- Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2 cách: trực tiếp, gián tiếp (BT mục III).. *Lồng ghép PCMTvà CGN :Kể chuyện có chủ đề giúp đỡ ngừoi ngh[r]
Trang 2TUẦN 3 Thứ hai ngày 30 tháng 8 năm 2010
* BVMT : Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người Để hạn chế lũ lụt,con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên
II Đồ dùng dạy - học : Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ (5')
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài: "Truyện cổ
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa cách phát âm cho HS
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải
- Bài được chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu chia buồn với bạn Đoạn 2: Hồng ơi người bạn mới như
Trang 3không ?
+ Bạn Lương viết thư cho Hồng để làm
gì?
+ Em hiểu : Hi sinh có nghĩa là gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2- trả lời các
câu hỏi : Tìm những câu cho thấy bạn
Lương rất thông cảm với bạn Hồng ?
Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết
cách an ủi bạn Hồng?
GV kết hợp liên hệ về ý thức BVMT : Lũ
lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc
sống con người Để hạn chế lũ lụt, con
người cần tích cực trồng cây gây rừng,
- Gọi HS đọc hai câu mở đầu và câu kết
thúc và trả lời câu hỏi ?
+ Những dòng mở đầu và kết thúc có tác
dụng gì ?
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
d Luyện đọc diễn cảm (8')
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét chung
3.Củng cố - dặn dò (2')
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau:
“ Người ăn xin”
- Nhận xét giờ học
báo Thiếu niên Tiền phong
- Lương viết thư để chia buồn với Hồng
- Hi sinh: chết vì nghĩa vụ, vì lý tưởng cao đẹp
- Hôm nay, đọc báo Thiếu niên Tiền phong, mình rất xúc động được biết ba của Hồng
đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi thư này chia buồn với bạn Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi
ba của Hồng đã ra đi mãi mãi
- Chắc là Hồng cũng tự hào … nước lũ Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm tự hào về người cha dũng cảm)
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư
- Những dòng cuối thư ghi lời chúc, nhắn nhủ, họ tên người viết thư
* Nội dung: Bài thể hiện tình cảm của
Lương thương bạn, chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương mất mát trong cuộc sống
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe
Phần bổ sung:
………
………
………
Trang 4
- HS làm Bài 1, bài 2, bài 3
*HS khá giỏi làm thêm bài 4
II Đồ dùng dạy - học :bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ (5')
* Bài 1: Gọi HS đọc y/c
- Cho HS viết vào bảng và đọc số đã viết
+ 32 000 000 + 834 291 712
+ 32 516 000 + 308 250 705
+ 32 516 497 + 500 209 037
- GV cùng HS nhận xét, sửa sai
* Bài 2: Gọi HS đọc y/c.
- Yêu cầu HS lần lượt đọc các số
7 312 836; 57 602 511; 351 600 307;
900 370 200; 400 070 192
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài
* Bài 3: Gọi HS đọc y/c.
- GV Yêu cầu 1 HS đọc số cho các HS
khác lần lượt lên bảng viết số
- HS chữa bài vào vở
Trang 5* Bài 4: Dành cho HS khá ,giỏi
- Yêu cầu HS xem bảng sau đó trả lời các
câu hỏi:
+ Số trường Trung học cơ sở là bao nhiêu?
+ Số học sinh Tiểu học là bao nhiêu ?
+ Số giáo viên trung học là bao nhiêu ?
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm
3 Củng cố - dặn dò (3')
- Dặn HS về làm bài tập 3/13(VBT) và
chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập”
- GV nhận xét giờ học
- HS xem bảng
Tiểu học TH CS THPT
Số trường 14 316 9 873 2 140
Số HS 8350191 6 612 099 2616 207
Số GV 362 627 280 943 98 714
- Số trường trung học cơ sở là 9 873 trường
- Số học sinh Tiểu học là 8 350 191 em
- Số giáo viên trung học là 98 714 người
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Phần bổ sung:
………
………
………
Lịch sử Tiết 3 BUỔI ĐẦU DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ NƯỚC NƯỚC VĂN LANG I Mục tiêu Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ: - Khoảng năm 700 TCN, nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời - Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất - Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản - Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật,
HS khá giỏi:
- Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: Nô tì, Lạc dân, Lạc tướng, Lạc hầu,…
- Biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay: đua thuyền, đấu vật,…
- Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống
II Đồ dùng dạy - học
- Hình trong sgk - phiếu học tập, lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
Trang 6III Các hoạt động dạy - học
1 Ổ n định tô chức (2')
2 Bài mới (30)
a) Sự ra đời của nước Văn lang
* Hoạt đông 1: Làm việc cá nhân
- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
lên bảng vẽ trục thời gian lên bảng
- GV giới thiệu về trục thời gian: Người ta
quy ước
+ Năm 0 là năm công nguyên
- Phía dưới năm công nguyên là năm trước
công nguyên
- Phía trên công nguyên là năm sau công
nguyên
- Yêu cầu HS dựa vào kênh hình và kênh
chữ sgk xác định địa phận của nước Văn
Lang ,xác định thời điểm ra đời của nước
Văn Lang
+ Nhà nứớc Văn Lang ra đời cách đây bao
lâu ?
+ Đứng đầu nườc Văn Lang là ai ?
+ Những người giúp vua cai quản đất nước
là ai ?
+ Dân thường được gọi là gì ?
- GV giảng, rút ý ghi lên bảng
b) Một số nét về cuộc sống của người Việt
Cổ.
* Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi
- Yêu cầu HS đọc phần 2 sgk và quan sát
kênh hình
+ Dựa vào các di vật của người xưa để lại
hãy nêu nghề chính của lạc dân ?
+ Người việt cổ đã sinh sống ntn ?
+ Các lễ hội của người Lạc Việt được tổ
chức như thế nào ?
- HS đọc và xác định
- Nhà nước Văn Lang ra đời cách đâykhoảng năm 700 TCN ở lưu vực sôngHồng, sông Mã và sông Cả
- Đứng đầu là các vua hùng Kinh đô đặt
ở Phong Châu Phú Thọ
- Những người giúp vua cai quản đấtnước là lạc hầu lạc tướng
- Dân thường gọi là lạc dân
- HS đọc bài –thảo luận nhóm đôi
- Nghề chính của lạc dân là làm ruộng vàchăn nuôi: họ trồng lúa, khoai, đỗ, cây ănquả như dưa hấu, họ cũng biết nấu xôi,làm bánh dầy làm mắm
- Sống bằng nghề trồng chọt chăn nuôi,nghề thủ công, biết chế biến thức ăn, dệtvải Họ ở nhà sàn để tránh thú dữ, quâyquần thành làng
- Những ngày hội làng mọi người thườnghoá trang vui chơi, nhảy múa, đua thuyền
Trang 7+ Em biết những tục lệ nào của người Việt
Cổ con tồn tại đến ngày nay ?
GV kết luận:
- Gọi HS đọc phần bài học sgk
3 Củng cố - dặn dò (3')
- GV củng cố lại nội dung bài
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
trên sông hoặc đấu vật trên bãi đất rộng
- Nhuộm răng đen, ăn trầu, phụ nữ đeohoa tai và các đồ trang sức
Chính tả: (Nghe - viết ) Tiết 3
CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ(35’)
I Mục tiêu
- Nghe-viết và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát, các khổ thơ
- Làm đúng BT (2) a
II Đồ dùng dạy - học: - 3 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 2a.
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ (5')
- Gọi 2 HS lên bảng viết, dưới lớp viết
bảng con: lăn tăn, sáng trăng, băn khoăn,
phải chăng
- GV nhận xét, sửa sai
2 Bài mới
a Hướng dẫn nghe viết (17')
- GV đọc mẫu bài thơ
+ Bài thơ nói về nội dung gì ?
+ Nêu cách trình bày bài thơ lục bát ?
- Đọc từng câu cho HS viết
- Đọc lại toàn bài
- Y/c HS đổi chéo vở kiểm tra
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
- HS đọc thầm lại bài thơ
- Bài thơ nói về tình thương của hai bà cháudành cho một cụ già bị lẫn đến mức khôngbiết đến cả đường về nhà mình
- Câu 6 tiếng viết lùi vào, cách lề vở 1 ô
- Câu 8 tiếng viết sát lề vở Hết mỗi khổ thơphải để cách 1 dòng, rồi viết tiếp khổ thơsau
- Viết bài vào vở
- Soát lại bài
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi
Trang 8- Chấm, chữa 8 bài.
- GV nhận xét, sửa sai
b Hướng dẫn làm bài tập ( 12')
* Bài 2: Gọi HS đọc y/c.
a) Điền vào chỗ trống ch/ tr
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng Y/c 3 HS
lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn
+ Đoạn văn giúp em hiểu điều gì ?
3 Củng cố - dặn dò (1')
- Y/c mỗi HS về nhà tìm và ghi vào vở 5
từ chỉ tên các con vật bắt đầu bằng ch/ tr
- Nhận xét tiết học
- 3 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở bài tập
- Như tre mọc thẳng con người không chịu khuất Người xưa có câu : "Trúc dẫu cháy đốt ngay vẫn thẳng "Tre là thẳng thắn bất khuất! Ta kháng chiến, tre lại là đồng chí chiến đấu của ta Tre vốn cùng ta làm ăn,
lại vì ta mà cùng ta đánh giặc
- Ca ngợi cây tre thẳng thắn, bất khuất là bạn của con người
Phần bổ sung:
………
………
………
………
………
Luyện từ và câu Tiết 5
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC(35’)
I Mục tiêu
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3)
II - Đồ dùng dạy - học :Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học
Trang 91 Kiểm tra bài cũ (5')
- Gọi 1 HS nêu phần ghi nhớ bài "dấu hai
- Y/c HS đọc câu văn trên bảng
+ Mỗi từ được phân cách bằng một dấu gạch
chéo Vậy câu văn có bao nhiêu từ ?
+ Em có nxét gì về các từ trong câu văn trên ?
* Bài tập 1: Gọi HS đọc y/c.
- Y/c HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thành
- Từ đơn (gồm 1 tiếng): nhờ, bạn, lại,
có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là
- Từ phức (gồm nhiều tiếng): giúp đỡ,học hành, học sinh, tiên tiến
- Từ gồm 1 tiếng hay nhiều tiếng
- Tiếng dùng để cấu tạo nên từ, 1 tiếngtạo nên từ đơn, hai tiếng trở nên tạothành từ phức
Rất/công bằng/rất/thông minh/
Vừa/độ lượng/lại/đa tình/đa mang/
- Từ đơn: rất, vừa, lại
- Từ phức: công bằng, thông minh, độlượng, đa tình, đa mang
Trang 10- GV gạch chân dưới những từ đơn và từ
phức
* Bài tập 2: Gọi HS đọc y/c.
- GV: Từ điển là sách tập hợp các từ tiếng
Việt và giải thích nghĩa của từng từ Trong từ
điển, đơn vị được giải thích là từ Từ đó có thể
là từ đơn hoặc từ phức
- Y/c HS làm việc theo nhóm
- GV giúp những nhóm gặp khó khăn
- Y/c các nhóm dán phiếu lên bảng
- Nxét, tuyên dương những nhóm tích cực, tìm
được nhiều từ
* Bài tập 3: Gọi HS đọc y/c và mẫu.
- Y/c HS đặt câu
- Chỉnh sửa từng câu của hs nếu sai
- GV nxét, khen ngợi HS
3 Củng cố - dặn dò (2')
+ Thế nào là từ đơn ? cho ví dụ ?
+ Thế nào là từ phức ? cho ví dụ?
- Nhận xét giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập
và chuẩn bị bài sau
- HS đọc y/c
- HS lắng nghe
- HS hoạt động trong nhóm: 1 HS đọc
từ, 1 HS viết từ
- HS trong nhóm nối tiếp nhau tìm từ
- HS đọc y/c trong sgk
- HS nối tiếp nhau đặt câu
- Từng HS nói từ mình chọn rồi đặt câu Mỗi em ít nhất 1 câu
- HS nối tiếp nhau trả lời
- HS ghi nhớ
Phần bổ sung:
………
………
………
………
………
Thể dục Tiết 5 ĐI ĐỀU , ĐỨNG LẠI, QUAY SAU TRÒ CHƠI: “KÉO CƯA LỪA XẺ”(35’) I/ Mục tiêu: - Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Đi đều, đứng lại, quay sau Yêu cầu nhận biết đúng hướng quay, cơ bản đúng động tác, đúng với khẩu lệnh -Trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ.Yêu cầu HS biết chơi đúng luật, nhanh nhẹn , hào hứng trong khi chơi II/ Địa điểm và phưong tiện - Trên sân trường Dọn vệ sinh nơi tập, còi III/ Nội dung và phưong pháp tổ chức:
Trang 11-Ôn đi đều, đứng lại, quay sau:
b)Trò chơi Kéo cưa lừa xẻ
- Theo đội hình 4 hàng ngang
- Lớp nhanh chống tập hợp báo cáo sĩ số lớp
+Lần 1-2 : Tập cả lớp, do GV điều khiển.Lần 3-4 : Tập theo tổ, do tổ trưởng điều khiển.GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho HS các tổ
+ Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ thi đua trình diễn.GV quan sát, nhận xét, đánh giá , sửa chữa sai sót, biểu dương các tổ thi đua tập tốt
+ Tập cả lớp do GV điều khiển để củng cố
2 lần
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi giải thích cách chơi và luật chơi.GV cho cả lớp ôn lại vần điệu trước 1-2 lần rồi cho hai HS làm mẫu, sau đó cho một tổ HS chơi thử Tiếp theo cho cả lớp thi đua chơi 2-3 lần GV quan sát, nhận xét, biểu dương các cặp HS chơi đúng luật, nhiệt tình
- Theo đội hình 4 hàng ngang-Chuyển sang đội hình vòng tròn
- Chuyển sang đội hình ba hàng dọc
- Đọc, viết được các số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
- Bài 1, bài 2, bài 3 (a, b, c), bài 4 (a, b)
*HS khá giỏi làm hết bài 3 và bài 4
Trang 12II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ (5')
- Gọi 2 HS lên bảng đọc số
+ 234 567 112
+ 895 763 147
- Gọi 1 HS lên viết số: Tám trăm ba mươi
tư triệu, sáu trăm sáu mươi nghìn, hai trăm
* Bài 2: Gọi HS đọc y/c.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp các số ghi trên
* Bài 3: Gọi HS đọc y/c.
- GV Yêu cầu HS nghe và viết số vào vở
+ Sáu trăm mười ba triệu
+ Một trăm ba mươi mốt triệu bốn trăm
linh năm nghìn
+ Năm trăm mười hai triệu ba trăm hai
mươi sáu nghìn một trăm linh ba
+ Tám trăm mười sáu triệu không trăm linh
bốn nghìn bảy trăm linh hai
+ Tám trăm triệu không trăm linh bốn
nghìn bảy trăm hai mươi
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài
* Bài 4: Gọi HS đọc y/c, sau đó cho học
sinh làm bài theo nhóm
+ Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số sau:
- HS chữa bài vào vở
- HS làm bài theo nhóm
- HS nêu theo yêu cầu:
Trang 13a) 715 638 b) 571 638 c) 836 571
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài
*HS khá giỏi làm hết bài 3 và bài 4
3 Củng cố - dặn dò (2')
- Dặn HS về làm bài tập 3/14vbt và chuẩn
bị bài sau: “Luyện tập”
- GV nhận xét giờ học
a) 715 638 - chữ số 5 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn; có giá trị là 5 000
b) 517 638 - chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn; có giá trị là 500 000 c) 836 571 - chữ số 5 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị; có giá trị là 500
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Phần bổ sung: ………
………
………
………
………
Khoa học Tiết 5 VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO(35’) I Mục tiêu
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua,…), chất béo (mỡ, dầu,, bơ, )
- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K
* GDMT: con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường
II Đồ dùng dạy - học
- Hình 12, 13 sgk - phiếu học tập của học sinh
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ (5')
+ Kể tên một số thực phẩm chứa chất bột
đường ?
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới 28’
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của chất
đạm và chất béo
+ Mục tiêu: Nêu tên và vai trò của chất
đạm, chất béo
HS kể
- Học sinh ghi đầu bài
- HS thảo luận trả lời
Trang 14- Y/c HS thảo luận nhóm đôi: Quan sát
tranh trang 12 - 13 trả lời câu hỏi
- Gọi các nhóm trình bày
+ Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm,
chất béo ?
+ Nêu vai trò của chất đạm, chất béo ?
+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn thức
ăn chứa nhiều chất đạm ?
+ Nói tên những thức ăn chứa nhiều chất
béo có trong các hình trang 13 SGK và
những thức ăn hằng ngày em thích ăn ?
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung
* Lưu ý HS: Phomat được chế biến từ sữa
bò chứa nhiều chất đạm Bơ được chế biến
từ sữa bò chứa nhiều chất béo.
* Hoạt động 2 : Xác đinh nguồn gốc của
các thức ăn chứa nhiều chất đạm và
chất béo
+ Mục tiêu: Phân loại các thức ăn chứa
nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc
từ động vật và thực vật
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm
- Y/c HS thảo luận nhóm 4 : Hoàn thành
phiếu bài tập: Bảng thức ăn chứa nhiều
chất đạm và chất béo
- Đại diện nhóm trình bày
- Các thức ăn có chứa nhiều chất đạm là:trứng, cua, đậu phụ, thịt lợn, cá, pho mát,gà
- Các thức ăn chứa nhiều chất béo là: dầu
ăn, mỡ, đậu tương, lạc
- Chất đạm giúp cơ thể tạo ra những tế bàomới làm cho cơ thể lớn lên, thay thể những
tế bào bị huỷ hoại trong hoạt động sống củacon người
- Chất béo rất giàu năng lượng giúp cơ thểhấp thụ các vitamin A, D, E, K Thức ăngiàu chất béo là dầu ăn, mỡ lợn, bơ, một sốthịt các và một số loại hạt
Trang 15- Y/c các nhóm trình bày kết quả thảo
GDMT: con người cần đến không khí,
thức ăn, nước uống từ môi trường
- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu bểu lộ tình cảm qua giọng kể
-HS khá giỏi kể chuyện ngoài SGK
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số truyện viết về lòng nhân hậu (GV và HS sưu tầm ): truyện cổ tích, ngụ
ngôn, truyện danh nhân, truyện cười,truyện thiếu nhi, sách truyện đọc lớp 4
- Bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 161.Kiểm tra bài cũ:5’
GV nhận xét
2.Dạy bài mới:27’
a Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề
bài.
GV gạch dưới những chữ sau trong đề
bài giúp HS xác định đúng yêu cầu,
tránh kể chuyện lạc đề: Kể lại một
chuyện em đã được nghe (nghe qua ông
bà, cha mẹ, hay ai đó kể lại) được đọc
(tự em tìm đọc được) về lòng nhân
hậu.
- GV yêu cầu HS đọc gợi ý 3
- GV đưa bảng phụ viết sẵn dàn bài kể
chuyện
b.HS thực hành kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện:
- GV đưa bảng phụ viết tiêu chuẩn
đánh giá bài kể chuỵên,viết lần lượt lên
bảng tên những HS tham gia thi kể và
tên truyện của các em để HS nhớ khi
nhận xét, bình chọn
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3 Củng cố, dặn dò:3’
GV nhận xét tiết học
Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe,xem trước tranh
minh họa và bài tập ở tiết KC tuần 4
- 1 HS kể lại câu chuyện Nàng Tiên
Oc
Cả lớp lắng nghe, nhận xét
- 1 HS đọc đề bài Cả lớp đọc thầm
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc lần lượt các gợi ý 1 – 2 – 3- 4
trong SGK
- Cả lớp theo dõi sách giáo khoa
HS đọc thầm lại gợi ý 1
- Một vài HS tiếp nối nhau giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình
- HS kể chuyện theo nhóm đôi – trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp
- Nói ý nghĩa câu chuyện của mình, đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi của các bạn về nhân vật, chi tiết trong câu chuyện, ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét
- Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện
hay nhất, hấp dẫn nhất
Phần bổ sung:
………
………
………
………
………
Tập làm văn Tiết 5
KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT(35’)
I Mục tiêu
Trang 17- Biết được hai cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nó: nói lên tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện (ND Ghi nhớ).
- Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2 cách: trực tiếp, gián tiếp (BT mục III)
*Lồng ghép PCMTvà CGN :Kể chuyện có chủ đề giúp đỡ ngừoi nghiện cai nghiện hoặc kể chuyện giúp đỡ những gia đình có ngừoi nghiện giảm bớt khó khăn trong cuộc sống
II Đồ dùng dạy học
- Một số tờ phiếu khổ to ghi nội dung bài tập 1, 2, 3 ( phần nhận xét )
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ (5')
+ Nêu ghi nhớ của tiết trước ?
+ Khi cần tả ngoại hình của nhân vật, cần
chú ý tả những gì ?
- GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới
a Nhận xét (14')
* Bài 1: Gọi HS đọc y/c.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Goi HS báo cáo kết quả
- Gọi HS đọc bài của mình đã làm
- Nhận xét, sửa sai
* Bài 2: Gọi HS đọc y/c.
+ Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên điều
gì về cậu ?
+ Nhờ đâu mà em đánh giá được tính nết
của cậu bé ?
* Bài 3: Gọi HS đọc y/c.
- Y/c HS đọc thầm 2 câu văn a và b
+ Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin trong
hai cách kể trên có gì khác nhau ?
- HS nêu
HS đọc y/c
- Đọc thầm lại bài "Người ăn xin" làm bàivào nháp
- Báo cáo kết quả
+ Những câu ghi lại lời của cậu bé:
- Ông đừng giận cháu, cháu không có gì
để cho ông cả
+ Những câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé:
- Chao ôi ! Cảnh nghèo đói đã gặm nátcon người đau khổ kia thành xấu xí biếtnhường nào
- Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút
gì của ông lão
- HS đọc
- Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên cậu
là người nhân hậu, giàu tình thương yêucon người và thông cảm với nỗi khổ củaông lão
+ Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu
- HS đọc yêu cầu
- Đọc thầm, thảo luận cặp đôi câu hỏi:a) Tác giả dẫn trực tiếp: tức là dùngnguyên văn lời của ông lão Do đó các từxưng hô là từ xưng hô của chính ông lão
Trang 18+ Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân
- Gọi HS nêu bài làm của mình
+ Dựa vào dấu hiệu nào em nhận ra lời nói
trực tiếp hay gián tiếp ?
* Kết luận: Khi dùng lời dẫn trực tiếp, các
em có thể đặt sau dấu hai chấm phối hợp
với dấu gạch ngang đầu dòng hoặc dấu
ngoặc kép Còn khi dùng lời dẫn gián tiếp
không dùng dấu ngoặc kép hay dấu gạch
ngang đầu dòng nhưng đằng trước nó có
thể thêm vào các từ: rằng, là và dấu hai
chấm
* Bài 2: Gọi HS đọc y/c.
+ Khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời
dẫn trực tiếp cần chú ý những gì ?
với cậu bé (ông - cháu)b) Tác giả thuật lại gián tiếp lời của ônglão tức là bằng lời kể của mình Người kểxưng tôi, gọi người ăn xin là ông lão
- để thấy rõ tính cách của nhân vật
- Có hai cách kể lại lời nói và ý nghĩ củanhân vật, đó là lời dẫn trực tiếp và lời dẫngián tiếp
- Lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹnđược đặt sau dấu hai chấm phối hợp vớidấu gạgh ngang đầu dòng hay dấu ngoặckép
- Lời dẫn gián tiếp đứng sau các từ nối:rằng, là và dấu hai chấm
- HS đọc y/c
- Thảo luận nhóm làm vào phiếu
+ Phải thay đổi từ xưng hô và đặt lời nóitrực tiếp vào sau dấu hai chấm kết hợp vớidấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc kép
- Lời dẫn trực tiếp:
Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất khéo bèn hỏi bà hàng nước:
Trang 19- Nhận xét, sửa sai
* Bài 3:
+ Khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời
dẫn gián tiếp cần chú ý những gì ?
3 Củng cố dặn dò (2')
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Viết thư
- Xin cụ cho biết ai đã têm trầu này ?
Bà lão bảo:
- Tâu bệ hạ, trầu này do chính già têm
ấy ạ ! Nhà vua không tin, gặng hỏi mãi, bà lão đành nói thật:
- Thưa, đó là trầu do con gái già têm
- Chú ý: Thay đổi từ xưng hô bỏ dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch ngang đầu dòng, gộp lại lời kể với lời nhân vật
+ Bác thợ hỏi Hoè là cậu có thích làm thợ xây dựng không Hoè đáp rằng Hoè thích lắm
- Về học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 2, 3 vào vở
Phần bổ sung:
………
………
………
………
………
Toán Tiết 13
LUYỆN TẬP(35’)
I Mục tiêu
- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
Bài 1: chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số, bài 2 (a, b), bài 3 (a), bài 4
*HS khá giỏi làm hết bài 1,2,3.
II Đồ dùng dạy – học: Bảng phụ
- GV: kẻ sẵn nội dung BT 3,4,5 trong bài
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ (5')
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
a) Số bé nhất trong các số sau là số nào ?
197 234 578; 179 234 587; 197 432 578;
179 875 432
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu a) 179 234 587
b, 475 245 310