- Toùm taét noäi dung chính cuûa HÑ1 : Baøy moùn aên vaø duïng cuï aên uoáng tröôùc böõa aên moät caùch hôïp lí giuùp moïi ngöôøi aên uoáng ñöôïc thuaän tieän, veä sinh.. Khi baøy tröôùc[r]
Trang 1Tuần 6: Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2009
AN TOÀN GIAO THễNG BÀI 2: KỸ NĂNG ĐI XE ĐẠP AN TOÀN
+ Khi rẽ, đổi hướng: người đi xe đập phải nhường đường cho người đi bộ.
2 Kĩ năng: Biết cỏch điều khiển xe đạp an toàn qua đường.
3 Thỏi độ : cú ý thức điều khiển xe an toàn.
II Chuẩn bị: Vẽ mụ hỡnh đường phố ( Nờu cú điều kiện thỡ vẽ trờn sõn trường).
III Cỏc hoạt động chớnh.
1 Hoạt động 1: Trũ chơi"Đi xe đạp trờn sa bàn"
- GV giới thiệu mụ hỡnh 1 đoạn đường phố (Cú đặt minh họa cỏc loại phương tiện giao thụng bằng nhựa hoặc bằng giấy)
- GV hỏi HS cỏch đi xe đạp với cỏc tỡnh huống khỏc nhau Chẳng hạn:
? Người đi xe đạp nờn đi từ điểm O đến điểm D như thế nào ?
? Người đi xe đạp nờn đi từ điểm D đến điểm E như thế nào ?
? Khi rẽ ở đoạn đường giao nhau xe nào được quyền ưu tiờn?
? Người đi xe đạp nờn đi qua vũng xuyến từ A đến K như thế nào?
? Người đi xe đạp nờn đi qua vũng xuyến từ N đến M như thế nào?
? Khi xe đạp muốn rẽ, người điều khiển xe đạp phải đi như thế nào?
- GV KL: (SGK)
2 Hoạt động 2: Thực hành trờn sõn trường
- GV CB vẽ sẵn một đoạn ngó tư cú vạch kẻ phõn làn đường.
- HS thực hành đi xe đạp từ đường chớnh rẽ vào đường phụ theo 2 nhúm.
- HS và GV cựng quan sỏt và nhận xột.
? Khi rẽ, tại sao ta cần phải giơ tay xin đường?
? Tại sao xe đạp lại đi vào làn đường sỏt bờn phải?
KL: SGK
IV Củng cố
- Nờu những quy định của việc đi xe đạp an toàn.
- Nhắc nhở HS khi đi xe đạp cần phải thực hiện đỳng quy định của Luật giao thụng đường bộ.
Tập đọc: sự sụp đổ của chế độ a - pác - thai
I Mục đích, yêu cầu:
đen, thể hiện sự bất bình với chế độ a - pác - thai
- Đọc diễn cảm toàn bài
Trang 22 Hiểu các từ ngữ trong bài: chế độ phân biệt chubngr tộc, công lí, sắc lệnh, tổng tuyển cử, đa sắc tộc…
Hiểu nội dung bài: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranhcủa ngời da đen ở Nam Phi
II Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh về nạn phân biệt chủng tộc.
III Các hoạt động dạy - học :
1 KTBC: (2 -3 )’ ’ HS đọc bài Ê - mi - li, con
H: Vì sao chú Mo - ri - xơn lên án cuộc chiến tranh XL của chính quyền Mĩ?
2 Bài mới:
H
Đ 1/ Giới thiệu bài: ( 1' - 2' ) GV cho HS quan sát tranh SGK và tranh ảnh su tầm
về phân biệt chủng tộc để giới thiệu bài
H
Đ 2/ Luyện đọc đúng : ( 10' - 12' )
H: Bài văn đợc chia làm mấy đoạn?
GV nghe để phát hiệu lỗi sai của HS
* Đoạn 1 cần đọc đúng a -pác - thai, nổi tiếng.
* Đoạn 3 cần đọc đúng Nen - xơn Man - đê - la.
Hớng dẫn đọc câu dài: Cuộc đấu tranh dũng
cảm và bền bỉ của họ/ đợc sự ủng hộ
Chế độ pơhân biệt chủng tỗcấu xa nhất hành
tinh/ đã chấm dứt
* Hớng dẫn đọc cả bài: Đọc rõ ràng, lu ý nghỉ
hơi giữa các dấu câu và nghỉ đúng nhịp ở đoạn
3 Đặc biệt cần đọc đúng các từ phiên âm tiếng
nớc ngoài và các số liệu thống kê
GV đọc mẫu (để khép lại quá trình đọc đúng )
* HS khá đọc bài, cả lớp đọcthầm và chia đoạn
- 3 đoạn.:
Đoạn1: Từ đầu a - pác - thai.
Đoạn 2:Tiếp chủ nào.
Đoạn 3: Còn lại.
* HS đọc nối tiếp đoạn
HS đọc câu có từ đó
HS đọc chú giải từ phân biệt chủng tộc
H: Em biết gì về nớc Nam Phi?
H: Dới chế độ a - pác - thai, ngời da đen bị đối
+ Là một nớc nằm ở châu Phi
Đất nớc có nhiều vàng, kim
c-ơng
+ Họ phải làm những công việcnặng nhọc, bẩn thỉu, bị trả lơngthấp
* HS đọc thầm đoạn 3 và trả lờicâu hỏi 2
+ Họ đã đứng lên đòi quyền bình
đẳng Cuộc đấu tranh dũng cảm
và bền bỉ của họ đợc nhiều ngờiủng hộ
+ Vì họ không thể chấp nhận đợc
Trang 3a - pác - thai đợc đông đảo mọi ngời trên thế
giới ủng hộ?
H: Hãy giới thiệu về vị Tổng thống đầu tiên của
nớc Nam Phi mới?
H: Nội dung bài tập đọc nói lên điều gì?
một chính sách phân biệt chủngtộc dã man, tàn bạo này
+ Vì đây là một chế độ phân biệtchủng tộc xấu xa nhất cần phảixoá bỏ
+ Ông Nen - xơn Man - đê - la làluật s Ông đã cùng ngời dânNam Phi chống lại chế độ phânbiệt chủng tộc và bị cầm tù 27năm Ông là tổng thống Nam Phimới
H
Đ 4/ Luyện đọc diễn cảm : ( 10' - 12' )
* Hớng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1: Cần đọc với
giọng rõ ràng
* Hớng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2: Đọc nhấn
giọng vào những từ ngữ 1/5 dân số, 3/4 tổng thu
nhập yêu chuộng tự do và công lí
* Hớng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3: Nhấn giọng
vào các từ: Buộc phải xử bỏ sắc lệnh, đa sắc
tộc, xấu xa nhất.
* Hớng dẫn đọc diễn cảm toàn bài: Toàn bài đọc
với thông báo rõ ràng, rành mạch, tốc độ nhanh:
đoạn cuối bài đọc với cảm hứng ca ngợi cuộc
đấu tranh dũng cảm, bền bỉ của ngời da đen
H: Hãy nêu cảm nghĩ của em qua bài tập đọc này?
Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị phần bài Tác phẩm của Si -le và tên phát xít
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diệntích, giải các bài toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích
2 Kĩ năng : Vận dụng để giải một số bài tập
II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1: Kiểm tra bài cũ ( 3' - 5' ): HS làm nháp : Viết các đơn vị đo diện tích? Cho biếtmối quan hệ giữa các đơn vị diện tích liền nhau?
Trang 4Dự kiến sai lầm: Do khả năng tởng tợng không tốt nên HS không nhận ra diện tích
căn phòng chính là diện tích của 150 viên gạch.
HĐ3: Củng cố, dặn dò : (3' - 5’ ): H: Kể tên các đơn vị đo diện tích theo thứ tự từnhỏ đến lớn? Cho biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích liền nhau?
I Mục tiêu: Nh tiết 1.
HĐ2 Kể chuyện: Noi theo g ơng sáng.
GV yêu cầu HS kể lại những câu chuyện về các
tấm gơng thiếu niên vơn lên vợt khó đã su tầm
trong sách, báo đài
- Nội dung câu chuyện đó ntn? Bạn HS đó đã gặp
phải khó khăn gì trong cuộc sống ( hoặc trong
học tập )?
- Bạn đã làm gì để khắc phục khó khăn, vơn lên
đạt thành tích tốt nh vậy?
- Thế nào là vợt khó trong cuộc sống và học tập?
- Biết vợt qua khó khăn sẽ giúp đợc ta điều gì?
KL: Những câu chuyện trên đều là các tấm gơng
để chúng ta noi theo
HS kể chuyện đã su tầm
Cả lớp lắng nghe, nhận xétchuyện bạn kể
Một số HS nêu
- Là biết khắc phục khó khăn,không chịu đầu hàng, lùi bớc
để vợt qua khó khăn đó, đạtkết quả tốt
- Giúp ta tự tin hơn, sống có
ý chí vơn lên
HĐ3 Liên hệ bản thân: Mình đã làm gì để vợt qua khó khăn trong cuộc sống và học tập.
GV yêu cầu HS trong nhóm trao đổi về những
khó khăn, thuận lợi của bản thân ( đã chuẩn bị ở
nhà )
- Chúng ta có thể giúp đỡ bạn vợt qua khó khăn
của mình bằng những việc ntn?
KL: Phần lớn trong chúng ta đều có rất nhiều
HS trao đổi, thảo luận theonhóm nhỏ
HS các nhóm nêu ý kiến
Trang 5thuận lợi trong cuộc sống và học tập, nhng cũng
có một số bạn gặp khó khăn lớn hoặc nhỏ Điều
quan trọng là ta phải biết phấn đấu để vợt qua khó
khăn đó và biết giúp đỡ bạn khi cần để cùng nhau
- Buồn ngủ nhng vẫn cố học xong bài
- Bài khó để đấy chờ anh, chị về giải hộ
- Trời ma to, gió rét vẫn đến trờng đúng giờ
- Nhà một bạn trong lớp có khó khăn đột xuất,
các bạn cùng học lên kế hoạch giúp bạn
- Đi học về, TV đang chiếu phim hay, em liền
xem ngay mặc dù còn rất nhiều bài tập
-
HS chuẩn bị giấy màu xanh,
đỏ, nêu đúng - sai
HS giải thích ý kiến nhận xétcủa bản thân
Cả lớp theo dõi, bổ sung
HĐ5 Nhận xét và kết luận:
* GV tổng kết bài học:
- Trong cuộc sống ai cũng có thể gặp khó khăn Cần phải biết giữ niềm tin vào cuộcsống và phấn đấu để vợt qua khó khăn Đối với ngời học sinh, phải luôn nỗ lực vợtqua những khó khăn dù lớn, dù nhỏ để vơn lên trong học tập, đó là nhiệm vụ chính
* Nhận xét bài học, khen ngợi số HS thực hiện tốt, nhắc nhở số HS cha cố gắng.
Sau bài học sinh có khả năng :
- Xác định khi nào nên dùng thuốc
- Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc
- Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc , không đúng cách và không đúng liều lợng
, Các hoạt độngdạy học chủ yếu :
1 , Kiểm tra : việc từ chối hút thuốc lá , uống bia ,rợu ,sử dụng ma túy có dễ dàng không ? Bị dọa dẫm ep buộc em phải làm gì ?
2, Bài mới
a, Giới thiệu bài
b, Hoạt động1 : Làm việc theo cặp
* Mục tiêu: khai thác vốn hiểu biết
của học sinh về tên một số thuốc và
tr-ờng hợp cần sử dụng thuốc đó
* Cách tiến hành :
Bớc 1 : làm việc theo cặp
Bạn đã dùng thuốc bao giờ cha và
dùng trong trờng hợp nào ?
Bớc 2 :
- Giáo viên gọi một số cặp lên bảng để
hỏi và trả lời nhau trớc lớp
- Học sinh trả lời -
Trang 6- Nêu đợc những điểm cần chú ý khi
phải dùng thuốc và khi mua thuốc
- Nêu đợc tác hại của việc dùng không
* Mục tiêu : giúp học sinh không chỉ
biết cách sử dụng thuốc an toàn mà
còn biét cách tận dụng giá trị dinh
- quản trò lần lợt đọc từng câu hỏi trang
25 SGK , các thảo luận nhanh và thứ tự lựa chọn của nhóm mình vào thẻ rồi giơ lên
3, Củng cố dặn dò - HS trả lời câu hỏi mục thực hànhtrang 24 SGK
Về xem lại bài – chuẩn bị trớc bài sau
Thứ ba ngày 29 tháng 9 năm 2009
chính tả: (nhớ - viết ) Ê - mi - li, con
I Mục đích, yêu cầu:
1 Nhớ - viết đúng chính tả, trình bày đúng, đẹp đoạn thơ Ê - mi - li, con ôi! sự thật trong bài Ê - mi - li, con
2 Làm đúng BT chính tả đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi a/ ơ.
II.Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy - học :
1 KTBC: HS viết bảng con các từ suối, ruộng, mùa, buồng, lúa, lụa, cuộn.
H: Có nhận xét gì về cách ghi dấu thanh ở các tiếng trên bảng?
2 Bài mới:
Trang 7HĐ1/ Giới thiệu bài: (1'- 2' ) Nhớ viết đoạn trong bài Ê - mi - li và thực hành đánh dấu thanh trong các tiếng có nguyên âm đôi a / ơ.
HĐ2/ H ớng dẫn viết chính tả: ( 10 - 12' )
GVđọc bài viết chính tả
Lu ý viết đúng một số từ khó; dễ lẫn: Ê - mi - li,
sáng bùng, ngọn lửa, nói giùm, Oa - sinh - tơn,
sáng loà.
H: Phân tích tiếng bùng trong từ sáng bùng?
H: Phân tích tiếng lửa trong từ ngọn lửa?
H: Phân tích các tiếng trong từ nói giùm?
H: Phân tích tiếng loà trong từ sáng loà?
H: Nêu cách viết Ê - mi - li?
HS đọc nhẩm theo
HS phân tích
HS đọc lại những từ khó vừaphân tích, viết từ khó vào bảngcon
H: Em có nhận xét gì về cách ghi dấu thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm đợc?
Chốt: Cách đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi a / ơ.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc - ta Mối quan
hệ giữa héc - ta và mét vuông
Biết chuyển đổi các số đo diện tích trong quan hệ với héc ta
2 Kĩ năng : Vận dụng để giải một số bài tập
II Đồ dùng dạy - học: Tranh vẽ một khu rừng, một cánh đồng.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1: Kiểm tra bài cũ : ( 3' - 5' ) HS viết vào nháp các đơn vị đo diện tích đã học vàcho biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích đó
Thông thờng để đo diện tích của một thửa
ruộng, một khu rừng ngời ta thờng dùng
Trang 8H: Vậy 1 ha = ? m²
HĐ 3: Luyện tập – Thực hành ( 20’ – 22’ ):
* Bài 1 ( tr 29 ):
KT: Biết chuyển đổi các số đo diện tích trong
quan hệ với héc - ta
H: 1/ 100 ha = ? m Nêu cách đổi?²
* Bài 2 ( tr 30 ):
KT: Củng cố cách đổi đơn vị đo diện tích
H: Diện tích rừng Cúc Phơng là bao nhiêu
1 Giúp HS nắm đợc: Vì muốn cứu nớc nên Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm
đờng cứu nớc Bắt đầu ra đi từ bến cảng Nhà Rồng (Sài Gòn – nay là Thành phố
1 Kiểm tra bài cũ (3 -5 ):’ ’ 2 HS
- Phong trào Đông Du do ai tổ chức và lãnh đạo? Nhằm mục đích gì? Ra đời và kếtthúc vào thời gian nào?
- Hãy nêu suy nghĩ của em về nhà yêu nớc Phan Bội Châu?
2 Bài mới (30’):
GV giới thiệu bài
- Vì sao Bác Hồ quyết chí ra đi tìm đờng
cứu nớc?
- Bác ra đi từ đâu? Định đến đâu và làm gì?
GV cho HS xem tranh ảnh về bến cảng Nhà
Rồng, về thủ đô Pa - ri (Pháp)
- Vì sao Bác không đồng ý với con đờng cứu
nớc của các bậc tiền bối?
Trang 9GV treo lợc đồ: Hành trình ra đi tìm đờng
Luyện từ và câu: mở rộng vốn từ: hữu nghị - hợp tác
I Mục đích, yêu cầu:
1 Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ về Hữu nghị - hợp tác
2 Hiểu nghĩa một số thành ngữ nói về tình hữu nghị - hợp tác
3 Sử dụng các từ, các thành ngữ nói về tình hữu nghị - hợp tác để đặt câu
II.Đồ dùng dạy học: Từ điển HS
III Các hoạt động dạy - học :
+ Tìm hiểu nghĩa của tiếng hữu trong các từ.
+ Viết lại các từ theo nhóm
H: Tại sao lại xếp hữu nghị, chiến hữu vào cột "
+ Tìm hiểu nghĩa của tiếng hợp trong các từ.
+ Viết lại các từ theo nhóm
H: Nêu nghĩa của từng từ đó?
và thảo luận nhóm đôi
a/ Hữu nghị, chiến hữu, thânhữu, hữu hảo, bằng hữu, bạnhữu
b/ hữu ích, hữu hiệu hữu tình,hữu dụng
HS giải nghĩa các từ
* HS đọc thầm yêu cầu và làmvở
HS đặt câu
+ HS nối tiếp đọc câu đã đặt
* HS đọc thầm yêu cầu và làmnháp
a/ Bốn biển một nhà: ngời ở khắp
nơi đoàn kết nh ngời trong mộtgia đình, thống nhất một mối
b/ Kề vai sát cánh: sự đồng tâm
Trang 10hợp lực, cùng chia sẻ gian nangiữa những ngời cùng chung sứcgánh vác một công việc quantrọng.
c/ Chúng lng đấu cật: hợp sức
nhau để cùng gánh vác, giảiquyết công việc
+ HS nối tiếp nhau đặt câu vớimột thành ngữ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố các đơn vị đo diện tích đã học
Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diệntích, giải các bài toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích
2 Kĩ năng : Vận dụng để giải một số bài tập
II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1: Kiểm tra bài cũ ( 3' - 5' ): HS làm nháp : Viết các đơn vị đo diện tích? Cho biếtmối quan hệ giữa các đơn vị diện tích liền nhau?
H: Muốn so sánh hai đơn vị đo tích ta làm ntn?
Chốt: Phải đổi về cùng một đơn vị đo
* Bài 3 ( tr 30 ):
KT: Vận dụng số đo diện tích vào giải bài tập
H: Muốn biết lát căn phòng đó hết bao nhiêu
tiền , ta làm ntn?
* Bài 4 ( tr 30 ):
KT: Giải bài toán có liên quan đến đơn vị đo
diện tích
H: Diện tích khu đất rộng bao nhiêu m ? Rộng²
bao nhiêu ha?
Dự kiến sai lầm: Bài tập 2 do không đổi về cùng đơn vị đo diện tích nên dẫn đến
điền dâu sai Bài tập 3 không phân tích kĩ đề bài nên dẫn đến tìm số tiền để lát sàn nhà sai.
3: Củng cố, dặn dò : ( 3' - 5’ ): H: Kể tên các đơn vị đo diện tích theo thứ tự từ nhỏ
đến lớn? Cho biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích liền nhau?Nhận xét giờhọc
Rút kinh nghi ệ m
Trang 11
………
Kể chuyện: kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
I Mục đích, yêu cầu:
1/ Chọn đợc câu chuyện có nội dung kể về việc làm thể hiện tình hữu nghị giữanhân dân ta với nhân dân các nớc, hoặc nói về một nớc mà em biết qua phim ảnh,truyền hình
2/ Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện mà các bạn kể
3/ Biết kể tự nhiên, sinh động, hấp dẫn, sáng tạo
4/ Biết nhận xét, đánh giá nội dung chuyện và lời kể của bạn
II.Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy - học :
1 KTBC: ( 2’-3' ) HS kể lại một câu chuyện ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh.
HS khác nhận xét bạn kể
2 Bài mới:
HĐ1/ Giới thiệu bài: ( 1'- 2' ) Hôm nay các em sẽ kể một câu chuyện đợc chứngkiến hoặc tham gia một việc thể hiện tình hữu nghị của ND ta với ND các nớc.HĐ2/ H ớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài: ( 6' - 8' )
GV ghi đề bài
H: Đề bài yêu cầu gì?
GV dùng phấn màu gạch chân dới các từ: đã
chứng kiến, đã làm, tình hữu nghị, một nớc,
truyền hình, phim ảnh.
GV cho HS đọc gợi ýđề1và 2
H: Yêu cầu của đề bài là kể về việc làm ntn?
H: Theo em, thế nào là việc làm thể hiện tình
chứng kiến hoặc tham gia, hoặc xem trên ti vi
Những việc làm thiết thực: ủng hộ chiến tranh,
kêu gọi hoà bình, ủng hộ lơng thực cuộc sống
của những ngời dân hay những phong tục tập
quán của nớc đó
HS đọc thầm đề bài
HS đọc to
+ Kể một việc em đã chứng kiếnhoặc em đã làm thể hiện tình hữunghị giữa nhân dân ta với nhândân các nớc hoặc nói về một nớc
mà em biết qua ruyền hình, phim
ảnh
* HS đọc thầm gợi ý 1 và 2
HS đọc to gợi ý đề 1 và 2
+ Việc làm tốt, góp phần xâydựng quê hơng, đất nớc
+ Là những ngời sống quanh em,
em nghe đài, xem ti vi, đọc báohoặc là chính em
+ Nói về những gì mình thíchnhất, những sự vật, con ngời củanớc đó đã để lại ấn tợng trongem
* HS nối tiếp nhau giới thiệu nộidung câu chuyện mình sẽ kể
HĐ3/ HS kể: ( 22' - 24' )
GV nhắc HS trớc khi kể chuyện:
- Ngời kể phải tự nhiên, kể to rõ ràng, rành
mạch
- Ngời nghe có nhiệm vụ :
+ Xem bạn kể có đúng yêu cầu của đề bài
không?
+ Việc làm nào của nhân vật khiến em khâm
HS kể nhóm đôi cho nhau nghe
HS kể trớc lớp
HS lắng nghe bạn kể để nhận
Trang 123 Củng cố - dặn dò: ( 2' - 4' )
GV nhận xét tiết học, khen những HS kể tốt
- Về nhà kể lại câu chuyện đã nghe các bạn kể cho ngời thân nghe
- Xem trớc bài kể chuyện: Cây cỏ nớc Nam.
1 Kiến thức: HS chỉ đợc trên bản đồ sự phân bổ các loại đất và rừng ở nớc ta Nêu
đợc các đặc điểm của một số loại đất phe ra lít và đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới vàrừng ngập mặn
2 Giáo dục: Biết một số biện pháp bảo vệ và cải tạo đất và rừng, sự cần thiết phảikhai thác đất và rừng hợp lí
II Đồ dùng học, dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Lợc đồ các loại đất (phần đất liền), bản đồ phân bố rừng
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ (3 ):’ 2 HS:
- Nêu vị trí, đặc điểm sơ lợc về vùng biển nớc ta?
- Kể tên 1 số hải sản mà em biết?
2 Bài mới (30 ):’
GV giới thiệu bài
HĐ1 Đất ở nớc ta:
GV treo lợc đồ các loại đất
- Nêu tên các loại đất?
- Chỉ trên bản đồ từng loại đất chiếm tỉ lệ ở
HS đọc nội dung trong SGK
- Đất phù sa, phù sa cổ, đất đỏbazan, pheralit
5 ~ 6 HS chỉ bản đồ
HS đọc nội dung trong SGK
- Làm thuỷ lợi, thau chua rửamặn, đắp đê …
b/ Vai trò của rừng trong đời sống con ngời:
- Hãy nêu những tác dụng của rừng đối với
đời sống con ngời mà em biết?
c/ Bảo vệ và chăm sóc rừng:
- Việc đốt phá rừng bừa bãi sẽ gây nên tác
hại gì đối với con ngời và thiên nhiên?
Trang 13I Mục tiêu :
- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàngdọc, dóng hàng, điểm số, tập hợp hàng ngang,dóng hàng, điểm số, dàn hàng , dồnhàng Yêu cầutập hợp và dàn hàng nhanh, đúng kĩ thuật và khẩu lệnh
- Trò chơi Chuyển đồ vật Y/c chuyển đồ vật nhanh, đúng luật, hào hứng trong khi
chơi
II Đồ dùng : 1 còi , 4 quả bóng, 4 khúc gỗ, 4 cờ đuôi nheo, kẻ sân chơi.
III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp :
- GV nêu tên trò chơi, giải thích
cách chơi và qui định chơi
- Tập cả lớp do cán sự điều khiển1-2 lần để củng cố
- Tập hợp theo đội hình chơi
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với từng nhân vật
2 Hiểu các từ ngữ trong bài: Si - le; sĩ quan; Hít -le.
* cs
Trang 14Hiểu nội dung bài: Ca ngợi cụ già ngời Pháp thông minh, biết phân biệt ngời Đứcvới phát xít Đức và dạy cho tên sĩ quan phát xít hống hách một bài học nhẹ nhàng
mà sâu cay
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy - học :
1 KTBC: (2 -3 ) ’ ’ HS đọc bài Sự sụp đổ chế độ a - pác - thai Nêu ý chính của bài?
2 Bài mới:
HĐ1/ Giới thiệu bài: ( 1' - 2' ) GV cho HS quan sát tranh SGK để giới thiệu bài.HĐ2/ Luyện đọc đúng: ( 10' - 12' )
H: Bài văn đợc chia làm mấy đoạn?
GV nghe để phát hiệu lỗi sai của HS
* Đoạn 1 cần đọc đúng Pa - ri, Hít -le; lạnh
lùng.
- Hớng dẫn dọc đoạn 1 cần đọc đúng các từ dễ
phát âm sai, lu ý đọc đúng các dấu câu
* Đoạn 2 cần đọc đúng Si - le.
- Hớng dẫn đọc đoạn 2: Đọc đúng các từ dễ sai
* Đoạn 3 cần đọc đúng Vin hen Ten; Mét xi
-na, I - ta - li -a, Oóc - le -ăng
* Hớng dẫn đọc cả bài: Đọc to, rõ ràng, lu ý
nghỉ hơi giữa các dấu câu Đặc biệt cần đọc
đúng các từ phiên âm tiếng nớc ngoài
GV đọc mẫu (để khép lại quá trình đọc đúng )
* HS khá đọc bài, cả lớp đọcthầm và chia đoạn
- 3 đoạn.:
Đoạn1: Từ đầu " chào ngài".
Đoạn 2:Tiếp điềm đạm trả lời.
H: Câu chuyện xảy ra ở đâu, bao giờ? Tên phát
xít nói gì khi gặp những ngời trên tàu?
H: Tên sĩ quan có thái độ ntn đối với ông cụ
+ Câu chuyện xảy ra trên mộtchuyến tàu ở Pa - ri Hắn bớcvào toa tàu, giơ thẳng tay, hô to:
Hít - le muôn năm
+ Hắn rất bực
+ Vì cụ đáp lại hắn một cáchlạnh lùng Cụ biết tiếng Đức,
đọc truyện của nhà văn Đức màlại chào bằng tiếng Pháp
* HS đọc thầm đoạn 2 và trả lờicâu hỏi 2
+ Là nhà văn quốc tế chứ khôngphải là nà văn Đức
+ Ông cụ thông thạo tiếng Đức,ngỡng mộ nhà văn Đức Si - lenhng căm ghét những tên phátxít Đức
+ Cụ muốn chửi những tên phátxít bạo tàn và nói với chúng
Trang 15H: Qua câu chuyện, em thấy ông cụ là ngời ntn?
H: Câu chuyện có ý nghĩa gì?
rằng: Chúng là những tên cớp.+ Thông minh, hóm hỉnh, biếtcách trị tên sĩ quan phát xít.+ Ca ngợi cụ già ngời Phápthông minh, biết phân biệt ngời
Đức, phát xít Đức
HĐ4/ Luyện đọc diễn cảm : ( 10' -12' )
* Hớng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1: Cần đọc với
giọng rõ ràng, nhấn giọng vào từ ngữ chỉ hành
động của tên phát xít
* Hớng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2: Đọc nhấn
giọng vào những từ ngữ thể hiện thái độ điềm
đạm của ông cụ và tên phát xít đọc giọng hống
hách
* Hớng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3: Nhấn giọng
vào các từ: ngạc nhiên, ngây mặt ra; những tên
cớp.
* Hớng dẫn đọc diễn cảm toàn bài: Toàn bài đọc
giọng to, rõ ràng: giọng cụ già điềm đạm, hóm
hỉnh, sâu cay; giọng tên phát xít hống hách
H: Hãy nêu cảm nghĩ của em về cụ già trong truyện?
Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài Những ngời bạn tốt.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố các đơn vị đo diện tích đã học
Tính diện tích và giải bài toán có liên quan đến diện tích các hình
2 Kĩ năng : Vận dụng để giải một số bài tập
II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1: Kiểm tra bài cũ ( 3' - 5' ): HS làm nháp : Viết các đơn vị đo diện tích? Cho biếtmối quan hệ giữa các đơn vị diện tích liền nhau?
H: Muốn tính diện tích thửa ruộng ta làm ntn?
H: Để tính đợc diện tích cả thửa ruộng thu
hoạch đợc bao nhiêu tạ, em đã vận dụng kiến
Trang 16thức gì?
* Bài 3 ( tr 31 ):
KT: Vận dụng tỉ lệ xích để tính diện tích mảnh
đất
H: Tỉ lệ 1 : 1000 cho em hiểu đợc điều gì?
H: Diện tích mảnh đất đó với đơn vị đo là bao
Dự kiến sai lầm: Bài tập 3 do hiểu sai tỉ lệ 1 : 1000 nên tính sai diện tích mảnh
đất Bài tập 4 không quan sát kĩ hình vẽ nên dẫn đến khoanh đáp án sai.
- Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi
- Biết tự bảo vệ mình và những ngời trong gia đình bằng cách nằm ngủ trong mànmặc quần áo dài ngăn không cho muỗi đốt khi trời tối
- Có ý thức vệ sinh ngăn ngừa không cho muỗi sinh sản và đốt mọi ngời
II Chuẩn bị:
- Tranh vẽ: Vòng đời của muỗi Anôphen phóng to
III Hoạt động dạy, học:
1 Kiểm tra bài cũ (3 -5 )’ ’
? Muốn sử dụng thuốc an toàn ta phải chú ý điều gì ?
-Nhận xét
2 Bài mới
GV giới thiệu bài
- Trong lớp ta có bạn nào đã nghe nói về bệnh sốt rét? Nếu có, hãy nêu những hiểubiết của em về bệnh này?
HĐ1 Làm việc với SGK.:
- HS nhận biết một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét
- Nêu đợc nguyên nhân, cách lây truyền của bệnh sốt rét
- Bệnh sốt rét đuợc lây truyền nh thế nào?
HS đọc nội dung, đọc to các đốithoại trong SGK tr.22
HS trình bày nội dung và giải thíchcác câu hỏi
HS các nhóm khác nhận xét bổsung
HĐ2 Quan sát và thảo luận:
- Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi
Trang 17- Biết tự bảo vệ mình và những ngời trong gia đình bằng cách nằm ngủ trong mànmặc quần áo dài ngăn không cho muỗi đốt khi trời tối.
- Có ý thức vệ sinh ngăn ngừa không cho muỗi sinh sản và đốt mọi ngời
GV treo tranh: Vòng đời của muỗi Anôphen.
Phát phiếu HT cho các nhóm
Cho HS quan sát hình 23 trong SGK
- Tìm xem có còn cách nào đợc sử dụng để
phòng bệnh sốt rét, đặc biệt với phụ nữ có
thai ở vùng có bệnh sốt rét?
HS quan sát, lên chỉ đặc điểm củamuỗi Anôphen và vòng đời của nó.Các nhóm thảo luận, làm phiếu BT,trả lời kết quả., Hs nhóm khác nhậnxét, bổ sung
HS quan sát, thảo luận, trả lời câuhỏi
HS đọc mục: Bạn cần biết trong
SGK tr.23HĐ3: Củng cố dặn dò (3’-5’)
Nêu nguyên nhân gây ra bệnh sốt rét ? Cách phòng bệnh sốt rét ?
- Củng cố lại những kiến thức đã học trong bài
- Về nhà: Học bài và chuẩn bị bài sau
IV Bố sung bài dạy:
Thứ sáu ngày 2 tháng 10 năm 2009
Tập làm văn: luyện tập làm đơn
I Mục đích, yêu cầu:
1 Nhớ lại cách trình bày một lá đơn
2 Biết cách viết một lá đơn có nội dung theo đúng yêu cầu
3 Trình bày đúng hình thức một lá đơn, đuúng nội dung, câu văn ngắn ngọn, rõ ý,thể hiện đợc nguyện vọng chính đáng của bản thân
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn quy định trình bày đơn.
III Các hoạt động dạy - học :
1 KTBC: ( không kiểm tra ).
2 Bài mới:
HĐ1/ Giới thiệu bài: ( 1'- 2' ) H: Khi nào chúng ta viết đơn? Hãy kể tên những mẫu
đơn mà em đã đợc học? Tiết tập làm văn này sẽ giúp em làm đơn xin gia nhập Độitình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam
HĐ2/ H ớng dẫn luyện tập: (32' - 34' )
* Bài tập 1 tr 59:
GV nêu lại yêu cầu:
Đọc thầm đoạn văn để thấy đợc hậu quả mà
chất độc màu da cam gây ra cho con ngời va để
trả lời hai câu hỏi của bài tập
H: Chất độc màu da cam gây ra những hậu quả
gì?
H: Chúng ta cần làm gì để giảm bớt nỗi đau cho
những nạn nhân chất độc màu da cam?
H: Địa phơng em có những ngời bị nhiễm chất
độc màu da cam không? Cuộc sống của họ ra
sao?
H: Em đã biết hoặc tham gia những phong trào
nào để giúp đỡ hay ủng hộ các nạn nhân chất
độc màu da cam?
* HS đọc thầm và xác định yêucầu của bài tập
HS đọc chú giải Chất độc màu
da cam.
+ Cùng với bom đạn và các chất
độc khác, chất độc màu da cam
đã phá huỷ
+ Cần động viên, thăm hỏi giúp
đỡ về vật chất, sáng tác thơ,truyện, vẽ tranh cổ động viênhọ
+ Cuộc sống của họ vô cùng khókhăn về vật chất, tinh thần Cónhững em bé dị dạng, có những
em bé bị bệnh thần kinh
+ Em đã góp tiền mừng tuổi đểủng hộ nạn nhân chất đọc màu
da cam, kí tên để ủng hộ vụ kiện
Mĩ của các nạn nhân chất độc
Trang 18Chốt: Trong cuộc chiến tranh Việt Nam, Mĩ đã
rải hàng ngàn tấn chất độc màu da cam xuống
đất nớc ta, gây thảm hoạ cho con ngời, cây cối
Mỗi chúng ta phải làm gì đó để giúp đỡ những
nạn nhân chất độc màu da cam
* Bài tập 2 tr 60:
GV nêu lại yêu cầu: Em viết đơn xin gia nhập
đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất đọc màu
tâm của đơn Cần nêu bật đợc sự đồng tình của
mình đối với các hoạt động của Đội tình
nguyện, bản thân em phải có khả năng tham gia
các hoạt động, thể hiện đợc nguyện vọng muốn
góp phần giúp đỡ các nạn nhân chất độc màu da
cam
màu da cam
* HS đọc thầm yêu cầu bài tập
HS nối tiếp nhau giới thiệu
+ Đơn xin gia nhập Đội tìnhnguyện giúp đỡ nạn nhân chất
độc màu da cam
+ Kính gởi : Ban chấp hành Hộichữ thập đỏ trờng tiểu họcNguyễn trãi
+ HS nêu
HS nghe và nhận xét, bổ sungcho bạn
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố so sánh và sắp thứ tự các phân số
- Tính giá trị của biểu thức có phân số
- Giải bài toán liên quan đến diện tích hình
- Giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
2 Kĩ năng : Vận dụng để giải một số bài tập
II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1: Kiểm tra bài cũ: ( Không kiểm tra bài cũ )
Trang 19KT: Tính giá trị của biểu thức.
H: Bài toán thuộc dạng toán gì?
H: Nêu cách giải dạng toán này?
Luyện từ và câu: Dùng từ đồng âm để chơi chữ
I Mục đích, yêu cầu:
1 Hiểu thế nào là dùng từ đồng âm để chơi chữ
2 Hiểu tác dụng của biện pháp dùng từ đồng âm để chơi chữ là tạo ra những câunói có nhiều ý nghĩa, gây những bất ngờ, thú vị cho ngời đọc, ngời nghe
3 Bớc đầu biết sử dụng một số từ dồng â trong lời nói, câu văn
II.Đồ dùng dạy học: Từ điển HS;
III Các hoạt động dạy - học :
GV nêu rõ yêu cầu:
Đọc câu văn và cho biết câu văn đó có thể đợc
hiểu theo những cách nào? Vì sao lại đợc hiểu
nh thế?
Kết luận: Câu văn đợc hiểu theo 2 cách là do
ngời viết đã dùng từ đồng âm Cách dùng từ nh
vậy gọi là cách dùng từ đồng âm để chơi chữ
H: Qua ví dụ trên, hãy cho biết thế nào là dùng
từ đồng âm để chơi chữ?
H: Dùng từ đồng âm để chơi chữ có tác dụng
gì?
HS đọc thầm nhận xét 1 - SGK
tr 61 và thảo luận nhóm đôi
+ Con rắn hổ mang đang bò lên núi.
+ Con hổ đang mang con bò lên núi.
+ Có nhiều cách hiểu nh vậy vìngời viết đã dùng từ đồng âm:
hổ, mang, bò.
+Là dựa vào hiện tợng đồng âm
để tạo ra những câu nói có nhiềunghĩa
+ Dùng từ đồng âm để chơi chữtạo ra những câu nói nhiều
nghĩa, gây bất ngờ, thú vị cho
Trang 20câu đó để tìm các cách hiểu khác nhau.
Kết luận: Dùng từ đồng âm để chơi chữ trong
thơ văn và trong lời nói hằng ngày tạo ra những
câu có nhiều nghĩa, gây thú vị, bất ngờ cho ngời
định yêu cầu của bài
HS làm bài theo nhóm đôi
+ Các nhóm báo cáo kết quả
Câu 1: đậu là dừng ở chỗ nhất
Câu 4: tôi là từ xng hô Tôi là
hoạt động đổ vôi sống vào nớc
để l;àm cho tan
* HS đọc thầm yêu cầu và làmvào vở
HS đọc câu đã đặt
HS khác nghe và nhận xét, bổsung cho bạn
I Mục đích, yêu cầu:
1 Biết cách quan sát cảnh sông nớc thông qua phân tích một số đoạn văn
2.Lập đợc dàn ý cho bài văn miêu tả cảnh sông nớc
II Đồ dùng dạy học: GV và HS su tầm các tranh ảnh :biển, sông suối
III Các hoạt động dạy - học :
1 KTBC: (2’-3’).
Nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh ?
Nhậ xét
2 Bài mới:
HĐ1/ Giới thiệu bài: ( 1'- 2' ) Em đã đợc làm những bài văn miêu tả nào?
Tiết này cùng tìm hiểu cách quan sát, miêu tả cảnh sông nớc của nhà văn Vũ TúNam và Đoàn Giỏi để lập dàn ý cho bài văn miêu tả cảnh sông nớc
HĐ2/ H ớng dẫn luyện tập: (32' - 34' )
* Bài tập 1 tr 62:
GV nêu lại yêu cầu:
Đọc kĩ đoạn văn để trả lời các câu hỏi của bài
tập
H: Nhà văn Vũ Tú Nam đã miêu tả cảnh gì?
H: Đoạn văn tả đặc điểm gì của biển?
* HS đọc thầm và xác định yêucầu của bài tập
+ HS thảo luận nhóm đôi
+ Cảnh biển
+ Tả sự thay đổi màu sắc củamặt biển theo sắc màu của mâytrời
Trang 21H: Câu văn nào cho biết điều đó?
H: Để tả đặc điểm đó, tác giả đã quan sát những
gì và vào những thời điểm nào?
H: Tác giả đã sử dụng những màu sắc nào khi
miêu tả?
H: Khi quan sát biển, tác giả đã có liên tởng
ntn?
H: Theo em " liên tởng " nghĩa là gì?
Chốt: Trong miêu tả, nghệ thuật liên tởng đợc
sử dụng rất hiệu quả Liên tởng làm cho sự vật
thêm sinh động hơn, gần gũi với con ngời hơn
Liên tởng của nhà văn giúp ta cảm nhận đợc vẻ
đáng yêu của biển
H: Còn nhà văn Đoàn Giỏi miêu tả cảnh gì?
H: Con kênh đợc quan sát ở những thời điểm
nào trong ngày?
H: Tác giả nhận ra đặc điểm của con kênh chủ
yếu bằng giác quan nào?
H: Tác giả miêu tả những đặc điểm nào của con
kênh?
GV giải thích từ thuỷ ngân là kim loại lỏng,
trắng nh bạc, thờng dùng để tráng gơng, làm cặp
nhiệt độ
H: Việc tác giả sử dụng nghệ thuật liên tởng để
miêu tảc con kênh có tác dụng gì?
Chôt: Tác giả sử dụng những liên tởng làm cho
ngời đọc hình dung đợc hình ảnh con kênh thật
cụ thể, sinh động hơn, gây ấn tợng sâu sắc đến
ngời đọc, ta cảm nhận đợc cái nóng dữ dôi nơi
con kênh chảy qua
* Bài tập 2 tr 62:
GV nêu lại yêu cầu: Dựa vào cách quan sát của
các tác giả và sự quan sát của em, hãy lập dàn ý
bài văn miêu tả một cảnh sông nớc
L
u ý : Khi miêu tả một cảnh sông nớc, cần chú ý
trình tự miêu tả từ xa đến gần, từ cao xuống
thấp hay theo trình tự thời gian: từ sáng đến
chiều, qua các mùa Quan sát cảnh vật bằng
mắt, tai, cảm nhận của chính minh khi đứng
tr-ớc cảnh vật
+ Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời.
Quan sát bầu trời và mặt biển:
bầu trời: xanh thẳm, bầu trời rải
mây trắng nhạt, bầu trời âm u
mây ma, bầu trời ầm ầm dông gió.
+ xanh thẳm, thẳm xanh, trắng nhạt, xám xịt, đục ngầu.
+ nh một con ngời biết buồn vui
+ Liên tởng từ hình ảnh này nghĩ
đến hình ảnh khác
+ Tả con kênh
+ Từ lúc mặt trời mọc đến lúcmặt trời lặn, buổi sáng, giữa tra,lúc trời chiều
+ Bằng thị giác
+ ánh nắng chiếu xuống dòng
kênh nh đổ lửa, bốn phía chân trời tống huếch trống hoác, buổi
sáng
+ Làm cho ngời đọc hình dung
đợc con kênh, làm cho nó sinh
Trang 22CHUẨN BỊ NẤU ĂN
I MỤC TIÊU :
- Nêu được những công việc chuẩn bị nấu ăn
- Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh , ảnh một số loại thực phẩm thông thường
- Một số loại rau xanh , củ quả còn tươi
- Dao thái , dao gọt
- Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định :
2 Bài cũ:
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : “Một số dụng cụ nấu
ăn và ăn uống trong gia đình”
4 Phát triển các hoạt động:
*Hoạt động 1 : Xác định một số công việc chuẩn bị nấu ăn.
MT : Giúp HS nắm một số việc cần làm để chuẩn bị nấu ăn
- Nhận xét, tóm tắt nội dung chính :
Tất cả các nguyên liệu được sử
dụng trong nấu ăn được gọi chung
là thực phẩm Trước khi nấu ăn,
cần chọn thực phẩm, sơ chế nhằm
có được thực phẩm tươi, ngon,
sạch
- Đọc SGK, nêu tên các công việc chuẩn bị để nấu ăn
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu một số công việc chuẩn bị nấu ăn.
MT : Giúp HS nắm đặc điểm một số công việc chuẩn bị nấu ăn
a) Tìm hiểu cách chọn thực phẩm :
- Nhận xét, tóm tắt nội dung chính
về chọn thực phẩm theo SGK
- Hướng dẫn cách chọn một số loại
thực phẩm thông thường kết hợp
Trang 23b)Tỡm hieồu caựch sụ cheỏ thửùc phaồm:
-Toựm taột caực yự traỷ lụứi cuỷa HS :
Trửụực khi cheỏ bieỏn moọt moựn aờn, ta
thửụứng loaùi boỷ nhửừng phaàn khoõng
aờn ủửụùc vaứ laứm saùch thửùc phaồm
Ngoaứi ra, tuứy loaùi thửùc phaồm maứ
caột, thaựi, taồm, ửụựp …
- ẹaởt caực caõu hoỷi ủeồ HS neõu caựch
sụ cheỏ moọt soỏ loaùi thửùc phaồm thoõng
thửụứng :
+ ễÛ gia ủỡnh em thửụứng sụ cheỏ rau
caỷi nhử theỏ naứo trửụực khi naỏu ?
+ Theo em, caựch sụ cheỏ rau xanh coự
gỡ gioỏng vaứ khaực so vụựi caựch sụ cheỏ
caực loaùi cuỷ, quaỷ ?
+ ễÛ gia ủỡnh em thửụứng sụ cheỏ caự
nhử theỏ naứo ?
+ Qua quan saựt thửùc teỏ, em haừy neõu
caựch sụ cheỏ toõm
- Toựm taột noọi dung chớnh Hẹ2 :
Muoỏn coự bửừa aờn ngon, ủuỷ lửụùng, ủuỷ
chaỏt, ủaỷm baỷo veọ sinh ; caàn bieỏt
caựch choùn thửùc phaồm tửụi, ngon vaứ
sụ cheỏ thửùc phaồm Caựch lửùa choùn,
sụ cheỏ thửùc phaồm tuứy thuoọc vaứo
loaùi thửùc phaồm vaứ yeõu caàu vieọc cheỏ
bieỏn moựn aờn
- Hửụựng daón HS veà nhaứ giuựp gia
ủỡnh chuaồn bũ naỏu aờn
hoỷi ụỷ muùc naứy
- ẹoùc noọi dung muùc II SGK ủeồ traỷ lụứicaực caõu hoỷi muùc naứy
- Caực nhoựm neõu muùc ủớch vieọc sụ cheỏthửùc phaồm vaứo phieỏu hoùc taọp
- ẹaùi dieọn caực nhoựm trỡnh baứy keỏt quaỷthaỷo luaọn cuỷa nhoựm mỡnh
5.Cuỷng coỏ :
- Goùi HS traỷ lụứi caõu hoỷi cuoỏi baứi ủeồ ủaựnh giaự keỏt quaỷ hoùc taọp cuỷa caực em
- Neõu laùi ghi nhụự SGK
-Giaựo duùc HS coự yự thửực vaọn duùng kieỏn thửực ủaừ hoùc ủeồ giuựp ủụừ gia ủỡnh
6.Daởn doứ :
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Hoạt động tập thểSinh hoạt lớp
Kiểm điểm hoạt động trong tuần 6
Trang 24I - Mục tiêu
Giúp HS thấy đợc u, khuyết điểm của bản thân và của cả lớp trong tuần
HS nắm đợc kế hoạch hoạt động tuần
- Kiểm điểm đánh giá hoật động tuần 5
- HS thấy đợc những u, khuyết điểm của mình trong mọi hoạt động, có phơng hớng
và biện pháp thực hiện trong tuần 6
- HS có ý thức học tập tốt
II Tiến trình:
1 Đánh giá hoạt động tuần 5
- Việc thực hiện nề nếp:
Đã đi vào nề nếp: truy bài, thể dục đầu và
giữa giờ, vệ sinh,
- GV nêu kế hoạch chung
- HS thảo luận tìm biện pháp thực hiện Lớp trởng thống nhất kết quả và báo cáo
GV chốt những việc HS cần làm
Thể dục Bài 12 : đội hình đội ngũ trò chơi lăn bóng bằng tay “ ”
I Mục tiêu :
- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Dàn hàng, dồn
hàng, đi đều vòng phải-trái đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu dàn hàng, dồnhàng nhanh, trật tự, đi đều vòng phải-trái tới vị trí bẻ góc không xô lệch hàng, biếtcách đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Trò chơi Lăn bóng bằng tay Y/c bình tĩnh, khéo léo,lăn bóng theo đờng dích dắc
qua các bạn hoặc qua vật cản
II Đồ dùng : 1 còi , 4 quả bóng, kẻ sân chơi.
III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp :
1 Phần mở đầu:
- ổn định tổ chức, phổ biến nội dung,
y/c tiết học
- Khởi động:
* Trò chơi : Làm theo tín hiệu
* Chạy nhẹ nhàng theo địa hình tự
nhiên 100-200m; đi thờng, hít thở
sâu; xoay các khớp
2 Phần cơ bản:
a, Ôn đội hình, đội ngũ: Ôn dàn
hàng, dồn hàng, đi đều vòng
phải-trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp
-Chia tổ tập luyện.
- Tập hợp lớp, các tổ thi đua trìnhdiễn
-Cả lớp tập củng cố
Trang 25b, Trò chơi vận động:
- GV nêu tên trò chơi, giải thích
cách chơi và qui định chơi
Tuần 7: Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2009
AN TOÀN GIAO THễNG BÀI 3: CHỌN ĐƯỜNG ĐI AN TOÀN PHềNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THễNG
I Mục tiờu:
1 Kiến thức:
- Xỏc định được những tỡnh huống an toàn đối với người đi bộ và đi xe đạp trờn đường.
2 Kĩ năng: Biết phũng trỏnh cỏc tỡnh huống khụng an toàn.
3 Thỏi độ: Hiểu cỏc quy định của luật Giao thụng đường bộ.
II Nội dung:
1 Những đặc điểm thể hiện điều kiện an toàn của đường phố:
- Đường phẳng, cú trải nhựa hoặc bờ tụng
- Đường rộng cú nhiều làn xe và giải phõn cỏch hoặc đường 1 chiều.
- Đường cú vỉa hố Đường cú đốn chiếu sỏng.
2 Những đặc điểm của con đường chưa đủ điều kiện an toàn:
- Đường 2 chiều nhưng hẹp; đường quanh co cú nhiều xe cộ, đường cú nhiều nhỏnh nhỏ; đường khụng cú vỉa hố, nhiều nhà làm sỏt bờn đường.
III.Chuẩn bị: Sơ đồ tượng trưng cho con đường từ nhà đến trường, phiếu học tập.
IV Cỏc hoạt động chớnh.
1 Hoạt động1 : Tỡm hiểu con đường từ nhà em đến trường.
? Em đến trường bằng phương tiện gỡ? - HS núi về phương tiện mà mỡnh thường đi đến trường hàng ngày
* cs
Trang 26?Em hóy kể về con đường mà em đi qua để đến trường? (VD: trờn đường cú mấy chỗ giao nhau? Chỗ giao nhau cú đốn tớn hiệu hay vũng xuyến khụng? )
? Theo em trờn con đường đến trường cú những điển nào khụng an toàn?
- HS kể về con đường đi đến trường của mỡnh cho bạn cựng bàn nghe.
2 Hoạt động 2: Xỏc định con đường an toàn đến trường.
- HS biết được con đường an toàn hay khụng an toàn.
- Thảo luận đỏnh giỏ mức độ an toàn dựa vào "Bảng đỏnh giỏ mức độ an toàn và kộm
an toàn cho người đi bộ và đi xe đạp"
TH3: Trờn đường đi học và tan học đỳng giờ cao điểm, HS đi cả dưới lũng đường.
- HS thảo luận để nờu những khả năng nguy hiểm cú thể xảy ra ở cỏc tỡnh huống trờn.
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng sôi nổi, hồi hộp
2 Hiểu các từ ngữ trong bài: boong tàu, dong buồm, hành trình, sửng sốt
Hiểu nội dung bài: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cáheo với con ngời
II Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh về cá heo.
III Các hoạt động dạy - học :
Trang 27HĐ2/ Luyện đọc đúng: ( 10' - 12' )
H: Bài văn đợc chia làm mấy đoạn?
GV nghe để phát hiệu lỗi sai của HS
* Đoạn 1 cần đọc đúng A - ri - ôn; nổi tiếng; Hi
Lạp; Xi - xin.
- Hớng dẫn dọc đoạn 1 cần đọc đúng các từ dễ
phát âm sai, lu ý đọc đúng các dấu câu
* Đoạn 2 cần đọc đúng đất liền.
- Hớng dẫn đọc đoạn 2: Đọc đúng các từ dễ sai;
lu ý đọc đúng các dấu câu
* Đoạn 3 :
* Đoạn 4:
* Hớng dẫn đọc cả bài: Đọc rõ ràng, lu ý nghỉ
hơi giữa các dấu câu Đặc biệt cần đọc đúng các
từ phiên âm tiếng nớc ngoài
GV đọc mẫu (để khép lại quá trình đọc đúng )
* HS khá đọc bài, cả lớp đọcthầm và chia đoạn
- 4 đoạn.:
Đoạn1: Từ đầu về đất liền.
Đoạn 2:Tiếp giam ông lại.
H: Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba A ri
-ôn?
H: Vì sao nghệ sĩ A - ri - ôn phải nhảy xuống
biển?
H: Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng
hát giã biệt cuộc đời?
H: Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu,
đáng quý ở chỗ nào?
H: Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám
thuỷ thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ A - ri
- ôn?
H: Những đồng tiền khắc hình một con cá heo
cõng ngời trên lng có ý nghĩa gì?
H: Nội dung bài tập đọc nói lên điều gì?
* HS đọc thầm đoạn 1 để trả lờicâu hỏi 1
+ Ông đạt giải nhất ở đảo Xi xin với nhiều tặng phẩm quý.Bọn thuỷ thủ nổi lòng tham + Vì thuỷ thủ đòi giết ông
-* HS đọc thầm đoạn 2 và trả lờicâu hỏi 2
+ Đàn cá heo đã bơi đến vâyquanh tàu, say sa thởng thứctiếng hát của ông
Là con vật thông minh tìnhnghĩa, chúng biết thởng thứctiếng hát của nghệ sĩ, biết cứugiúp ngời khi bị nạn
* HS đọc thầm đoạn 3 và trả lờicâu hỏi 4
+ Đám thuỷ thủ tuy là ngời nhngvô cùng tham lam độc ác, khôngbiết trân trọng tài năng Cá heo
là laòi vật nhng thông minh
* HS đọc thầm đoạn 4
+ Thể hiện tình cảm yêu quý conngời với laòi cá heo thông minh.+ Ca ngợi sự thông minh, tìnhcảm gắn bó của loài cá heo đốivới con ngời
Trang 28HĐ4/ Luyện đọc diễn cảm : ( 10' -12' )
* Hớng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1: 2 câu đầu
đọc chậm, những câu sau đọc nhanh dần diễn tả
đúng tình huống nguy hiểm Nhấn giọng nổi
tiếng; đoạt giải nhất, nổi lòng tham
* Hớng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2: Đọc với
giọng sảng khái, thán phục cá heo Nhấn giọng
đàn cá heo; đã cứu
* Hớng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3 và 4 : Nhấn
giọng vào các từ: không tin; kì lạ Đọc giọng
vừa đủ nghe, chậm rãi, rõ ràng
* Hớng dẫn đọc diễn cảm toàn bài: Toàn bài đọc
giọng vừa đủ nghe, chậm rãi, rõ ràng
H: Ngoài câu chuyện trên, em còn biết những chuyện thú vị nào về cá heo?
Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị phần bài Tiếng đàn ba - la - lai - ca trên sông Đà
- Củng cố về quan hệ giữa 1 và 1/10, giữa 1/10 và 1/100, giữa 1/100 và 1/ 1000
- Tìm thành phần cha biết của phép tính với phân số
- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng
2 Kĩ năng : Vận dụng để giải một số bài tập
II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1: Kiểm tra bài cũ: (3’-5’)
Trang 29KT: Giải bài toán tỉ lệ.
H: Với 60 000 đ mua đợc bao nhiêu m vải?
Chốt: Tổng số tiền mua vải không đổi, khi
giảm giá tiền của một m vải thì số m vải mua
đợc tăng lên
HS nêu cách làm
Dự kiến sai lầm: Bài tập 4 do không phân tích kĩ đề bài dẫn đến tìm số m vải sai
HĐ 3: Củng cố, dặn dò: ( 3' - 5’ )
? Nêu cách giải bài toán trung bình cộng ?
Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số ta làm nh thế nào ?
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu:
- Trách nhiệm của mỗi ngời đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ
- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng
2 Thái độ:
- Biết ơn tổ tiên, ông bà Tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ
- Không đồng tình với những biểu hiện không biết ơn tổ tiên
3 Hành vi:
- Biết làm những công việc để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên, ông bà
- Biết giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
- Biết phê phán, nhắc nhở những biểu hiện không biết ơn tổ tiên, ông bà, truyềnthống của gia đình, dòng họ
Kiểm tra bài cũ : (2’-3’)
- Trong cuộc sống, khi có khó khăn, ta phải làm gì để vợt qua đợc khó khăn đó và
v-ơn lên?
2 Bài mới
HĐ1 : Giới thiệu bài (1’-2’)
HĐ2 Tìm hiều nội dung truyện: Thăm mộ.
- HS biết một biểu hiện của lòng biết ơn tổ tiên
* Giới thiệu bài
* GV cho HS đọc truyện Thăm mộ - SGK, trả lời
- Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ?
KL: Qua câu chuyện, chúng ta thấy cần phải có
trách nhiệm giữ gìn, thể hiện lòng biết ơn đối
với tổ tiên, ông bà, dòng họ
1 - 2 HS đọc, cả lớp nghe và trảlời câu hỏi
- Đi thăm mộ, đắp thêm cỏ, thắphơng
- Thể hiện lòng biết ơn đối với tổtiên, dòng họ
- Muốn làm một việc thể hiệnlòng biết ơn
HS thảo luận, bổ sung
Trang 30HĐ3 Thảo luận:
- HS thấy đ ợc thế nào là thể hiện lòng biết ơn đối với tổ tiên, ông bà, dòng họ
* BT 1, - SGK:
- GV chia HS theo cặp, nêu yêu cầu BT,
- Các biểu hiện của lòng biết ơn đối với tổ tiên: các
việc a, c, d, đ
HS thảo luận theo cặp, nêu
sự đánh giá của mình
HĐ4 Liên hệ bản thân:
- HS đánh giá bản thân qua đánh giá những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn
đối với tổ tiên, ông bà, dòng họ
GV chia HS thành các nhóm nhỏ
- Kể tên những việc em đã làm thể hiện lòng biết
ơn đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ
- Theo em, còn cần phải làm gì để thể hiện lòng
HĐ5 Hoạt động tiếp nối: Chuẩn bị cho bài sau:
- Su tầm câu chuyện, tranh ảnh về ngày Giỗ Tổ Hùng Vơng, các câu chuyện theochủ đề
- Tìm hiểu truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình
III Hoạt động dạy, học:
1 Kiểm tra bài cũ (3 -5 )’ ’
? Nêu nguyên nhân gây ra bệnh sốt rét ?
? Cách đề phòng bệnh sốt rét ?
2 bài mới
GV giới thiệu bài
- Ngoài việc mắc bệnh sốt rét do muỗi đốt , ngời ta có thể mắc thêm bệnh gì nữa?
HĐ1 Làm việc với SGK.:
- Nguyên nhân, cách lây truyền bệnh sốt xuất huyết
- Nhận ra tập tính của muỗi vằn, sự nguy hiểm của sốt xuất huyết
GV chia HS thành các nhóm làm việc
- Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết là
gì? Bệnh sốt xuất huyết lây truyền nh thế
nào?
- Muỗi vằn và bọ gậya sống ở đâu?
- Tại sao tất cả mọi ngời, kể cả bệnh nhân
sốt xuất huyết đều phải nằm màn ngay khi
- Sốt xuất huyết do vi rút gây ra
- Muỗi là vật trung gian truyềnbệnh sốt xuất huyết
- Bệnh nguy hiểm cha có thuốc đặctrị chữa đợc
HĐ2 Quan sát và thảo luận:
- Thực hiện các cách tiêu diệt muỗi
- Có ý thức vệ sinh ngăn ngừa không cho muỗi sinh sản và đốt mọi ngời
Trang 31* GV cho HS quan sát H.3, 4, 5 - SGK tr.
25
- Chỉ và nêu nội dung của các hình vẽ?
- Giải thích tác dụng của từng việc làm
trong hình vẽ?
* Hớng dẫn HS thảo luận, liên hệ:
- Kể tên các cách diệt muỗi và bọ gậy?
- Em thờng sử dụng biện pháp nào ở nhà dể
diệt muỗi và bọ gậy?
HS quan sát, trả lời
HS thảo luận, trả lời câu hỏi
3 Củng cố dặn dò (3’-5’)
- Củng cố lại những kiến thức đã học trong bài
- Về nhà: Học bài và chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 6 tháng 10 năm 2009
chính tả: (nghe - viết ) dòng kinh quê hơng
I Mục đích, yêu cầu:
1 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng, đẹp đoạn văn Dòng kinh quê hơng.
2 Làm đúng bài tập chính tả luyện đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi ia /iê.
II.Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy - học :
1 KTBC:(2 -3 )’ ’ HS viết bảng con các từ la tha; thửa ruộng; con mơng, tởng tợng; quả dứa
H: Có nhận xét gì về cách ghi dấu thanh ở các tiếng trên bảng?
H: Những hình ảnh nào cho thấy dòng kinh rất
thân thuộc với tác giả?
Lu ý viết đúng một số từ khó; dễ lẫn: dòng
kinh; quen thuộc; mái ruồng, giã bàng, lảnh
lót
H: Phân tích tiếng kinh trong từ dòng kinh?
H: Phân tích tiếng quen trong từ quen thuộc?
H: Phân tích các tiếng trong từ lảnh lót?
H: Phân tích tiếng ruồng trong từ mái ruồng?
H: Phân tích tiếng giã trong từ giã bàng?
H: Nêu cách viết từ miền Nam?
* HS đọc thầm theo HS đọc chúgiải
+ Trên dòng kinh có giọng hòngân vang, có mùi quả chín, cótiếng trẻ em nô đùa, giọng hát ru
em ngủ
* HS phân tích
HS đọc lại những từ khó vừaphân tích, viết từ khó vào bảngcon
H: Em có nhận xét gì về cách ghi dấu thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm đợc?
Chốt: Cách đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi ia / iê.
* Bài 3 ( SGK tr 66 ): HS làm vở
HS điền các tiếng còn thiếu trong câu thành ngữ , tục ngữ và giải thích nghĩa củathành ngữ, tục ngữ đó
Trang 32I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân ( dạng đơn giản ) và cấu tạo của sốthập phân
- Biết đọc, viết các số thập phân ở dạng đơn giản
2 Kĩ năng : Vận dụng để giải một số bài tập
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ kẻ sẵn.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1: Kiểm tra bài cũ : ( 3' - 5' ) HS viết vào bảng con: Đổi các đơn vị độ dài sau dới dạng m 1dm; 1cm; 1mm; 5 dm; 7 cm; 9mm?
H: Mỗi số đo chiều dài trên bằng một phần mấy của m?
Trang 33HS nêu.
HS làm SGK
HS làm SGK
Dự kiến sai lầm: HS có thể viết sai số thập phân do cha nắm chắc khái niệm và
cấu tạo của số thập phân
HĐ 4: Củng cố, dặn dò : ( 3' - 5’ ): Từ phân số thập phân viết đợc số thập phân.Nêu cách viết phân số dới dạng số thập phân ?
2 HS hiểu đựoc tầm quan trọng của việc Đảng CS VN ra đời, cách mạng n ớc ta có
sự lãnh đạo đúng đắn, giành nhiều thắng lợi to lớn
- Hãy trình bày diến biến hội nghị thành lập
đảng CS VN? Hội nghị diễn ra ở đâu? Khi
nào? Do ai chủ trì?
- Nêu ý nghĩa của việc thành lập Đảng đối
với cách mạng Việt Nam?
GV chốt lại bài
Bài học: SGK
HS theo dõi ND trong SGK
- Có nhiều tổ chức cộng sản nhngcha thống nhất …
2 ~ 3 HS trả lời
3 ~ 4 HS trả lời
- Bớc tiến mới của phong trào
đấu tranh cách mạng ở nớc ta
5 HS đọc
Trang 34Luyện từ và câu: từ nhiều nghĩa.
I Mục đích, yêu cầu:
1 Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa
2 Xác định đợc nghĩa gốc và nghĩa chuyển của một số từ nhiều nghĩa
3 Tìm đợc nghĩa chuyển của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể ngời và động vật
II.Đồ dùng dạy học: Từ điển HS; Tranh ảnh về thuyền, ấm, cào.
III Các hoạt động dạy - học :
1 KTBC: (2'-3')H: Thế nào là từ đồng âm? Lấy ví dụ về từ đồng âm vào bảng con 2.Bài mới:
HĐ1/ Giới thiệu bài: ( 1'- 2' ) Trong tiếng Việt chúng ta dùng từ đồng âm để chơichữ Ngoài ra tiếng Việt còn có rất nhiều hiện tợng thú vị
HĐ2/ Hình thành khái niệm: ( 10 - 12' )
* Nhận xét 1 tr 66:
GV nêu rõ yêu cầu:
Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A
* Nhận xét 2 tr 67:
GV nêu rõ yêu cầu:
Nghĩa của các từ răng, mũi, tai trong khổ thơ có
gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1
* Nhận xét 3 tr 67:
GV nêu lại yêu cầu:
Nghĩa của các từ răng, mũi, tai trong khổ thơ có
gì giống nghĩa của chúng ở bài tập 1
Kết luận: Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở nhận
xét 1 là nghĩa gốc Nghĩa của các từ răng, mũi,
tai ở nhận xét 2 là nghĩa chuyển Nhng nghĩa
gốc và nghĩa chuyển của từ bao giờ cũng có mối
liên hệ với nhau, nghĩa chuyển đợc suy ra từ
nghĩa gốc Nó khác hẳn với từ đông âm Nghĩa
của từ đồng âm hoàn toàn khác nhau
H: Thế nào là từ nhiều nghĩa?
H: Thế nào là nghĩa gốc?
H: Thế nào là nghĩa chuyển?
* HS đọc thầm nhận xét 1 - SGK
tr 66 và thảo luận nhóm đôi
HS dùng bút chì nối từ với nghĩathích hợp
HS đọc lại nghĩa của từng từ
+ Tai của cái ấm không dùng đểnge đợc nh tai ngời và tai độngvật
* HS đọc thầm nhận xét 3 vàthảo luận nhóm đôi
HS nêu
* HS đọc ghi nhớ SGK tr 67.HĐ3/ H ớng dẫn thực hành: ( 20' - 22' )
* Bài tập 1 tr 61:
GV nêu lại yêu cầu:
Đọc kĩ từng câu để xem từ mắt, chân , đầu ở
câu nào mang nghĩa gốc; từ nào mang nghĩa
* HS đọc thầm nội dung và xác
định yêu cầu của bài
HS làm bài theo nhóm đôi
+ Các nhóm báo cáo kết quả
Trang 35* Bài tập 2 tr 67:
GV nêu lại yêu cầu: Tìm một số ví dụ về sự
chuyển nghĩa của những từ sau: lỡi, miệng, cổ,
HS nêu các từ theo nghĩachuyển
HS khác nghe và nhận xét, bổsung cho bạn
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận biết khái niệm về số thập phân ( ở các dạng thờng gặp ) và cấu tạo của số
thập phân
- Biết đọc, viết các số thập phân ( ở dạng đơn giản thờng gặp )
2 Kĩ năng : Vận dụng để giải một số bài tập
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ kẻ sẵn.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1: Kiểm tra bài cũ : (3' - 5' ) HS viết vào bảng con: Viết số thập phân 9 dm = ?m; 5cm = ? m; 5cm = ? dm; 7mm = ? m
H: Hãy viết dới dạng số thập phân?
H: 1 cm bằng bao nhiêu phần của m?
H: Hãy viết 0 m 195 cm thành số đo có 1 đơn
HS viết số đo dới dạng m
2.2/ Cấu tạo của số thập phân:
Trang 36với nhau bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần
nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc
HS làm bảng con
HS làm vở
Dự kiến sai lầm: Bài tập 3 HS có thể viết sai phân số thập phân do cha nắm chắc
cấu tạo của số thập phân
Kể chuyện: cây cỏ nớc nam
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời của bạn kể
- Hiểu đợc ý nghĩa của câu chuyện: Khuyên ngời ta yêu quí thiên nhiên; hiểu giá trị
và biết trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây
II.Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy - học :
1 KTBC: Kể lại một chuyện đợc chứng kiến hoặc việc em làm thể hiện tình hữu
nghị của nhân dân ta với nhân dân các nớc?
2 Bài mới:
HĐ1/ Giới thiệu bài: ( 1'- 2' ) Tuệ Tĩnh tên thật là Nguyễn Bá Tĩnh, sống dới triềuTrần Ông là một nhà tu hành, là một thầy thuốc nổi tiếng Từ những cây cỏ bình th-ờng, ông đã tìm ra hàng trăm vị thuốc để trị bệnh cứu ngời
HĐ2/ GV kể: ( 6' - 8' )
* Lần 1: ( diễn cảm ) giọng kể thong thả, chậm
rãi, từ tốn; giọng mấy cậu học trò: nhỏ, kính HS nghe.
Trang 37học một thầy thời xa.
HĐ3/ H ớng dẫn tập kể: ( 22' - 24' )
* Bài tập 1 tr 68:
Dựa vào lời kể của cô và các tranh vẽ, kể lại
từng đoạn câu chuyện
* HS thảo luận nhóm đôi nộidung truyện
HS nêu ý nghĩa của truyện
d/ Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: ( 3' - 5' )
H: Câu chuyện kể về ai?
H: Câu chuyện có ý nghĩa gì?
H: Vì sao truyện có tên Cây cỏ nớc Nam?
3 Củng cố - dặn dò: ( 2' - 4' )
H: Em biết những bài thuốc chữa bệnh nào từ những cây cỏ xung quanh mình?
GV nhận xét tiết học, khen những HS kể tốt
- Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
- Tìm hiểu những chuyện nói về quan hệ giữa con ngời với thiên nhiên
I Mục tiêu :
- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng
ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải-trái đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêucầu tập hợp hàng nhanh trật tự, đi đều vòng phải-trái đúng kĩ thuật, không xô lệchhàng, thực hiện đợc động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Trò chơi Trao tín gậy Y/c nhanh nhẹn, bình tĩnh.
II Đồ dùng : 1 còi , 4 tín gậy, kẻ sân chơi.
III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp :
- GV điều khiển lớp tập (1-2’) cónhận xét, sửa động tác sai
-Chia tổ tập luyện(4-5 ).’
Trang 38hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi
đều vòng phải-trái, đổi chân khi đi
đều sai nhịp
b, Trò chơi vận động:
- GV nêu tên trò chơi, giải thích
cách chơi và qui định chơi
- Tập hợp theo đội hình chơi
- Các tổ thi đua chơi
- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
- Phiếu học tập có vã lợc đồ trống Việt Nam
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu
A- Kiểm tra bài cũ
- Nêu đặc điểm của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn ở nớc ta
- Nêu tác dụng của rừng đối với đời sống
gv *
Trang 39tựnhiên Việt Nam vị trí giới hậncủ nớc ta; các quần
đảo, đảo; mốtố dãy núi, sông và đồng bằng lớn
- GV nhận xét hớng dẫn HS chỉ chính xác
* Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm đôi):
- GV yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành câu 2
trong SGK
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày
- GV chốt lại các đặc điểm chính đã nêu trong bảng
- HS khác nhận xét, bổsung
- HS thảo luận nhóm, hoànthành bài tập vào vở (hoặcphiếu học tập)
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổsung
Thứ năm ngày 8 tháng 10 năm 2009.
Tập đọc: tiếng đàn ba - la - lai - ca trên sông đà
I Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc lu loát, trôi chảy toàn bài:
- Đọc đúng các từ ba - la - lai - ca, nằm nghỉ, lấp loáng, nối liền, đập lớn
- Biết đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi giữa các dòng thơ,
- Đọc diễn cảm toàn bài thơ khổ thơ
2 Hiểu các từ ngữ khó trong bài: xe ben, sông Đà, ba - la - lai - ca, cao nguyên
- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà, sứcmạnh của những ngời đang chinh phục dòng sông và sự gắn bó, hoa quyện giữa conngời vbới thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
III Các hoạt động dạy - học :
- Bài thơ đợc chia làm mấy đoạn?
GV nghe để phát hiện lỗi sai
-* HS luyện đọc đoạn1 ( theodãy )
HS đọc câu có từ đó
Trang 40Chốt: Trăng chơi vơi gợi hình ảnh bầu trời
mênh mông, trăng trôi nhè nhẹ cho ta cảm giác
nh trăng đang bay lơ lửng, bồng bềnh
H: Những chi tiết nào trong bài gợi lên hình ảnh
đêm trăng trong bài rất tĩnh mịch?
H: Tìm một hình ảnh trong bài thơ thể hiện sự
gắn bó giữa con ngời với thiên nhiên trong đêm
+ Một đêm trăng chơi vơi
* HS đọc thầm khổ thơ 2 và trảlời câu hỏi 2
+ Cả công trờng say ngủ cạnh dòng sông nhô lên trời ngẫm nghĩ sánh vai nhau nằm nghỉ.
* HS đọc thầm khổ thơ 3 và trảlời câu hỏi 3
+ Chỉ còn tiếng đàn ngân nga với một dòng trăng lấp loáng sông Đà gợi lên sự gắn bó, hoà
-quyện giữa con ngời với thiệnnhiên, giữa ánh trăngb với dòngsông
+ Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ.
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
+ Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của nhàmáy thuỷ điện Hoà Bình
HĐ4/ Luyện đọc diễn cảm và HTL: ( 10' - 12' )
* Khổ1: Nhấn giọng vào các từ ngón tay đan.
* Khổ 2 nhấn giọng vào các từ cả công trờng,
nhô lên, sóng vai nhau, ngân nga, lấp loáng.
* Khổ 3 nhấn giọng các từ bỡ ngỡ, chia ánh
sáng, muôn ngả, đầu tiên.
* Hớng dẫn đọc cả bài: Toàn bài đọc với giọng
chậm rãi, ngân nga, thể hiện niềm xúc động của
tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng,
ngắm nhìn sự kì vĩ của công trình thuỷ điện
3 Củng cố - dặn dò: ( 2' - 4' )
? Nêu nội dung bài ?
Về nhà đọc thuộc bài thơ và chuẩn bị bài sauủt
Rút kinh nghiệm