1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án lớp 3 tuần 7 năm học 2019-2020 (2 cột)

60 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 633,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phải tôn trọng Luật giao thông, tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộngđồng Trả lời được các CH trong SGK - Kể lại được một đoạn của câu chuyện * Học sinh khá, giỏi kể lại được một đ

Trang 1

-Hiểu lời khuyên từ câu chuyện:Không được chơi bóng dưới lòng đườngvì

dễ gây tai nạn Phải tôn trọng Luật giao thông, tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộngđồng (Trả lời được các CH trong SGK)

- Kể lại được một đoạn của câu chuyện

* Học sinh khá, giỏi kể lại được một đoạn câu chuyện theo lời của một nhânvật

* Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu

Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

Kể lại được một đoạn văn của câu chuyện

* KNS: -Kiểm soát cảm xúc - Ra quyết định - Đảm nhận trách nhiệm

*Thái độ: Giáo dục các em phải thực hiện đúng luật giao thông không được chơi bóng

dưới lòng đường dễ gây tai nạn giao thông

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Tranh minh họa các đoạn truyện Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

Trang 2

Một bức tranh vẽ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A TẬP ĐỌC:

1 Bài cũ: (3’) Gọi HS đọc bài: Nhớ lại buổi đầu đi

học, hỏi câu hỏi 1, 3 SGK

- GV nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (3’)

Giới thiệu chủ điểm cộng đồng (nói về quan hệ

giữa cá nhân với những người xung quanh và XH)

Mở đầu là truyện đọc: Trận bóng dưới lòng đường

b Luyện đọc: (20’)

- GV đọc toàn bài Hướng dẫn HS giọng đọc

- Luyện đọc nối tiếp câu trong toàn bài

+ HD đọc từ khó

- Luyện đọc đoạn

+ Chia đoạn

+ HD hiểu nghĩa từ, luyện đọc câu dài

+ GV theo dõi, sửa sai

-2 HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS quan sát tranh, lắng nghe

- HS tiếp nối đọc câu lần 1

Trang 3

- Các bạn nhỏ đang chơi bóng ở đâu?

- Vì sao trận bóng phải tạm dừng lần đầu?

- Mặc dù Long suýt tông phải xe máy, thÓ nhưng

chỉ được một lúc, bọn trẻ hết sợ lại hò nhau xuống

lòng đường đá bóng và đã gây ra hậu quả đáng

tiếc Chúng ra cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2 để biết

chuyện gì xảy ra

- Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng h¼n?

- Khi gây ra tai nạn, bọn trẻ chạy hết, chỉ có Quang

còn nán lại Hãy đọc đoạn 3 của truyện và tìm

những chi tiết cho thấy Quang rất ân hận trước tai

- Các bạn nhỏ chơi bóng dưới lòng đường

- Vì bạn Long mải đá bóng suýt nữa tôngphải xem máy May mà bác đi xe dừng lạikịp Bác nổi nóng khiến cả bọn chạy tánloạn

- 1 HS đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớp đọcthầm theo

- Quang sút bóng chệch lên vỉa hè, quảbóng đập và đầu một cụ già đang đi đườnglàm cụ lảo đảo, ôm lấy đầu và khuỵuxuống

- 1 HS đọc bài trước lớp, cả lớp đọc thầm

HS suy nghĩ và trả lời:

Quang nấp sau một gốc cây và lén nhìn

Trang 4

lòng đường vì sẽ gây tai nạn cho chính mình, cho

người qua đường

- Câu chuyện muốn nói với em điều gì.?

Kết luận: Câu chuyện nhắc các em phải

thực hiện đúng luật giao thông

d Luyện đọc lại: (7’)

- Phân vai: Người dẫn chuyện, bác đứng tuổi,

Quang,Thi Đọc toàn truyện theo vai

- Cả lớp và GV nhận xét bình chọn cá nhân và

nhóm đọc tốt

B KỂ CHUYỆN: (20’)

- GV nêu nhiệm vụ: Kể lại một đoạn của câu

chuyện (HS KG kể lại được một đoạn câu chuyện

theo lời của một nhân vật )

- Giúp HS hiểu cách kể theo lời của một nhân vật:

+ Câu chuyện vốn được kể theo lời của ai?

+ Có thể kể lại từng đoạn theo lời kể của những

nhân vật nào?

+ GV yêu cầu HS kể mẫu, nhắc HS KG thực hiện

đúng yêu cầu của bài tập "nhập vai" một nhân vật

Trang 5

+ Sau mỗi lần HS kể cả lớp và GV nhận xét, bình

chọn bạn kể tốt

C Củng cố - dặn dò: (3’)

- Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? (HS nêu

lại phần nội dung chính )

- Dặn các em chấp hành tốt Luật an toàn giao

***********************************

Toán BẢNG NHÂN 7

I Mục tiêu

*Kiến thức: Bước đầu thuộc bảng nhân 7 Vận dụng phép nhân 7 trong giải toán

*Kỹ năng:Thực hành đếm thêm 7 Giải toán có lời văn liên quan đến bảng nhân7một cách

thành thạo

*Thái độ:Yêu thích môn học, áp dụng vào cuộc sống

II Đồ dùng dạy học

GV: - 10 tấm bìa mỗi tấm bìa có gắn 7 hình tròn

- Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 7 (không ghi kq phép tính)

III Các hoạt động dạy học

Trang 6

1 Kiểm tra bài cũ(5’)

- Đặt tính rồi tính: 15: 3, 20: 3, 35: 6,

- G/v nhận xét

2 Bài mới

a Giới thiệu bài (2’)

- Ghi đầu bài

b / Hd thành lập bảng nhân 7 (10’)

- Gắn 1 tấm bài có 7 hình tròn lên bảng và hỏi có

mấy hình tròn?

- 7 hình tròn được lấy mấy lần?

- 7 được lấy mấy lần?

- Nêu phép tính tương ứng

- Gắn tiếp 2 tấm bìa và hỏi: Có 2 tấm bìa, mỗi tấm

có 7 tròn Vậy 7 hình tròn được lấy mấy lần?

- Hãy lập p/t tương ứng

- 7 nhân 2 bằng mấy?

- Vì sao con biết 7 nhân 2 bằng 14

- Hd h/s lập p/t 7 x 3 = 21 tương tự như trên

- Bạn nào có thể tìm được k/q phép tính 7 x 4?

- 3H/s làm bảng, lớp làm nháp

- H/s lắng nghe

- H/s nhắc lại đầu bài, ghi đầu bài

- H/s quan sát hđ của g/v và trả lời có 7hình tròn

7 x 3 + 7)

Trang 7

- Y/c h/s tìm kq của p/t nhân còn lại

- G/v chỉ vào bảng và nói: Đây là bảng nhân 7

- Tích là các số từ 7 đến 70 mỗi lần thêm

7

- Cả lớp đọc đồng thanh 2 lần Sau đóh/s tự đọc thuộc

- H/s thi đọc thuộc bảng nhân 7

- Tính nhẩm

- H/s làm vào sách, đổi sách k/t nhau

- H/s nối tiếp nêu k/q p/t

Trang 8

* Bài 2 (7’)

- Mỗi tuấn có mấy ngày?

- Bài toán y/c tìm gì?

- Mỗi tuần có 7 ngày

- Số ngày của 4 tuần

- 1 h/s lên bảng tãm t¾t, 1 h/s giải, lớplàm vào vở

- H/s làm sách

- 1 h/s lên bảng điền: 7, 14, 21, 28, 35,

42, 49, 56, 63, 70

- 1 h/s đọc lại, nhận xét

Trang 9

Bổsung

II Đồ dùng dạy học: Vở luyện viết chữ đẹp

III Hoạt động dạy học:

Trang 10

- Đọc mẫu

- Gọi đọc

- Hướng dẫn tìm hiểu nội dung

- Hướng dẫn luyện viết:

- Nêu yêu cầu viết

- Viết mẫu câu 1 nêu cách viết

- Hướng dẫn học sinh viết vở

- Theo dõi uốn nắn, giúp đỡ hs yếu

* Kiến thức: - Chép và trình bày đúng bài chính tả Làm đúng bài tập 2

- Điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (bài tập 3)

* Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết chính tả

Trang 11

- Củng cố cách trình bày một đoạn văn

* Thái độ: - Yêu thích môn học

II ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC

-Bảng lớp viết sẵn bài tập chép

-Bảng phụ viết sẵn BT 3 ;

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ (3’)

- Gäi 3 em lªn b¶ng viết: nhà nghèo,ngoằn

ngoèo,vườn rau

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:Nêu MĐ YC của tiết học- Gv ghi

b¶ng

2 Hướng dẫn tập chép chính tả

*HD HS chuẩn bị (5’)

-GV đọc đoạn văn sẽ viết c/tả

-Hướng dẫn HS nhận xét về cách trình bày bài:

+Đoạn văn gồm có mấy câu?

+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả Các tên riêng

ấy được viết ntn?

+Những dấu câu nào được dùng trong đoạn văn?

3H/S viết bảng lớp, cả lớp viết và bảng con

Trang 12

-HD viết bảng con từ khó

*GV cho HS chép bài vào vở (15’)

-GV quan sát lớp nhắc nhở tư thế ngồi cầm bút

*Chữa bài

- Nhận xét 5-7 bài

-NX từng bài về các mặt:ND bài chép (đúng /sai),chữ

viết (đúng /sai,sạch /bẩn,đẹp /xấu),cách trình

- Chuẩn bị bài

-HS đọc thầm đoạn văn,HS viết từ khó -Lớp chép bài

HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở

-HS nêu yêu cầu

2 HS lên bảng làm, HS viết từ cần điền vần vào bảng con

-HS nêu yêu cầu

HS làm theo nhóm, mỗi nhóm viết tên chữ 5 chữ

Trang 13

TOÁN :LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

* Kiến thức: -Thuộc bảng nhân 7 và vận dụng trong tính giá trị biểu thức, trong giải toán

- Nhận xét được về tính chất giao hoán của phép nhân qua ví dụ cụ thể

* Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính toán, sử dụng thành thạo bảng nhân

* Thái độ: - yêu thích môn học áp dụng vào cuộc sống

II Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2 h/s đọc thuộc bảng nhân 7 Hỏi về

k/q phép nhân bất kỳ

- G/v nhận xét

3 Bài mới

a Giới thiệu bài(2’)

- Ghi đầu bài

Trang 14

thứ tự các thừa số trong các p/t ở mỗi cột?

- G/v kết luận: Khi đổi chỗ các thừa số của

phép nhân thì tích không thay đổi

Trang 15

28 + 3260

Trang 16

- Cho h/s so sánh: 7 x 4 và 4 x 7

* Bài 5(5’)

- Viết dóy số lờn bảng, y/c h/s đọc và tỡm

đặc điểm của dóy số này?

- G/v chốt lại cỏch làm

4 Củng cố, dặn dũ (3’)

- ễn lại bảng nhõn 7

- Tổng kết giờ học

- H/s nờu p/t: 7 x 4 = 28 (ụ vuụng)

- H/s nờu p/t: 4 x 7 = 28 (ụ vuụng)

***************************************

Tự nhiờn xó hội HOẠT ĐỘNG THẦN KINH

I Mục tiờu:

* Kiến thức: - Nờu được vớ dụ về những phản xạ tự nhiờn thường gặp trong đời sống

* Kĩ năng: - Rốn kĩ năng thực hành, quan sỏt về hoạt động của thần kinh

* Thỏi độ: - Yờu thớch mụn học

II Đồ dựng dạy học:

- Cỏc hỡnh trong SGK trang 28-29

III Cỏc hoạt đụng dạy và học:

Trang 17

A Khởi động (1’)

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài(1’)

2 Các hoạt động

a Hoạt động 1: (15’) Làm việc với SGK

-Bước1: Làm việc theo nhóm:

-Yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát

hình 1a, 1b để trả lời câu hỏi:

+Điều gì xảy ra khi ta chạm tay vào vật nóng?

+Em vô tình ngồi phải trên vật nhọn?

+Em nhìn thấy người khác ăn chanh chua?

+ Bộ phận nào của cơ quan thần kinh đã điều khiển tay

ta rụt lại khi chạm vào vật nóng?

+ Hiên tượng tay vừa chạm vào vật nóng đã rụt lại gọi là

-Kết luận: Trong cuộc sống, khi gặp 1 kích thích bất

ngờ từ bên ngoài, cơ thể tự phản ứng lại rất nhanh

- Con ruồi bay qua mắt, ta nhắm mắt lại ngay, hắt hơi khi ngửi mùi ớt

Trang 18

Những phản ứng như thế được gọi là phản xạ Tuỷ sống

là trung ươg thần kinh điều khiển phản xạ này

b Hoạt động 2: (15’) Chơi trò chơi thử phản xạ đầu

gối và trò chơi ai nhanh hơn

-Trò chơi 1: Thử phản xạ của đầu gối

-Bước 1: Gv hướng dẫn hs cách tiến hành thử phản xạ

đầu gối

-Gọi 1 số hs lên trước lớp ngồi trên ghế cao, chân buông

thõng (quan sát hình 2 t 29)

-Gv dùng búa cao su hoặc dùng cạnh bàn tay đánh nhẹ

vào đầu gối phía dưới của hs

-Hỏi:

+ Dùng tay (hoặc búa cao su) gõ nhẹ vào đầu gối, em có

phản ứng như thế nào? Vì sao?

-Bước 2:

-Hs thực hành thử phản xạ đầu gối theo nhóm

-Bước 3: Hs các nhóm lên thực hành trước lớp

-Gv khen các nhóm thực hiện thành công

-Giảng thêm: Các bác sĩ thường dùng phản xạ đầu gối

để kiểm tra chức năng hoạt động của tuỷ sống, những

người bị liệt thường mất khả năng phản xạ đầu gối

-Trò chơi 2: Ai nhanh hơn

-Bước2: cho hs chơi thử rồi chơi thật vài lần

cay…

-1 số hs thực hành, cả lớp quan sát

-Cẳng chân bật ra phía trước, do kích thích vào chân truyền qua dây thần kinh tới tuỷ sống, tuỷ sống điều khiển chân phản xạ

-Thực hành theo nhóm

-Cả lớp tham gia trò chơi

Trang 19

-Bước3: Kết thúc trò chơi, bạn nào thua sẽ bị phạt hát

hoặc múa 1 bài

********************************

Thứ tư ngày 2 tháng 10 năm 2019

Tập đọc BẬN

I MỤC TIÊU

* Kiến thức: Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng vui, sôi nổi

Hiểu nd: Mọi người, mọi vật và cả em bé đều bận rộn, làm nhữngcông việc có ích, đem niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời (trả lời được câu hỏi1,2,3 ; thuộc được một đoạn trong bài thơ)

* Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiều Học thuộc lòng bài thơ

*Thái độ: Giáo dục các em luôn làm các việc có ích, đem lại niềm vui cho mọi

người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 20

• Tranh minh họa bài tập đọc

• Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng

vui tươi, khẩn trương

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

- Quan sát tranh ảnh và nghe giới thiệu

- Theo dõi Gv đọc mẫu

- Mỗi HS đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từđầu đến hết bài Đọc 2 vòng

- Đọc từng khổ thơ

- Hiểu nghĩa từ vào mùa, đánh thù

Trang 21

- Luyện đọc theo nhúm

- 3 nhúm thi đọc tiếp nối

- Đọc toàn bài

c Hướng dẫn tỡm hiểu bài (8 ’ )

- GV gọi một hs đọc lại cả bài trước lớp

- Mọi ngưũi mọi vật xung quanh em bộ đều

- Vỡ sao mọi ngời, mọi vật đều bận và vui?

Kết luận:Bài thơ cho ta thấy mọi người, mọi

vật đều bận rộn để làm những cụng việc cú

ớch cho đời, đem những niềm vui nhỏ gúp

vào niềm vui chung của cuộc sống

- 3 HS nối tiếp nhau đọc khổ thơ

- Mỗi nhúm 3 HS, lần lượt từng HS đọc một khổ trong nhúm

- 3 nhúm thi đọc tiếp nối

- 1 HS đọc, cả lớp cựng theo dừi SGK

- Trời thu bận xanh, Sụng Hồng bận chảy

; xẻ bận chạy; lịch bận tớnh ngày

- Bộ bận ngủ, bạn bỳ, bận chơi,bận tập khúc cười, bận nhỡn ỏnh sỏng

- Đây là quy luật của cuộc sống: Sống

để làm việc, tồn tại, xây dựng cuộcsống no ấm …

- Từ mạnh – khẳng định và nhấn mạnh mọi ngời, mọi vật đều phải làm việc

- Hs đọc thầm đoạn 3:

- HS tự do phỏt biểu ý kiến+ Vỡ mọi người bận làm những cụng việc

cú ớch cho cuộc sống nờn mang lại niềm vui

+ Vỡ khi được làm việc tốt cho mọi người đều thấy vui

Trang 22

d Học thuộc lòng bài thơ (6 ’ )

- Yêu cầu hs học thuộc lòng bài thơ

- Tuyên dương các học sinh học thuộc lòng

tốt

4/ Củng cố, dặn dò (3’)

- Hỏi: em đã làm được những gì để góp vào

niềm vui chung của cuộc sống?

- Nhận xét tiết học Dặn dò học sinh học

thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài sau

+ Vì bận làm việc, làm cho mọi người vui vẻ…

-Nhẩm, đọc thuộc lòng bài thơ-Thi đọc thuộc lòng

- 2 đến 3 học sinh trả lời

Bổsung

* Kiến thức:- Biết thêm được một kiểu so sánh: so sánh sự vật với con người

- Tìm được các từ ngữ chỉ hoạt động , trạng thái trong bài tập đọc: Trận bóng

Trang 23

II Đồ dùng dạy học:

- Viết sẵn các câu thơ trong BT1 lên bảng

- Bảng phụ chia thành 2 cột và ghi: Từ chỉ hoạt động / Từ chỉ trạng thái

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi hs lên bảng làm bài tập:

+ Đặt câu với từ khai giảng

+ Thêm dấu phẩy vào chỗ chấm trong đoạn văn

sau:

Bạn Ngọc bạn Lan và tôi cùng học lớp 3a

-GV nhận xét

2 Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Ghi đầu bài

2 Hớng dẫn làm bài tập (27’)

* Bài 1:

- Gọi hs đọc đề bài

- Y/C học sinh suy nghĩ và làm bài

- 2 hs lên bảng làm bài, dới lớp làm vào giấynháp:

+ Hôm nay,em đi dự khai giảng năm học mới + Bạn Ngọc, bạn Lan và tôi cùng học lớp 3a

a Trẻ con nh búp trên cành

Trang 24

- Vậy muốn tìm các từ chỉ hoạt động chơi bóng

của bạn nhỏ chúng ta cần đọc kĩ đoạn 1, 2 của

- Gv khắc sâu về từ chỉ hoạt động trạng thái

- Về nhà xem lại bài

- Các từ chỉ thái độ của Quang và các bạn khivô tình gây tai nạn cho cụ già là: hoảng sợ, sợtái ngời

Trang 25

Bổsung

* Kiến thức: - Biết thực hiện gấp một số lờn nhiều lần (bằng cỏch nhõn số đú với số lần)

* Kĩ năng : - Rốn kĩ năng tớnh toỏn, thực hành

* Thỏi độ : - Yờu thớch mụn học

B- Đồ dùng: Bảng phụ

C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Ki ểm tra b ài cũ: (5’)

- Gọi HS đọc bảng nhõn 7

- GV nhận xột

B B ài m ới ;

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Giới nờu mục tiờu bài học, ghi đề bài

- 3 HS lờn đọc

- HS đọc

Trang 26

2 Hướng dẫn thực hiện gấp một số lên nhiÒu lần.

Trang 27

- Gọi HS nhắc lại nhiều lần

3 Luy ện t ập (18’)

Bài 1:- Gọi HS đọc đề bài

Phân tích: Năm nay em lên mấy tuổi ?

- Tuổi chị em như thế nào so với tuổi em?

- Bài toán yêu cầu làm gì?

- Năm nay em lên 6 tuổi

- Tuổi chị gấp 2 lần tuổi em

- Yêu cầu tìm tuổi chị

- 1 HS lên bảng làm Lớp làm vào vở

Bài giải:

Số tuổi của chị năm nay là:

6 x 2 = 12 (tuổi) Đáp số: 12 tuổi

Trang 28

Bài 3: Bài toán yêu cầu ta làm gì?

- HS đọc nội dung của cột đầu tiên

+ Số đầu tiên là số 3, Vậy nhiều hơn số đã cho (3) 5

đơn vị là số nào? Vì sao?

- chuẩn bị bài sau

- Viết số thích hợp vào ô trống(theo mẫu)

Trang 29

-Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số

* Kĩ năng: - Thực hiện gấp một số lên nhiều lần một cách thành thạo

* Thái độ: - Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

Chuẩn bị bảng phụ nội dung bài tập bài 1 (cột 1,2), bài 2 (cột 1,2,3), bài 3, bài 4 (a,b)

III: Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:(3’)

Trang 30

- Chữa bài và cho điểm

*Bài 2: Yêu cầu HS tự làm

*Bài 4: Gọi HS đọc đề bài

- Gọi HS vẽ đoạn thẳng AB dài 6cm

- Học sinh tự làm bài vào sách

- 3 học sinh lên bảng làm bài

- 2 HS đọc

- 1 HS nêu cách vẽ, cả lớp cung vẽ vào vở

- Vẽ đoạn thẳng CD dài gấp đôi đoạn thẳng

6 bạn

? bạn

Ngày đăng: 30/04/2021, 14:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w