Giáo án Sinh học lớp 9 tuần 4 - Tiết 7 của trường THCS Nam Đà giúp các bạn củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức các quy luật di truyền, biết vận dụng lý thuyết để giải các bài tập lai 1 cặp tính trạng.
Trang 1Trường THCS Nam Đà Năm học 2016 - 2017
Bài 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I I/ Mục tiêu
1/ Kiến thức
- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức các quy luật di truyền
- Biết vận dụng lý thuyết để giải các bài tập lai 1 cặp tính trạng
2/ Kỹ năng.
Rèn kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền
3/Thái độ:
Rèn luyện thái độ tự giác
II/ Đồ dùng dạy học.
III/ Hoạt động dạy – học.
1/ Ổn định tổ chức
2/Bài mới.
HOẠT ĐỘNG I HƯỚNG DẪN CÁCH GIẢI BÀI TẬP
I Lai một cặp tính trạng:
Cách giải :
+ Để xác định được kiểu gen, kiểu hình và tỉ lệ của chúng cần phải xác định xem đề bài đã cho biết những gì: Tính trạng trội, lặn, trung gian hoặc cho biết gen quy định tính trạng và kiểu hình của P
+ Căn cứ vào yêu cầu của đề bài để suy ra kiểu gen của P, tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình của F1 , F2
VD : Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu được toàn đậu thân cao Cho F1 tự thụ phấn, xác định
tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2 Biết rằng tính trạng chiều cao do một gen qui định
- Trước hết cần xác định P có thuần chủng hay không (Vì tính trạng trội có thể có 2 gen)
* Có thể xác định nhanh kiểu hình của F1 và F2 trong các trường hợp sau
1.P thuần chủng khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản, 1 bên trội hoàn toàn F 1 đồng tính, F 2 phân li theo tỉ lệ 3trội – 1 lặn.
2.P thuần chủng, khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản, có hiện tượng trội không hoàn toàn F 1 mang tính trạng trung gian, F 2 phân li theo tỉ lệ 1:2:1
3.Nếu ở P 1 bên có kiểu gen dị hợp, bên còn lại có kiểu gen đồng hợp lặn F 1 có tỉ lệ 1:1
+ Bước 1: Quy ước gen
+ Bước 2:Xác định kiểu gen của P
+ Bước 3: Viết sơ đồ lai
Ví dụ:
Ở lúa, tính trạng hạt gạo đục trội hoàn toàn so với tính trạng hạt gạo trong
Cho cây lúa có hạt gạo đục thuần chủng thụ phấn với cây có hạt gạo trong, thu được F1 toàn cây có hạt gạo đục Tiếp tục cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 Hãy xác định kết quả thu được ở F1 ,F2 ? ( cho biết mỗi gen quy định một tính trạng)
Hướng dẫn : cần xác định xem đè bài cho biết gì:
Theo đề bài: - Cho biết tính trạng hạt gạo đục là trội so với hạt gao trong.
- Cho biết kiểu hình của P: Hạt gạo đục (t/c) x hạt gạo trong.
Giải:
- Quy ước: gen A quy định hạt gạo đục, gen a quy định hạt gạo trong
- P có cây hạt gạo đục thuần chủng có kiểu gen AA
- P có cây hạt gạo trong có kiểu gen aa
- Sơ đồ lai:
P: AA (gạo đục) x aa (gạo trong)
Trang 2Trường THCS Nam Đà Năm học 2016 - 2017
F1 : Aa
Kiểu hình F1 : 100% gạo đục
F1 tự thụ phấn : Aa ( gạo đục) x Aa (gạo đục )
GF1 : A , a A , a
F2 : 1 AA, 2 Aa, 1aa
TLKH F2 : 3 gạo đục : 1 gạo trong
TLKG F2 : 1 AA: 2 Aa : 1aa
* Dạng hai : Biết số lượng hoặc tỷ lệ kiểu hình ở đời con – xác định kiểu gen, kiểu hình ở P
Cách giải :
Căn cứ vào tỷ lệ kiểu hình ở đời con
F : (3:1) – P Aa x Aa
F : (1:1) – P Aa x aa
F : (1:2:1) – P Aa x Aa (trội không hoàn toàn)
VD: Ở cá kiếm , tính trạng mắt đen (quy định bởi gen A ) là trội hoàn toàn so với tính trạng mắt đỏ (quy định bởi gen a)
P : Cá mắt đen x Cá mắt đỏ – F1 : 51% cá mắt đen: 49% cá mắt đỏ Kiểu gen của P trong phép lai trên sẽ như thế nào?
HOẠT ĐỘNG II: BÀI TẬP VẬN DỤNG
GV yêu cầu HS đọc kết quả và giải thích ý lựa chọn
GV chép lại đáp án đúng
Bài 1: P lông ngắn thuần chủng x lông dài
F1 toàn lông ngắn
Vì F1 đồng tính mang tính trạng trội
– đáp án a
Bài 2: Từ kết quả F1: 75% đỏ thẫm: 25% xanh lục
F1 : 3 đỏ thẫm : 1 xanh lục
Theo quy luật phân ly – P : Aa x Aa - đáp án d
Bài 3: F1: 25,1% hoa đỏ : 49,9% hoa hồng : 25% hoa trắng
F1: 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng
Tỷ lệ kiểu hình của trội không hoàn toàn
– đáp án b,d
Bài 4: Đêû sinh ra người con mắt xanh ( aa) – Bố cho một giao tử a và mẹ cho một giao tử a.
Để sinh ra người con mắt đen ( A - ) - bố hoặc mẹ cho một giao tử A – kiểu gen và kiểu hình P là
Mẹ mắt đen (Aa) x bố mắt đen (Aa)
Hoặc mẹ mắt xanh( aa) x bố mắt đen (Aa)
Đáp án b hoặc d
IV/ Dặn dò:
- Làm lại các bài trong SGK
- tập làm bài 5