Giáo án Vật lý 11 - Tiết 54: Bài tập lực từ nhằm giúp học sinh luyện tập việc áp dụng quy tắc bàn tay trái và vận dụng công thức định luật Ampe, kể cả việc nhận ra góc trong công thức đó, luyện tập việc xác định momen ngẫu lực từ tác dụng lên một khung dây có dạng hình tam giác (không phải là hình chữ nhật), luyện tập việc xác định chiều của lực Lo-ren-xơ và công thức xác định độ lớn của lực Lo-ren-xơ.
Trang 1GIÁO ÁN CHI TIẾT
Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Quỳnh Trang
Người soạn: Phạm Tùng Lâm Ngày tháng 02 năm 2012
Tiết 54 BÀI TẬP VỀ LỰC TỪ
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Luyện tập việc áp dụng quy tắc bàn tay trái và vận dụng công thức định luật Ampe, kể cả việc nhận ra góc trong công thức đó.
- Luyện tập việc xác định momen ngẫu lực từ tác dụng lên một khung dây
có dạng hình tam giác (không phải là hình chữ nhật)
- Luyện tập việc xác định chiều của lực Lo-ren-xơ và công thức xác định
độ lớn của lực Lo-ren-xơ
2 Kỹ năng
- Vận dụng công thức cảm ứng từ để xác định cảm ứng từ tại một điểm
do một hoặc nhiều dòng điện gây ra
- Tìm được lực từ tác dụng lên đoạn dây có dòng điện chạy qua
- Xác định và tính được lực Lo-ren-xơ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường
3 Thái độ
- Có tinh thần hợp tác trong học tập cũng như trong việc áp dụng các kiến thức đã đạt được
II PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
Đàm thoại, diễn giải
B CHUẨN BỊ
Trang 2+ + +
B
u r
e
f
u r
B
u r
e
- Một số công thức liên quan
- Một số bài tập về phần này theo nội dung trong bài
2 Học sinh
- Ôn lại các công thức về cảm ứng từ, công thức Ampe của lực từ, lực
Lo-ren- xơ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1(10 phút): Ôn định lớp và nhắc lại một số kiến thức liên quan
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Viết biểu thức của lực từ tác dụng
lên đoạn dòng điện đặt trong từ
trường đều Bur
trong trường hợp đoạn dòng điện hợp với véc tơ Bur
một góc
.
- Viết biểu thức của momen ngẫu lực
từ tác dụng lên khung dây hình chữ
nhật có dòng điện chạy qua đặt trong
từ trường đều urB
trong trường hợp đường sức từ không nằm trong mặt
phẳng khung dây và nêu ý nghĩa
từng đại lượng
- Cho một hạt electron chuyển động
trường đều Bur
với vận tốc vr
, yêu cầu
HS xác định lực gì đã tác dụng lên
hạt electron di chuyển trong từ
trường đều Bur
ở hình vẽ bên và xác định phương, chiều độ lớn của lực
đó?
- Biểu thức của lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện đặt trong từ trường đều Bur
trong trường hợp đoạn dòng điện hợp với véc tơ Bur
một góc là:
sin
- Biểu thức của momen ngẫu lực từ tác dụng lên khung dây có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường đều Bur
là:
sin
M IBS với ( ; )n Br ur
- HS lên bảng xác định đó là lực Lo-ren-xơ
+ Áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định chiều của lực, biểu thức độ lớn
là f e vB
Trang 3F IBl
F
ur
• Phương, chiều, điểm đặt như hình vẽ.
• Độ lớn bằng nhau
1; 2
T T ur ur • Phương, chiều, điểm đặt như hình vẽ.
• Độ lớn bằng nhau
1; 2
T T ur ur
C
D I
F
ur
B
ur
1
T u r
2
T u r
P
u r
2T u r
F IBl
F
ur
Hoạt động 2: ( 33 phút) Phân tích và giải 3 bài tập trong SGK
Phân tích và giải bài tập 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Nội dung ghi bảng
+ Gọi một HS lên bảng
tóm tắt đề bài và gải
GV gợi ý cho HS :
- Khi đoạn dây CD chưa
có dòng điện qua thì dây
treo thẳng đứng Khi đoạn
dây CD có dòng điện
chạy từ C đến D thì dây
treo CD sẽ như thế nào so
với vị trí ban đầu
- Yêu cầu HS phân tích
các lực tác dụng lên CD:
- HS hoạt động
cá nhân Đề:
l= 20 cm = 0,2 m m= 10g = 0,01kg B= 0,2T ;
Fk= 0,06N;
g = 10m/s Hỏi: Imax=? để dây không đứt
- Khung dây CD
sẽ lệch khỏi vị trí ban đầu
- HS phân tích lực tác dụng lên CD
- HS tiến hành giải bài tập
Bài 1
Tóm tắt : l= 20 cm = 0,2 m m= 10g = 0,01kg B= 0,2 T; Fk = 0,06N;
g = 10m/s Hỏi: Imax=? để dây không đứt Giải :
+ Phân tích lực : Đoạn dây CD chịu tác dụng của các lực F P T Tur ur ur ur ; ; ; 1 2
Trang 4P mg
P
u r
1 2 2
2T u r
P
u r
F
ur
2T
ur
o
P
u r
+ Khi đoạn dây CD nằm
cân bằng, hợp lực tác
dụng lên đoạn dây CD
bằng 0 nên ta có phương
trình F P Tur ur ur 1 Tur2 0
Do Tur1 ��Tur2 nên ta có
hợp lực:
Các lực F P Tur ur ur; ; 2 có cùng
điểm đặt tại trung điểm
CD
Nên ta có F Pur ur 2Tur
+ Do dây treo có thể chịu
được lực kéo lớn nhất Fk
nên T phải thỏa mãn điều
kiện sau:
2 2
2 2 2
2 2 2 2 2
2 2
2
2 2
4
4 4
k k k
I
B l
�
Khi CD nằm cân bằng, hợp lực tác dụng đoạn dây CD bằng 0, ta có:
1 2 0
F P T T
ur ur ur ur
Suy ra : F Pur ur 2Tur 0
2
F P T
�ur ur ur
Ta có
F2 + P2 = (2T)2
+ Do dây treo chỉ chịu được lực kéo lớn nhất Fk nên T phải thỏa mãn điều kiện
2 2
2 2 2
2 2 2 2 2
2 2 2
2 2
4 4 4
k k k
I
B l
�
Thay số vào ta có :
Trang 5sin150
AB
F IBl
AB
F
ur
0
sin30
F IBl
CA
F
ur
0
sin90
F IBl
BC
F
ur
BC
F
ur
x
•
AB
F
ur
CA
F
ur
A
I
I
I H
B
u r
N
0
sin150
AB
AB
F
ur
- Yêu cầu HS khác nhận
xét bài làm và chữa lỗi sai
của bạn
- HS nhận xét bài làm của bạn
2 2 2
2 2
4.0,06 0,1
2, 75
0, 2 0, 2
2, 75 1, 66
�
Vậy dòng điện qua đoạn dây dẫn CD có cường độ lớn nhất là I=1,66A để dây treo không bị đứt
Phân tích và giải bài 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Nội dung ghi bảng
- Gọi một HS lên bảng
tóm tắt đề bài và giải
- GV gợi ý cho HS :
+ Xác định phương,
chiều, độ lớn, điểm đặt
các lực từ tác dụng lên
các cạnh của khung dây
- HS đọc đề bài
và tóm tắt đề bài
- HS tiến hành giải bài tập
+ HS xác định phương, chiều,
độ lớn và điểm đặt các lực từ tác dụng lên các cạnh của khung
Bài 2 : Tóm tắt đề bài
B
ur
//mặt phẳng khung dây có dạng ABC đều
AB = a Hỏi : chỉ chiều và biểu thức
độ lớn của FurAB;FurBC;urF CA
M= ?
Giải
:
- Các lực từ tác dụng lên các cạnh của khung là :
Trang 6N AB CA AB
N
F
uur
0
sin30
F IBl
CA
F
ur
0
sin90
F IBl
BC
F
ur
+ Gọi FurN FurABurF CA vì
AB CA
nên
+ Xác định ngẫu lực tác
dụng lên khung dây
GV gợi ý: FurN
và FurBC
có cùng phương, ngược
chiều, có độ lớn bằng
nhau và có điểm đặt như
hình vẽ, hai lực này tạo
thành ngẫu lực tác dụng
lên khung làm khung
quay
- Gọi một HS nhận xét
bài làm của bạn và chữa
Gọi urF N FurABurF CA
Ta có :
1 1
2 2
N
F IBa IBa IBa
N
F
ur
đặt tại trung điểm N của
AH và có chiều như hình vẽ
+ FurN
và FurBC
tạo thành ngẫu lực tác dụng lên khung
Momen của ngẫu lực là : M=FN.NH
Với
2 4
NH AH a
Vậy :
2
3 3
4 4
a
M IBa IB a
Chú ý :
Từ
2
3 4
M IB a
Trang 7•B u r
•
•
v r
f
u r R
M
lỗi sai của bạn
- Chú ý HS :
Từ
2
3 4
M IB a
Ta có :
1 3
2 2
a
a S
là diện tích tam giác ABC, tức là diện
tích mặt phẳng khung
dây
Ta suy ra : M IBS
Vậy công thức trên không
chỉ đúng với khung dây
hình chữ nhật mà còn
đúng đối với khung dây
phẳng có dạng bất kỳ
Ta có :
1 3
2 2
a
a S
là diện tích tam giác ABC, tức là diện tích mặt phẳng khung dây
Ta suy ra : M IBS
Phân tích và giải bài 3
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
- Gọi một HS lên bảng
tóm tắt đề bài và giải
- GV gợi ý cho HS :
+ Chùm hạt bay theo
quỹ đạo tròn trong từ
trường đều Bur
thì lực nào đóng vai trò là lực
hướng tâm
Xác định chiều của lực
f
ur
theo quy tắc bàn tay
phải
- HS đọc và tóm tắt đề bài và giải
Tóm tắt:
U=220V,vr urB
Quỹ đạo tròn bán kính R
19
1,6.10
31
9,1.10
Hỏi:
a) xác định chiều của vr
b) R=?
Giải
Trang 8- Vì lực Lo-ren-xơ đóng
vai trò lực hướng tâm
nên ta có
2
L ht
mv
R mv
R
e B
�
- Hạt electron được tăng
tốc bởi hiệu điện thế
U=220 V sẽ chịu tác
dụng của lực nào?
Lực điện trường chính
là ngoại lực tác dụng lên
hạt electron
- Gợi ý cho HS: áp dụng
định lí động năng để tìm
được v
- Yêu cầu HS phát biểu
định lí động năng
Wđ A ng
- Yêu cầu HS xác định
biểu thức độ biến thiên
động năng và công của
- Hạt electron chịu tác dụng của lực điện trường
- HS phát biểu định lí động năng:
Độ biến thiên động năng bằng công của ngoại lực tác dụng lên vật
a) Vì quỹ đạo của electron là đường tròn nên lực Lo-ren-xơ tác dụng lên electron đóng vai trò lực hướng tâm Dựa theo quy tắc bàn tay trái ta xác định được chiều chuyển động của electron như hình vẽ
b) Vì vB� f e vB
r ur
Vì lực Lo-ren-xơ đóng vai trò lực hướng tâm nên ta có
2
(1)
L ht
mv
R mv
R
e B
�
Áp dụng định lí động năng
Wđ A ng
Trong đó
2 2
2 1
2 2 2
1 1 W
2 2
1 1 W
2 2
đ
đ
mv mv
mv mv
�
(do trước khi tăng tốc, tốc độ của electron rất
Trang 9ngoại lực tác dụng lên
hạt electron
+ Độ biến thiên động
năng của hạt electron
2 2
2 1
2 2 2
1 1
W
2 2
1 1
W
2 2
đ
đ
mv mv
mv mv
�
+ Công của ngoại lực
bằng:
ng
A qU e U
Ta có
2
W
2 2
đ ng
mv
e U
v
m
�
�
- Yêu cầu HS nhận xét
bài làm của bạn và chữa
lại những lỗi sai
* Nếu như còn dư thời
gian thì cho HS làm bài
tập tương tự:
GV đọc đề bài:
Câu 1: Một khung
dây tròn bán kính 5cm
gồm 75 vòng được đặt
trong từ trường đều có
cảm ứng từ 0, 25 T Mặt
phẳng khung hợp với
đường sức từ góc 60o
Tính momen ngẫu lực
từ tác dụng lên khung
+ Độ biến thiên động năng:
2 2
2 1
2 2 2
1 1 W
2 2
1 1 W
2 2
đ
đ
mv mv
mv mv
�
+ Công của ngoại lực bằng:
ng
A qU e U
- HS nhận xét bài làm của bạn
- HS lấy giấy ra làm bài và trả lời đáp án
- Một HS nhận xét bài làm của bạn
nhỏ, có thể bỏ qua)
Và A ng qU e U
Ta có được:
2
W
2 2
đ ng
mv
e U v
m
�
�
Thay v vào biểu thức (1) ta có:
1 2mU
R
Thay số vào ta có:
31 19
1 2.9,1.10 220 0,005 1, 6.10
0, 01
R
�
Vậy chùm hạt electron chuyển động trên quỹ đạo tròn với bán kính là
0, 01
R m
Trang 10dây có dòng điện chạy
qua là 8A
- GV gọi HS trả lời đáp
án từng câu
Câu 1:
Tóm tắt:
R=5cm=0,05m
N=75 vòng
B=0,25T
0
30
I qua mỗi vòng dây là
8A
Giải :
2
2 0
8.75.0, 25 .0,05 sin 30
0,589( )
Nm
Hoạt động 3 : Củng cố và dặn dò (2 phút)
- Sau bài học này chúng ta nắm được các vấn đề sau
+ Công thức M IBS không chỉ đúng với khung dây hình chữ nhật mà còn
đúng đối với khung dây phẳng có dạng bất kỳ, khung dây phẳng đặt trong
từ trường đều, mặt phẳng khung chứa đường sức từ
- Các em về ôn tập kiến thức ở hai chương III dòng điện trong các môi trường và chương IV từ trường nhưng trọng tâm sẽ là chương IV để sau 2 tiết thực hành là có tiết kiểm tra