(Discrete Mathematics and Its Applications) Các đối tượng trong tập hợp:. phần tử , hoặc[r]
Trang 1Giảng viên: ThS Trần Quang Khải
TOÁN RỜI RẠC
Chương 2:
Lý thuyết tập hợp
Trang 3Giảng viên: ThS Trần Quang Khải
Giới thiệu Tập hợp
TOPIC 1
Trang 4Giới thiệu
Tập hợp (set):
Cấu trúc rời rạc cơ bản các cấu trúc rời rạc khác
Mục đích:
Nhóm (group) các đối tượng lại với nhau.
Các đối tượng thường có tính chất tương tự nhau.
Ví dụ:
Các sinh viên trong lớp Toán Rời Rạc.
Các con cọp thích ăn chay.
Trang 5Định nghĩa Tập hợp (set)
Một tập hợp là một “nhóm” (collection) các đối tượng.
(Discrete Mathematics and Its Applications)
Các đối tượng trong tập hợp:
phần tử , hoặc
thành viên/thành phần
( elements, members )
Trang 7Tập hợp “bằng nhau”
Equality: 2 tập hợp A và B là bằng nhau nếu và
chỉ nếu chúng có các phần tử giống nhau
A = B ⇔ ∀x(x ∈A ↔ x ∈B)
Ví dụ:
{1,4,5} = {4,1,5}
{1,3,5,5,1} = {1,3,5}
Trang 9 A là tập các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10: |A| = ?
B là tập các sinh viên lớp Toán Rời Rạc: |B| = ?
| ∅| = 0.
Trang 10Lượng số (Cardinality)
Tập vô hạn ( infinite)?
Ví dụ:
Trang 12Tập lũy thừa (Power set)
Cho tập S, tập lũy thừa của S là tập tất cả các
tập con của S.
Ký hiệu: P(S) hay 2S.
Power set: tổ hợp tất cả các phần tử.
Trang 13Tập lũy thừa (Power set)
Lượng số của tập lũy thừa:
|P(S)| = 2 |S|
Trang 14Giảng viên: ThS Trần Quang Khải
Tích Descartes (Cartesian product)
TOPIC 2
Trang 16Tích Descartes
René Descartes (1596-1650).
Cartesian Product:
Cho 2 tập A, B tích Descartes của 2 tập A và B được
định nghĩa như sau:
A × B = {(a,b)|a ∈ A, b ∈ B}
Ví dụ: A = {0,1} và B = {a, b, c}
Trang 18Giảng viên: ThS Trần Quang Khải
Các phép toán tập hợp
TOPIC 3
Trang 19 Phép tuyển: A ∪ B
A ∪ B = {x|x A x B}
Trang 20 Phép hội: A ∩ B
A ∩ B = {x|x A x B}
Trang 21 Hai tập hợp được gọi là tách rời nhau
(disjoint) nếu Intersection của chúng là ∅.
Trang 22Lượng số (Cardinality)
|A ∪ B| = |A| + |B| − |A ∩ B|
|A ∩ B| = ?
Trang 23Tổng quát hóa
Trang 26(A) =A Luật bù
A ∪B=B∪A A∩B=B∩A
Luật giao hoán
A ∪(B∪C) = (A∪B)∪C A∩(B∩C) = (A∩B)∩C
Luật kết hợp
A∩(B ∪C) = (A∪B)∩(A∪C)
A ∪(B∩C) = (A∩B)∪(A∩C)
Luật phân phối
A ∪B=A∩B
Luật
De Morgan
Trang 273 Liệt kê tất cả các phần tử của A×B×C, với:
A={shirt, pull}, B={jean, trouser, sport}, C={yellow,
blue}