1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

4 Đề kiểm tra 1 tiết môn Sinh lớp 10 chuyên năm 2019 THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt có đáp án chi tiết - Lần 2 | Sinh học, Lớp 10 - Ôn Luyện

12 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 279,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 16: Quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục sinh trưởng theo một đường cong gồm 4 pha, trong đó pha cân bằng được thể hiện bằng đường nằm ngang, vì:.. trong pha cân bằng, v[r]

Trang 1

Mã đề thi 665 - Trang số : 1

SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT

-

KIỂM TRA SINH 10 CHUYÊN BÀI THI: SINH 10 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)

MÃ ĐỀ THI: 665

Họ tên thí sinh: SBD:

Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không phải của vi sinh vật?

A Kích thước rất nhỏ bé chỉ quan sát được dưới kính hiển vi

B Phần lớn có cấu tạo đơn bào

C Chỉ gồm những sinh vật nhân sơ

D Tốc độ sinh trưởng nhanh, sinh sản nhanh

Câu 2: Peptôn là dịch thủy phân một phần của thịt bò, cazêin, bột đậu tương,… được dùng làm môi trường nuôi cấy vi sinh vật Peptôn thuộc loại môi trường:

Câu 3: Vi khuẩn Thiobacillus thiooxidans có thể phát triển trên môi trường sau đây:

KH2PO4 (NH4)2SO4 MgSO4.7H2O CaCl2 S pH Nước cất

Nguồn cung cấp cacbon của vi khuẩn này là (I) và kiểu dinh dưỡng của nó là (II) (I), (II) lần lượt là

A (I): chất hữu cơ, (II): quang dị dưỡng B (I): chất vô cơ, (II): quang tự dưỡng

C (I):Glucose, (II): hóa dị dưỡng D (I): CO2, (II): hóa tự dưỡng

Câu 4: Nói về hô hấp và lên men, có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?

(1) Trong hô hấp hiếu khí, các eletron sinh ra trong đường phân được chuyển cho phân tử ôxi và tạo ra ATP

(2) Lên men là quá trình yếm khí, các eletron sinh ra trong đường phân được chuyển cho các phân tử vô

(3) Trong quá trình lên men lactic, chất nhận điện tử cuối cùng là CO2.

(4) Ở một số vi sinh vật hiếu khí, khi môi trường thiếu một số nguyên tố vi lượng làm rối loạn sự trao đổi chất ở giai đoạn kế tiếp với chu trình Crep, chúng sẽ thực hiện kiểu hô hấp không hoàn toàn

Câu 5: Trong các môi trường như bùn của ao, hồ, sông, biển, một số vi khuẩn phân giải chất hữu cơ bắt nguồn từ xác thực vật và vận chuyển ion H+ và điện tử đến chất nhận điện tử cuối cùng là SO42- Kiểu chuyển hóa vật chất của các vi khuẩn đó là:

A lên men B hô hấp hiếu khí C hô hấp kị khí D hóa dưỡng vô cơ

Câu 6: Khi nói về quá trình tổng hợp axit nucleic và protein ở vi sinh vật, nội dung nào sau đây không

đúng?

A ADN ở vi sinh vật không có khả năng tự nhân đôi

B Ở một số virut, ARN được dùng làm khuôn để tổng hợp ADN gọi là quá trình phiên mã ngược

C Sự tổng hợp protein diễn ra trong tế bào chất của tế bào vi sinh vật

D Ở hầu hết vi sinh vật, ARN được tổng hợp dựa trên mạch khuôn ADN

Câu 7: Nguyên liệu để tổng hợp lipit ở vi sinh vật được tạo thành từ các chất có nguồn gốc từ

A sự tổng hợp prôtêin B sự tổng hợp pôlisaccarit

Câu 8: Gôm sinh học do vi sinh vật tiết ra có bản chất là:

Câu 9: Sự phân giải ngoại bào có ý nghĩa gì đối với vi sinh vật?

Trang 2

Mã đề thi 665 - Trang số : 2

C Loại bỏ chất không cần thiết D Tạo ra các enzim thủy phân

Câu 10: Ý nào sau đây không đúng trong việc ứng dụng quá trình phân giải ở vi sinh vật trong lĩnh vực

sản xuất thực phẩm và thức ăn gia súc?

A Nuôi cấy nấm men trong nước thải để lấy sinh khối

B Dùng vi khuẩn và nấm đất để phân giải hóa chất độc

C Dùng nấm mốc và vi khuẩn để phân giải xôi, ngô, đậu tương để sản xuất tương

D Tận dụng bã thải thực vật để trồng nấm

Câu 11: Các đồ dung mây tre, quần áo, sách vở thường bị hư hỏng nhanh chóng là do:

A tự huỷ B tác động của virut C tác động của nấm mốc D tác động của độ ẩm

Câu 12: Trong thí nghiệm lên men rượu, cho các điều kiện sau:

1 phải có đường (cơ chất lên men) 2 phải có nấm men

3 điều kiện kị khí 4 điều kiện hiếu khí

5 phải có nấm mốc

Điều kiện cần thiết để quá trình lên men rượu xảy ra là:

Câu 13: Quá trình lên men lactic từ nguyên liệu là đường glucôzơ, sản phẩm thu được chỉ là axit lactic hay ngoài axit lactic còn có một số sản phẩm khác như CO2, êtanol, axit axêtic,… Sự khác nhau về sản phẩm thu được phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

A Chủng vi khuẩn lactic tiến hành quá trình lên men B Thời gian nuôi cấy

C Điều kiện môi trường nuôi cấy D Tốc độ phân giải của vi khuẩn lactic

Câu 14: Nội dung không đúng khi đề cập đến sự sinh trưởng của vi sinh vật là:

A được nghiên cứu bằng sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật

B chỉ là sự lớn lên về kích thước và khối lượng của tế bào

C gồm sự lớn lên của tế bào và cả sự sinh sản của tế bào

D có tốc độ nhanh, phụ thuộc vào loài và môi trường sống

Câu 15: Dưới kính hiển vi, người ta có thể quan sát được một đơn vị diện tích chứa trung bình 50 tế bào vi sinh vật Sau 10 giờ dung dịch được pha loãng 10 lần Người ta lại làm 1 tiêu bản hiển vi như cách làm ban đầu Lần này trên một đơn vị diện tích trung bình có 320 tế bào Thời gian thế hệ của vi sinh vật này là:

Câu 16: Quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục sinh trưởng theo một đường cong gồm 4 pha, trong đó pha cân bằng được thể hiện bằng đường nằm ngang, vì:

A trong pha cân bằng, vi khuẩn thích nghi với môi trường nên số lượng tế bào trong quần thể không thay đổi

B trong pha cân bằng, số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi theo thời gian

C trong pha cân bằng, vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi

D trong pha cân bằng, chất dinh dưỡng dần cạn kiệt, chất độc tích lũy nên vi khuẩn ngừng sinh trưởng

Câu 17: Khi nói đến nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục, câu nào sau đây có nội dung không đúng?

A Dạ dày - ruột ở người là môi trường nuôi cấy liên tục đối với vi sinh vật vì thường xuyên được bổ sung thức ăn và thải ra ngoài các sản phẩm chuyển hóa vật chất

B Để thu được số lượng vi sinh vật tối đa trong nuôi cấy không liên tục nên dừng ở cuối pha lũy thừa, đầu pha cân bằng

C Nuôi cấy liên tục được ứng dụng để thu sinh khối vi sinh vật, sản xuất các axit amin, chất xúc tác sinh học

D Để thu được nội bào tử của vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục nên thu ở pha lũy thừa

Câu 18: Mỗi gen mã hóa prôtêin gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit như sau : Vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc Vùng mã hóa

A mang tín hiệu kết thúc phiên mã

B mang bộ ba mở đầu, các bộ ba mã hóa và bộ ba kết thúc

C mang thông tin mã hóa các axit amin

Trang 3

Mã đề thi 665 - Trang số : 3

D mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

Câu 19: Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là

A tất cả các loài sinh vật đều dùng chung một bộ mã di truyền

B nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin

C một bộ ba mã di truyền chỉ mã hóa cho một axit amin

D các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền

Câu 20: Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là

A ADN giraza B ADN pôlimeraza C hêlicaza D ligaza

Câu 21: Đoạn mạch đơn nào sau đây sẽ là mạch bổ sung với đoạn mạch có thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit như sau : 5’ TTGXXTAGGTT 3’?

Câu 22: Trên một đoạn mạch khuôn của phân tử ADN có 60A, 120G, 80X, 30T Sau 2 lần nhân đôi liên tiếp của phân tử ADN trên đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp số nuclêôtit mỗi loại là :

C A = T = 540 và G = X = 330 D A = T = 450 và G = X = 420

Câu 23: Chức năng nào sau đây không có ở prôtêin?

A Cấu tạo nên tế bào và cơ thể B Truyền đạt thông tin di truyền

C Dự trữ các axit amin D Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa

Câu 24: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình phiên mã?

A Phiên mã diễn ra trong nhân tế bào

B Quá trình phiên mã bắt đầu từ chiều 3’ mạch gốc của gen

C Các nuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A-T; G-X

D Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn lại ngay

Câu 25: Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là

A axit amin hoạt hoá B axit amin tự do C chuỗi polipeptit D phức hợp aa-tARN

Câu 26: Một gen dài 0,408 micrômet và có tỉ lệ từng loại nuclêôtit bằng nhau Phân tử mARN do gen tổng hợp có chứa 15% uraxin và 20% guanin Số lượng từng loại ribônuclêôtit của phân tử mARN là:

C 180U, 120A, 240G, 660X D 360U, 840A, 480G, 720X

Câu 27: Cho các mã di truyền : Val (GUU, GUX, GUA, GUG); Pro (XXU, XXX, XXA, XXG) Glu (GAA, GAG); Asp (GAU, GAX); His (XAU, XAX); Trp (UGG); Lys (AAA, AAG) Một đoạn mạch gốc của gen có trình tự các bộ ba như sau : 3’… GGT - AXX - XTX - TTX …5’ Trình tự các axit amin trong pôlipeptit tương ứng là :

A Val - Trp - His - Lys B … Val - Pro - Lys - Glu …

Câu 28: Một mARN được tổng hợp ngẫu nhiên từ hai loại U và X với tỉ lệ ngang nhau Theo lí thuyết sẽ

có bao nhiêu bộ ba (codon) và tỉ lệ % của các bộ ba gồm 2U và 1X là bao nhiêu?

Câu 29: Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế

A nhân đôi ADN và phiên mã B nhân đôi ADN và dịch mã

Câu 30: Một gen có 3 đoạn exon có tổng chiều dài là 0,51µm Trên mạch gốc của các exon này người ta xác định được loại bộ ba 3’TAX5’ chiếm 4% trong tổng số bộ ba mã di truyền Chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ khuôn mẫu của gen trên chứa bao nhiêu axit amin mêtiônin có chức năng sinh học?

- Hết -

Trang 4

Mã đề thi 788 - Trang số : 1

SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT

-

KIỂM TRA SINH 10 CHUYÊN BÀI THI: SINH 10 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)

Họ tên thí sinh: SBD:

Câu 1: Cho các mã di truyền : Val (GUU, GUX, GUA, GUG); Pro (XXU, XXX, XXA, XXG) Glu (GAA, GAG); Asp (GAU, GAX); His (XAU, XAX); Trp (UGG); Lys (AAA, AAG) Một đoạn mạch gốc của gen có trình tự các bộ ba như sau : 3’… GGT - AXX - XTX - TTX …5’ Trình tự các axit amin trong pôlipeptit tương ứng là :

C … Val - Pro - Lys - Glu … D Val - Trp - His - Lys

Câu 2: Nội dung không đúng khi đề cập đến sự sinh trưởng của vi sinh vật là:

A được nghiên cứu bằng sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật

B gồm sự lớn lên của tế bào và cả sự sinh sản của tế bào

C chỉ là sự lớn lên về kích thước và khối lượng của tế bào

D có tốc độ nhanh, phụ thuộc vào loài và môi trường sống

Câu 3: Nguyên liệu để tổng hợp lipit ở vi sinh vật được tạo thành từ các chất có nguồn gốc từ

A sự tổng hợp pôlisaccarit B quá trình đường phân

Câu 4: Trên một đoạn mạch khuôn của phân tử ADN có 60A, 120G, 80X, 30T Sau 2 lần nhân đôi liên tiếp của phân tử ADN trên đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp số nuclêôtit mỗi loại là :

A A = T = 540 và G = X = 330 B A = T = 450 và G = X = 420

Câu 5: Nói về hô hấp và lên men, có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?

(1) Trong hô hấp hiếu khí, các eletron sinh ra trong đường phân được chuyển cho phân tử ôxi và tạo ra ATP (2) Lên men là quá trình yếm khí, các eletron sinh ra trong đường phân được chuyển cho các phân tử vô cơ (3) Trong quá trình lên men lactic, chất nhận điện tử cuối cùng là CO2.

(4) Ở một số vi sinh vật hiếu khí, khi môi trường thiếu một số nguyên tố vi lượng làm rối loạn sự trao đổi chất ở giai đoạn kế tiếp với chu trình Crep, chúng sẽ thực hiện kiểu hô hấp không hoàn toàn

Câu 6: Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế

A nhân đôi ADN và dịch mã B nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã

C nhân đôi ADN và phiên mã D phiên mã và dịch mã

Câu 7: Một mARN được tổng hợp ngẫu nhiên từ hai loại U và X với tỉ lệ ngang nhau Theo lí thuyết sẽ có bao nhiêu bộ ba (codon) và tỉ lệ % của các bộ ba gồm 2U và 1X là bao nhiêu?

A 8 và 12,5% B 8 và 37,5% C 2 và 50% D 4 và 25%

Câu 8: Ý nào sau đây không đúng trong việc ứng dụng quá trình phân giải ở vi sinh vật trong lĩnh vực sản

xuất thực phẩm và thức ăn gia súc?

A Dùng vi khuẩn và nấm đất để phân giải hóa chất độc

B Dùng nấm mốc và vi khuẩn để phân giải xôi, ngô, đậu tương để sản xuất tương

C Tận dụng bã thải thực vật để trồng nấm

D Nuôi cấy nấm men trong nước thải để lấy sinh khối

Câu 9: Một gen dài 0,408 micrômet và có tỉ lệ từng loại nuclêôtit bằng nhau Phân tử mARN do gen tổng hợp có chứa 15% uraxin và 20% guanin Số lượng từng loại ribônuclêôtit của phân tử mARN là:

C 180U, 120A, 240G, 660X D 360U, 840A, 480G, 720X

Trang 5

Mã đề thi 788 - Trang số : 2

Câu 10: Sự phân giải ngoại bào có ý nghĩa gì đối với vi sinh vật?

C Tạo ra các enzim thủy phân D Loại bỏ chất không cần thiết

Câu 11: Dưới kính hiển vi, người ta có thể quan sát được một đơn vị diện tích chứa trung bình 50 tế bào vi sinh vật Sau 10 giờ dung dịch được pha loãng 10 lần Người ta lại làm 1 tiêu bản hiển vi như cách làm ban đầu Lần này trên một đơn vị diện tích trung bình có 320 tế bào Thời gian thế hệ của vi sinh vật này là:

Câu 12: Quá trình lên men lactic từ nguyên liệu là đường glucôzơ, sản phẩm thu được chỉ là axit lactic hay ngoài axit lactic còn có một số sản phẩm khác như CO2, êtanol, axit axêtic,… Sự khác nhau về sản phẩm thu được phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

A Tốc độ phân giải của vi khuẩn lactic

B Thời gian nuôi cấy

C Chủng vi khuẩn lactic tiến hành quá trình lên men

D Điều kiện môi trường nuôi cấy

Câu 13: Trong thí nghiệm lên men rượu, cho các điều kiện sau:

1 phải có đường (cơ chất lên men) 2 phải có nấm men

3 điều kiện kị khí 4 điều kiện hiếu khí

5 phải có nấm mốc

Điều kiện cần thiết để quá trình lên men rượu xảy ra là:

Câu 14: Gôm sinh học do vi sinh vật tiết ra có bản chất là:

Câu 15: Trong các môi trường như bùn của ao, hồ, sông, biển, một số vi khuẩn phân giải chất hữu cơ bắt nguồn từ xác thực vật và vận chuyển ion H+ và điện tử đến chất nhận điện tử cuối cùng là SO42- Kiểu chuyển hóa vật chất của các vi khuẩn đó là:

A hô hấp hiếu khí B lên men C hô hấp kị khí D hóa dưỡng vô cơ

Câu 16: Khi nói đến nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục, câu nào sau đây có nội dung không đúng?

A Dạ dày - ruột ở người là môi trường nuôi cấy liên tục đối với vi sinh vật vì thường xuyên được bổ sung thức ăn và thải ra ngoài các sản phẩm chuyển hóa vật chất

B Để thu được số lượng vi sinh vật tối đa trong nuôi cấy không liên tục nên dừng ở cuối pha lũy thừa, đầu pha cân bằng

C Để thu được nội bào tử của vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục nên thu ở pha lũy thừa

D Nuôi cấy liên tục được ứng dụng để thu sinh khối vi sinh vật, sản xuất các axit amin, chất xúc tác sinh học

Câu 17: Peptôn là dịch thủy phân một phần của thịt bò, cazêin, bột đậu tương,… được dùng làm môi

trường nuôi cấy vi sinh vật Peptôn thuộc loại môi trường:

A nhân tạo B tự nhiên C bán tổng hợp D tổng hợp

Câu 18: Mỗi gen mã hóa prôtêin gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit như sau : Vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc Vùng mã hóa

A mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

B mang thông tin mã hóa các axit amin

C mang bộ ba mở đầu, các bộ ba mã hóa và bộ ba kết thúc

D mang tín hiệu kết thúc phiên mã

Câu 19: Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là

Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình phiên mã?

Trang 6

Mã đề thi 788 - Trang số : 3

A Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn lại ngay

B Quá trình phiên mã bắt đầu từ chiều 3’ mạch gốc của gen

C Các nuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A-T; G-X

D Phiên mã diễn ra trong nhân tế bào

Câu 21: Đặc điểm nào sau đây không phải của vi sinh vật?

A Chỉ gồm những sinh vật nhân sơ

B Kích thước rất nhỏ bé chỉ quan sát được dưới kính hiển vi

C Phần lớn có cấu tạo đơn bào

D Tốc độ sinh trưởng nhanh, sinh sản nhanh

Câu 22: Đoạn mạch đơn nào sau đây sẽ là mạch bổ sung với đoạn mạch có thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit như sau : 5’ TTGXXTAGGTT 3’?

Câu 23: Một gen có 3 đoạn exon có tổng chiều dài là 0,51µm Trên mạch gốc của các exon này người ta xác định được loại bộ ba 3’TAX5’ chiếm 4% trong tổng số bộ ba mã di truyền Chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ khuôn mẫu của gen trên chứa bao nhiêu axit amin mêtiônin có chức năng sinh học?

Câu 24: Các đồ dung mây tre, quần áo, sách vở thường bị hư hỏng nhanh chóng là do:

A tác động của nấm mốc B tác động của virut C tác động của độ ẩm D tự huỷ

Câu 25: Vi khuẩn Thiobacillus thiooxidans có thể phát triển trên môi trường sau đây:

KH2PO4 (NH4)2SO4 MgSO4.7H2O CaCl2 S pH Nước cất

Nguồn cung cấp cacbon của vi khuẩn này là (I) và kiểu dinh dưỡng của nó là (II) (I), (II) lần lượt là

A (I): chất vô cơ, (II): quang tự dưỡng B (I):Glucose, (II): hóa dị dưỡng

C (I): chất hữu cơ, (II): quang dị dưỡng D (I): CO2, (II): hóa tự dưỡng

Câu 26: Chức năng nào sau đây không có ở prôtêin?

A Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa B Truyền đạt thông tin di truyền

C Cấu tạo nên tế bào và cơ thể D Dự trữ các axit amin

Câu 27: Khi nói về quá trình tổng hợp axit nucleic và protein ở vi sinh vật, nội dung nào sau đây không

đúng?

A Sự tổng hợp protein diễn ra trong tế bào chất của tế bào vi sinh vật

B Ở một số virut, ARN được dùng làm khuôn để tổng hợp ADN gọi là quá trình phiên mã ngược

C Ở hầu hết vi sinh vật, ARN được tổng hợp dựa trên mạch khuôn ADN

D ADN ở vi sinh vật không có khả năng tự nhân đôi

Câu 28: Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là

A axit amin tự do B chuỗi polipeptit C axit amin hoạt hoá D phức hợp aa-tARN

Câu 29: Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là

A tất cả các loài sinh vật đều dùng chung một bộ mã di truyền

B một bộ ba mã di truyền chỉ mã hóa cho một axit amin

C các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền

D nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin

Câu 30: Quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục sinh trưởng theo một đường cong gồm 4 pha, trong đó pha cân bằng được thể hiện bằng đường nằm ngang, vì:

A trong pha cân bằng, số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi theo thời gian

B trong pha cân bằng, vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi

C trong pha cân bằng, chất dinh dưỡng dần cạn kiệt, chất độc tích lũy nên vi khuẩn ngừng sinh trưởng

D trong pha cân bằng, vi khuẩn thích nghi với môi trường nên số lượng tế bào trong quần thể không thay đổi

- Hết -

Trang 7

Mã đề thi 911 - Trang số : 1

SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT

-

KIỂM TRA SINH 10 CHUYÊN BÀI THI: SINH 10 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)

Họ tên thí sinh: SBD:

Câu 1: Nội dung không đúng khi đề cập đến sự sinh trưởng của vi sinh vật là:

A gồm sự lớn lên của tế bào và cả sự sinh sản của tế bào

B được nghiên cứu bằng sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật

C có tốc độ nhanh, phụ thuộc vào loài và môi trường sống

D chỉ là sự lớn lên về kích thước và khối lượng của tế bào

Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không phải của vi sinh vật?

A Tốc độ sinh trưởng nhanh, sinh sản nhanh

B Chỉ gồm những sinh vật nhân sơ

C Phần lớn có cấu tạo đơn bào

D Kích thước rất nhỏ bé chỉ quan sát được dưới kính hiển vi

Câu 3: Khi nói về quá trình tổng hợp axit nucleic và protein ở vi sinh vật, nội dung nào sau đây không đúng?

A Sự tổng hợp protein diễn ra trong tế bào chất của tế bào vi sinh vật

B Ở hầu hết vi sinh vật, ARN được tổng hợp dựa trên mạch khuôn ADN

C ADN ở vi sinh vật không có khả năng tự nhân đôi

D Ở một số virut, ARN được dùng làm khuôn để tổng hợp ADN gọi là quá trình phiên mã ngược

Câu 4: Nói về hô hấp và lên men, có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?

(1) Trong hô hấp hiếu khí, các eletron sinh ra trong đường phân được chuyển cho phân tử ôxi và tạo ra ATP (2) Lên men là quá trình yếm khí, các eletron sinh ra trong đường phân được chuyển cho các phân tử vô cơ (3) Trong quá trình lên men lactic, chất nhận điện tử cuối cùng là CO2.

(4) Ở một số vi sinh vật hiếu khí, khi môi trường thiếu một số nguyên tố vi lượng làm rối loạn sự trao đổi chất ở giai đoạn kế tiếp với chu trình Crep, chúng sẽ thực hiện kiểu hô hấp không hoàn toàn

Câu 5: Trong thí nghiệm lên men rượu, cho các điều kiện sau:

1 phải có đường (cơ chất lên men) 2 phải có nấm men

3 điều kiện kị khí 4 điều kiện hiếu khí

5 phải có nấm mốc

Điều kiện cần thiết để quá trình lên men rượu xảy ra là:

Câu 6: Quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục sinh trưởng theo một đường cong gồm 4 pha, trong đó pha cân bằng được thể hiện bằng đường nằm ngang, vì:

A trong pha cân bằng, vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi

B trong pha cân bằng, số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi theo thời gian

C trong pha cân bằng, chất dinh dưỡng dần cạn kiệt, chất độc tích lũy nên vi khuẩn ngừng sinh trưởng

D trong pha cân bằng, vi khuẩn thích nghi với môi trường nên số lượng tế bào trong quần thể không thay đổi

Câu 7: Nguyên liệu để tổng hợp lipit ở vi sinh vật được tạo thành từ các chất có nguồn gốc từ

A sự tổng hợp pôlisaccarit B sự tổng hợp prôtêin

Câu 8: Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là

A nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin

B tất cả các loài sinh vật đều dùng chung một bộ mã di truyền

Trang 8

Mã đề thi 911 - Trang số : 2

C các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền

D một bộ ba mã di truyền chỉ mã hóa cho một axit amin

Câu 9: Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là

Câu 10: Các đồ dung mây tre, quần áo, sách vở thường bị hư hỏng nhanh chóng là do:

A tác động của nấm mốc B tác động của độ ẩm C tác động của virut D tự huỷ

Câu 11: Sự phân giải ngoại bào có ý nghĩa gì đối với vi sinh vật?

Câu 12: Một mARN được tổng hợp ngẫu nhiên từ hai loại U và X với tỉ lệ ngang nhau Theo lí thuyết sẽ

có bao nhiêu bộ ba (codon) và tỉ lệ % của các bộ ba gồm 2U và 1X là bao nhiêu?

Câu 13: Khi nói đến nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục, câu nào sau đây có nội dung không đúng?

A Nuôi cấy liên tục được ứng dụng để thu sinh khối vi sinh vật, sản xuất các axit amin, chất xúc tác sinh học

B Để thu được nội bào tử của vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục nên thu ở pha lũy thừa

C Dạ dày - ruột ở người là môi trường nuôi cấy liên tục đối với vi sinh vật vì thường xuyên được bổ sung thức ăn và thải ra ngoài các sản phẩm chuyển hóa vật chất

D Để thu được số lượng vi sinh vật tối đa trong nuôi cấy không liên tục nên dừng ở cuối pha lũy thừa, đầu pha cân bằng

Câu 14: Dưới kính hiển vi, người ta có thể quan sát được một đơn vị diện tích chứa trung bình 50 tế bào vi sinh vật Sau 10 giờ dung dịch được pha loãng 10 lần Người ta lại làm 1 tiêu bản hiển vi như cách làm ban đầu Lần này trên một đơn vị diện tích trung bình có 320 tế bào Thời gian thế hệ của vi sinh vật này là:

Câu 15: Quá trình lên men lactic từ nguyên liệu là đường glucôzơ, sản phẩm thu được chỉ là axit lactic hay ngoài axit lactic còn có một số sản phẩm khác như CO2, êtanol, axit axêtic,… Sự khác nhau về sản phẩm thu được phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

A Điều kiện môi trường nuôi cấy B Tốc độ phân giải của vi khuẩn lactic

C Thời gian nuôi cấy D Chủng vi khuẩn lactic tiến hành quá trình lên men

Câu 16: Mỗi gen mã hóa prôtêin gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit như sau : Vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc Vùng mã hóa

A mang bộ ba mở đầu, các bộ ba mã hóa và bộ ba kết thúc

B mang tín hiệu kết thúc phiên mã

C mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

D mang thông tin mã hóa các axit amin

Câu 17: Đoạn mạch đơn nào sau đây sẽ là mạch bổ sung với đoạn mạch có thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit như sau : 5’ TTGXXTAGGTT 3’?

Câu 18: Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế

A nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã B nhân đôi ADN và phiên mã

C nhân đôi ADN và dịch mã D phiên mã và dịch mã

Câu 19: Gôm sinh học do vi sinh vật tiết ra có bản chất là:

Câu 20: Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là

A axit amin tự do B chuỗi polipeptit C phức hợp aa-tARN D axit amin hoạt hoá

Trang 9

Mã đề thi 911 - Trang số : 3

Câu 21: Cho các mã di truyền : Val (GUU, GUX, GUA, GUG); Pro (XXU, XXX, XXA, XXG) Glu (GAA, GAG); Asp (GAU, GAX); His (XAU, XAX); Trp (UGG); Lys (AAA, AAG) Một đoạn mạch gốc của gen có trình tự các bộ ba như sau : 3’… GGT - AXX - XTX - TTX …5’ Trình tự các axit amin trong pôlipeptit tương ứng là :

C Val - Trp - His - Lys D … Glu - Asp - Lys - Val

Câu 22: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình phiên mã?

A Quá trình phiên mã bắt đầu từ chiều 3’ mạch gốc của gen

B Phiên mã diễn ra trong nhân tế bào

C Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn lại ngay

D Các nuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A-T; G-X

Câu 23: Một gen dài 0,408 micrômet và có tỉ lệ từng loại nuclêôtit bằng nhau Phân tử mARN do gen tổng hợp có chứa 15% uraxin và 20% guanin Số lượng từng loại ribônuclêôtit của phân tử mARN là:

A 360U, 840A, 480G, 720X B 180U, 420A, 240G, 360X

C 180U, 120A, 240G, 660X D 180U, 570A, 240G, 210X

Câu 24: Trên một đoạn mạch khuôn của phân tử ADN có 60A, 120G, 80X, 30T Sau 2 lần nhân đôi liên tiếp của phân tử ADN trên đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp số nuclêôtit mỗi loại là :

A A = T = 450 và G = X = 420 B A = T = 360 và G = X = 800

C A = T = 540 và G = X = 330 D A = T = 270 và G = X = 600

Câu 25: Vi khuẩn Thiobacillus thiooxidans có thể phát triển trên môi trường sau đây:

KH2PO4 (NH4)2SO4 MgSO4.7H2O CaCl2 S pH Nước cất

Nguồn cung cấp cacbon của vi khuẩn này là (I) và kiểu dinh dưỡng của nó là (II) (I), (II) lần lượt là

A (I):Glucose, (II): hóa dị dưỡng B (I): chất hữu cơ, (II): quang dị dưỡng

C (I): chất vô cơ, (II): quang tự dưỡng D (I): CO2, (II): hóa tự dưỡng

Câu 26: Trong các môi trường như bùn của ao, hồ, sông, biển, một số vi khuẩn phân giải chất hữu cơ bắt nguồn từ xác thực vật và vận chuyển ion H+ và điện tử đến chất nhận điện tử cuối cùng là SO42- Kiểu chuyển hóa vật chất của các vi khuẩn đó là:

A lên men B hóa dưỡng vô cơ C hô hấp hiếu khí D hô hấp kị khí

Câu 27: Peptôn là dịch thủy phân một phần của thịt bò, cazêin, bột đậu tương,… được dùng làm môi trường nuôi cấy vi sinh vật Peptôn thuộc loại môi trường:

Câu 28: Một gen có 3 đoạn exon có tổng chiều dài là 0,51µm Trên mạch gốc của các exon này người ta xác định được loại bộ ba 3’TAX5’ chiếm 4% trong tổng số bộ ba mã di truyền Chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ khuôn mẫu của gen trên chứa bao nhiêu axit amin mêtiônin có chức năng sinh học?

Câu 29: Ý nào sau đây không đúng trong việc ứng dụng quá trình phân giải ở vi sinh vật trong lĩnh vực

sản xuất thực phẩm và thức ăn gia súc?

A Nuôi cấy nấm men trong nước thải để lấy sinh khối

B Dùng nấm mốc và vi khuẩn để phân giải xôi, ngô, đậu tương để sản xuất tương

C Tận dụng bã thải thực vật để trồng nấm

D Dùng vi khuẩn và nấm đất để phân giải hóa chất độc

Câu 30: Chức năng nào sau đây không có ở prôtêin?

A Cấu tạo nên tế bào và cơ thể B Truyền đạt thông tin di truyền

C Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa D Dự trữ các axit amin

- Hết -

Trang 10

Mã đề thi 034 - Trang số : 1

SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT

-

KIỂM TRA SINH 10 CHUYÊN BÀI THI: SINH 10 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)

Họ tên thí sinh: SBD:

Câu 1: Quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục sinh trưởng theo một đường cong gồm 4 pha, trong đó pha cân bằng được thể hiện bằng đường nằm ngang, vì:

A trong pha cân bằng, chất dinh dưỡng dần cạn kiệt, chất độc tích lũy nên vi khuẩn ngừng sinh trưởng

B trong pha cân bằng, số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi theo thời gian

C trong pha cân bằng, vi khuẩn thích nghi với môi trường nên số lượng tế bào trong quần thể không thay đổi

D trong pha cân bằng, vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi

Câu 2: Gôm sinh học do vi sinh vật tiết ra có bản chất là:

Câu 3: Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là

A ADN pôlimeraza B hêlicaza C ADN giraza D ligaza

Câu 4: Nguyên liệu để tổng hợp lipit ở vi sinh vật được tạo thành từ các chất có nguồn gốc từ

Câu 5: Một mARN được tổng hợp ngẫu nhiên từ hai loại U và X với tỉ lệ ngang nhau Theo lí thuyết sẽ có bao nhiêu bộ ba (codon) và tỉ lệ % của các bộ ba gồm 2U và 1X là bao nhiêu?

Câu 6: Trên một đoạn mạch khuôn của phân tử ADN có 60A, 120G, 80X, 30T Sau 2 lần nhân đôi liên tiếp của phân tử ADN trên đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp số nuclêôtit mỗi loại là :

C A = T = 450 và G = X = 420 D A = T = 540 và G = X = 330

Câu 7: Cho các mã di truyền : Val (GUU, GUX, GUA, GUG); Pro (XXU, XXX, XXA, XXG) Glu (GAA, GAG); Asp (GAU, GAX); His (XAU, XAX); Trp (UGG); Lys (AAA, AAG) Một đoạn mạch gốc của gen có trình tự các bộ ba như sau : 3’… GGT - AXX - XTX - TTX …5’ Trình tự các axit amin trong pôlipeptit tương ứng là :

A … Glu - Asp - Lys - Val B … Val - Pro - Lys - Glu …

C Val - Trp - His - Lys D Pro - Trp - Glu - Lys

Câu 8: Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là

Câu 9: Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế

C nhân đôi ADN và dịch mã D nhân đôi ADN và phiên mã

Câu 10: Trong các môi trường như bùn của ao, hồ, sông, biển, một số vi khuẩn phân giải chất hữu cơ bắt nguồn từ xác thực vật và vận chuyển ion H+ và điện tử đến chất nhận điện tử cuối cùng là SO42- Kiểu chuyển hóa vật chất của các vi khuẩn đó là:

A hóa dưỡng vô cơ B hô hấp kị khí C lên men D hô hấp hiếu khí

Câu 11: Ý nào sau đây không đúng trong việc ứng dụng quá trình phân giải ở vi sinh vật trong lĩnh vực

sản xuất thực phẩm và thức ăn gia súc?

A Dùng nấm mốc và vi khuẩn để phân giải xôi, ngô, đậu tương để sản xuất tương

B Dùng vi khuẩn và nấm đất để phân giải hóa chất độc

C Tận dụng bã thải thực vật để trồng nấm

D Nuôi cấy nấm men trong nước thải để lấy sinh khối

Ngày đăng: 30/04/2021, 13:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w