1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 4 Tuần 3 năm 2015

45 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thư Thăm Bạn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Mĩ Thuật
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 612,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Lớp 4 Tuần 3 năm 2015 tập hợp tất cả những bài giáo án điện tử trong tuần thứ 3 của lớp 4 trong năm học 2015. Mời các bạn tham khảo tài liệu để nắm bắt được nội dung chi tiết của giáo án.

Trang 1

TUẦN 3 Thứ hai, ngày 07 tháng 9 năm 2015

Mĩ thuật (Giáo viên bộ môn)

===============================

Tập đọc THƯ THĂM BẠN

KN: Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp; Thể hiện sự thông cảm; Xác địnhgiá trị; Tư duy sáng tạo (Trải nghiệm; Thảo luận cặp đôi)

GDMT: Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với ban Hồng? Bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng? Liên hệ về ý thức BVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên (Gián tiếp nội dung bài).

II Đồ dùng dạy - học

Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 25, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc

Các tranh, ảnh, tư liệu về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Bài: Truyện cổ nước mình

+ Em hiểu ý hai dòng thơ cuối như thế

nào?

- Nhận xét và khen ngợi HS

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) H/ dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

HĐ1: Luyện đọc:

- Gv hoặc HS chia đoạn: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Hòa bình … với bạn

+ Đoạn 2: Hồng ơi … bạn mới như mình.

+ Đoạn 3: Mấy ngày nay … Quách Tuấn

Lương.

- GV ghi từ khó kết hợp sửa lỗi phát âm

và hướng dẫn HS cách đọc bài

- Toàn bài: đọc với giọng trầm, buồn, thể

hiện sự chia sẻ chân thành Thấp giọng

- Hát

+ Hai dòng thơ cuối là lời răn dạy của cha ông với đời sau, qua những câu chuyện cổ, …

- HS nêu ý nghĩa của bài học

- HS đọc nối tiếp (lần 1)

- HS đọc từ khó

Trang 2

hơn khi nói đến sự mất mát Cao giọng

hơn khi đọc những câu động viên, an ủi

“Hi sinh ”: chết vì nghĩa vụ, lí tưởng cao

đẹp, tự nhận về mình cái chết để giành lấy

sự sống cho người khác

+ Những câu văn nào trong 2 đoạn vừa

đọc cho thấy bạn Lương rất thông cảm

với bạn Hồng?

+ Những câu văn nào cho thấy bạn

Lương biết cách an ủi bạn Hồng?

+ Ở nơi bạn Lương ở, mọi người đã làm

gì để động viên, giúp đỡ đồng bào vùng

- HS đọc thầm đ1 và trả lời câu hỏi:

+ Bạn Lương không biết bạn Hồng Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền Phong

+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để chia buồn với Hồng

+ Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi

- HS đọc đoạn 2, …

+ Những câu văn: Hôm nay, đọc báo

Thiếu niên Tiền Phong, mình rất xúc động được biết ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức thư này chia buồn với bạn Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng

đã ra đi mãi mãi

+ Những câu văn:

- Lương khơi gợi trong lòng Hòng niềm tự

hào về người cha dũng cảm:Nhưng chắc

+ Riêng Lương đã gửi giúp Hồng toàn bộ

số tiền Lương bỏ ống từ mấy năm nay

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp Trả lời:

Trang 3

+ Em học tập được điều gì ở bạn Lương?

+ Nêu ý nghĩa của bài học? (HS năng

+ Những dòng cuối thư ghi lời chúc, nhắn nhủ, họ tên người viết thư

- 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bức thư

- Luyện đọc theo cặp

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

- Bình chọn người đọc hay

Ý nghĩa: Bài văn nói lên tình cảm của

Lương thương bạn, chia sẻ đau buồn cùngbạn khi bạn gặp đau thương, mất máttrong cuộc sống

===============================

Toán TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (Tiếp theo)

Hàngchụctriệu

Hàngtriệu

Hàngtrămnghìn

Hàngchụcnghìn

Hàngnghìn

Hàngtrăm

Hàngchục

Hàngđơn vị

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1- 2 HS lên bảng yêu cầu HS đọc

các số sau: 312 000 000, 236 000 000,

990000000, 708 000 000, 500 000 000

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cả lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe GV giới thiệu bài

Trang 4

b) Tìm hiểu bài

HĐ1: Cả lớp:

- GV treo bảng các hàng, lớp đã nói ở

đồ dùng dạy học lên bảng

- GV vừa viết vào bảng trên vừa giới

thiệu: Cô có 1 số gồm 3 trăm triệu, 4

chục triệu, 2 triệu, 1 trăm nghìn, 5

đọc, sau đó thêm tên lớp đó sau khi đọc

hết phần số và tiếp tục chuyển sang lớp

khác

+ Vậy số trên đọc là Ba trăm bốn mươi

hai triệu (lớp triệu) một trăm năm mươi

bảy nghìn (lớp nghìn) bốn trăm mười ba

(lớp đơn vị)

- GV yêu cầu HS đọc lại số trên

- GV có thể viết thêm một vài số khác

cho HS đọc

c Luyện tập, thực hành:

HĐ2: Cá nhân:

Bài 1: Viết và đọc số theo bảng

- GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập,

trong bảng số GV kẻ thêm một cột viết

- GV viết các số trong bài lên bảng, có

thể thêm một vài số khác, sau đó chỉ

định HS bất kì đọc số

- 1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vàogiấy nháp

- Một số HS đọc trước lớp, cả lớp nhận xétđúng/ sai

- HS thực hiện tách số thành các lớp theothao tác của GV

- Một số HS đọc cá nhân, HS cả lớp đọcđồng thanh

- HS kiểm tra và nhận xét bài làm của bạn

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc các số

7 312 836: Bảy triệu ba trăm mười hai

nghìn tám trăm ba mươi sáu

57 602 511: Năm mươi bảy triệu sáu trăm

Trang 5

HĐ3: Nhóm đôi:

Bài 3: Viết các số:

- GV lần lượt đọc các số trong bài và

một số số khác, yêu cầu HS viết số theo

đúng thứ tự đọc

- GV nhận xét và khen ngợi HS

4 Củng cố - Dặn dò

- Nêu qui tắc đọc số?

- Thi đua: mỗi tổ chọn 1 em lên bảng

viết & đọc số theo các thăm mà GV đưa

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS lên bảng viết các số, HS dưới lớp viếtvào vở

- Phân biệt an/ ang, tr/ ch

II Các hoạt động dạy học

1 Bài dạy

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả:

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn Hỏi: Nội

dung nói lên điều gì?

* Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả

* Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu

* Soát lỗi và chấm bài

- Nghe GV đọc và viết bài

- HS dùng bút chì, đổi chéo vở cho nhau

để soát lỗi, chữa bài

- HS làm bài vào vở

- Trình bày kết quả - nhận xét - sửa chữa

Trang 6

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi

nhớ để không viết sai những từ đã học

II Các hoạt động dạy học

1 Bài dạy

a) Giới thiệu bài:

b) Thực hành:

Bài 1: Đọc, viết các số đến lớp triệu

Bài 2: Xác định hàng trong lớp đơn vị,

Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a hoặc 2b

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng viết một số từ sau: - HS lên bảng

Trang 7

chăng, rằng, xin, sao, …

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả và luyện viết

* Viết chính tả: GV đọc cho HS viết bài

* GV đọc bài cho HS soát lỗi

* Chấm bài và sửa sai một số lỗi cơ bản.

HĐ2: H/dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2: Đặt trên chữ cái in đậm dấu hỏi

hay dấu ngã?

- GV chọn phần b

- Chốt lại lời giải đúng

- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh

- Yêu cầu mỗi HS về nhà tìm 5 từ chỉ tên

các con vật bắt đầu bằng chữ tr / ch hoặc

5 từ chỉ đồ đạc trong nhà mang thanh hỏi

- Theo dõi GV đọc, 1 HS đọc lại

+ Bài thơ nói lên tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình

- HS lên bảng, lớp viết vào vở nháp: sau,

cái mỏi, bà rằng, bỗng nhiên, nhoà, rưng rưng,

- Nhận xét, bổ sung

- HS viết bài

- Đổi chéo vở và soát bài

- HS sửa bài

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Thảo luận nhóm đôi

- Báo cáo kết quả Nhận xét chéo

- Lời giải: triển lãm – bảo – thử – vẽ

Trang 8

- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làmquen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3)

II Đồ dùng dạy - học

Bảng lớp viết sẵn câu văn: Nhờ / bạn / giúp đỡ /, lại / có / chí / học hành /,nhiều / năm / liền /, Hanh / là / học sinh / tiên tiến

Giấy khổ to kẽ sẵn 2 cột nội dung bài 1 phần nhận xét và bút dạ

Từ điển (nếu có) hoặc phô tô vài trang (đủ dùng theo nhóm)

III Các hoạt động dạy học

giúp đỡ, lại có chí học hành, nhiều

năm liền Hanh là học sinh tiến tiến

- Yêu cầu HS xác định từ trong câu

trên, câu văn có bao nhiêu từ (HS

năng khiếu)

- Mỗi từ được phân cách bằng một

dấu gạch chéo Em có nhận xét gì về

các từ trong câu văn trên?

+ Hãy chia các từ trên thành hai

+ Trong câu văn có những từ gồm 1 tiếng và

Từ phức (Từ gồm nhiều tiếng) nhờ, bạn, lại, có,

chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là

giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến

+ Từ gồm một tiếng hoặc nhiều tiếng

+ Tiếng dùng để cấu tạo nên từ Một tiếng tạo nên từ đơn, hai tiếng trở lên tạo nên từ phức + Từ dùng để đặt câu

+ Từ đơn là từ gồm có 1 tiếng, từ phức là từ gồm có hai hay nhiều tiếng

Trang 9

Bài 1: Chép vào vở đoạn thơ…

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV viết nhanh lên bảng và gọi 1 HS

- Yêu cầu HS dùng từ điển và giải

thích: Từ điển Tiếng Việt là sách tập

hợp các từ tiếng Việt và giải thích

- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu

- Yêu cầu HS đặt câu

- Chỉnh sửa từng câu của HS (nếu

Từ đơn: ăn, ngủ, hát, múa, đi, ngồi, …

Từ phức: ăn uống, đấu tranh, cô giáo, thầy

giáo, tin học, …

- 1 HS đọc thành tiếng

- Dùng bút chì gạch vào SGK

- 1 HS lên bảng

Rất / công bằng / rất / thông minh /

Vừa / độ lượng / lại / đa tình / đa mang /

- Nhận xét

+ Từ đơn: rất, vừa, lại

+ Từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng,

đa tình, đa mang

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

Từ đơn: vui, buồn, no, đói, ngủ, sống, chết,

xem, nghe, gió, mưa, …

Từ phức: ác độc, nhân hậu, đoàn kết, yêu

thương, ủng hộ, chia sẻ, …

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS tiếp nối nói từ mình chọn và đặt câu (mỗi HS đặt 1 câu)

Em rất vui vì được điểm tốt

Hôm qua em ăn rất no

Trang 10

I Mục tiêu

- Đọc, viết được các số đến lớp triệu

- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

* Bài 1, bài 2, bài 3 (a, b, c), bài 4 (a, b)

II Đồ dùng dạy - học

- Bảng viết sẵn nội dung của bài tập 1, 3 – VBT (nếu có thể)

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS lên bảng viết số, GV

Bài 1: Viết theo mẫu:

- GV hướng dẫn bài tập mẫu

- GV gọi đại diện lên bảng

- GV yêu cầu HS nêu từng hàng

của hai số trên?

- HS đọc yêu cầu bài tập

- 2 HS ngồi cạnh nhau đọc số cho nhau nghe

+ 850 304 900: Tám trăm ba mươi lăm triệu ba trăm linh bốn nghìn chín trăm

+ 403 210 715: Bốn trăm linh ba triệu hai trăm mười nghìn bảy trăm mười lăm

- HS đọc yêu cầu bài tập

+ 32 640 507: Ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn năm trăm linh bảy

+ 8 500 658: Tám triệu năm trăm nghìn sáu trăm năm mươi tám

+

- HS nêu theo thứ tự từ phải sang trái

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS lên bảng Lớp làm VBT

+ 613 000 000, 131 405 000, 512 326 103,

- Nhận xét

Trang 11

HS

HĐ2: Cá nhân:

Bài 4: Nêu giá trị của chữ số 5

trong mỗi số sau:

b 571 638: Chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn

- Kể được câu chuyện (nẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có

ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu (theo gợi ý ở SGK)

- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể

* HS năng khiếu kể chuyện ngoài SGK

II Chuẩn bị

Dặn HS sưu tầm các truyện nói về lòng nhân hậu

Bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng kể lại truyện thơ:

** Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:

Đề: Kể một câu chuyện mà em đã được

nghe, được đọc về lòng nhân hậu

- 4 HS tiếp nối nhau đọc

- HS đọc thầm lại toàn bộ gợi ý trongSGK

Trang 12

câu chuyện ngoài SGK sẽ được đánh giá

cao, cộng thêm điểm, nếu không tìm được

chuyện ngoài SGK, em có thể kể chuyện

trong sách nhưng không được điểm cao

- GV ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên

bảng:

+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề

+ Câu chuyện ngoài SGK

+ Cách kể hay, có phối hợp giọng điệu,

cử chỉ

+ Nêu đúng ý nghĩa của truyện

+ Trả lời đúng các câu hỏi của các bạn

hoặc đặt được câu hỏi cho bạn

HĐ2: HS thực hành KC, trao đổi ý

nghĩa câu chuyện:

- GV đi giúp đỡ từng nhóm Yêu cầu HS

kể theo đúng trình tự mục 3

- Gợi ý cho HS kể hỏi:

+ Bạn thích chi tiết nào trong câu

Lưu ý: GV nên dành nhiều thời gian,

nhiều HS được tham gia thi kể Khi HS

kể, GV ghi tên HS, tên câu chuyện, truyện

đọc, nghe ở đâu, ý nghĩa truyện vào một

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những

HS kể hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận

xét chính xác, biết đặt câu hỏi thú vị

VD: tôi muốn kể với các bạn câu chuyện

“ Giai thoại về bản xô- nát Ánh trăng” Truyện này tôi được đọc trong sách truyện lớp 4 Câu chuyện kể về lòng nhân hậu của Nhạc sĩ Bét- tô- ven

*Kể chuyện trong nhóm:

- HS kể chuện theo cặp (Hai HS kể chonhau nghe, sau đó các em tự trao đổi về ýnghĩa câu chuyện)

* Thi KC trước lớp:

- HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi lạibạn HS thi kể cũng có thể hỏi các bạn đểtạo không khí sôi nổi, hào hứng

- Nhận xét bạn kể

- HS bình chọn

Trang 13

- Nhắc nhở, hướng dẫn những HS kể

chuyện chưa đạt, tiếp tục luyện tập để

kiểm tra lại ở tiết sau

- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện

cho người thân

- Chuẩn bị bài: Một nhà thơ chân chính

- Nhận xét tiết học

===============================

Kĩ thuật CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU

I Mục tiêu

- Biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu

- Vạch được đường dấu trên vải ( vạch đường thẳng, đường cong ) và cắt đượcvải theo đường vạch dấu Đường cắt có thể mấp mô

- Với HS khéo tay : Cắt được vải theo đường vạch dấu, đường cắt ít mấp mô

II Đồ dùng dạy - học

- Mẫu một mảnh vải đã vạch dấu đường thẳng, đường cong

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết: 1 mảnh vải 20 x 30 cm, kéo cắt vải, phấn vạch trên vải, thước

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Gọi 2 hs làm thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ

3 Bài mới

Hoạt động dạy Hoạt động học

* Giới thiệu và ghi bài lên bảng

Hoạt động 1: làm vệc cả lớp

- Gv giới thiệu mẫu và hướng dẫn cho hs quan sát

- Nêu tác dụng của vạch dấu trên vải và cắt theo vạch

dấu?

* Kết luận: Cắt vải theo vạch dấu được thực hiện

theo 2 bước: Vạch dấu trên vải và cắt theo đường

vạch dấu

Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

*Mục tiêu: Hướng dẫn thao tác

*Cách tiến hành:

- Vạch dấu trên vải

- Gv đính vải lên bảng yêu cầu hs lên vạch dấu

- Cắt vải theo đường vạch dấu

- Hướng dẫn hs quan sát hình 2a, 2b sgk/10

- Gv nhận xét

*Kết luận:

Hoạt động 3: làm việc cá nhân.

- Mỗi HS vạch 2 đường dấu thẳng và 2 đường vạch

- Hs quan sát và nêu cách cắt

- HS bắt đầu thực hiện

- GV quan sát uốn nắn những

Trang 14

*Kết luận: Vạch thành thạo và cắt chuẩn HS còn lúng túng

- Củng cố đọc, viết được các số đến lớp triệu

- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

II Các hoạt động dạy học

1 Bài dạy

a) Giới thiệu bài:

b) Thực hành:

Bài 1: Đọc, viết các số có đến lớp triệu

Bài 2: Xác định giá trị của mỗi chữ số theo

vị trí của nó trong mỗi số

Bài 3: Xác định hàng trong lớp đơn vị, lớp

* HS năng khiếu trả lời được CH 4 (SGK)

KN: Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp; Thể hiện sự thông cảm; Xác địnhgiá trị (Làm việc nhóm; Chia sẻ thông tin; Trình bày một phút; Đóng vai)

II Đồ dùng dạy - học

Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 31, SGK

Trang 15

Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ “Bài Thư thăm”

+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để

làm gì?

- Nhận xét và khen ngợi HS

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

*HĐ1:Luyện đọc:

- GV yêu cầu HS chia đoạn

- GV ghi từ khó, kết hợp sửa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho từng HS Hướng dẫn cách

đọc toàn bài: Toàn bài đọc với giọng nhẹ

nhàng, thương cảm, ngậm ngùi, xót xa,

lời cậu bé đọc với giọng xót thương ông

lão, lời ông lão xúc động trước tấm lòng

của cậu bé

- GV giúp HS hiểu nghĩa một số từ

- GV đọc mẫu

HĐ2:Tìm hiểu bài:

+ Cậu bé gặp ông lão ăn xin ở đâu?

+ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương

như thế nào?

+ Hành động và lời nói ân cần của cậu

bé chứng tỏ tình cảm của cậu bé đối với

ông lão như thế nào?

+ Hành động và lời nói chứng tỏ cậu là

người tốt bụng, cậu chân thành xót

thương cho ông lão, tôn trọng và muốn

* HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi đang đi trên phố Ông đứng ngay trước mặt cậu + Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giàn giụa nước mắt, đôi môi tái nhợt, quần áo tả tơi, dáng hình xấu xí, bàn tay sưng húp, bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu xin

* HS đọc thầm đoạn 2, …

+ Hành động: lục hết túi nọ đến túi kia

để tìm một cái gì đó cho ông Nắm chặt tay ông lão

+ Lời nói: Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả

- Cậu bé xót thương cho ông lão, muốn giúp đỡ ông

Trang 16

+ Cậu bé không có gì để cho ông lão,

nhưng ông lại nói với cậu: “ Như vậy là

cậu đã cho lão rồi” Em hiểu cậu bé đã

cho ông lão cái gì?

+ Những chi tiết nào thể hiện điều đó?

+ Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng

cảm thấy nhận được chút gì đó từ ông.

Theo em, cậu bé đã nhận được gì từ ông

lão ăn xin?

HĐ3: Đọc diễn cảm:

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn văn sau:

Tôi chẳng biết làm cách nào Tôi nắm

chặt lấy bàn tay run rẩy kia:

- Ông đừng giận cháu, cháu không có gì

để cho ông cả

Người ăn xin nhìn tôi chằm chằm bằng

đôi mắt ướt đẫm Đôi mắt tái nhợt nở nụ

cười và tay ông cũng xiết lấy tay tôi:

- Cháu ơi, cảm ơn cháu !Như vậy là cháu

đã cho lão rồi.

- Ông lão nói bằng giọng khản đặc

Khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa tôi

cũng vừa nhận được chút gì của ông lão

4 Củng cố

+ Câu chuyện đã giúp em hiểu điều gì?

- Nêu ý nghĩa bài học? (HS năng khiếu)

5 Dặn dò, nhận xét

- Chuẩn bị bài: “Một người chính trực”,

đọc trước bài và trả lời câu hỏi

+ Cậu bé đã nhận được ở ông lão lòng biết ơn, sự đồng cảm Ông đã hiểu được tấm lòng của cậu

+ Cậu bé nhận được sự đồng cảm của ông lão ông hiểu tấm lòng của cậu bé

- HS nối tiếp đọc

- HS lắng nghe

- Từng cặp HS luyện đọc theo vai: cậu

bé, ông lão ăn xin

- Thi đọc diễn cảm theo vai

- Bình chọn người đọc hay

+ Con người phải biết yêu thương, giúp

đỡ lẫn nhau trong cuộc sống, biết thông cảm, chia sẻ với người nghèo

Ýnghĩa: Bài văn ca ngợi cậu bé có tấm

lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xóttrước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin

===============================

Tập làm văn

KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨA CỦA NHÂN VẬT

I Mục tiêu

Trang 17

- Biết được hai cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nó: nói lêntính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện (ND Ghi nhớ)

- Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2cách: trực tiếp, gián tiếp (BT mục III)

II Đồ dùng dạy - học

Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1 phần nhận xét

Bài tập 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột: lời dẫn trực tiếp – lời dẫn gián tiếp + bút dạ

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

+ Khi tả ngoại hình nhân vật, cần

Bài 1: Tìm những câu văn ghi lại…

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét, khen những HS tìm đúng

các câu văn

Bài 2: Lời nói và ý nghĩ của cậu bé

nói lên điều gì về cậu?

+ Nhờ đâu mà em đánh giá được

tính nết của cậu bé?

Bài 3: Lời nói, ý nghĩ của ông lão

ăn xin trong hai cách kể đã cho có

gì khác nhau?

+ Cần chú ý đến ngoại hình, vóc dáng, đầu tóc, …

- HS đọc bài học

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- HS đọc lại toàn bài “ Người ăn xin”

- HS ghi nhanh vào vở nháp lời nói và ý nghĩcủa cậu bé trong truyện

+ Những câu ghi lại lời nói của cậu bé: Ông

đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông

cả

+ Những câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé:

Chao ôi ! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau khổ kia thành xấu xí biết nhường nào!

Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão

+ Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên cậu là người nhân hậu, giàu tình thương yêu con người và thông cảm với nỗi khốn khổ của ông lão

+ Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu

- 2 HS đọc tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- Đọc thầm, thảo luận cặp đôi

- HS tiếp nối nhau phát biểu đến khi có câu trảlời đúng

Trang 18

- Nhận xét, kết luận và viết câu trả

lời vào cạnh lời dẫn :

Cách a) Tác giả dẫn trực tiếp –

tức là dùng nguyên văn lời của ông

lão Do đó các từ xưng hô là từ

xưng hô của chính ông lão với cậu

bé (ông – cháu)

Cách b) Tác giả thuật lại gián tiếp

lời của ông lão, tức là bằng lời kể

của mình Người kể xưng tôi, gọi

người ăn xin là ông lão

+ Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của

nhân vật để làm gì?

+ Có những cách nào để kể lại lời

nói và ý nghĩ của nhân vật?

c) Ghi nhớ: GV gọi HS đọc bài

HĐ2: Luyện tập - Củng cố:

Bài 1: Tìm lời dẫn trực tiếp và lời

dẫn gián tiếp trong đoạn văn:

+ Lời dẫn gián tiếp không được đặt

trong dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch

ngang nhưng trước nó có thể có

hoặc có thể thêm các từ “rằng, là” và

dấu hai chấm VD: Khi ấy tôi chợt

hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa

nhận được chút gì của ông lão

+ Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật

để thấy rõ tính cách của nhân vật

+ Có 2 cách: lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

- 2 HS đọc thành tiếng

- Dùng bút chì gạch 1 gạch dưới lời dẫn trựctiếp, gạch 2 gạch dưới lời dẫn gián tiếp

- 1 HS đánh dấu trên bảng lớp

+ Lời dẫn gián tiếp: (Cậu bé Thơ nhất định nói dối là) bị chó sói đuổi

+ Lời dẫn trực tiếp:

- Còn tớ, tớ sẽ nói là đang đi thì gặp ông ngoại.

- Theo tớ, tốt nhất là chúng mình nhận lỗi với

bố mẹ

- HS đọc thành tiếng nội dung

- Thảo luận, viết bài

+ Phải thay đổi từ xưng hô và đặt lời nói trực tiếp vào sau dấu hai chấm kết hợp với dấu gạch đầu dòng hay dấu ngoặc kép

Trang 19

- Chốt lại lời giải đúng

- Nhận xét, khen những nhóm HS

làm đúng

Bài 3: Chuyển lời dẫn trực tiếp

trong đoạn…

+ Khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành

lời dẫn gián tiếp cần chú ý những

gì?

- Nhận xét, sửa sai

4 Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu HS đọc lại nội dung bài

học cần ghi nhớ Làm lại vào vở các

bài tập 2, 3

- Dặn HS về nhà làm lại bài và

chuẩn bị bài “Viết thư”

- Nhận xét tiết học

- Thưa, đó là trầu do con gái già têm

- HS đọc yêu cầu bài tập

+ Ta đổi từ xưng hô, bỏ dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng, gộp lại lời kể với lời nhân vật

Lời giải: Bác thợ hỏi Hòe là cậu có thích làm

thợ xây không Hòe đáp rằng Hòe thích lắm

===============================

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu

- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

* Bài 1: chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số, bài 2 (a, b), bài 3 (a), bài 4

II Đồ dùng dạy - học

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bảng thống kê trong bài tập 3

- Bảng viết sẵn bảng số bài tập 4

- Lược đồ Việt Nam trong bài tập 5, phóng to nếu có điều kiện

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu

HS đọc hoặc viết các số theo yêu

- GV viết các số trong bài tập lên

bảng, yêu cầu HS vừa đọc, vừa

- HS đọc yêu cầu của bài tập

a 35 627 449: Ba mươi lăm triệu sáu trăm hai

Trang 20

nêu giá trị của chữ số 3

- GV nhận xét và khen ngợi HS

Bài 2(a,b): Viết số biết số đó gồm:

- GV yêu cầu HS tự viết số

- GV treo bảng bài tập và gọi HS

lên bảng làm theo yêu cầu bài tập

- Nhận xét khen ngợi

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV ghi 4 số có sáu, bảy, tám,

chín chữ số vào thăm

- Đại diện nhóm lên ghi số, đọc số

& nêu các chữ số ở hàng nào, lớp

mươi nghìn bốn trăm bốn mươi chín; chữ số 3

thuộc hàng chục triệu, lớp triệu

b 123 456 789:

c 82 175 263:

d 850 003 002:

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- 1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào VBT,sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

5 760 342; 5 706 342;

- Thảo luận theo nhóm

- Báo cáo kết quả

a) Nước có dân số nhiều nhất là Ấn Độ; Nước có dân ít nhất là Lào

- 3 đến 4 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vàogiấy nháp

315 000 000 000 Ba trăm mười lăm nghìn

triệu hay ba trăm năm mươi lăm tỉ

3 000 000 000 Ba nghìn triệu hay ba tỉ

Khoa học

Trang 21

VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

I Mục tiêu

- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua, …), chấtbéo (mỡ, dầu, , bơ, )

- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:

+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi- ta- min A, D, E, K

GD: Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường (Liên hệ bộ phận).

II Đồ dùng dạy - học

- Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Các chữ viết trong hình tròn: Thịt bò, Trứng, Đậu Hà Lan, Đậu phụ, Thịt lợn, Pho- mát, Thịt gà, Cá, Đậu tương, Tôm, Dầu thực vật, Bơ, Mỡ lợn, Lạc, Vừng, Dừa

- 4 tờ giấy A3 trong mỗi tờ có 2 hình tròn ở giữa ghi: Chất đạm, Chất béo

- HS chuẩn bị bút màu

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

+ Người ta thường có mấy cách để

phân loại thức ăn? Đó là những cách

- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát

các hình minh họa trang 12, 13 / SGK

tìm hiểu về vai trò của chất béo ở mục

“Bạn cần biết”

♣ Bước 2: Làm việc cả lớp

+ Nói tên những loại thức ăn chứa chất

đạm ở trang 12 và em biết?

+ Tại sao hằng ngày chúng ta phải ăn

thức ăn chứa nhiều chất đạm?

- HS lắng nghe

1 Vai trò của chất đạm và chất béo:

- HS nối tiếp nhau trả lời: cá, thịt lợn,

trứng, tôm, đậu, dầu ăn, bơ, lạc, cua, thịt

gà, rau, thịt bò, …

+ Những loại thức ăn chứa chất đạm ở trang12: Đậu nành, thịt lợn, trứng gà, vịt quay, cá, đậu khuôn, tôm, thịt bò, đậu Hà Lan, cua, ốc

+ Chất đạm giúp xây dựng đổi mới cơ thể: tạo ra những tế bào mớilàm cho cơ thể lớn lên…

Trang 22

+ Nói tên những thức ăn chứa nhiều

chất béo có trong trang13 và em biết?

KL: Chất đạm giúp xây dựng đổi mới

cơ thể: tạo ra những tế bào mớilàm cho

cơ thể…

** Pho mát là một thức ăn được chế

biến từ sữa bò nên chứa nhiều chất

đạm, bơ cũng là thức ăn chứa nhiều sữa

bò nhung chứa nhiều chất béo

HĐ 2: Xác định nguồn gốc của thức

ăn:

♣ Bước 1: GV hỏi HS

+ Thịt gà có nguồn gốc từ đâu?

+ Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu?

- Để biết mỗi loại thức ăn thuộc nhóm

nào và có nguồn gốc từ đâu cả lớp mình

sẽ thi xem nhóm nào biết chính xác

điều đó nhé !

- GV phát phiếu học tập

♣Bước 2: Chữa bài tập:

+ Như vậy thức ăn có chứa nhiều chất

đạm và chất béo có nguồn gốc từ đâu?

- HS làm việc với phiếu

- HS báo cáo kết quả

Ngày đăng: 30/04/2021, 14:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w