Giáo án Vật Lý 11 với chương trình học kỳ 2 trình bày kiến thức về các bài và tiết học của 2 chương học sau: chương 4 từ trường, chương 5 cảm ứng điện từ. Mời các em và quí thầy cô cùng tham khảo để nắm nội dung trình bày trong giáo án này.
Trang 1 Giáo án Vật Lý 11 – ban cơ bản – HK II Ngô Văn Tân - Trường THPT Cần Thạnh
CHƯƠNG IV TỪ TRƯỜNG
Tiết 39 TỪ TRƯỜNG
I MỤC TIÊU
+ Biết được từ trường là gì và nêu ra được những vật nào gây ra từ trường
+ Biết cách phát hiện sự tồn tại của từ trường trong những trường hợp thông thường
+ Nêu được cách xác định phương và chiều của từ trường tại một điểm
+ Phát biểu được định nghĩa và nêu được bốn tính chất cơ bản của đường sức từ
+ Biết cách xác định chiều các đường sức từ của một số dòng điện
+ Biết cách xác định mặt Nam hay mặt Bắc của một dòng điện chạy trong mạch kín
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm chứng minh về: tương tác từ, từ phổ
Học sinh: Ôn lại phần từ trường ở Vật lí lớp 9
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
•
Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số lớp
Hoạt động 1 Giới thiệu chương trình học kỳ II và những nội dung sẽ nghiên cứu trong chương Từ trường.
Hoạt động 2 Tìm hiểu nam châm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu nam châm
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Yêu cầu học sinh nêu đặc trưng
của một nam châm (nói về các cực
của nó)
Giới thiệu lực từ, từ tính
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Ghi nhận khái niệm
Hoạt động 3 Tìm hiểu từ tính của dây dẫn có dòng điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu qua các thí nghiệm về
sự tương tác giữa dòng điện với
nam châm và dòng điện với dòng
điện
Kết luận về từ tính của dòngđiện
II Từ tính của dây dẫn có dòng điện
Giữa nam châm với nam châm, giữa namchâm với dòng điện, giữa dòng điện với dòngđiện có sự tương tác từ
Dòng điện và nam châm đều có từ tính
Hoạt động 4 Tìm hiểu từ trường.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nhắc lại khái
niệm điện trường Tương tự như
vậy nêu ra khái niệm từ trường
Giới thiệu nam châm nhỏ và sự
định hướng của từ trường đối với
nam châm thử
Giới thiệu qui ước hướng của từ
trường
Nhắc lại khái niệm điện trường
và nêu khái niệm từ trường
Ghi nhận sự định hướng của từtrường đối với nam châm nhỏ
Ghi nhận qui ước
III Từ trường
1 Định nghĩa
Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trongkhông gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuấthiện của của lực từ tác dụng lên một dòngđiện hay một nam châm đặt trong nó
2 Hướng của từ trường
Từ trường định hướng cho cho các namchâm nhỏ
Qui ước: Hướng của từ trường tại một điểm
là hướng Nam – Bắc của kim nam châm nhỏnằm cân bằng tại điểm đó
Hoạt động 5 Tìm hiểu đường sức từ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nhắc lại khái
niệm đường sức điện
Giới thiệu khái niệm
Giới thiệu qui ước
Giới thiệu dạng đường sức từ của
dòng điện thẳng dài
Nhắc lại khái niệm đường sứcđiện
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận qui ước
Qui ước chiều của đường sức từ tại mỗiđiểm là chiều của từ trường tại điểm đó
2 Các ví dụ về đường sức từ
+ Dòng điện thẳng rất dài
- Có đường sức từ là những đường tròn nằmtrong những mặt phẵng vuông góc với dòng
Trang 1
Trang 2 Giáo án Vật Lý 11 – ban cơ bản – HK II Ngô Văn Tân - Trường THPT Cần Thạnh
Giới thiệu qui tắc xác định chiều
đưòng sức từ của dòng điện thẳng
Giới thiệu cách xác định chiều
của đường sức từ của dòng điện
chạy trong dây dẫn tròn
Yêu cầu học sinh thực hiện C3
Giới thiệu các tính chất của
đường sức từ
Ghi nhận qui tắc nắm tay phải
Áp dụng qui tắc để xác địnhchiều đường sức từ
Nắm cách xác định mặt Nam,mặt Bắc của dòng điện tròn
Ghi nhận cách xác định chiềucủa đường sức từ
Thực hiện C3
Ghi nhận các tính chất củađường sức từ
điện và có tâm nằm trên dòng điện
- Chiều đường sức từ được xác định theo quitắc nắm tay phải: Để bàn tay phải sao chongón cái nằm dọc theo dây dẫn và chỉ theochiều dòng điện, khi đó các ngón tay kiakhum lại chỉ chiều của đường sức từ
+ Dòng điện tròn
- Qui ước: Mặt nam của dòng điện tròn là mặtkhi nhìn vào đó ta thấy dòng điện chạy theochiều kim đồng hồ, còn mặt bắc thì ngược lại
- Các đường sức từ của dòng điện tròn cóchiều đi vào mặt Nam và đi ra mặt Bắc củadòng điện tròn ấy
+ Qui ước vẽ các đường sức mau (dày) ở chổ
có từ trường mạnh, thưa ở chổ có từ trườngyếu
V Từ trường của Trái Đất
(Giảm tải)
Hoạt động 6 Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản
Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 5 đến 8 trang
Trang 3 Giáo án Vật Lý 11 – ban cơ bản – HK II Ngô Văn Tân - Trường THPT Cần Thạnh
Tiết 40 LỰC TỪ CẢM ỨNG TỪ
I MỤC TIÊU
+ Phát biểu được định nghĩa véc tơ cảm ứng từ, đơn vị của cảm ứng từ
+ Mô tả được một thí nghiệm xác định véc tơ cảm ứng từ
+ Phát biểu được định nghĩa phần tử dòng điện
+ Nắm được quy tắc xác định lực tác dụng lên phần tử dòng điện
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm về lực từ
Học sinh: Ôn lại kiến thức về tích véc tơ
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
•
Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số lớp
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa và tính chất của đường sức từ.
Hoạt động 2 Tìm hiểu lực từ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nhắc lại khái
niệm điện trường đều từ đó nêu
khái niệm từ trường đều
Giới thiệu TN hình 20.2a
Vẽ hình 20.2b
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Nêu đặc điểm của lực từ
Nêu khái niệm điện trườngđều
Nêu khái niệm từ trường đều
2 Lực từ do từ trường đều tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mangdòng điện đặt trong từ trường đều có phươngvuông góc với các đường sức từ và vuông gócvới đoạn dây dẫn, có độ lớn phụ thuộc vào từtrường và cường độ dòng điện chay qua dây dẫn
Hoạt động 3 Tìm hiểu cảm ứng từ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu cảm ứng từ
Giới thiệu đơn vị cảm ứng từ
Yêu cầu học sinh nêu mối
liên hệ của đơn vị cảm ứng từ
với đơn vị của các đại lượng
Yêu cầu học sinh phát biểu
qui tắc bàn tay trái
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận đơn vị cảm ứng từ
Nêu mối liên hệ của đơn vịcảm ứng từ với đơn vị của cácđại lượng liên quan
Ghi nhận hường và độ lớn củavéc tơ →B tại một điểm trong từ
tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều dài l có dòng
điện I chạy qua đặt tại điểm ta xét
2 Đơn vị cảm ứng từ
Trong hệ SI đơn vị cảm ứng từ là tesla (T)
1T =
m A
N
1 1 1
3 Véc tơ cảm ứng từ
Véc tơ cảm ứng từ B→tại một điểm:
+ Có hướng trùng với hướng của từ trường tạiđiểm đó;
trong từ trường đều:
+ Có điểm đặt tại trung điểm của l;
+ Có phương vuông góc với Il→ và →B;
+ Có chiều tuân theo qui tắc bàn tay trái;
+ Có độ lớn F = IlBsinα
Hoạt động 4 Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản
Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập từ 4 đến 7 trang
128 sgk và 20.1; 20.2; 20.3; 20.8 sbt
Tóm tắt những kiến thức cơ bản
Ghi các bài tập về nhà
Trang 3
Trang 4 Giáo án Vật Lý 11 – ban cơ bản – HK II Ngô Văn Tân - Trường THPT Cần Thạnh
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 5 Giáo án Vật Lý 11 – ban cơ bản – HK II Ngô Văn Tân - Trường THPT Cần Thạnh
Tiết 41 TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG CÁC DÂY DẪN CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT
Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm về từ phổ và kim nam châm nhỏ để xác định hướng của cảm ứng từ.
Học sinh: Ôn lại các bài 19, 20.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
•
Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số lớp
Hoạt động 1 Giới thiệu cảm ứng từ tại một điểm cho trước trong từ trường của một dòng điện chạy trong dây dẫn có
hình dạng nhất định
Cảm ứng từ →Btại một điểm M:
+ Tỉ lệ với cường độ dòng điện I gây ra từ trường;
+ Phụ thuộc vào dạng hình học của dây dẫn;
+ Phụ thuộc vào vị trí của điểm M;
+ Phụ thuộc vào môi trường xung quanh
Hoạt động 3 Tìm hiểu từ trường của dòng diện chạy trong dây dẫn thẳng dài.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Vẽ hình 21.1
Giới thiệu dạng đường sức từ và
chiều đường sức từ của dòng điện
thẳng dài
Vẽ hình 21.2
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Giới thiệu véc tơ cảm ứng từ →B
gây bởi dòng điện thẳng, dài
Vẽ hình
Ghi nhận dạng đường sức từ vàchiều đường sức từ của dòng điệnthẳng dài
Thực hiện C1
Ghi nhận các đặc trưng của véc
tơ cảm ứng từ →B gây bởi dòng
điện thẳng, dài
I Từ trường của dòng diện chạy trong dây dẫn thẳng dài
+ Đường sức từ là những đường tròn nằmtrong những mặt phẵng vuông góc với dòngđiện và có tâm nằm trên trục dây dẫn
+ Chiều đường sức từ được xác định theoqui tắc nắm tay phải
+ Véc tơ cảm ứng từ tại điểm cách dây dẫnmột khoảng r:
- Có điểm đặt tại điểm ta xét;
- Có phương vuông góc với mặt phẵng chứadòng điện và điểm ta xét;
- Có chiều xác định theo qui tắc nắm tayphải;
- Có độ lớn: B = 2.10-7
r
I
Hoạt động 4 Tìm hiểu từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Vẽ hình 21.3
Giới thiệu dạng đường sức từ của
dòng diện tròn
Giới thiệu véc tơ cảm ứng từ →B
tại tâm vòng dây
Vẽ hình
Ghi nhận dạng đường sức từ củadòng diện tròn
Ghi nhận các đặc trưng của véc
tơ →B tại tâm vòng dây.
II Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn
+ Đường sức từ đi qua tâm O và vuông gócvới mặt phẵng chứa vòng tròn là đườngthẳng vô hạn ở hai đầu còn các đường khác
là những đường cong, có chiều đi vào mặtNam và đi ra mặt Bắc của dòng điện trònđó
+ Véc tơ cảm ứng từ →B tại tâm O của vòng
dây:
- Có điểm đặt tại tâm vòng dây;
- Có phương vuông góc với mặt phẵng chứavòng dây
- Có chiều: vào mặt Nam ra mặt Bắc;
- Có độ lớn: B = 2π.10-7
R
I
; Nếu khung dây tròn tạo bởi N vòng dây sítnhau thì: B = 2π.10-7 N
R
I
Trang 5
Trang 6 Giáo án Vật Lý 11 – ban cơ bản – HK II Ngô Văn Tân - Trường THPT Cần Thạnh
Hoạt động 5(10 phút): Tìm hiểu từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn hình trụ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu quy tắc nắm tay phải
đối với ống dây hình trụ có dòng
điện chạy qua
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Vẽ hình
Ghi nhận dạng đường sức từtrong lòng ống dây
Ghi nhận các đặc trưng của véc
tơ →B trong lòng ống dây.
(tại vùng có từ trường đều):
- Có điểm đặt: tại điểm ta xét;
- Có phương song song với trục ống dây;
- Có chiều vào Nam ra Bắc hoặc xác địnhtheo qui tắc nắm tay phải;
- Có độ lớn: B = 4π.10-7
l
N
I = 4π.10-7 nI;(N là tổng số vòng dây, l là chiều dài ống dây, n =
l
N
là số vòng dây quấn trên một đơn vị dài của ống dây)
Hoạt động 6 Tìm hiểu từ trường của nhiều dòng điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nhắc lại nguyên
lí chồng chất điện trường
Giới thiệu nguyên lí chồng chất từ
trường
Nhắc lại nguyên lí chồng chấtđiện trường
Ghi nhận nguyên lí chồng chất
từ trường
IV Từ trường của nhiều dòng điện
Véc tơ cảm ứng từ tại một điểm do nhiềudòng điện gây ra bằng tổng các véc tơ cảmứng từ do từng dòng điện gây ra tại điểm đó
= B B Bn
B 1 2 .
Hoạt động 7Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản
Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập từ 3 đến 7 trang
Trang 7 Giáo án Vật Lý 11 – ban cơ bản – HK II Ngô Văn Tân - Trường THPT Cần Thạnh
Tiết 42, 43 BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: + Nắm được dạng đường cảm ứng từ, chiều đường cảm ứng từ véc tơ cảm ứng từ của từ trường của
dòng điện chạy trong dây dẫn có dạng dặc biệt
+ Nắm được đặc trưng về phương chiều và biểu thức của lực từ
Giáo viên: - Xem, giải các bài tập trong sách giáo và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm một số câu trắc nghiệm và một số bài tập tự luận khác
Học sinh: - Giải các bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa và các đặc điểm của lực từ.
Hoạt động 2 Giải một số câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải chi
tiết các câu trắc nghiệm trong sách
giáo khoa và sách bài tập
Yêu cầu các học sinh khác nhận xét
bài giải của bạn
Sửa những thiếu sót (nếu có)
Giải chi tiết các câu trắc nghiệmtheo yêu cầu của thầy, cô
Nhận xét bài giải của bạn
Câu 3 trang 133: ACâu 4 trang 133: CCâu 3 trang 138: CCâu 4 trang 138: DCâu 21.2: BCâu 21.3: CCâu 22.1: ACâu 22.3: B
Hoạt động 3 (30 phút): Giải một số bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh xác định phương
chiều và độ lớn của véc tơ cảm ứng
từ tổng hợp →B tại O2
Vẽ hình
Vẽ hình
Xác định phương chiều và độ lớncủa →
1
B vàB→2 tại O2
Xác định phương chiều và độ lớncủa véc tơ cảm ứng từ tổng hợp
= 6,28.10-6 (T) Cảm ứng từ tổng hợp tại O2
→
B= B→1+ B→2
Vì →1
Trang 8 Giáo án Vật Lý 11 – ban cơ bản – HK II Ngô Văn Tân - Trường THPT Cần Thạnh
Yêu cầu học sinh lập luận để tìm ra
A, dòng I2 đi vào tại B
AM
I1
= 2.10-7
) (
2
AM AB
Ngoài ra còn có các điểm ở rất xa haidây dẫn cũng có cảm ứng từ tổng hợpbằng 0 vì cảm ứng từ do các dòng điệngây ra tại các điểm ở rất xa nó (r = ∞)bằng 0
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 9 Giáo án Vật Lý 11 – ban cơ bản – HK II Ngô Văn Tân - Trường THPT Cần Thạnh
Giáo viên: Chuẩn bị các đồ dùng dạy học về lực tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường đều.
Học sinh: Ôn lại kiến thức về lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
•
Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số lớp
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các đặc trưng của lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường
Hoạt động 2 Tìm hiểu lực Lo-ren-xơ.
Yêu cầu học sinh nhắc lại khái
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Nhắc lại khái niệm dòng điện
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận các đặc trưng của lựcLo-ren-xơ
2 Xác định lực Lo-ren-xơ
Lực Lo-ren-xơ do từ trường có cảm ứng
từ →B tác dụng lên một hạt điện tích q0
chuyển động với vận tốc →v:
+ Có phương vuông góc với →vvà →B;
+ Có chiều theo qui tắc bàn tay trái: để bàntay trái mở rộng sao cho từ trường hướngvào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngóngiữa là chiều của →vkhi q0 > 0 và ngượcchiều →vkhi q0 < 0 Lúc đó chiều của lựcLo-ren-xơ là chiều ngón cái choãi ra;+ Có độ lớn: f = |q0|vBsinα
Hoạt động 3 Giải bài tập vận dụng về lực Lo-ren-xơ.
Yêu cầu học sinh xác định hướng
và độ lớn của →B gây ra trên đường
thẳng hạt điện tích chuyển động
Yêu cầu học sinh xác định
phương chiều và độ lớn của lực
Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt điện
II Chuyển động của hạt điện tích trong
từ trường đều
(Giảm tải)
III Bài tập vận dụng
Bài 22.11
Cảm ứng từ →B do dòng điện chạy trong
dây dẫn thẳng gây ra trên đường thẳng hạtđiện tích chuyển động có phương vuônggóc với mặt phẵng chứa dây dẫn và đườngthẳng điện tích chuyển động, có độ lớn:
2
= 4.10-6 (T) Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt cóphương vuông góc với →v và →B và có độ
lớn:
f = |q|.v.B = 10-6.500.4.10-6 = 2.10-9 (N)
Hoạt động 4 Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản
Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập từ 3, 4, 5 trang
Trang 10 Giáo án Vật Lý 11 – ban cơ bản – HK II Ngô Văn Tân - Trường THPT Cần Thạnh
CHƯƠNG V CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
Tiết 46, 47 TỪ THÔNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
I MỤC TIÊU
+ Viết được công thức và hiểu được ý nghĩa vật lý của từ thông
+ Phát biểu được định nghĩa và hiểu được khi nào thì có hiện tượng cảm ứng điện từ
+ Phát biểu được định luật Len-xơ theo những cách khác nhau và biết vận dụng để xác định chiều của dòng điện cảm ứng trong các trường hợp khác nhau
+ Phát biểu được định nghĩa và nêu được một số tính chất của dòng điện Fu-cô
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: + Chuẩn bị các hình vẽ về các đường sức từ trong nhiều ví dụ khác nhau
+ Chuẩn bị các thí nghiệm về cảm ứng từ
Học sinh: + Ôn lại về đường sức từ
+ So sánh đường sức điện và đường sức từ
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
•
Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số lớp
Tiết 1
Hoạt động 1 Giới thiệu chương.
Hoạt động 2 Tìm hiểu từ thông.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Vẽ hình 23.1
Giới thiệu khái niệm từ thông
Giới thiệu đơn vị từ thông
Vẽ hình
Ghi nhận khái niệm
Cho biết khi nào thì từ thông
có giá trị dương, âm hoặc bằng0
Ghi nhận đơn vị từ thông
Hoạt động 3 Tìm hiểu hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Vẽ hình 22.3
Giới thiệu các thí nghiệm
Yêu cầu học sinh nhận xét sự biến
thiện của từ thông qua (C) trong
từng thí nghiệm
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Yêu cầu học sinh rút ra nhận xét
chung
Yêu cầu học sinh nêu các cách
làm cho từ thông qua mạch kín (C)
biến thiên
Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
Vẽ hình
Giải thích sự biến thiên của từthông trong thí nghiệm 1
Giải thích sự biến thiên của từthông trong thí nghiệm 2
Giải thích sự biến thiên của từthông trong thí nghiệm 3
Thực hiện C2
Nhận xét chung cho tất cả cácthí nghiệm
Nêu các cách làm cho từthông qua mạch kín (C) biếnthiên
b) Thí nghiệm 2
Cho nam châm dịch chuyển ra xa mạch kín(C) ta thấy trong mạch kín (C) xuất hiện dòngđiện ngược chiều với thí nghiệm 1
c) Thí nghiệm 3
Giữ cho nam châm đứng yên và dịch chuyểnmạch kín (C) ta cũng thu được kết quả tươngtự
d) Thí nghiệm 4
Thay nam châm vĩnh cửu bằng nam châmđiện Khi thay đổi cường độ dòng điện trongnam châm điện thì trong mạch kín (C) cũngxuất hiện dòng điện
2 Kết luận
a) Các thí nghiệm trên đều có đặc điểm chung
là từ thông qua mạch kín (C) biến thiên
Vì Φ = BScosα, nên khi một trong các đạilượng B, S hoặc α thay đổi thì Φ biến thiên.b) Kết quả của thí nghiệm chứng tỏ rằng:+ Mỗi khi từ thông qua mạch kín biến thiên thìtrong mạch kín xuất hiện một dòng điện gọi làdòng điện cảm ứng Hiện tượng xuất hiện dòngđiện cảm ứng trong mạch kín thi từ thông quamạch gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ
Trang 11 Giáo án Vật Lý 11 – ban cơ bản – HK II Ngô Văn Tân - Trường THPT Cần Thạnh Phân tích thí nghiệm để cho học
sinh thấy thời gian tồn tại của hiện
Tiết 2.
Hoạt động 4 Tìm hiểu định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu từ trường ban đầu và từ
trường cảm ứng
Giới thiệu định luật
Yêu cầu học sinh thực hiện C3
Giới thiệu trường hợp từ thông
qua (C) biến thiên do kết quả của
chuyển động
Giới thiệu định luật
Phân biệt từ trường ban đầu
và từ trường cảm ứng
Ghi nhận định luật
Thực hiện C3
Ghi nhận cách phát biểu địnhluật trong trường hợp từ thôngqua (C) biến thiên do kết quảcủa chuyển động
III Định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín
có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tácdụng chống lại sự biến thiên của từ thông banđầu qua mạch kín
Khi từ thông qua mạch kín biến thiên do kếtquả của một chuyển động nào đó thì từ trườngcảm ứng có tác dụng chống lại chuyển độngnói trên
Hoạt động 5 Tìm hiểu dòng điện Fu-cô.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu dòng điện Fu-cô
Giải thích đầy đủ hiện tượng và
giới thiệu dòng Fu-cô
Giới thiệu tính chất của dòng
Fu-cô gây ra lực hãm điện từ
Yêu cầu học sinh nêu ứng dụng
Giới thiệu tính chất của dòng
Fu-cô gây ra hiệu ứng tỏa nhiệt
Yêu cầu học sinh nêu ứng dụng
Yêu cầu học sinh nêu cách tôi
kim loại
Giới thiệu tác dụng có hại của
dòng điện Fu-cô
Yêu cầu h/s nêu các cách làm
tăng điện trở của khối kim loại
Ghi nhận khái niệm
Xem sách giáo khoa, mô tảvắn tắt thí nghiệm, rút ra nhậnxét
Xem sách giáo khoa, mô tảvắn tắt thí nghiệm, rút ra nhậnxét
Giải thích kết quả các thínghiệm
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận tính chất
Nêu ứng dụng
Ghi nhận tính chất
Nêu ứng dụng
Nêu cách tôi kim loại
Ghi nhận tác dụng có hại củadòng điện Fu-cô
Nêu các cách làm tăng điệntrở của khối kim loại
IV Dòng điện Fu-cô
Khi một khối kim loại chuyển động trong từtrường hoặc đặt trong từ trường biến thiên thìtrong khối kim loại xuất hiện dòng điện cảmứng Những dòng điện cảm ứng đó được gọi làdòng điện Fu-cô
xơ, những dòng điện cảm ứng này luôn có tácdụng chống lại sự chuyển dời, vì vậy khichuyển động trong từ trường, trên bánh xe vàtrên khối kim loại xuất hiện những lực từ cótác dụng cản trở chuyển động của chúng,những lực ấy gọi là lực hãm điện từ
4 Tính chất và công dụng của dòng Fu-cô
+ Tính chất gây ra lực hãm điện từ của dòngFu-cô được ứng dụng trong các bộ phanh điện
từ của những ôtô hạng nặng
+ Hiệu ứng tỏa nhiệt Jun – Len-xơ của dòngFu-cô được ứng dụng trong các lò cảm ứng đểnung nóng kim loại
Dòng Fu-cô cũng được ứng dụng trong một
số lò tôi kim loại
+ Trong nhiều trường hợp dòng điện Fu-cô gâynên những tổn hao năng lượng vô ích Để giảmtác dụng của dòng Fu-cô, người ta tìm cáchtăng điện trở của khối kim loại
Hoạt động 6 Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản
Yêu cầu học sinh về nhà trả lời các câu hỏi và làm các bài
Trang 12 Giáo án Vật Lý 11 – ban cơ bản – HK II Ngô Văn Tân - Trường THPT Cần Thạnh
Tiết 48 BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
+ Nắm được định nghĩa và phát hiện được khi nào có hiện tượng cảm ứng điện từ
+ Phát biểu được định luật Len-xơ theo các cách khác nhau và vận dụng để xác định chiều dòng điện cảm ứng trongcác trường hợp khác nhau Giải các bài tập liên quan
2 Kỹ năng
Vận dụng thành thạo định luật Len-xơ để xác định chiều dòng điện cảm ứng
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: - Xem, giải các bài tập trong sách giáo và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm một số câu trắc nghiệm và một số bài tập tự luận khác
Học sinh: - Giải các bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút): Nêu các lưu ý khi giải bài tập về hiện tượng cảm ứng điện từ:
+ Trong một từ trường đều →B, từ thông qua một diện tích S giới hạn bởi một vòng dây kín phẵng được xác định bởi
biểu thức: Φ = BScosα
+ Khi giải bài tập cần xác định được góc α hợp bởi véc tơ cảm ứng từ →B và pháp tuyến →ncủa mặt phẵng vòng dây.
Lưu ý, số đường sức từ xuyên qua diện tích S càng nhiều thì từ thông Φ càng lớn Khi một mạch điện chuyển độngtrong từ trường thì công của các lực điện từ tác dụng lên mạch điện được đo bằng tích của cường độ dòng điện với độbiến thiên từ thông qua mạch: A = I.∆Φ
Hoạt động 2 (10 phút): Giải một số câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu 1 học sinh lên bảng giải chi tiết
các câu trắc nghiệm trong sách giáo
khoa và sách bài tập
Yêu cầu học sinh khác nhận xét bài giải
của bạn
Sửa những thiếu sót (nếu có)
Giải chi tiết các câu trắc nghiệmtheo yêu cầu của thầy, cô
Nhận xét bài giải của bạn
Câu 3 trang 147: DCâu 4 trang 148: ACâu 23.1: D
Hoạt động 3 (25 phút : Giải một số bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Vẽ hình trong từng trường hợp
và yêu cầu học sinh xác định
chiều của dòng điện cảm ứng
Yêu cầu học sinh viết công thức
xác định từ thông Φ
Yêu cầu học sinh xác định góc
giữa →B và →n trong từng trường
Viết công thức xác định từthông Φ
Xác định góc giữa B→ và →n
trong từng trường hợp và thay số
để tính Φ trong từng trường hợpđó
Xác định chiều dòng điện cảmứng xuất hiện trong khung dây
c) Trong (C) không có dòng điện
d) Trong (C) có dòng điện xoay chiều
Bài 23.6
a) Φ = BScos1800 = 0,02.0,12 (-1) = - 2.10-4 (Wb)
b) Φ = BScos00 = 0,02.0,12 1 = 2.10-4 (Wb)
c) Φ = 0 d) Φ = Bscos450 = 0,02.0,12
2 2 = 2.10-4 (Wb)
e) Φ = Bscos1350 = 0,02.0,12
.(-2
2 ) = - 2.10-4 (Wb)
Bài 23.10
Góc giữa →B và →n thay đổi từ 900 đến 00
nên từ thông qua khung dây tăng từ 0 đếngiá trị cực đại Φ = BS nên dòng điện cảmứng xuất hiện trong khung có chiều saocho từ trường cảm ứng ngược chiều với từ
Trang 13 Giáo án Vật Lý 11 – ban cơ bản – HK II Ngô Văn Tân - Trường THPT Cần Thạnh
trường ngoài
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 13
Trang 14 Giáo án Vật Lý 11 – ban cơ bản – HK II Ngô Văn Tân - Trường THPT Cần Thạnh
Tiết 49 SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG
I MỤC TIÊU
+ Viết được công thức tính suất điện động cảm ứng
+ Vận dụng các công thức đã học để tính được suất điện động cảm ứng trong một số trường hợp đơn giãn
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Chuẩn bị một số thí nghiệm về suất điện động cảm ứng.
Học sinh: Ôn lại khái niệm về suất điện động của một nguồn điện.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
•
Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số lớp
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ: Phát biểu các định nghĩa: dòng điện cảm ứng, hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hoạt động 2 Tìm hiểu suất điện động cảm ứng trong mạch kín.
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Giới thiệu định nghĩa suất điện
động cảm ứng,
Giới thiệu biểu thức xác định
suất điện động cảm ứng
Giới thiệu biểu thức xác định độ
lớn của suất điện động cảm ứng
Giới thiệu định luật Fa-ra-đây
của hiện tượng cảm ứng điện từ
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Thực hiện C1
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận biểu thức xác định suấtđiện động cảm ứng
Ghi nhận biểu thức xác định độ lớncủa suất điện động cảm ứng
Ghi nhận định luật
Thực hiện C2
I Suất điện động cảm ứng trong mạch kín
Hoạt động 3 Tìm hiểu quan hệ giữa suất điện động cảm ứng và định luật Len-xơ.
Hướng dẫn cho học sinh định
hướng cho (C) để xác định chiều
pháp tuyến dương từ đó tính từ
thông qua mạch
Yêu cầu học sinh xác định chiều
của dòng điện cảm ứng xuất hiện
trong (C) khi Φ tăng và khi Φ
giảm
Yêu cầu học sinh thực hiện C3
Nắm được cách định hướng cho(C) để xác định chiều dương củapháp tuyến
Xác định chiều của dòng điệncảm ứng xuất hiện trong (C) khi Φ
tăng và khi Φ giảm
Nếu Φ giảm (∆Φ < 0) thì eC > 0: chiềucủa suất điện động cảm ứng cùng chiềuvới chiều dương của mạch
Hoạt động 4 Tìm hiểu sự chuyển hóa năng lượng trong hiện tượng cảm ứng điện từ.
Phân tích cho học sinh thấy bản
chất của hiện tượng cảm ứng điện
từ và sự chuyển hóa năng lượng
trong hiện tượng cảm ứng điện từ
Giới phiệu phương thức sản xuất
điện năng phổ biến hiện nay
Nắm được bản chất của hiệntượng cảm ứng điện từ
Biết cách lí giải các định luật cảmứng điện từ bằng định luật bảo toànnăng lượng
Hoạt động 5 Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Trang 15 Giáo án Vật Lý 11 – ban cơ bản – HK II Ngô Văn Tân - Trường THPT Cần Thạnh Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản.
Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập trang 152 sgk
Tóm tắt những kiến thức cơ bản Ghi các bài tập về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 15
Trang 16 Giáo án Vật Lý 11 – ban cơ bản – HK II Ngô Văn Tân - Trường THPT Cần Thạnh
Tiết 50 TỰ CẢM
I MỤC TIÊU
+ Nắm được khái niệm từ thông riêng và viết được công thức độ tự cảm của ống dây hình trụ
+ Nắm được hiện tượng tự cảm và giải thích được hiện tượng tự cảm khi đóng, ngắt mạch điện
+ Viết được công thức tính suất điện động tự cảm
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Các thí nghiệm về tự cảm.
Học sinh: Ôn lại phần cảm ứng điện từ và suất điện động tự cảm.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
•
Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số lớp
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu công thức xác định từ thông qua diện tích S đặt trong từ trường đều
Phát biểu và viết biểu thức của định luật Fa-ra-đây của hiện tượng cảm ứng điện từ
Hoạt động 2 Tìm hiểu từ thông riêng qua một mạch kín.
Giới thiệu từ thông riêng của một
mạch kín có dòng điện chạy qua
Giới thiệu biểu thức tính độ tự
Ghi nhận đơn vị của độ tự cảm
I Từ thông riêng của một mạch kín
Từ thông riêng của một mạch kín có dòngđiện chạy qua: Φ = Li
Độ tự cảm của một ống dây:
L = 4π10-7µ
l
N2S
Đơn vị của độ tự cảm là henri (H)
Hoạt động 3 Tìm hiểu hiện tượng tự cảm.
Giới thiệu hiện tượng tự cảm
Trình bày thí nghiệm 1
Yêu cầu học sinh giải thích
Trình bày thí nghiệm 2
Yêu cầu học sinh giải thích
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Ghi nhận khái niệm
Hoạt động 4 Tìm hiểu suất điện động tự cảm.
Giới thiệu suất điện động tự cảm Ghi nhận khái niệm
III Suất điện động tự cảm
1 Suất điện động tự cảm
Suất điện động cảm ứng trong mạch xuấthiện do hiện tượng tự cảm gọi là suất điện
Trang 17 Giáo án Vật Lý 11 – ban cơ bản – HK II Ngô Văn Tân - Trường THPT Cần Thạnh
Giới thiệu biểu thức tính suất điện
động tự cảm
Yêu cầu học sinh giải thích dấu
(-) trong biểu thức tính suất điện
2 Năng lượng từ trường của ống dây tự cảm
Khi trong ống dây tự cảm có dòng điện thìtrong ống dây có năng lượng, đó là nănglượng từ trường của ống dây
Hoạt động 5 Tìm hiểu ứng dụng của hiện tượng tự cảm.
Yêu cầu học sinh nêu một số ứng
dụng của hiện tượng tự cảm
Giới thiệu các ứng dụng của hiện
Hoạt động 6 Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản
Yêu cầu học sinh về nà làm các bài tập trang 157 sgk
Trang 18 Giáo án Vật Lý 11 – ban cơ bản – HK II Ngô Văn Tân - Trường THPT Cần Thạnh
Tiết 52 KIỂM TRA 1 TIẾT
ĐỀ TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Một sợi dây dài 2 m có dòng điện 15 A đặt nghiêng góc 300 so với từ trường đều có cảm ứng từ B = 5.10-3T Lực
từ tác dụng lên dây bằng
Câu 2: Tính chất cơ bản của từ trường là
A gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
B gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
C gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
D gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
Câu 3: Một khung dây dẫn có 50 vòng được đặt trong một từ trường đều có các đường cảm ứng từ vuông góc mặt
phẳng của khung Diện tích giới hạn bởi mỗi vòng dây là S = 2 dm2 Cảm ứng từ giảm đều từ 0,5 T đến 0,2 T trong thờigian 0,1 s Suất điện động cảm ứng trong toàn khung dây có giá trị
Câu 4: Hai dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt song song trong không khí, cách nhau 1cm, cường độ dòng điện chạy trong hai
dây dẫn bằng nhau Lực từ tác dụng lên mỗi đơn vị chiều dài của mỗi dây là 2.10-5N Cường độ dòng điện chạy tronghai dây là:
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là sai ? Lực từ là lực tương tác
C giữa một nam châm và một dòng điện D giữa hai điện tích đứng yên.
Câu 6: Từ thông qua một diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B hợp với véctơ pháp tuyến góc α đượctính bằng công thức:
Câu 7: Phát biểu nào sai ? Lực Lo - ren - xơ
A vuông góc với vận tốc B phụ thuộc vào dấu của điện tích.
C vuông góc với từ trường D không phụ thuộc vào hướng của từ trường.
Câu 8: Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường
A nằm theo hướng của lực từ B vuông góc với đường sức từ.
C không có hướng xác định D nằm theo hướng của đường sức từ.
Câu 9: Một dây dẫn thẳng dài có dòng điện cường độ I chạy qua, cảm ứng từ tại 1 điểm cách dây dẫn 1 đoạn r có giá
Câu 11: Cảm ứng từ tại tâm một dòng điện tròn:
A tỉ lệ với chiều dài đường tròn B tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện.
C tỉ lệ với diện tích hình tròn D tỉ lệ với cường độ dòng điện.
Câu 12: Một khung dây dẫn hình chữ nhật kích thước 3cm x 4cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 5.10-4T.Vectơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung dây một góc 600 Từ thông qua khung dây dẫn là :
Câu 14: Một hình vuông cạnh 5 cm, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 4.10-4 T Từ thông qua hình vuông đó bằng
10-6 Wb Góc hợp bởi véctơ cảm ứng từ và véctơ pháp tuyến với hình vuông đó là :
Câu 15: Một đoạn dây dẫn có chiều dài l = 10cm, có dòng điện I = 1A chạy qua đặt trong từ trường đều B = 0,1T, góc
hợp bởi đoạn dây dẫn và vectơ cảm ứng từ là α = 300 Lực từ tác dụng lên dòng điện có giá trị:
A F = 5.10-3N B F = 0,5.10-3N C F = 5.10-2N D F = 5 3 10−3N
Câu 16: Đơn vị của hệ số tự cảm là Henri (H) tương đương với:
Trang 19 Giáo án Vật Lý 11 – ban cơ bản – HK II Ngô Văn Tân - Trường THPT Cần Thạnh
Câu 17: Một ống dây có độ tự cảm L Ống dây thứ hai có số vòng dây tăng gấp đôi và diện tích mỗi vòng dây giảm một
nửa so với ống dây thứ nhất Nếu hai ống dây có chiều dài như nhau thì độ tự cảm của ống dây thứ hai là:
A
2
L
Câu 18: Số vòng dây của một ống dây hình trụ tăng lên gấp đôi đồng thời chiều dài ống dây giảm đi một nửa thì độ tự
cảm của ống dây ống dây sẽ :
A tăng lên 8 lần B tăng lên 4 lần C tăng lên 6 lần D không thay đổi
Câu 19: Số vòng dây của một ống dây hình trụ tăng lên gấp đôi đồng thời chiều dài ống dây giảm đi một nửa thì cảm
ứng từ bên trong ống dây sẽ :
A giảm đi một nửa B tăng lên gấp đôi C không thay đổi D tăng lên 4 lần
Câu 20: Một êlectrôn bay vào từ trường đều có B = 1,5 (T) với vận tốc v = 108(m/s) theo phương vuông góc với cácđường cảm ứng từ Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên êlectrôn có độ lớn là:
A f = 2,4.10-11 (N) B f = 1,1.10-11 (N) C f = 9,4.10-11 (N) D f = 4,2.10-11 (N)
Câu 21: Hai dây dẫn thẳng, dài song song cách nhau 32 cm trong không khí, dòng điện chạy trên dây 1 là I1 = 5 A, dòngđiện chạy trên dây 2 là I2 = 1 A và ngược chiều với I1 Điểm M nằm trong mặt phẳng của hai dây và cách đều hai dây.Cảm ứng từ tại M có độ lớn là:
Câu 24: Muốn cho khung dây kín xuất hiện một suất điện động cảm ứng thì một trong các cách làm là :
A nối vào khung dây kín đó 1 nguồn điện.
B đặt khung dây vào trong từ trường đều.
C làm cho từ thông qua khung dây biến thiên.
D tịnh tiến khung dây trong từ trường đều.
Câu 25: Có một dây đồng dài 48m, bên ngoài có phủ một lớp sơn cách điện mỏng Sợi dây được quấn thành một ống
dây dài 50cm, đường kính 6cm Hỏi nếu ống dây có dòng điện 0,5A chạy qua thì từ trường bên trong ống dây có cảmứng từ là bao nhiêu? Coi rằng các vòng dây quấn sát nhau
A 6,28.10-4T B 6,4.10-4T C 3,28.10-4 T D 3,2.10-4T
Câu 26: Đơn vị của từ thông là :
Câu 27: Từ thông Ф qua một khung dây biến đổi, trong khoảng thời gian 0,2 s từ thông giảm từ 1,2 Wb xuống còn 0,4
Wb Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn là :
Câu 29: Suất điện động tự cảm 0,75V xuất hiện trong một cuộn cảm có L = 25 mH ; tại đó cường độ dòng điện giảm từ
giá trị i xuống 0 trong thời gian 0,01s Giá trị i là :
Câu 30: Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
A Qua bất kỳ điểm nào trong từ trường ta cũng có thể vẽ được một đường sức từ.
B Đường sức từ do nam châm thẳng tạo ra xung quanh nó là những đường thẳng.
C Đường sức mau ở nơi có cảm ứng từ lớn, đường sức thưa ở nơi có cảm ứng từ nhỏ.
D Các đường sức là những đường cong kín.
Trang 19
Trang 20 Giáo án Vật Lý 11 – ban cơ bản – HK II Ngô Văn Tân - Trường THPT Cần Thạnh
PHẦN II QUANG HÌNH HỌCCHƯƠNG VI KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Tiết 53 KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I MỤC TIÊU
+ Trả lời được câu hỏi: Hiện tượng khúc xạ là gì? Nhận ra trường hợp giới hạn i = 00
+ Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng
+ Trình bày được các khái niệm chiết suất tuyệt đối và chiết suất tỉ đối Viết được hệ thức giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối
+ Viết và vận dụng các công thức của định luật khúc xạ ánh sáng
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Chuẩn bị dụng cụ để thực hiện một thí nghiệm đơn giản về khúc xạ ánh sáng
Học sinh: Ôn lại nội dung liên quan đến sự khúc xạ ánh sáng đã học ở lớp 9
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
•
Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số lớp
Hoạt động 1 Giới thiệu chương: Ánh sáng là đối tượng nghiên cứu của quang học Quang hình học nghiên cứu sự
truyền ánh sáng qua các môi trường trong suốt và nghiên cứu sự tạo ảnh bằng phương pháp hình học Nhờ các nghiêncứu về quang hình học, người ta đã chế tạo ra nhiều dụng cụ quang cần thiết cho khoa học và đời sống
Giới thiệu các k/n: Tia tới, điểm
tới, pháp tuyến tại điểm tới, tia
Ghi nhận định luật
I Sự khúc xạ ánh sáng
1 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệchphương (gãy) của các tia sáng khi truyềnxiên góc qua mặt phân cách giữa hai môitrường trong suốt khác nhau
2 Định luật khúc xạ ánh sáng
+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẵng tới(tạo bởi tia tới và pháp tuyến) và ở phíabên kia pháp tuyến so với tia tới
+ Với hai môi trường trong suốt nhất định,
tỉ số giữa sin góc tới (sini) và sin góc khúc
xạ (sinr) luôn luôn không đổi:
r
i
sin
sin = hằng số
Hoạt động 3 Tìm hiểu chiết suất của môi trường.
Giới thiệu chiết suất tỉ đối
Yêu cầu học sinh nêu mối liên hệ
giữa chiết suất tỉ đối với góc khúc
xạ và góc tới từ đó xác định môi
trường chiết quang hơn và môi
trường chiết quang kém
Giới thiệu khái niệm chiết suất
tuyệt đối
Nêu biểu thức liên hệ giữa chiết
suất tuyệt đối và chiết suất tỉ đối
Nêu biểu thức liên hệ giữa chiết
suất môi trường và vận tốc ánh
sáng
Ghi nhận khái niệm
Nêu cơ sở để khẵng định môitrường chiết quang hơn và môitrường chiết quang kém
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận mối liên hệ giữa chiếtsuất tuyệt đối và chiết suất tỉ đối
Ghi nhận mối liên hệ giữa chiếtsuất môi trường và vận tốc ánhsáng
II Chiết suất của môi trường
1 Chiết suất tỉ đối
r
i
sin
sin = n21
+ Nếu n21 > 1 thì r < i: Tia khúc xạ lệch lạigần pháp tuyến hơn Ta nói môi trường 2chiết quang hơn môi trường 1
+ Nếu n21 < 1 thì r > i: Tia khúc xạ lệch xapháp tuyến hơn Ta nói môi trường 2 chiếtquang kém môi trường 1
2 Chiết suất tuyệt đối
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường
là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đốivới chân không
Mối liên hệ giữa chiết suất tỉ đối và chiếtsuất tuyệt đối: n21 =
1
2
n n
Trang 21
Giáo án Vật Lý 11 – ban cơ bản – HK II Ngô Văn Tân - Trường THPT Cần Thạnh Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa của
chiết suất tuyệt đối
Yêu cầu học sinh viết biểu thức
Hoạt động 4 Tìm hiểu tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng.
1
n
Hoạt động 5 Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản
Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập trang 166, 167
Trang 22 Giáo án Vật Lý 11 – ban cơ bản – HK II Ngô Văn Tân - Trường THPT Cần Thạnh
Tiết 54 BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hệ thống kiến thức về phương pháp giải bài tập về khúc xạ ánh sáng.
2 Kỹ năng: Rèn luyên kỷ năng vẽ hình và giải các bài tập dựa vào phép toán hình học
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: - Xem, giải các bài tập trong sách giáo và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm một số câu trắc nghiệm và một số bài tập tự luận khác
Học sinh: - Giải các bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
•
Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số lớp
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ và hệ thống lại những kiến thức liên quan:
1
2
n
n
= hằng số hay n1sini = n2sinr
+ Chiết suất tỉ đối: n21 =
Hoạt động 2 Giải một số câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu 3 học sinh lên bảng giải chi tiết
các câu trắc nghiệm trong sách giáo
khoa và sách bài tập
Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài
giải của bạn
Sửa những thiếu sót (nếu có)
Giải chi tiết các câu trắc nghiệmtheo yêu cầu của thầy, cô
Nhận xét bài giải của bạn
Câu 6 trang 166: BCâu 7 trang 166: ACâu 8 trang 166: DCâu 26.2: ACâu 26.3: BCâu 26.4: ACâu 26.5: BCâu 26.6: DCâu 26.7: B
Hoạt động 3 Giải một số bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh tính IH
(chiều sâu của bình nước)
Vẽ hình
Yêu cầu học sinh cho biết khi
nào góc khúc xạ lớn nhất
Yêu cầu học sinh tính sinrm
Yêu cầu học sinh viết biểu
Viết biểu thức định luật khúcxạ
n
= n
sinr =
342
2sin =
IH =
626 , 0
4 tan
22 2
= + a
a a
3= sin600
Trang 23 Giáo án Vật Lý 11 – ban cơ bản – HK II Ngô Văn Tân - Trường THPT Cần Thạnh
im = 600
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 23
Trang 24 Giáo án Vật Lý 11 – ban cơ bản – HK II Ngô Văn Tân - Trường THPT Cần Thạnh
Trang 25 Giáo án Vật Lý 11 – ban cơ bản – HK II Ngô Văn Tân - Trường THPT Cần Thạnh
Tiết 55 PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
I MỤC TIÊU
+ Nêu được nhận xét về hiện tượng phản xạ toàn phần qua việc quan sát các thực nghiệm thực hiện ở lớp
+ Trả lời được câu hỏi thế nào là hiện tượng phản xạ toàn phần Tính được góc giới hạn phản xạ toàn phần và nêu được điều kiện để có phản xạ toàn phần
+ Trình bày được cấu tạo và tác dụng dẫn sáng của sợi quang, cáp quang
+ Giải được các bài tập đơn giản về phản xạ toàn phần
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: + Chuẩn bị các dụng cụ để làm thí nghiệm hình 27.1 và 27.2
+ Đèn trang trí có nhiều sợi nhựa dẫn sáng để làm thí dụ về cáp quang
Học sinh: Ôn lại định luật khúc xạ ánh sáng.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
•
Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ số lớp
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ: Phát biểu và viết biểu thức định luật khúc xạ ánh sáng Nêu mối liên hệ giữa chiết suất
tuyệt đối và chiết suất tỉ đối và mối liên hệ giữa chiết suất môi trường và vận tốc ánh sáng
Hoạt động 2 Tìm hiểu sự truyền ánh sáng từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém.
Giới thiệu thí nghiệm hình 27.1
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Thay đổi độ nghiêng chùm tia tới
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Yêu cầu học sinh nêu kết quả của
thí nghiệm
Thực hiện C1
Thực hiện C2
Nêu kết quả của thí nghiệm
I Sự truyền snhs sáng vào môi trường chiết quang kém hơn
1 Thí nghiệm
Góc tới Chùm tia
khúc xạ
Chùm tia phản xạ