1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án GDCD 10 bài 4: Nguồn gốc vận động phát triển của sự vật và hiện tượng

11 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 87,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với chương trình học lớp 10 môn Giáo dục công dân chúng tôi sàng lọc những giáo án hay nói về Nguồn gốc vận động phát triển của sự vật và hiện tượng. Những giáo án trong bộ sưu tập giáo viên giúp học sinh biết được kết cấu của một mâu thuẫn, khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hiểu rõ sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của sự vật và hiện tượng, biết phân tích và so sánh giữa mâu thuẫn triết học với mâu thuẫn thông thường.

Trang 1

Tiết 6 + 7 Bài 4 - NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN

CỦA SỰ VẬT, HIỆN TƯỢNG

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Nhận thức được kết cấu của một mâu thuẫn

- Hiểu rõ sự đấu tranh của cá mặt đối lập của mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

2 Kĩ năng

- Vận dụng được khái niêm mâu thuẫn khi phân tích một sự vật, hiện tượng Tránh sự nhầm lẫn khái niệm mâu thuẫn trong triết học với khái niệm mâu thuân trong sinh hoạt hàng ngày

- Vận dụng được ý nghĩa của nguyên lí đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn khi nhận xét các hiện tượng biến đổi trong giới tự nhiên và đời sống xã hội

3 Thái độ

- Dám đấu tranh giải quyết mâu thuẫn, phê phán lối sống ngại va chạm, che dấu mâu thuẫn, dĩ hòa vi quý trong đời sống cá nhân và tập thể

- Trong công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế hiện nay, phải chú ý cả mặt hợp tác và đấu tranh, đối thoại và đối đầu, tránh cả hai khuynh hướng cực đoạn: Tả khuynh và hữu khuynh

II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- SGK, SGV GDCD 10

- Sơ đồ và hình vẽ

- Truyện kể, tục ngữ, ca dao

- Bài tập tình huống, trắc nghiệm

- Máy chiếu hoặc giấy khổ to, bút dạ

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Trang 2

Câu hỏi: Một học sinh từ cấp trung học cơ sở lên trung học PT có được coi là

sự phát triển về chất hay không? Vì sao?

3 Bài mới

TIẾT 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Mọi sự vật và hiện tượng trong thế giới đều nằm trong quá trình vận động, phát triển Nguyên nhân nào dẫn đến quá trình vận động phát triển ấy?

Những người theo chủ nghĩa duy tâm tôn giáo, chủ nghĩa duy vật biện chứng,

đã có nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này

Để làm rõ những quan điểm trên, chúng ta học bài hôm nay: "Nguồn gốc vận

động, phát triển của sự vật, hiện tượng".

Hoạt động 2: Giới thiệu nội dung bài học

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

- GV đặt vấn đề: Triết học DVBC nghiên cứu sự

vận động và phát triển của sự vật hiện tượng

Hạt nhân của phép biện chứng - là quy luật mâu

thuẫn trong khuôn khổ của bài học chúng ta tìm

hiểu dưới dạng sơ giản, phổ thông khái niệm

mâu thuẫn và vai trò của quy luật mâu thuẫn

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để tìm hiểu

thế nào là mâu thuẫn: GV chia lớp thành 3 nhóm

(chia theo danh sách lớp) GV quy định thời gian

và chỗ ngồi thảo luận của các nhóm

GV giao câu hỏi cho các nhóm

Nhóm 1: Em hãy đưa ra một số VD về mâu

thuẫn? (Trạng thái xung đột, chống đối nhau, trái

ngược nhau về hình thức, nội dung ) em có

nhận xét gì về các VD trên?

1 Thế nào là mâu thuẫn

a, Khái niệm mâu thuẫn.

Nhóm 1:

VD

Trang 3

Nhóm 2: Em có nhận xét gì về các VD sau:

- Mỗi nguyên tử có 2 mặt: + Điện tích (+)

+ Điện tích (-)

- Xã hội phong kiến có 2 giai cấp:

+ Địa chủ

+Nông dân

- Nhận thức có 2 mặt: + Tích cực

+ Tiêu cực

a, Hai mặt của các SV, HT trên có ràng buộc, tác

động và đấu tranh với nhau không?

b, Hai mặt của các SV, HT có ràng buộc tác

động và đấu tranh với nhau không?

Nhóm 3: Cho 2 VD

VD 1: Mặt đồng hoá của cơ thể

Mặt dị hoá của cơ thể

VD 2: Mỗi sinh vật có 2 mặt: + Đồng hoá

+ Dị hoá

a, Em hãyso sánh, rút ra kl về 2 VD trên

b, Thế nào được gọi là một mâu thuẫn Mỗi SV,

HT có nhiều mâu thuẫn không?

(GV lưu ý; Câu hỏi của các nhóm, đặc biệt là

nắm chắc phần này thì HS có thể hiểu được các

phần tiếp theo nên GV cần gợi ý thêm để các em

đưa ra ý kiến đúng, nhận biết được kết cấu của

một mâu thuẫn (nhận diện thế nào là mâu thuẫn)

- HS các nhóm thảo luận

- GV cử đại diện HS các nhóm trình bày

- HS cả lớp tranh luận và đưa ra ý kiến đúng

- Trắng - đen

- To - nhỏ

- Trên - Dưới

* Người ta quan niệm đây là mâu thuẫn

Nhóm 2:

* Mỗi SV, HT đều có hai mặt đối lập nhau

* Hai mặt đó ràng buộc, tác động, đấu tranh với nhau

Nhóm 3: a, So sánh.

VD 1: Không gọi là mâu thuẫn

VD 2: Được gọi là mâu thuẫn

b, Mỗi mâu thuẫn phải có 2 mặt đối lập ràng buộc nhau trong một chỉnh thể (một SV, HT) Mỗi SV,

HT luôn tồn tại nhiều mâu thuẫn

Khái niệm mâu thuẫn:

Mâu thuẫn là một chỉnh thể trong

đó có hai mặt đối lập vừa thống

Trang 4

- Gv bổ sung và kết luận.

- GV khắc sâu kiến thức

- Mâu thuân (thông thường) là trạng thái xung

đột, chống đối nhau

- Mâu thuẫn (triết học): Hai mặt đối lập ràng

buộc nhau, tác động lên nhau

- GV đưa ra các định nghĩa về mâu thuẫn

- HS ghi bài

- GV chuyển ý:

Để hiểu về một mâu thuẫn, tính thống nhất của

các mặt đối lập, chúng ta xem xét đơn vị kiến

thức tiếp theo

- GV cho HS lấy VD

- HS lấy VD về mâu thuẫn của SV, HT

- GV ghi VD của HS lên bảng phụ

* Sinh vật: Đồng hóa - dị hóa

* Kinh tế: Sản xuất - tiêu dùng

* Vật lí: Lực hút - lực đẩy

* Nhận thức: Tích cực - tiêu cực

- GV gọi 4 HS lên bảng giải thích 4 VD trên

- GV đặt câu hỏi:

* Hai mặt đối lập phản ánh những gì?

* Hai mặt đối lập vận động phát triển theo chiều

hướng nào? Giải thích?

* Các SV, HT trên nếu thiều đi một mặt đối lập

có được không? Tại sao?

(VD trong sinh vật bỏ đi mặt dị hóa.)

* Mặt đối lập bất kì giữa SV, HT này với mặt

đối lập của SV, HT kia được không? Vì sao?

nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau

b, Mặt đối lập của mâu thuẫn

* Ví dụ

* Khái niệm

Mặt đối lập của mâu thuẫn là

Trang 5

(Mặt đồng hóa của Sinh vật này với mặt dị hóa

của Sinh vật kia)

HS lên bảng giải thích (Mỗi HS 1 câu hỏi)

HS cả lớp làm ra giấy nháp

HS cả lớp cùng trao đổi, đối chiếu với ý kiến của

bạn

- GV bổ sung ý kiến và kết luận

HS ghi bài vào vở

- GV chuyển ý:

GV sử dụng phương pháp động não, giúp HS

hiểu thế nào là sự thống nhất các mặt đối lập của

SV, HT

GV đặt câu hỏi

* Sự thống nhất giữa các mặt đối lập là gì?

(dựa vào nội dung kiến thức và VD đã phân tích

trên)

- HS ghi ý kiến của cá nhân vào giấy nháp

GV động viên HS trả lời ý kiến cá nhân (càng

nhiều ý kiến càng tốt)

- GV liệt kê ý kiến của HS, tìm ra những điểm

chung

- GV làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng

- GV kết luận ý kiến của HS về định nghĩa

- HS ghi bài

- GV lấy VD cho HS phân biệt

Sự “thống nhất” trong quy luật mâu thuẫn với

cách nói sự thống nhất được dùng hàng

ngày(thống nhất quan điểm, thống nhất lực

lượng )

GV chốt lại ý kiến và kiến thức đã học

những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm trái ngược nhau trong mỗi SV, HT Chúng ràng buộc nhau bên trong SV, HT

c, Sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

Khái niệm:

Trong mỗi mâu thuẫn hai mặt đói lập cùng tồn tại trong cùng một

sự vật Chúng liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau Đó là sự thống nhất, đấu tranh giữa các mặt đối lập

Trang 6

HS nhặc lại khái niệm mâu thuẫn, mặt đối lập,

sự thống nhất

GV kết luận tiết 1:

Các sự vật hiện tượng trong thế giới vật chất, sở dĩ vận động, phát triển được chính là nhờ sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn Mọi sự vật hiện tượng đều chứa đựng mâu thuẫn

Đó là tính phổ biến của chúng

TIẾT 2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Lấy VD về mâu thuẫn trong tự nhiên, xã hội và tư duy?

Câu 2: Giải thích sự đối lập, thống nhất của VD trên?

GV đặt vấn đề giới thiệu tiết 2

Trong mỗi mâu thuẫn luôn luôn tồn tại hai mặt đối lập, thống nhất với nhau Hai mặt đối lập tồn tại bên nhau, cần có nhau, nếu thiếu một trong hai mặt đối lập thì

sẽ không tồn tại mâu thuẫn Hai mặt đối lập lại vận động theo chiều hướng trái ngược nhau Vì vậy giữa chúng sẽ xuất hiện sự đấu tranh của hia mặt đối lập Chúng ta tiếp tục nghiên cứu sự thống nhất, đấu tranh giữa các mặt đối lập

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

- GV cho HS lấy VD

- HS lấy VD

- HS trả lời cá nhân

Ví dụ 1: Nguyên tử: Điện tích (-), điện

tích (+)

Ví dụ 2: Xã hội TBCN: Giai cấp tư sản,

giai cấp vô sản

Ví dụ 3: Lối sống có văn hóa, không có

d, Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

* Ví dụ.

Trang 7

văn hóa.

- GV: Cho cả lớp cùng trao đổi nhận xét

các câu hỏi

- HS trả lời tiếp câu hỏi

1 Các mặt đối lập trên chúng có những

biểu hiện gì?

2 Những biểu hiện đó có ý nghĩa gì đói

với mâu thuẫn

3 Triết học nói về khái niệm đấu tranh

như thế nào?

- HS bày tỏ ý kiến cá nhân?

- HS cả lớp trao đổi

- GV nhận xét, bổ sung các ý kiến

- GV củng cố kiến thức, HS ghi bài

- GV đưa ra các câu hỏi để củng cố kiến

thức và nâng cao trình độ nhận thức của

HS.(đặc biệt là HS khá giỏi)

- HS: trả lời câu hỏi

* Tại sao hai mặt đối lập vừa thống nhất

vời nhau, vừa đấu tranh với nhau?

* Vì sao thống nhất là tương đối, đấu

tranh là tuyệt đối?

- HS: Trao đổi cả lớp

- GV bổ sung và khắc sâu kiến thức

- GV: Kết luận chuyển ý

Sự vật, hiện tượng nào cúng bao gồm

những mâu thuẫn Mâu thuẫn là sự thống

nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

Mục đích đấu tranh giữa các mặt đối lập

là giải quyết mâu thuẫn Quá trình giải

quyết mâu thuẫn đó sẽ diễn ra như thế

* Nhận xét.

* Định nghĩa.

Hai mặt đối lập luôn luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau Triết học gọi đó là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động phát triển của sự vật, hiện tượng

a, Đặt vấn đề.

Trang 8

nào? ý nghĩa của mâu thuẫn đối với sự

vận động, phát triển của sự vật hiện

tượng?

- GV: Đặt vấn đề chuyển ý

- GV đưa ra các tình huống cho HS thảo

luận

- HS cả lớp thảo luận các tình huống sau:

Tình huống 1: Mâu thuẫn giữa hai mặt

đồng hóa và dị hóa của sinh vật được giải

quyết có tác dụng như thế nào?

Tình huống 2: Mâu thuẫn cơ bản giữa

nhân dân VN với đế quốc Mĩ được giải

quyết có tác dụng như thế nào?

Tình huống 3: Mâu thuẫn giữa chăm học,

lười học nếu được giải quyết nó có tác

dụng như thế nào?

- HS: Trả lời từng tình huống

- HS trả lời cá nhân

- HS: Cả lớp bổ sung ý kiến

- GV chốt lại kiến thức

Sự vật hiện tượng nào cũng bao gồm

những mâu thuẫn khác nhau Khi mâu

thuẫn cơ bản được giải quyết thì sự vật,

hiện tượng chứa đựng nó cũng chuyển

hóa thành sự vật, hiện tượng khác Đây là

ý nghĩa của việc giải quyết mâu thuẫn

- GV: Cho HS lấy VD

* Sinh vật: Biến dị, di truyền

* Xã hội chiếm hữu nô lệ: Giai cấp chủ

nô, giai cấp nô lệ

b, Giải quyết mâu thuẫn.

* Ví dụ.

HS 1: Sự đấu tranh giữa hai mặt biến dị

và di truyền trong điều kiện môi trường hết sức đa dạng và luôn thay đổi đã làm cho các giống, loài mới của sinh vật xuất hiện và sinh vật mới lại tiếp tục xuất hiện mâu thuẫn

HS2: Sự đấu tranh giữa giai cấp chủ nô

và giai cấp nô lệ đã làm cho XH chiếm hữu nô lệ diệt vong, hình thành xã hội phong kiến, xã hội phong kiến ra đời tiếp tục xuất hiện mâu thuẫn giữa hai giai cấp địa chủ và giai cấp nông dân

Trang 9

* Nhận thức: đúng, sai.

- GV: Cho HS lên bảng phân tích từng ví

dụ

- HS: Trả lời vào giấy nháp và lên bảng

trình bày

- HS: Cả lớp nhận xét

- GV: nhận xét bổ sung

- GV chốt lại kiến thức

Mỗi mâu thuẫn đều bao hàm sự thống

nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập Sự

đấu tranh giữa các mặt đối lập làm cho sự

vật, hiện tượng không giữ nguyên trạng

thái cũ Mà cái cũ mất đi, mâu thuẫn mới

hình thành, sự vật, hiện tượng mới ra đời

thay thế cái cũ

Quá trình này tạo nên sự vận động, phát

triển của sự vật hiện tượng và cứ như vậy

sự vật, hiện tượng luôn vận động phát

triển không ngừng

- GV diễn giải

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là điều

kiện tiên quyết để giải quyết mâu thuẫn

Mâu thuẫn chỉ được giải quyết khi sự đấu

tranh giữa các đối lập lên đến đỉnh điểm

và có điều kiện thích hợp

Khi nghiên cứu về mâu thuẫn chúng ta

cần đặc biệt quan tâm đến nguyên tắc:

- GV: Vận dụng hiểu biết sau đây vào

HS3: Trong quá trình nhận thức, sở dĩ các tư tưởng xã hội ngày càng phát triển

vì luôn có sự đấu tranh giữa nhận thức đúng và nhận thức sai, giữa nhận thức kém sâu sắc và nhận thức sâu sắc hơn

*ý nghĩa.

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là gốc, động lực của sự vận động, phát triển của

sự vật hiện tượng

* Nguyên tắc.

Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự đấu tranh giữa các mặt đối lập, không phải bằng con đường điều hòa mâu

Trang 10

cuộc sống hàng ngày.

- GV: Cho HS lấy VD

- HS giải quyết các tình huống sau:

* Mâu thuẫn trong nhận thức của học sinh

hiện nay

* Giải quyết mâu thuẫn về chất lượng và

số lượng trong ngành giáo dục hiện nay

* Đấu tranh với những bảo thủ, lạc hậu

* Đấu tranh với đói nghèo, đưa xã hội

ngày càng giàu có

* Đấu tranh với lối sống thiếu lành mạnh

- HS cả lớp bàn bạc, trao đổi

- GV giảng giải, phân tích rút ra bài học

thuẫn

*Bài học:

- Để giải quyết mâu thuẫn phải có phương pháp đúng, phải phân tích mâu thuẫn cụ thể trong tình hình cụ thể

- Phân tích điểm mạnh và điểm yếu của từng mặt đối lập Phân tích mối quan hệ giữa các mặt của mâu thuẫn

- Phải biết phân biệt đúng, sai, tiến bộ, lạc hậu

- Nâng cao nhận thức xã hội, phát triển nhân cách

- Biết đấu tranh phê và tự phê

- Tránh tư tưởng “dĩ hòa vi quý”

.4 Củng cố, luyện tập

- GV: Tổ chức cho HS sử dụng phiếu học tập

- GV chuẩn bị phiếu học tập

- HS: Giải bài tập sẵn có trong phiếu

- GV: Phát phiếu cho HS theo nhóm hoặc dãy bàn

Nhóm 1: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây:

a, Sự thống nhất giữa hai mặt đối lập là tương đối 

Nhóm 2: Những câu tục ngữ nào sau đây nói về mâu thuẫn.

Trang 11

b, Yêu nên tốt, ghét nên xấu 

Nhóm 3: Em hãy phân pháp giải quyết mâu thuẫn giữa nhiệm vụ học tập ngày càng

cao và khả năng hạn chế của học sinh

- HS: Lên bảng làm bài

- HS cả lớp bổ sung

- GV: Nhận xét đưa ra đáp án, GV đánh giá cho điểm HS có ý kiến tốt

Đáp án

- Nhóm 1: Tất cả các ý kiến đều đúng

- Nhóm 2: Tất cả các câu tục ngữ trên đều đúng

- Nhóm 3: Sử dụng kiến thức bài học mâu thuẫn trong thực tiễn

GV Kết luận toàn bài

Sự phát triển diễn ra trên lĩnh vực của thế giới (Tự nhiên, xã hội, tư duy con người) mọi sự vật, hiện tượng đều phát triển theo quy luật tất yếu của chúng

Nguyên lí về sự phát triển giúp chúng ta khi xem xét SV, HT luôn luôn có xu hướng phát triển, có xu hướng phát triển, có nhờ vậy chúng ta mới chủ động và đạt được mục đích

IV/ HƯỚNG DẪN HS HỌC BÀI, LÀM VIỆC Ở NHÀ

- Làm bài tập còn SGK Chuẩn bị bài 5

- Sưu tầm tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về nguồn gốc của sự phát triển, cách thức vận động và phát triển của SV, HT

Ngày đăng: 30/04/2021, 14:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w