BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ĐINH HÀ VÂN KẾT QUẢ QUẢ CHĂM SÓC ĐƯỜNG THỞ Ở BỆNH NHI DƯỚI 6 TUỔI THỞ MÁY SAU PHẪU THUẬT TIM TẠI KHOA HỒI SỨC NHI BỆNH VIỆN TIM HÀ NỘI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
ĐINH HÀ VÂN
KẾT QUẢ QUẢ CHĂM SÓC ĐƯỜNG THỞ Ở BỆNH NHI DƯỚI 6 TUỔI THỞ MÁY SAU PHẪU THUẬT TIM TẠI KHOA HỒI SỨC NHI BỆNH VIỆN TIM
HÀ NỘI NĂM 2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
HÀ NỘI – 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
ĐINH HÀ VÂN
KẾT QUẢ QUẢ CHĂM SÓC ĐƯỜNG THỞ Ở BỆNH NHI DƯỚI 6 TUỔI THỞ MÁY SAU PHẪU THUẬT TIM TẠI KHOA HỒI SỨC NHI BỆNH VIỆN TIM
HÀ NỘI NĂM 2019
Chuyên ngành : Điều dưỡng
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
Người hướng dẫn khoa học GS.TS Trương Việt Dũng
HÀ NỘI – 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Ban giám đốc bệnh viện Tim Hà Nội, Ban giám hiệu, phòng Sau đại học và Bộ môn Điều dưỡng trường Đại học Thăng Long đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS- TS Trương Việt Dũng là người Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Lê Thị Bình- Trưởng bộ môn Điều dưỡng, trường Đại học Thăng Long Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn, các thầy cô giáo và các nhà khoa học đã đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới toàn thể các bác sỹ, điều dưỡng khoa Nội tiêu hóa, bệnh viện Tim Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình triển khai nghiên cứu này tại khoa
Và cuối cùng, tôi luôn trân trọng và mãi khắc ghi trong tim mình những tình cảm, động viên của gia đình, những người thân yêu, bạn bè, đó chính là động lực to lớn để tôi có được thành quả như ngày hôm nay
Học viên
Đinh Hà Vân
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày 7 tháng 12 năm 2019
Học viên
Đinh Hà Vân
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
(Hiệp hội phẫu thuật tim mạch châu Âu)
(Hiệp hội bác sĩ phẫu thuật lồng ngực)
(Chuyển gốc động mạch)
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan về thở máy 3
1.1.1 Khái niệm thở máy 3
1.1.2 Phương thức thông khí nhân tạo: 3
1.1.3 Mục đích của thở máy: 3
1.1.4 Chỉ định thở máy 4
1.1.5 Các ảnh hưởng, biến chứng khi dùng máy thở 4
1.2 Tổng quan về đặc điểm giải phẫu hệ hô hấp trẻ em 5
1.2.1 Mũi 5
1.2.2 Họng - hầu 6
1.2.3 Thanh, khí, phế quản 7
1.2.4 Phổi 7
1.2.5 Màng phổi 8
1.2.6 Lồng ngực 8
1.2.7 Đặc điểm sinh lý 9
1.3 Tổng quan về tim bẩm sinh 12
1.3.1 Định nghĩa và thuật ngữ 12
1.3.2 Một vài đặc điểm về sự hình thành tim và dị tật tim bẩm sinh 12
1.3.3 Một số bệnh tim bẩm sinh hay gặp 13
1.3.4 Các loại phẫu thuật tim 18
1.4 Tổng quan về SpO2 19
1.4.1 Khái niệm SpO2: 19
1.4.2 Lịch sử và nguyên lý đo SpO2: 19
1.4.3 Theo dõi SpO2 ở bệnh nhân thở máy 20
Trang 71.5 Hút đờm ở bệnh nhân thở máy 20
1.5.1 Các vấn đề khi hút đờm trên bệnh nhân thở máy 20
1.5.2 Tổng quan về các loại sonde hút đờm 21
1.6 Quy trình hút đờm ở bệnh nhân thở máy 22
1.6.1 Quy trình hút đờm kín bệnh viện bạch mai năm 2015 22
1.6.2 Quy trình hút đờm hiện đang được áp dụng tại khoa hồi sức nhi bệnh viện tim Hà Nội 24
1.7 Chăm sóc người bệnh thở máy 25
1.7.1 Mục đích 25
1.7.2 Chăm sóc và theo dõi 25
1.7.3 Kiểm tra hoạt động của máy thở 27
1.7.4 Chăm sóc và theo dõi khác 28
1.7.5 Quy trình chăm sóc ống nội khí quản 28
1.7.6 Chăm sóc răng miệng với người bệnh thở máy 29
1.7.7 Chuẩn bị bệnh nhân 29
1.7.8 Chuẩn bị dụng cụ 30
1.7.9 Tiến hành 30
1.7.10 Dọn dẹp,bảo quản dụng cụ và ghi hồ sơ 31
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 Đối tượng nghiên cứu 32
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 32
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 32
2.2 Phương pháp nghiên cứu 32
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 32
2.2.2 Mẫu và chọn mẫu 32
2.2.3 Các nhóm biến số và chỉ số thu thập trong nghiên cứu 33
2.2.4 Phương pháp đánh giá và tiêu chuẩn đánh giá 33
Trang 82.2.5 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu: 38
2.2.6 Các kỹ thuật và thiết bị dùng trong nghiên cứu 38
2.3 Sai số và khắc phục sai số 39
2.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 39
2.5 Phân tích và xử lý số liệu 39
2.6 Đạo đức của nghiên cứu: 39
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41
3.1 Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu 41
3.2 Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng của bệnh nhân thở máy 42
3.3 Kết quả chăm sóc bệnh nhân thở máy 45
3.4 Một số yếu tố liên quan đến NKHH 49
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 53
4.1 Đặc chung của đối tượng nghiên cứu 53
4.2 Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng của bệnh nhân thở máy 54
4.3 Kết quả chăm sóc bệnh nhân thở máy 57
KẾT LUẬN 66
KHUYẾN NGHỊ 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Chẩn đoán lâm sàng 42
Bảng 3.2 Tỷ lệ bệnh nhân thở máy, viêm phổ trước mổ, dị tật đường thở 42
Bảng 3.3 Can thiệp hô hấp trước khi thở máy 43
Bảng 3.4 Thời gian nằm điều trị 44
Bảng 3.5 Tỷ lệ các biến chứng hô hấp gặp phải trong thở máy 45
Bảng 3.6 Hoạt động trong chăm sóc người bệnh thở máy 45
Bảng 3.7 Đặc điểm chăm sóc ống thở 46
Bảng 3.8 Các hoạt động giúp phòng tránh các biến chứng liên quan đến thở máy 47
Bảng 3.9 Tần số hút miệng họng cho bệnh nhân 47
Bảng 3.10 Tần số thực hiện vỗ rung cho bệnh nhân 47
Bảng 3.11 Tần số thực hiện hút đờm cho bệnh nhân 48
Bảng 3.12 Giáo dục sức khỏe cho gia đình người bệnh 49
Bảng 3.13 Kết quả cấy đờm 49
Bảng 3.14 Các hoạt động phòng ngừa nhiễm khuẩn 49
Bảng 3.15 Liên quan giữa hút đờm với tỷ lệ NKHH 50
Bảng 3.16 Liên quan giữa thời gian thở máy với tỷ lệ NKHH 50
Bảng 3.17 Liên quan giữa can thiệp hô hấp với tỷ lệ NKHH 51
Bảng 3.18 Liên quan giữa tỷ lệ tử vong với tỷ lệ NKHH 51
Bảng 3.19 Ảnh hưởng của thời gian hút đờm đến SpO2 52
Bảng 3.20 Tăng nhịp tim trên bệnh nhân sau khi hút đờm 52
Trang 10
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Giải phẫu đường thở trẻ em 5
Hình 1.2 Hình ảnh phân chia đường thở 9
Hình 1.3 Sự hình thành và phát triển của tim 13
Hình 1.4 Hình ảnh lỗ liên thất 14
Hình 1.5 Hình ảnh lỗ thông liên nhĩ 15
Hình 1.6 Hình ảnh còn ống động mạch 16
Hình 1.7 Hình ảnh tứ chứng Fallot 17
Hình 1.8 Sonde hút hở 21
Hình 1.9 Sonde hút kín 22
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố về giới tính bệnh nhân 41
Biểu đồ 3.2 Phân bố về độ tuổi 41
Biểu đồ 3.3 Hình thức phẫu thuật tim 43
Biểu đồ 3.4 Thời gian thở máy 44
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ bệnh nhân sốt sau phẫu thuật 45
Biểu đồ 3.6 Loại sonde hút đờm sử dụng trong chăm sóc 48
Trang 121
ĐẶT VẤN ĐỀ
Máy thở và các phương pháp thông khí nhân tạo là một trong những biện pháp điều trị giữ vai trò cực kỳ quan trọng trong hồi sức hô hấp Rất quan trọng đối với các bệnh nhân không thể tự thở được, cần phải có máy thở để sống và tồn tại, BN thường nằm tại Khoa Cấp cứu hoặc Khoa Hồi sức tích cực Các hiểu biết về thở máy cùng với việc ra đời các thế hệ máy thở thông minh giúp ích cho việc thực hành thở máy dễ dàng hơn [25]
Việc chăm sóc đường thở cho BN thở máy là một việc vô cùng quan trọng trong chăm sóc BN thở máy nhằm mục đích đánh giá hiệu quả điều trị
hô hấp của thở máy, đồng thời phòng ngừa cũng như phát hiện kịp thời các biến chứng do thở máy hoặc liên quan đến thở máy gây ra [31]
Trong đó điển hình là tình trạng viêm phổi bệnh viện hiện đang là vấn đề được đặc biệt quan tâm vì nó làm tăng mức độ nặng của bệnh tật, kéo dài thời gian nằm viện, tăng chi phí điều trị, tăng tỷ lệ tử vong Ở Châu Âu, VPBV chiếm khoảng 46.9% trong nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) tại các khoa hồi sức Theo hệ thống giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện Hoa Kỳ, VPBV chiếm khoảng 31% trong các NKBV Tỷ lệ tử vong VPBV chiếm từ 54% đến 71%, làm tăng thời gian nằm viện từ 5 – 7 ngày, tăng chi phí điều trị lên từ 5800 –
40000 USD [47]
Tại Việt Nam, kết quả điều tra toàn quốc năm 2005 trên 19 bệnh viện cho thấy VPBV chiếm tỷ lệ cao nhất trong các NKBV : 55.4% trong tổng số các NKBV [27] Theo 24 nghiên cứu ở các bệnh viện trên toàn quốc, tỉ lệ từ 21 – 75% trong tổng số các NKBV Tỷ lệ VP đặc biệt cao trong nhóm BN nằm tại khoa hồi sức cấp cứu (HSCC) Theo nghiên cứu của bệnh viện Bạch Mai cho thấy VPBV là nguyên nhân tử vong hàng đầu 30 – 70%, thời gian nằm viện tăng them 6 – 13 ngày và viện phí tăng 15 – 23 triệu đồng cho một trường hợp [23]
Trang 13Ngoài ra còn một số những biến chứng hay gặp trong thở máy như là tràn dịch, tràn khí màng phổi, tổn thương họng miệng do đặt NKQ Chính vì vậy mà việc chăm sóc đường thở cho BN thở máy lại càng được chú trọng Việc đảm bảo đúng quy trình kĩ thuật trong chăm sóc BN thở máy góp phần làm giảm thiểu tỷ lệ nhiễm khuẩn, viêm phổi Giảm thời gian thở máy, thời gian điều trị cũng như việc phải thay đổi kháng sinh, tiết kiệm chi phí [35] Bệnh viện Tim Hà Nội là bệnh viện chuyên khoa hạng I trực thuộc Sở Y
tế Hà Nội, là bệnh viện đầu ngành trong chăm sóc và điều trị các bệnh lý tim mạch Nhằm giúp các bác sỹ và điều dưỡng có một bức tranh tổng quát về chăm sóc đường thở cho bệnh nhân thở máy đặc biệt lại là trên các bệnh nhi phẫu thuật tim, từ đó nâng cao công tác chăm sóc và điều trị tốt cho người
bệnh Vì vậy mà chúng tôi làm nghiên cứu: “Kết quả chăm sóc đường thở ở
bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa Hồi sức nhi
bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019” nhằm các mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm của bệnh nhân nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa Hồi sức nhi bệnh viện Tim hà nội năm 2019
2 Đánh giá kết quả chăm sóc đường thở và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa Hồi sức nhi bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019