BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HUY TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC CHỐNG TRẦM CẢM CỦA NGƯỜI BỆNH RỐI LOẠN TRẦM CẢM TÁI DIỄN TẠI VIỆN SỨC KHỎE TÂM THẦN BỆNH V
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HUY
TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC CHỐNG TRẦM CẢM CỦA NGƯỜI BỆNH RỐI LOẠN TRẦM CẢM TÁI DIỄN TẠI VIỆN SỨC KHỎE TÂM THẦN BỆNH VIỆN BẠCH MAI
NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
HÀ NỘI – 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HUY
MÃ HV: C01273
TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC CHỐNG TRẦM CẢM CỦA NGƯỜI BỆNH RỐI LOẠN TRẦM CẢM TÁI DIỄN TẠI VIỆN SỨC KHỎE TÂM THẦN BỆNH VIỆN BẠCH MAI
NĂM 2020 Chuyên ngành: Điều Dưỡng
Mã số: 8.72.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
Người hướng dẫn khoa học:
TS.BS Nguyễn Doãn Phương
HÀ NỘI – 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn chỉnh luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, các em và các bạn đồng nghiệp Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày
tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học, Bộ môn Điều dưỡng – Trường Đại Học Thăng Long đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn những người thầy, cô kính mến đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng với TS.BS Nguyễn Doãn Phương, người thầy đã tận tâm giúp đỡ, chỉ bảo đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu từ khi xây dựng
đề cương đến khi hoàn thiện luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám Đốc, lãnh đạo và toàn thể cán bộ, nhân viên của Viện Sức khỏe Tâm thần – Bệnh viện Bạch Mai đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành nghiên cứu của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những người bệnh và thân nhân của người bệnh đã tự nguyện tham gia vào nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn dành cho tôi sự động viên giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2020
Nguyễn Thị Phương Huy
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Thị Phương Huy, học viên lớp Cao học Điều Dưỡng,
khóa 2 Trường Đại học Thăng Long xin cam đoan:
- Đây là nghiên cứu của tôi, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của
TS.BS Nguyễn Doãn Phương
- Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn trung thực và khách quan, do tôi thu thập và thực hiện
- Kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa được đăng tải trên bất kỳ một tạp chí hay một công trình khoa học nào
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phương Huy
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Rối loạn trầm cảm tái diễn 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Dịch tễ 3
1.1.3 Bệnh nguyên – Bệnh sinh 4
1.1.4 Đặc điểm lâm sàng và tiêu chuẩn chẩn đoán 7
1.1.5 Điều trị 10
1.1.6 Chăm sóc người bệnh rối loạn trầm cảm tái diễn 13
1.1.7 Ảnh hưởng của rối loạn trầm cảm tái diễn và không tuân thủ sử dụng thuốc 16
1.2 Tuân thủ sử dụng thuốc và các yếu tố liên quan đến tuân thủ sử dụng thuốc 17 1.2.1 Khái niệm tuân thủ điều trị 17
1.2.2 Các phương pháp đo lường tuân thủ sử dụng thuốc 18
1.2.3 Các yếu tố liên quan đến tuân thủ sử dụng thuốc 20
1.3 Một số nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam 22
1.3.1 Trên thế giới 22
1.3.2 Tại Việt Nam 25
1.3.3 Vài nét về địa bàn nghiên cứu 26
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 28
2.2 Đối tượng nghiên cứu 28
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 28
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 28
2.3 Phương pháp nghiên cứu 28
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 28
2.3.2 Cơ mẫu và cách chọn mẫu 28
2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu 29
Trang 72.3.4 Các biến số/ chỉ số trong nghiên cứu 29
2.3.5 Công cụ nghiên cứu 30
2.3.6 Quy trình thu thập số liệu 32
2.3.7 Sai số và cách khống chế sai số 32
2.3.8 Xử lý và phân tích số liệu 33
2.3.9 Đạo đức nghiên cứu 34
2.3.10 Hạn chế nghiên cứu 34
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 35
3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu 35
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng 37
3.1.3 Đặc điểm bệnh lý kèm theo 39
3.2 Đặc điểm tuân thủ sử dụng thuốc của đối tượng nghiên cứu 40
3.2.1 Mức độ tuân thủ sử dụng thuốc của đối tượng nghiên cứu theo MMAS -8 40
3.2.2 Tuân thủ sử dụng thuốc chung của đối tượng nghiên cứu 41
3.2.3 Hành vi tuân thủ sử dụng thuốc của tượng nghiên cứu 41
3.2.4 Niềm tin về thuốc của đối tượng nghiên cứu 43
3.2.5 Thuốc điều trị bệnh của đối tượng nghiên cứu 46
3.2.6 Đặc điểm sử dụng thuốc của đối tượng nghiên cứu 47
3.3 Các yếu tố liên quan đến tuân thủ sử dụng thuốc 48
3.3.1 Mối liên quan giữa đặc điểm chung với tuân thủ sử dụng thuốc 48
3.3.2 Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng với tuân thủ sử dụng thuốc 49
3.3.3 Mối liên quan giữa đáp ứng thuốc và chế độ dùng thuốc với tuân thủ sử dụng thuốc 49
3.3.4 Mối liên quan giữa vai trò của gia đình đối với tuân thủ sử dụng thuốc 52
3.3.5 Mối liên quan giữa vai trò của bác sỹ và điều dưỡng đối với tuân thủ sử dụng thuốc 54
3.3.6 Mối liên quan giữa niềm tin về sử dụng thuốc đối với tuân thủ sử dụng thuốc 56
Chương 4: BÀN LUẬN 58
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 58
Trang 84.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu 58
4.1.2 Đặc điểm lâm sàng 59
4.2 Đặc điểm tuân thủ sử dụng thuốc của đối tượng nghiên cứu 61
4.3 Các yếu tố liên quan đến tuân thủ sử dụng thuốc 64
4.3.1 Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học với tuân thủ sử dụng thuốc 64
4.3.2 Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng với tuân thủ sử dụng thuốc 65
4.3.3 Mối liên quan giữa vai trò của người chăm sóc chính với tuân thủ sử dụng thuốc 68
4.3.4 Mối liên quan giữa vai trò của bác sỹ và điều dưỡng với tuân thủ sử dụng thuốc 68
4.3.5 Mối liên quan giữa mức độ hài lòng với tuân thủ sử dụng thuốc 70
4.3.6 Mối liên quan giữa niềm tin về thuốc với tuân thủ sử dụng thuốc 70
KẾT LUẬN 71
KHUYẾN NGHỊ 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các phương pháp đo lường tuân thủ sử dụng thuốc 18
Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC 35
Bảng 3.2 Đặc điểm các bệnh lý kèm theo của ĐTNC 39
Bảng 3.3 Hành vi tuân thủ sử dụng thuốc của ĐTNC 41
Bảng 3.4 Mean ± SD, thang điểm của bộ câu hỏi niềm tin về thuốc 43
Bảng 3.5 Phản hồi của ĐTNC về niềm tin đối với thuốc theo bảng câu hỏi BMQ 43
Bảng 3.6 Thuốc điều trị bệnh của ĐTNC 46
Bảng 3.7 Đặc điểm sử dụng thuốc của ĐTNC 47
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học với tuân thủ sử dụng thuốc 48
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng với tuân thủ sử dụng thuốc 49
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa đáp ứng thuốc với tuân thủ sử dụng thuốc 49
Bảng 3.11 Mối liên quan giữa chế độ dùng thuốc và tuân thủ 50
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa tuân thủ sử dụng thuốc và loại thuốc CTC 50 Bảng 3.13 Mối liên quan giữa tuân thủ sử dụng thuốc và số lần uống thuốc trong ngày 51
Bảng 3.14 Mối liên quan giữa tuân thủ sử dụng thuốc và tác dụng không mong muốn 51
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa vai trò của người chăm sóc chính với tuân thủ sử dụng thuốc 52
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa vai trò hỗ trợ của người chăm sóc chính với tuân thủ sử dụng thuốc 52
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa vai trò của người dành thời gian chia sẻ nhiều nhất với tuân thủ sử dụng thuốc 53
Bảng 3.18 Mối liên quan giữa tư vấn sử dụng thuốc với tuân thủ sử dụng thuốc 54
Trang 10Bảng 3.19 Mối liên quan giữa mức độ hài lòng của người bệnh về thái độ
của NVYT khi nằm điều trị nội trú với tuân thủ sử dụng thuốc 54 Bảng 3.20 Mối liên quan giữa mức độ hài lòng của người bệnh về thái độ
của NVYT khi điều trị ngoại trú với tuân thủ sử dụng thuốc 55 Bảng 3.21 Mối liên quan giữa tần suất nhận được các thông tin về chăm sóc,
điều trị và tuân thủ sử dụng thuốc chống trầm cảm từ NVYT khi ĐTNC nằm điều trị nội trú với tuân thủ sử dụng thuốc 55 Bảng 3.22 Mối liên quan giữa tần suất nhận được các thông tin về chăm sóc,
điều trị và tuân thủ sử dụng thuốc chống trầm cảm từ NVYT khi ĐTNC nằm điều trị ngoại trú với tuân thủ sử dụng thuốc 56 Bảng 3.23 Mối liên quan giữa niềm tin về sức khỏe hiện tại phụ thuộc vào
thuốc với tuân thủ sử dụng thuốc 56 Bảng 3.24 Mối liên quan giữa niềm tin về sức khỏe tương lai phụ thuộc vào
thuốc với tuân thủ sử dụng thuốc 57
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình chăm sóc người bệnh rối loạn trầm cảm tái diễn 16 Hình 4.1 Buổi nói chuyện truyền thông giáo dục sức khỏe 66 Hình 4.2 Câu lạc bộ sinh hoạt NB/NNNB 66 Hình 4.3 Buổi tư vấn sử dụng thuốc theo nhóm nhỏ 67
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Chẩn đoán rối loạn trầm cảm tái diễn 37
Biểu đồ 3.2 Thời gian bị bệnh của ĐTNC 37
Biểu đồ 3.3 Đặc điểm tái khám của ĐTNC 38
Biểu đồ 3.4 Số lần bỏ tái khám của ĐTNC 38
Biểu đồ 3.5 Lý do bỏ tái khám của ĐTNC 39
Biểu đồ 3.6 Mức độ tuân thủ sử dụng thuốc của ĐTNC 40
Biểu đồ 3.7 Tuân thủ sử dụng thuốc chung của ĐTNC 41
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Trầm cảm là sự ức chế toàn bộ các quá trình hoạt động tâm thần: cảm xúc bị ức chế, tư duy bị ức chế, vận động bị ức chế Trong đó rối loạn trầm cảm tái diễn là rối loạn đặc trưng bởi lặp đi lặp lại những giai đoạn trầm cảm
đã được xác định như giai đoạn trầm cảm nhẹ, vừa hoặc nặng, không kèm theo trong bệnh sử những giai đoạn độc lập tăng khí sắc đủ tiêu chuẩn chẩn đoán cho giai đoạn hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ Thời gian kéo dài một giai đoạn bệnh trung bình là 6 tháng [3], [12]
Theo ước tính mới nhất của WHO, hơn 300 triệu người hiện đang bị trầm cảm, tăng hơn 18% từ năm 2005 đến 2015 [52] Tại Việt Nam, trầm cảm chiếm 10-15% trong dân số với tỷ lệ tự sát cao và khả năng tái phát lên đến 50% [12] Theo Viện Sức khỏe Tâm thần Quốc gia, tỷ lệ mắc 10 chứng rối loạn tâm thần phổ biến năm 2014 là 14,2%, trong đó 2,45% là rối loạn trầm cảm Tỷ lệ tự sát năm 2015 là 5,87 trên 100.000 dân
Trầm cảm là nguyên nhân hàng đầu của bệnh tật và khuyết tật trên toàn thế giới, đồng thời là nguyên nhân thứ hai gây ra tàn tật và làm suy giảm đáng
kể đến 63% chất lượng cuộc sống con người [12], [30], [52] Trầm cảm làm tăng nguy cơ giảm năng suất tại nơi làm việc và hay nghỉ việc dẫn đến giảm thu nhập hoặc thất nghiệp Tình trạng hay nghỉ việc này đã được ước tính gây thiệt hại 36,6 tỷ đô la mỗi năm ở Mỹ Nguy cơ tử vong do tự sát ở người bệnh trầm cảm cao hơn gấp 20 lần so với dân số chung [44]
Điều trị rối loạn trầm cảm tái diễn có nhiều phương pháp nhưng sử dụng thuốc là phương pháp cốt lõi, điều trị liên tục trong ít nhất 4-6 tháng sau khi thuyên giảm triệu chứng và để giảm nguy cơ tái phát chống trầm cảm điều trị thuốc thường được tiếp tục trong 16-20 tuần sau đó, thậm chí lên đến một năm tiếp tục duy trì điều trị [50], [63] Thời gian điều trị bằng thuốc chống trầm cảm đã trở nên dài hơn thời gian khuyến cáo [61] Điều này cho thấy
Trang 14việc tuân thủ điều trị thuốc chống trầm cảm rất là quan trọng, kéo dài nên gặp nhiều khó khăn Sự tái phát các giai đoạn trầm cảm sẽ tăng mức độ trầm trọng của bệnh, giảm tỷ lệ đáp ứng với thuốc và tăng chi phí điều trị liên quan đến không tuân thủ điều trị [36] Tái phát bệnh tăng liên quan tới không tuân thủ điều trị thuốc chống trầm cảm [49]
Để theo dõi việc sử dụng thuốc của NB rối loạn trầm cảm tái diễn là vai trò, nhiệm vụ của bác sỹ, dược sỹ, điều dưỡng Tuy nhiên hiện nay chưa có nghiên cứu của điều dưỡng về lĩnh vực này vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài:
“Tuân thủ sử dụng thuốc chống trầm cảm của người bệnh rối loạn trầm cảm tái diễn tại Viện Sức khỏe Tâm thần Bệnh viện Bạch Mai năm 2020”
với hai mục tiêu sau:
1 Mô tả thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc chống trầm cảm của người bệnh rối loạn trầm cảm tái diễn tại Viện Sức khỏe Tâm thần bệnh viện Bạch Mai năm 2020
2 Phân tích các yếu tố liên quan đến việc tuân thủ sử dụng thuốc chống trầm cảm của người bệnh rối loạn trầm cảm tái diễn tại Viện Sức khỏe Tâm thần bệnh viện Bạch Mai năm 2020