chéo của ô mạng tinh tinh thể
14 , 5 4
Xét một cạnh a:
a = 2 r (Cl-) + 2 r (Li+)
2
182 2 514 2
) ( 2
2.2 Từ cấu trúc Lewis của 2 hợp chất
Suy ra cấu hình electron của lớp ngoài cùng của các nguyên tử X và Y ở trạng thái cơ bản là :
X: s2p1 X ở ô số 5 là B
Y: s2p2 Y ở ô số 6 là C
(Từ các tính chất hóa học đã cho ta suy ra:
- Lớp vỏ electron hóa trị của X trong XCl3 còn obital trống nhưng lớp vỏ electron hóa trị của Y ( trong YCl4) thì không , mà X và Y ở chu kì II.)
Câu I(3đ): lớp 10 chuyên Hưng Yên
Silic có cấu trúc tinh thể giống kim cương
a Tính bán kính của nguyên tử silic Cho khối lượng riêng của silic tinh thể bằng 2,33g.cm-3; khối lượngmol nguyên tử của Si bằng 28,1g.mol-1
b So sánh bán kính nguyên tử của silic với cacbon (rC = 0,077 nm) và giải thích
Hướng dẫn giải:
2 a Trong cấu trúc kiểu kim cương (Hình dưới)
Trang 5độ dài của liên kết C-C bằng 1/8 độ dài đường chéo d của tế bào đơn vị (unit cell).
Mặt khác, d = a 3, với a là độ dài của cạnh tế bào
Gọi ρ là khối lượng riêng của Si Từ những dữ kiện của đầu bài ta có:
Câu 3 (2 điểm) ) lớp 10 chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm- Quảng Nam
1.a Có bao nhiêu hạt , được phóng ra từ dãy biến đổi phóng xạ 238
92U thành A (trong A có e cuối cùngphân bố vào nguyên tử được đặc trưng bởi n=6, l= 1, m=0, ms = +1/2) Tỷ lệ giữa hạt không mang điện vàhạt mang điện trong hạt nhân A là 1,5122?
1b Tỷ lệ 3T so với tổng số nguyên tử H trong 1 mẫu nước sông là 8.10-18 3T phân hủy phóng xạ với T1/2
=12,3 năm Có bao nhiêu nguyên tử 3T( T) trong 10 gam mẫu nước sông trên sau 40 năm?
2 Phản ứng clo hóa axit fomic trong pha khí xảy ra theo cơ chế dây chuyền sau:
Trang 6Câu 3: (2 điểm) lớp 10 chuyên Lê Hồng Phong- Nam Định
1 Một mẫu đá chứa 99,275 mg U-238; 68,301 mg Pb-206 và một lượng cực nhỏ Ra-226 Giả thiết rằng
ban đầu trong mẫu đá không có chì và radi tồn tại sẵn
a Tính tuổi mẫu đá.
b Tìm khối lượng radi (mg) có trong mẫu đá.
Trang 72 Phân tích một mẫu quặng cho thấy tỉ lệ số mol của 206/U-238 bằng 0,1224 và tỉ lệ số mol của
Pb-206/Pb-204 bằng 75,41 Xác định tuổi mẫu quặng
trong tự nhiên của chì là Pb-204 : Pb-206 : Pb-207 : Pb-208 = 1,48 : 23,6 : 22,6 : 52,3
Hướng dẫn giải:
1 a Vì khối lượng của Ra-226 trong mẫu quặng là nhỏ nên có thể coi
nU-238(đã phân rã) = nPb-206 (có trong mẫu đá) = 68,301 / 206 (mmol)
nu-238(ban đầu) = 68,301 / 206 + 99,275 / 238 (mmol)
Tuổi mẫu đá:
→ t = 5,25 × 109 năm
b U-238 có chu kì bán huỷ rất lớn so với Ra-226, trong hệ có cân bằng phóng xạ thế kỉ.
Ở cân bằng phóng xạ thế kỉ, ta có: λU-238 NU-238 = λRa-226 NRa-226
→ mRa-226 = 3,374 × 10-5 mg
2 Giả sử hiện tại mẫu quặng có 1 mol U-238 → 0,1224 mol Pb-206 và 0,1224/75,41 mol Pb-204
→ Lượng Pb-204 ban đầu ở mẫu quặng vẫn là 0,1224/75,41 mol
→ Lượng Pb-206 ban đầu ở mẫu quặng : (0,1224×23,6)/(75,41×1,48) mol
→ Lượng Pb-206 do U-238 phân rã ra: 0,1224 - (0,1224×23,6)/(75,41×1,48) = 0,09652 mol
→ t = 5,94×108 năm
Câu 3 (2 điểm): Động học- Phản ứng hạt nhân lớp 10 chuyên Lào Cai
Một mẫu đồng vị 210Po ở thời điểm t=0 phóng ra 1,736.1014 hạt α trong một giây, sau 7 ngày mẫu đóphóng ra 1,44.1019 hạt α trong một ngày
* Viết phương trình phân rã
* Tính khối lượng của Po cần lấy lúc đầu để sau 10 ngày ta có một mẫu có tốc độ phóng xạ 1 Ci
Hướng dẫn giải
Trang 8B P
o
i o
203 82 4
207 84
207 82
207 84
10 5 , 1 ln 7
1 ln
,
0
10 32
x k
,
6
10 812
x
x
Câu II(2đ): lớp 10 chuyên Hưng Yên
1 Uran trong thiên nhiên chứa 99,28% 238U (có thời gian bán huỷ là 4,5.109năm) và 0,72% 235U (có thờigian bán huỷ là 7,1.108năm) Tính tốc độ phân rã mỗi đồng vị trên trong 10gam U3O8 mới điều chế
2 Mary và PieCurie điều chế 226Ra từ quặng Uran trong thiên nhiên.226Ra được tạo ra từ đồng vị nào trong hai đồng vị trên ?
Hướng dẫn giải :
1 Tốc độ phân huỷ hạt nhân dược tính theo phương trình v= .N (1)
( là hằng số tốc độ phân huỷ, N là tổng số hạt nhân phóng xạ có ở thời điểm xét)
+ Trước hết cần tìm Ta có = 0,693 / T1/2 (2)
T1/2 là thời gian phân huỷ đầu bài đã cho Khi tính nên đổi ra giây cho phù hợp thông lệ (1 năm = 3,15
107 giây)
+ Tiếp đến tìm N như sau:
v(235) = 4,76.103 hạt nhân/giây
Trang 92 92U 86Ra + 3 2He + 2
Câu 3: (2điểm) ĐỘNG HỌC –PHẢN ƯNG HẠT NHÂN lớp 10 chuyên Ninh Bình
Đồng vị phân rã phóng xạ đồng thời theo 2 phản ứng:
Từ một lượng đồng vị 64Cu ban đầu, sau 29 giờ 44 phút lấy hỗn hợp còn lại hoà tan vào dung dịch KOH
dư thì phần chất rắn không tan có khối lượng bằng 50,4% khối lượng hỗn hợp
1 Tính các hằng số phóng xạ k1, k2 và chu kì bán rã của 64Cu
2 Tính thời gian để 64Cu còn lại 10%
3 Tính thời gian để khối lượng 64Zn chiếm 30% khối lượng hỗn hợp
dn
Zn
Cu Cu
Zn Cu
1
) 0 ( ln )
dn
Nin
Cu Cu
Ni Cu
2
) 0 ( ln )
) 0 ( ln
Khi hoà tan hỗn hợp vào dung dịch HCl dư, Zn và Ni tan hết còn lại 16 gam Cu
- Tại t =25 giờ 36 phút = 1536 phút, nCu(0) = 1 mol; nCu(t) = 0,25 mol
1536 4
ln 25 ,0
1 ln ) (
) 0 (
,9
693,02
ln
1 4 2
/ 1
Trang 10-* Theo (3)
) 1784 (
) 0 ( ln
496 , 0 ) 2 (
) 1 (
k
k
10 5955 , 5
10 4295 , 3
4 4 1
nZn + nNi = 0,30 + 0,184 = 0,484 mol
nCu = 1,000 - 0,484 = 0,516 mol
Câu 2: Tinh thể (lớp 10 chuyên Biên Hoà- Hà Nam)
1 Hãy chứng minh rằng phần thể tích bị chiếm bởi các đơn vị cấu trúc (các nguyên tử) trong mạng tinhthể kim loại thuộc các hệ lập phương đơn giản, lập phương tâm khối, lập phương tâm diện tăng theo tỉ lệ1:1,31:1,42
2 Tinh thể CsI có cấu trúc kiểu CsCl với cạnh a = 0,445nm Bán kính ion Cs+ là 0,169nm Khối lượng molcủa CsI là 259,8 g/mol Hãy tính
a) Bán kính I
-b) Độ đặc khít của tinh thể
c) Khối lượng riêng của tinh thể
Hướng dẫn giải :
Trang 111 Phần thể tích bị chiếm bởi các nguyên tử trong mạng tinh thể cũng chính là phần thể tích mà các nguyên
tử chiếm trong một tế bào đơn vị (ô mạng cơ sở)
- Đối với mạng lập phương đơn giản:
+ Số nguyên tử trong 1 tế bào: n = 8.1/8 = 1
+ Gọi a là cạnh của tế bào, thể tích của tế bào là V2 = a3 (2)
Trong tế bào mạng lập phương đơn giản a = 2r (3)
Thay (3) vào (2) ta có V2 = a3 = 8r3 (4)
Phần thể tích bị chiếm bởi các nguyên tử trong tế bào là :
- Đối với mạng lập phương tâm khối :
+ Số nguyên tử trong một tế bào : n = 8.1/8 + 1 = 2
→ V1 =
+) Trong tế bào mạng lập phương tâm khối thì
Thể tích của tế bào : V2 = a3 = 64r3/
Do đó phần thể tích bị chiếm bởi các nguyên tử trong tế bào là
- Đối với mạng tâm diện :
+ Số nguyên tử trong 1 tế bào : n = 8.1/8 + 6 + ½ = 4
Trang 12Vậy tỉ lệ phần thể tích bị chiếm bởi các nguyên tử trong 1 tế bào của các mạng đơn giản, tâm khối và tâmdiện tỉ lệ với nhau như :
0,52 : 0,68 : 0,74 = 1 : 1,31 : 1,42
2.2
a) CsCl có ô mạng cơ sở kiểu lập phương tâm khối nên CsI cũng có ô mạng cơ sở kiểu lập phương
tâm khối
→ mỗi ô mạng có 1 ion I- và 8.1/8 = 1 ion Cs+ → 1 phân tử CsI
Ta có độ dài đường chéo hình lập phương:
→
b) Độ đặc khít của tinh thể
c) Khối lượng riêng của tinh thể
Câu 2 (2 điểm): chuyên 10 Hải Dương
Vàng (Au) kết tinh ở dạng lập phương tâm mặt có cạnh của ô mạng cơ sở a = 407 pm (1pm = 10-12 m)
a) Tính khoảng cách nhỏ nhất giữa hạt nhân của 2 nguyên tử Au?
b) Xác định số phối trí của nguyên tử Au?
c) Tính khối lượng riêng của tinh thể Au?
d) Tính độ khít của tinh thể Au?
Biết Au = 196,97 ; N = 6,022.1023
Hướng dẫn giải:
Trang 13Bài 2: (tuyển chuyên quốc học Huế)
Hãy chứng minh rằng phần thể tích bị chiếm bởi các đơn vị cấu trúc (các nguyên tử) trong mạng tinh thểkim loại thuộc các hệ lập phương đơn giản, lập phương tâm khối, lập phương tâm diện tăng theo tỉ lệ 1 :1,31 : 1,42
HƯỚNG DẪN GIẢI
Phần thể tích bị chiếm bởi các nguyên tử trong mạng tinh thể cũng chính là phần thể tích mà các nguyên
tử chiếm trong một tế bào đơn vị (ô mạng cơ sở)
Đối với mạng đơn giản:
+ Số nguyên tử trong 1 tế bào: n = 8 x 1/8 = 1
+ Gọi r là bán kính của nguyên tử kim loại, thể tích V1 của 1 nguyên tử kim loại là:
V1 = 4/3 x r3 (1)
+ Gọi a là cạnh của tế bào, thể tích của tế bào là:
V2 = a3 (2)
Trong tế bào mạng đơn giản, tương quan giữa r và a được thể hiện trên hình sau:
Cấu trúc tinh thể 1 ô mạng cơ sở của Au:
a) Tính khoảng cách ngắn nhất giữa 2 hạt nhân Au:
Mặt ô mạng: AO = 2R = d
C D
10 07 , 4
10 43895 ,
1 14 ,
Trang 14hay a = 2r (3).
Thay (3) vào (2) ta có: V2 = a3 = 8r3 (4)Phần thể tích bị chiếm bởi các nguyên tử trong tế bào là:
V1/V2 = 4/3 r3 : 8r3 = /6 = 0,5236Đối với mạng tâm khối:
+ Số nguyên tử trong 1 tế bào: n = 8 x 1/8 + 1 = 2 Do đó V1 = 2x(4/3) r3 + Trong tế bào mạng tâm khối quan hệ giữa r và a được thể hiện trên hình sau:
Do đó: d = a 3 = 4r Suy ra a = 4r/ 3Thể tích của tế bào:
V2 = a3 = 64r3/ 3 3
Do đó phần thể tích bị chiếm bởi các nguyên tử trong tế bào là:
V1 : V2 = 8/3 r3 : 64r3/3 3 = 0,68Đối với mạng tâm diện:
+ Số nguyên tử trong 1 tế bào: n = 8 x 1/8 + 6 x 1/2 = 4 Do đó thể tích của các nguyên tử trong tếbào là:
V1 = 4 x 4/3 r3
+ Trong tế bào mạng tâm diện quan hệ giữa bán kính nguyên tử r và cạnh a của tế bào được biểu diễntrên hình sau:
Từ dó ta có: d = a 2 = 4r, do đó a = 4r/ 2Thể tích của tế bào: V2 = a3 = 64r3/2 2
Phần thể tích bị các nguyên tử chiếm trong tế bào là:
V1/V2 = 16/3 r3: 64r3/ 2 2 = 0,74Như vậy tỉ lệ phần thể tích bị chiếm bởi các nguyên tử trong 1 tế bào của các mạng đơn giản, tâm khối
và tâm diện tỉ lệ với nhau như 0,52 : 0,68 : 0,74 = 1 : 1,31 : 1,42
Bài 3: (tuyển chuyên quốc học Huế)
Trang 15Thực nghiệm cho biết từ 1 mol 64Cu
dịch HCl dư thì còn 16 g chất rắn không tan
Từ một lượng 64Cu
phần chất rắn không tan có khối lượng bằng 50,4% khối lượng hỗn hợp
dn
Zn
Cu Cu
Zn Cu
1
) 0 ( ln )
dn
Nin
Cu Cu
Ni Cu
2
) 0 ( ln )
) 0 ( ln
Khi hòa tan hỗn hợp vào dung dịch HCl dư, Zn và Ni tan hết còn lại 16 g Cu
- Tại t =25 giờ 36 phút = 1536 phút, nCu(0) = 1 mol; nCu(t) = 0,25 mol
1536 4
ln 25 ,0
1 ln
,9
693,02
ln
1 4 2
* Tại t = 29 giờ 44 phút = 1784 phút khi hòa tan hỗn hợp vào dung dịch NaOH dư thì Zn tan hết, còn lại
Cu và Ni Từ 1 mol Cu ban đầu sau 1784 phút
nCu + nNi = 0,504 mol nZn = 1 - 0,504 = 0,496 mol
* Theo (3)
) 1784 (
) 0 ( ln
1
nCu
nCu(1784) = 0,19988 0,20 mol
Trang 16A
C B
496 , 0 ) 2 (
) 1 (
k
k
10 5955 , 5
10 4295 , 3
4 4 1
0 ) ( 10
025 , 9 516
Bài 2 (lớp 10 chuyên Bắc Giang)
Sự sắp xếp cấi trúc kiểu này được gọi là “lập phương tâm mặt”:
4
Trang 17(2rx)2= (rM + rx)2 + (rM + rX)2 nên rX 2= r + rM X r = ( 2 -1) rM X
Câu 1 (Phản ứng hạt nhân, HTTH ) chuyên 10 Bắc Ninh
134Cs và 137Cs là sản phẩm phân hạch của nhiên liệu urani trong lò phản ứng hạt nhân Cả hai đồng vị này đều phân rã β- với thời gian bán hủy là t1/2(134Cs) = 2,062 năm và t1/2(137Cs) = 30,17 năm
a) Viết phương trình phản ứng hạt nhân biểu diễn các phân rã phóng xạ của 134Cs và 137Cs, tính nănglượng (ra eV) được giải phóng trong phân rã của 134Cs dựa vào các số liệu dưới đây
55134Cs
56134Ba
133,906700133,904490
b) Trong một mẫu nước thu được sau sự cố của nhà máy điện hạt nhân người ta phát hiện được hai đồng
vị nói trên của Cs với hoạt độ phóng xạ tổng cộng 1,92 mCi Khối lượng 137Cs có trong mẫu nước này là 14,8 = µg
- Sau bao nhiêu năm thì hoạt độ phóng xạ tổng cộng của 2 đồng vị này trong mẫu nước đã cho chỉ còn bằng 80,0 µCi? Tính tỉ số khối lượng của 134Cs và 137Cs tại thời điểm đó Giả thiết rằng thiết bi đo chỉ đo được các hoạt độ phóng xạ β- lớn hơn 0,1 Bq
Trang 1855137Cs → 56137Ba + e (2)
Năng lượng thoát ra trong phân rã phóng xạ của 55134Cs:
∆E = ∆m.c2 = (133,906700 - 133,904490) (10-3/6,02.1023)( 2,997925.108)2(J)
= 3,28.10-13 J = 3,28.10-13/1,60219.10-19 = 2,05.10 6 eV
b) Gọi A1 là hoạt độ phóng xạ, t1/21 là thời gian bán hủy của 55134Cs
Gọi A2 là hoạt độ phóng xạ, t1/22 là thời gian bán hủy của 55137Cs
A0 = 137
137
10 Cs
A0 = Atổng - A0 = 1,92 mCi – 1,28 mCi = 0,64 mCi
Sau thời gian t:
+ A0 1 1/ 22
2
t t
= 1,54.10-15 µCi = 1,54.10-15x3,7.104 Bq = 5,7.10-11 Bq << 0,1 Bq (giới hạn đo được) Như vậy, sau 120,68 năm, A1 = 0, hoạt độ phóng xạ tổng cộng của mẫu chỉ còn là hoạt độ phóng xạ của 55137Cs
Atổng = A2 và t = 120,68 năm
55134Cs thực tế đã phân rã hết, m(55134Cs) ≈ 0 và tỉ số
m( 55 134 Cs)/ m( 55 137 Cs) ≈ 0.
Câu 2 THPT Chu Văn An- Hà Nội
Phân tử CuCl kết tinh dưới dạng lập phương tâm diện Hãy biểu diễn mạng cơ sở của CuCl
a) Tính số ion Cu+ và Cl - rồi suy ra số phân tử CuCl chứa trong mạng tinh thể cơ sở
b) Xác định bán kính ion Cu+
Cho: D(CuCl) = 4,136 g/cm3 ; rCl-= 1,84 A0 ; Cu = 63,5 ; Cl = 35,5
Hướng dẫn giải: