1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tư liệu soạn e-learning: bài hát ngôi nhà của chúng ta (Beat)

31 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 466 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

theo từng câu hỏi.. GV theo dõi. Ở thú hợp tử được phát triển trong bụng mẹ , thú con mới sinh ra đã có hình dạng giống ngư thú mẹ. - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nh[r]

Trang 1

dạy số TÊN BÀI GIẢNG

Hai

29/3

HĐTT 30 Chào cờ - Sinh hoạt đầu tuần

T/đọc 59 Thuần phục sư tử

Toán 146 Ôn tập về đo diện tích

Đ/đức 30 Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

L/sử 30 Xây dựng Nhà máy thủy điện Hòa Bình

Toán 148 Ôn tập về đo diện tích và đo thể tích (tt)

K/thuật 30 Lắp rô bốt (tiết 1)

M/thuật 30 Vẽ trang trí : Trang trí đầu báo tường

LT&C 60 Ôn tập về dấu câu (dấu phảy)

Toán 149 Ôn tập về đo thời gian

K/học 60 Sự nuôi và dạy con của một số loài thú

Â/nhạc 30 Học hát bài : Dàn đồng ca mùa hạ (Nhạc Lê minh Châu – Lời : Phỏng thơ Nguyễn Minh Nguyên).

Sáu

2/4

Đ/lí 30 Các dại dương trên thế giới

TLV 60 Tả con vật (Kiểm tra viết)

Toán 150 Ôn tập : Phép cộng

T/dục 60 Ném bóng - Trò chơi : “Trao tín gậy”

HĐTT 30 Sinh hoạt lớp

Trang 2

Thứ hai ngày 7 tháng 4 năm 2008

Tập đọcTHUẦN PHỤC SƯ TỬ I.Mục tiêu :

-Kĩ năng :-Đọc lưu loát , diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp nội dung mỗi đoạn -Kiến thức :Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Kiên nhẫn , dịu dàng , thông minh là những đứctính làm nên sức mạnh của người phụ nữ , giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình

-Thái độ :HS quý trọng phụ nữ

II.Đồ dùng dạy học :

-Tranh ảnh minh hoạ bài học

III.Các hoạt động dạy học:

1.Giới thiệu bài :

Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu truyện

dân gian A -rập để thấy người phụ nữ có sức

mạnh như thế nào , qua bài “Thuần phục sư tử “

2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :

a/ Luyện đọc :

-GV Hướng dẫn HS đọc

-Chia đoạn : 5 đoạn

Luyện đọc các tiếng khó :Ha li ma , Đức A

-la thuần phục , giáo sĩ , bí quyết , sợ toát mồ hôi ,

Giải nghĩa từ :cau có , gắt gỏng

Ý 1:Ha - li - ma nhờ giúp đỡ đe chồng nàng hết

cau có

 Đoạn 2 :

H:Vị giáo sĩ ra điều kiện như thế nào ?

Giải nghĩa từ :bí quyết

H: Vì sao nghe điều kiện của vị giáo sĩ , Ha-li-ma

sợ toát mồ hôi , vừa đi vừa khóc ?

Ý 2:Bí quyết của giáo sĩ

 Đoạn 3:

H:Ha -li -ma làm cách nào để làm thân với sư tử

Giải nghĩa từ :bờm , làm quen

Ý 3:Ha -li -ma làm quen với sư tử

_HS lắng nghe -1HS đọc đoạn + câu hỏi

… muốn giáo sĩ cho lời khuyên : làm thếnào để chồng nàng hết cau có, gắt gỏng ,gia đình trở lại hạnh phúc như xưa -1HS đọc lướt + câu hỏi

-Nếu ha -li ma lấy được 3 sợi lông ở bờmcủa một con sư tử sống thì sẽ nói bí quyếtcho nàng

-… vì đến gần sư tử đã khó , nhổ 3 sợilông bờm của nó lại càng khó .Thấyngười sư tử sẽ vồ lấy ăn thịt ngay

-1HS đọc lướt + câu hỏi -Ôm cừu non vào rừng , cho sư tử ăn , lâudần sư tử quen và cho nàng lại gần

-1HS đọc đoạn + câu hỏi

… chờ sư tử đã no nê nằm bên chân nàng,nàng khấn thần A-la che chở rồi mới nhổ ,con vật giật mình , chồm dậy nhưng khibắt gặp ánh mắt dịu dàng của nàng , nó

Trang 3

Ý 4:Ha -li -ma nhổ lông bờm của sư tử

 Đoạn 5 :

H: Theo vị giáo sĩ , điều gì làm nên sức mạnh của

người phụ nữ ?

Ý 5 : Sự dịu dàng và trí thông minh của Ha li

-ma

c/Đọc diễn cảm

-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm như mục I :

giọng căng thẳng, hồi hộp ở đoạn Ha-li-ma lần

đầu gặp sư tử , nhẹ nhàng khi sử tử quen dần

nàng ; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: “Nhưng

mong muôn hạnh phúc ….sau gáy” Chú ý nhấn

mạnh : Làm quen, gầm lên, nhảy bổ, hét lên khiếp

đảm, ném, dần dần đổi tính , quen, chải bộ lông

bờm

-Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm

C Củng cố , dặn dò :

-GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài + ghi bảng

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc và kể

nhiều lần cho gia đình nghe

-Chuẩn bị tiết sau Tà áo dài Việt Nam

cụp mắt xuống , rồi lẳng lặng bỏ đi -1HS đọc lướt + câu hỏi

-Trí thông minh , lòng kiên nhẫn và sự dịu dàng

-HS lắng nghe -HS đọc từng đoạn nối tiếp -HS đọc cho nhau nghe theo cặp -HS luyện đọc cá nhân , cặp , nhóm

-HS thi đọc diễn cảm trước lớp

* Kiên nhẫn , dịu dàng , thông minh là những đức tính làm nên sức mạnh của người phụ nữ , giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình

-HS lắng nghe

* Rút kinh nghiệm : ;:

………

………

………

………

Toán :

ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH I– Mục tiêu :

Giúp Hs củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích với các đơn vị đo thông dụng, viết số đo diện tích dưới dạng STP

II- Đồ dùng dạy học :

1 - GV : Bảng phụ

2 - HS : Vở làm bài

IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :

TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 /

5 /

1- Ổn định lớp :

2- Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS làm lại bài tập 3.

- Nêu bảng đơn vị đo độ dài , đo khối lượng

từ lớn đến bé

- Nêu quan hệ giữa hai đơn vị đo độ dài , đo

- Hát

- 2 HS làm bài

- HS trả lời

- HS nghe

Trang 4

- HS đọc đề bài, rồi tự làm vào vở.

- Gọi 2 HS lần lượt chữa bài.

- HS còn lại nhận xét và đổi vở chữa bài.

- Gọi 2 HS lần lượt chữa bài ( đọc kết quả).

+ Gọi HS khác nhận xét và chữa bài

- GV nhận xét, đánh giá

4- Củng cố :

- Gọi HS nêu bảng đơn vị đo diện tích

- Nêu mối qua hệ giữa các đơn vị đo vừa học.

Trang 5

………

ĐẠO ĐỨCBài :BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN ( Tiết 1 )A/ Mục tiêu :

-Kiến thức : HS biết Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người

-Kỹ năng : Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trường bền vững

-Thái độ : Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

B/ Tài liệu , phương tiện : -GV :Tranh , ảnh về tài nguyên thiên nhiên

-HS : Tranh , ảnh về tài nguyên thiên nhiên

10 ph

10 ph

13 ph

02 ph

HĐ1 : Tìm hiểu thông tin ( trang 44, SGK)

*Mục tiêu : HS nhận biết vai trò của tài nguyên thiên nhiên

đối với cuộc sống con người trong việc sử dụng và bảo vệ

tài nguyên thiên nhiên

*Cách tiến hành :

-GV yêu cầu HS xem ảnh và đọc các thông tin trong bài

-Cho các nhóm thảo luận theo câu hỏi SGK

-Cho đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

-GV kết luận và mời 2 HS đọc phần Ghi nhớ SGK

HĐ2 : Làm bài tập 1 , SGK

* Mục tiêu :HS nhận biết được 1 số tài nguyên thiên nhiên

* Cách tiến hành :

- GV nêu yêu cầu của bài tập

- Cho HS làm việc cá nhân

- GV mời một số HS lên trình bày , cả lớp bổ sung

- GV kết luận : Trừ nhà máy xi măng và vườn cà phê , còn

lại đều là tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên thiên nhiên

được sử dụng hợp lí là điều kiện bảo đảm cho cuộc sống

của mọi người , không chỉ thế hệ hôm nay mà cả thế hệ mai

sau ; để trẻ em được sống trong môi trường trong lành , an

toàn như Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em đã qui định

HĐ3 : Bày tỏ thái độ (bài tập 3 , SGK )

* Mục tiêu :HS biết đánh giá và bày tỏ thái đô đối với các ý

kiến có liên quan đến tài nguyên thiên nhiên

* Cách tiến hành :

- GV chia nhóm và giao nhiệm cho nhóm thảo luận

- Cho đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả đánh giá và thái

độ của nhóm mình về một ý kiến

-Cho các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến

-Gv kết luận :

+ Ý kiến b,c là đúng ;ý kiến a là sai

+ Tài nguyên thiên nhiên là có hạn, con người cần sử dụng

tiết kiệm

HĐ nối tiếp : Về nhà tìm hiểu về một tài nguyên thiên nhiên

của nước ta hoặc của địa phương

- HS xem ảnh và đọcthôngtin

-Các nhóm thảo luận.-Đại diện nhóm lên trìnhbày

- HS đọc phần Ghi nhớSGK

-HS theo dõi

-HS làm việc cá nhân.-HS lên trình bày,lớp bổsung –HS lắng nghe

-Từng nhóm thảo luận -Đại diện mỗi nhóm trìnhbày kết quả đánh giá vàthái độ của nhóm mình vềmột ý kiến

-Các nhóm thảo luận , bổsung

- HS lắng nghe

………

………

Trang 6

………

………

LỊCH SỬ

XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH

A – Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :

_ Việc xây dựng Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình nhằm đáp ứng yêu cầu của cách mạng

lúc đó

_ Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là kết quả của sự lao động sáng tạo, quên mình của

các bộ, công nhân 2 nước Việt-Xô

_ Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là một trong những thành tựu nổi bật của công cuộc

xây dựng CNXH ở nước ta trong 20 năm sau khi thống nhất đất nước

B– Đồ dùng dạy học :

1 – GV : _ Anh tư liệu về Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình

_ bản đồ hành chính Việt Nam (để xác định địa danh Hoà Bình)

2 – HS : SGK

C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :

* Giới thiệu: GV nêu đặc điểm của đất nước ta

sau năm 1975 là : Cả nước cùng bước vào công

cuộc xây dựng CNXH Trong quá trình đó , mọi

hoạt động sản xuất và đời sống rất cần điện Một

trong những công trình xây dựng vĩ đại kéo dài suốt

15 năm là công trình xây dựng Nhà máy Thủy điện

Hòa Bình

* GV nêu nhiệm vụ học tập :

+ Nhà máy thủy điện Hòa Bình được xây dựng năm

nào ? Ở đâu ? Trong thời gian bao lâu ?

+ Trên công trường xây dựng Nhà máy thủy điện

Hòa Bình , công nhân Việt Nam và chuyên gia Liên

Xô đã làm việc với tinh thần như thế nào ?

+ Những đóng góp của Nhà máy Thủy điện Hòa

Bình đối với đất nước ta

b) HĐ 2 : Làm việc theo nhóm

_ N1: Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình được xây

dựng năm nào ? Ở đâu ? Trong thời gian bao lâu ?

GV yêu cầu HS chỉ trên bản đồ

_ N2; trên công trường xây dựng Nhà máy Thuỷ

điện Hoà Bình công nhân Việt Nam và chuyên gia

Liên Xô đã làm việc như thế nào ?

- Hạn chớ lũ lụt cho đồng bằng Bắc Bộ

Trang 7

_ Nêu những đóng góp Nhà máy Thuỷ điện Hoà

Bình đối với nước ta ?

- Cho HS nêu một số nhà máy Thuỷ điện lớn của

đất nước

III – Củng cố – dặn dò : Chỉ trên bản đồ vị trí Nhà

máy thuỷ điện lớn nhất nước ta ? Nêu lợi ích của

Nhà máy ấy ?

Chuẩn bị bài sau: “Ôn tập lịch sử nớc ta từ giữa

thế kỉ XIX đến nay”

- Cung cấp điện từ Bắc vào Nam, từ rừng núi đến đồng bằng, nông thôn đến thành phố, phục

vụ cho sản xuất và đời sống

- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là công trình tiêu biểu đầu tiên, thể hiện thành quả của công cuộc xay dựng CNXH

- Một số Nhà máy Thuỷ điện như: Thác Bà ở Yên Bái; Đa Nhim ở Lam Đồng; Ialy ở Gia Lai

- 2 HS chỉ trên bản đồ vị trí Nhà máy thuỷ điện lớn nhất nước ta và nêu lợi ích của Nhà máy ấy

- HS lắng nghe

* Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

Thứ ba ngày 8 tháng 4 năm 2008 Tiết 1 : Chính tả Nghe - viết : CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI I / Mục đích yêu cầu : 1-Nghe – viết đúng , trình bày đúng chính tả bài Cô gái của tương lai 2-Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các huân chương , danh hiệu , giải thưởng Biết 1số huân chương của nước ta II / Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ viết sẵn ghi nhớ viết hoa tên các huân chương , danh hiệu , giải thưởng - Phiếu viết các cụm từ in nghiêng bài tập 2 III / Hoạt động dạy và học : T g Hoạt động của GV Hoạt động của HS 05 ph 01 ph 20ph A / Kiểm tra bài cũ : 02 HS lên bảng viết : Anh hùng lao động , Huân chương kháng chiến , Giải thưởng Hồ Chí Minh B / Bài mới : 1/Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu bài học 2 / Hướng dẫn HS nghe – viết : -GV đọc bài “Cô gái của tương lai “ -Hỏi : Nội dung bài chính tả là gì ? -Cho cả lớp đọc thầm , GV nhắc HS chú ý những từ dễ viết sai -Hướng dẫn HS viết đúng những từ HS dễ viết sai : in – tơ, nét , Ot – xtrây –li – a, Nghị viện thanh niên

-GV đọc bài chính tả cho HS viết

-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi

-Chấm chữa bài :+GV chọn chấm một số bài của

-02 HS lên bảng viết : Anh hùng lao động , Huân chương kháng chiến , Giải thưởng Hồ Chí Minh ( cả lớp viết nháp)

-HS lắng nghe

-HS theo dõi SGK và lắng nghe

-HS : Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái giỏi giang , thông minh được xem là một trong những mẫu người của tương lai

-HS lắng nghe

-HS viết từ khó trên giấy nháp

-HS viết bài chính tả

-HS soát lỗi -2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau để

Trang 8

* Bài tập 2 :-1 HS đọc nội dung bài tập 2.

-GV mời 1 HS đọc các từ in nghiêng trong đoạn

văn

-GV dán từ phiếu viết các cụm từ in nghiêng

-GV giải tích thêm yêu cầu đề bài

-GV treo bảng phụ đã viết ghi nhớ về cách viết

hoa tên các huân chương , danh hiệu , khen

thưởng

-Cho HS viết đúng các cụm từ in nghiêng

-Cho 3 HS nối tiếp nhau làm bài

-GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng

* Bài tập 3:-GV nêu yêu cầu bài tập 3

-Cho HS nêu kết quả miệng

- GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng

4 / Củng cố dặn dò :

-Ghi nhớ quy tắc viết hoa bài tập 2 và 3

-Chuẩn bị bài sau nghe – viết : Tà áo dài Việt

-Kiến thức :HS mở rộng vốn từ : biết từ ngữ chỉ những phẩm chấtquan trọng nhất của nam ,

của nữ Giải thích được nghĩa của các từ đó Biếttrao đổi về những phẩm chất quan trọng màmọt

người nam , một người nữ cần có

-Kĩ năng :Biết các thành ngữ , tục ngữ nói về nam , nữ , về quan niệm bình đẳng nam nữ

-Thái độ : Xác định được thái độ đúng đắn : Không coi thường phụ nữ

II.Đồ dùng dạy học :

-Bảng phụ ghi những phẩm chất quan trọng của nam , của phụ nữ

III.Các hoạt động dạy học:

1.Giới thiệu bài :

Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu những phẩm

chất quan trọng của nam , của nữ … qua tiết LTVC

3 Hướng dẫn HS làm bài tập :

 Bài 1 :

-Gv Hướng dẫn HS làm BT1

-GV tổ chức cho cả lớp phát biểu ý kiến , tranh luận

-2HS làm lại bài tập 2, 3 của tiết trước -Lớp nhận xét

-HS lắng nghe

-1HS đọc , nêu yêu cầu cả bài tập

Cả lớp suy nghĩ , trả lời lần lượt câuhỏi a,b ,c.(Câu c HS cần sử dụng từ điển để giải

Trang 9

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3/

theo từng câu hỏi

-GV nhận xét , chốt ý :

+ Trong các phẩm chất của nam ( dũng cảm, cao

thượng, năng nổ, thích ứng được với mọi hoàn

cảnh) HS có thể thích nhất phẩm chất : dũng cảm,

nămg nổ.

+ Trong các phẩm chất của nữ( dịu dàng, khoan

dung, cần mẫn, biết quan tâm đến mọi người ) HS

có thể thích phẩm chất dịu dàng hoặc khoan dung

 Bài 2 :

-Gv Hướng dẫn HS làm BT2

-GV tổ chức cho cả lớp phát biểu ý kiến , tranh luận

theo từng câu hỏi

-GV nhận xét , chốt ý

+ Phẩm chất chung : Cả hai đều giàu tình cảm, biết

quan tâm đến người khác

+ Phẩm chất riêng : Ma-ri-ô : Giàu nam tính, kín

đáo, quyết đoán, mạnh mẽ, cao thượng ;

Giu-li-et-ta : dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính,

*Bài 3 :

-Gv Hướng dẫn HS làm BT3

-GV tổ chức cho cả lớp phát biểu ý kiến , về cách

hiểu nội dung thành ngữ , tục ngữ

-GV nhận xét , chốt ý

-Gv tổ chức cho Hs thi đọc thuộc các thành ngữ , tục

ngữ

C Củng cố , dặn dò :

-GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài + ghi bảng

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu về những

phẩm chất của nam , nữ

-Chuẩn bị tiết sau :Ôn tập về dấu câu

nghĩa từ ) -Lớp nhận xét

-1HS đọc , nêu yêu cầu cả bài tập

-Cả lớp đọc thầm bài Một vụ đắm tàu , suynghĩ về những phẩm chất chung và riêngcho nam , nữ

-Lớp nhận xét

-1HS đọc , nêu yêu cầu cả bài tập

-Cả lớp đọc thầm bài, suy nghĩ về nhữngphẩm chất chung và riêng cho nam , nữ -Trình bày ý kiến cá nhân:tán thành câu tụcngữ a hay b , giải thích

-Lớp nhận xét -HS thi đọc trước lớp -Hs nêu

Giúp Hs củng cố về quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng-ti- mét khối; viết số đo

diện tích dưới dạng STP; chuyển đổi số đo thể tích

II- Đồ dùng dạy học :

1 - GV : Bảng phụ

2 - HS : Vở làm bài

IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :

1 /

5 / 1- Ổn định lớp :

2- Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1 HS nêu bảng đơn vị đo diện tích và nêu mối

- Hát

- 1HS nêu.

Trang 10

1 /

28 /

3 /

2 /

quan hệ giữa các đơn vị đo.

- Gọi 2 HS làm lại bài tập 3.

- HS đọc thầm tên các đơn vị đo và phần “quan hệ

giữa các đơn vị đo liền nhau”.

HĐ2: Thực hành- Luyện tập

Bài 2:

- HS đọc đề bài, rồi tự làm vào vở.

- Gọi 2 HS lần lượt chữa bài.

- HS còn lại nhận xét và đổi vở chữa bài.

- Nhận xét, chữa bài.

Bài 3:

- HS tự làm vào vở.

- Gọi 2 HS lần lượt chữa bài ( đọc kết quả).

+ Gọi HS khác nhận xét và chữa bài

- GV nhận xét, đánh giá

4- Củng cố :

- Gọi HS nêu bảng đơn vị đo diện tích

- Nêu mối qua hệ giữa các đơn vị đo vừa học.

3 m 3 2 dm 3 = 3002 dm 3

1 dm 3 = 1000 4,351 dm 3 = 4351 cm 3 0,2 dm 3 = 200 cm 3

1 dm 3 9 cm 3 = 1009 cm 3 -HS chữa bài.

- HS làm bài vào vở.

a) 6 m 272 dm 3 = 6,272 m 3 ;

2105 cm 3 = 2,105 m 3 ;

3 m 3 82 dm 3 = 3,082 m 3 b) 8 dm 3 439 cm 3 = 8,439 cm 3 ;

Trang 11

Tiết 4 : Khoa hoc

SỰ SINH SẢN CỦA THÚ

A – Mục tiêu : Sau bài học , HS biết :

_ Bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ

_ So sánh , tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong chu trình sinh sản của thú và chim

_ Kể tên một số loài thú thường đẻ mỗi lứa một con , một số loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con

C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :

II Kiểm tra bài cũ : “ Sự sinh sản và nuôi con của chim “

Em có nhận xét gì về những con chim non, gà con mới

nở Chúng đã tự kiếm mồi được chưa? Tại sao?

- Nhận xét, KTBC

III – Bài mới :

1 – Giới thiệu bài : “ Sự sinh sản của thú “

2 – Hoạt động :

a) HĐ 1 : - Quan sát

@Mục tiêu: Giúp HS :

_ Biết bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ

_ Phân tích được sự tiến hoá trong chu trình sinh sản

của thú so với chu trình sinh sản của chim , ếch ,…

@Cách tiến hành:

_Bước 1: Làm việc theo nhóm

+ Chỉ vào bào thai trong hình & cho biết bào thai của thú

được nuôi dưỡng ở đâu

+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì ?

+ So sánh sự sinh sản của thú & của chim , bạn có nhận

_ Thú là loài động vật đẻ con và nuôi con bằng sữa

_ Sự sinh sản của thú khác với sự sinh sản của chim là :

+ Chim đẻ trứng rồi trứng mới nở thành con

+ Ở thú , hợp tử được phát triển trong bụng mẹ , thú

con mới sinh ra đã có hình dạng giống như thú mẹ

_ Cả chim và thú đều có bản năng nuôi con cho tới khi

mẹ + Thú con mới ra đời được thú mẹnuôi bằng sữa

+ Chim đẻ trứng rồi trứng mới nởthành con Ở thú hợp tử được pháttriển trong bụng mẹ , thú con mới sinh

ra đã có hình dạng giống ngư thú mẹ

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quảlàm việc của nhóm mình Các nhómkhác bổ sung

Trang 12

TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1ph

1ph

con của chúng có thể tự đi kiếm ăn

b) HĐ 2 :.Làm việc với phiếu học tập

@Mục tiêu: HS biết kể tên một số loài thú thường đẻ

mỗi lứa một con ; mỗi lứa nhiều con

@Cách tiến hành:

_Bước 1: Làm việc theo nhóm

GV phát phiếu học tập cho các nhóm

GV theo dõi xem nhóm nào điền được nhiều tên động

vật & điền đúng là thắng cuộc

_Bước 2: Làm việc cả lớp

GV tuyên dương những nhóm thắng cuộc

IV – Củng cố : Gọi HS đọc mục Bạn cần biết tr.121 SGK

V – Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Bài sau : “ Sự nuôi con và dạy con của một số loài thú “

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mìnhquan sát các hình trong bài & dựa vàohiểu biết của mình để hoàn thànhnhiệm vụ đề ra trong phiếu học tập

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quảlàm việc của nhóm mình

(Cô Thủy dạy)

Thứ tư ngày 9 tháng 4 năm 2008

Tiết 1 : Tập đọc

TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM I.Mục tiêu :

-Kĩ năng :-Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhảng , cảm hứng ca ngợi , tự

hào về chiếc áo dài Việt Nam

-Kiến thức :Hiểu nội dung ý nghĩa của bài : Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo

dài cổ truyền ; vẻ đẹp kết hợp nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị , kín đáo với phong

cách hiện đại phương Tây ; sự duyên dáng ,thanh thoát của phụ nữ Việt Nam tròng tà áo dài

-Thái độ :Giáo dục Hs quý trọng truyền thống dân tộc với phong cách hiện đại

II.Đồ dùng dạy học :

-Tranh ảnh minh hoạ bài học

III.Các hoạt động dạy học:

Trang 13

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1'

10'

12'

12/

1.Giới thiệu bài :

Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về nguồn gốc của

áo dài Việt Nam với vẻ đẹp độc đáo của nó

2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :

a/ Luyện đọc :

-GV Hướng dẫn HS đọc

-Chia đoạn : chia 4 đoạn ( mỗi lần xuống dòng là

một đoạn )

-Luyện đọc các từ khó : áo cánh , phong cách , tế nhị

, xanh hồ thuỷ , tân thời , y phục

-Gv đọc mẫu toàn bài

b/ Tìm hiểu bài :

GV Hướng dẫn HS đọc

 Đoạn 1 :

H:Chiếcáo dài có vai trò như thế nào trong trang

phục của phụ nữ Việt Nam xưa ?

Giải nghĩa từ :mặc áo lối mớ ba , mớ bảy

Ý 1: phụ nữ Việt Nam xưa mặc áo dài

 Đoạn 2,3 :

H:Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài cổ

truyền ?

Giải nghĩa từ :áo tứ thân , áo năm thân

Ý :Vẻ đẹp của áo dài tân thời

 Đoạn 4:

H:Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục

truyền thống của Việt Nam ?

Giải nghĩa từ :Thanh thoát

H : Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của người phụ nữ

trong tà áo dài ?

Ý 4:Biểu tượng truyền thống của phụ nữ Việt Nam

c/Đọc diễn cảm :

-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm như mục I; nhấn

giong ở các từ ngữ gợi tả : tế nhị, kín đáo, thẫm màu

, lấp ló, kết hợp hài hòa , đẹp hơn , tự nhiên, mềm

mại, thanh thoát ,

-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn :

" Phụ nữ Việt Nam xưa……

… thanh thoát hơn." Chú ý nhấn

mạnh : mớ ba mớ bảy, lồng vào, tế nhị , kín đáo, lấp

ló, biểu tượng, đẹp hơn , tự nhiên, mềm mại, thanh

thoát ,

-HS lắng nghe

-1HS đọc toàn bài -HS đọc thành tiếng nối tiếp -Đọc chú giải + Giải nghĩa từ :

_HS lắng nghe -1HS đọc đoạn + câu hỏi

- phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài thẫmmàu , phủ bên ngoài những lớp áo cánhnhiều màu bên trong Trang phục như vậy ,chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên kínđáo , tế nhị

-1HS đọc lướt + câu hỏi +Là áo dài cổ truyền có hai loại : áo tứ thân

và áo năm thân Ao tứ thân được may từ bốnmảnh vải, hai mảnh sau ghép liền giữa sốnglưng, đằng trước là hai vạt áo, không cókhuy, khi mặc bỏ buông hoặc thắt chặt vàonhau Ao năm thân như áo tứ thân, nhưngvạt trước bên trái may ghép từ hai thân vải,nên rộng gấp đôi vạt phải …

+ Áo dài tân thời: là chiếc áo dài cổ truyềnđược cải tiến , chỉ gồm hai thân vải phíatrước và phía sau Chiếc áo tân thời vừa giữđược phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo; vừamang phong cách hiện đại phương Tây.-1HS đọc đoạn + câu hỏi

-Vì như thế phụ nữ Việt Nam đẹp hơn , tựnhiên hơn , mềm mại , thanh thoát hơn

-HS lắng nghe -HS đọc từng đoạn nối tiếp -HS đọc cho nhau nghe theo cặp -HS luyện đọc cá nhân , cặp , nhóm -HS thi đọc diễn cảm trước lớp

Trang 14

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc nhiều lần

-Chuẩn bị tiết sau :Công việc đầu tiên

* Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từchiếc áo dài cổ truyền ; vẻ đẹp kết hợpnhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc tếnhị , kín đáo với phong cách hiện đạiphương Tây ; sự duyên dáng ,thanh thoátcủa phụ nữ Việt Nam tròng tà áo dài

1 / Qua việc phân tích bài văn mẫu “ Chim hoạ mi hót “ , HS được củng cố hiểu biết về văn tả con

vật( cấu tạo , nghệ thuật quan sát và các giác quan được sử dụng khi quan sát , những chi tiết miêu

tả , biện pháp nghệ thuật so sánh hoặc nhân hoá

2 / HS viết được đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câutả hình dáng hoặc họat động con vật mà mình yêu

thích.)

II / Đồ dùng dạy học : GV : 01 tờ giấy khổ to viết sẵn nội dung lời giải bài tập 1

01 tờ phiếu ghi câu tạo 3 phần của bài văn tả con vật III / Hoạt động dạy và học :

05 ph

01 ph

15 ph

17 ph

A / Kiểm tra bài cũ :

HS đọc lại đoạn văn đã viết tiết TLV tả cây cối

B / Bài mới :

1 / Giới thiệu bài :Trong tiết học này , các em sẽ

ôn tập để khắc sâu kiến thức về văn miêu tả con

vật

2 / Hướng dẫn làm bài tập :

* Bài tập 1:

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1

- GV dán lên bảng tờ phiếu ghi cấu tạo 3 phần

của bài văn tả con vật

-HS đọc thầm lại bài Chim hoạ mi hót ; suy nghĩ

và làm bài

-GV cho HS trình bày kết quả

-GV dán tờ giấy khổ to viết sẵn nội dung lời giải

bài tập 1

-GV nhận xét và bổ sung ; chốt lại kết quả đúng

*Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2

-GV nhắc lại yêu cầu

+ GV lưu ý : Viết đoạn văn tả hình dáng hoặc

-02 HS lần lượt đọc -HS lắng nghe

-02 HS đọc , lớp theo dõi SGK -Cả lớp theo dõi trên bảng -HS đọc Chim hoạ mi hót

-HS làm bài -03 HS làm bài trên giấy -HS làm trên giấy lên dán trên bảng -Lớp trao đổi , nhận xét

-01 HS đọc , cả lớp đọc thầm -HS lắng nghe

-HS lần lượt nêu

Trang 15

T g Hoạt động của GV Hoạt động của HS

02 ph

đoạn văn tả hoạt động của con vật

-Cho HS lần lượt nêu tên con vật mình định tả

-Cho HS làm bài tập

-Cho HS trình bày kết quả

-GV chấm 1 số đoạn văn hay

-GV nhận xét , bổ sung và ghi điểm

3 / Củng cố dặn dò :

-GV nhận xét tiết học

-Những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết

lại

-Cả lớp chuẩn bị viết bài văn tả con vật mà em

yêu thích trong tiết TLV tới

-HS làm bài vào vở -1 số HS đoạn văn vừa viết

-Lớp nhận xét -HS lắng nghe

IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :

2- Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1 HS nêu bảng đơn vị đo diện tích và nêu mối

quan hệ giữa các đơn vị đo.

- Gọi 2 HS làm lại bài tập 3.

HĐ1: On tập về các đơn vị diện tích và đo thể tích

- H: Nêu tên các đơn vị đo diện tích đã học ( viết

Ngày đăng: 30/04/2021, 10:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w