1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI 3 các hệ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC GIẢI TAM GIÁC

18 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢI TAM GIÁC MỤC TIÊU - Nắm được các hệ thức lượng trong tam giác.. - Nhận biết được các vấn đề trong toán học được nghiên cứu từ những bài toán thực tế KỸ NĂNG - Tính được cạnh, góc

Trang 1

Trang 1

BÀI 3 CÁC HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC GIẢI TAM GIÁC MỤC TIÊU

- Nắm được các hệ thức lượng trong tam giác

- Nắm được các công thức tính diện tích tam giác

- Nhận biết được các vấn đề trong toán học được nghiên cứu từ những bài toán thực tế

KỸ NĂNG

- Tính được cạnh, góc, diện tích tam giác dựa vào các hệ thức lượng trong tam giác

- Giải tam giác và tính toán được một số bài toán đo đạc

- Chứng minh được các hệ thức về mối quan hệ giữa các thành phần trong tam giác

I LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

Định lí côsin

Trong ABC bất kì với BC = a, CA = b, AB = c, ta có

2 cos

2 cos

2 cos

Hệ quả

cos

2 cos

2 cos

2

b c a A

bc

a c b B

ac

a b c C

ab

 

 

Áp dụng Tính độ dài đường trung tuyển của tam giác Cho tam giác ABC có các cạnh BC = a, CA = b,

AB = c Gọi m , m , ma b c lần lượt là độ dài các đường trung tuyến kẻ từ các đỉnh A, B, C của tam giác Khi

đó, ta có

2

2

2

a

b

c

b c a m

a c b m

a b c m

Ví dụ: Cho tam giác ABC có AC = 5, AB = 6 và BAC = 60°

Khi đó ta có

2 cos

BCABACAB ACBAC 2 2

5 6 2.5.6 cos 60 31

31

BC

31 5 6 2 31 ˆ

31

2 31.5

C     C

Trang 2

Trang 2

31 6 5 7 31 ˆ

62

2 31.6

B     B

Độ dài các đường trung tuyến kẻ từ A là

m     m

Định lí sin

Trong ABC bất kì với BC = a, CA = b, AB = c và R là bán kính đường tròn ngoại tiếp, ta có

2 sin sin sin

R

Ví dụ: Cho tam giác ABC có AB =7, BC = 6 và bán kính đường tròn ngoại tiếp ABC là R=5

Khi đó, ta có 6 7 2 2.5 10

sinAsinCR 

3 sin

37 5

sin

10

A

A C C



180 37 44 99

2 sin 2.5 sin99 9,9

ACRB  

Diện tích tam giác ABC là

ABC

1

.sin 2

2

 20, 7 (đvdt)

Công thức tính diện tích tam giác

Cho ABC có các cạnh BC = a, CA = b, AB = c

Gọi S là diện tích ABC, R và r lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác,

h ; h ; ha b c lần lượt là đường cao hạ từ các đỉnh A, B, C của tam giác và

2

a b c

 là nửa chu vi của

tam giác Khi đó, diện tích S của ABC , được tính theo công thức sau

sin sin sin

4

abc

S

R

;

Spr

Sp p a p b p c   ( Công thức Hê-rông)

Sơ đồ

Trang 3

Trang 3

CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1 Giải tam giác

Phương pháp giải

Giải tam giác là tìm một số yếu tố của tam giác khi cho biết các yếu tố khác

Ta thường gặp các bài toán sau đây:

- Biết một cạnh và hai góc: Ta sử dụng định lý sin để tính các cạnh còn lại

- Biết hai cạnh và góc xen giữa: Ta sử dụng định lý côsin để tính cạnh thứ ba và định lý sin để tính các góc còn lại

- Biết ba cạnh: Ta sử dụng định lý côsin để tính các góc

Chú ý các công thức tính diện tích tam giác, định lý “tổng ba góc của một tam giác bằng “180°” và đặc biệt có thể sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông

Ví dụ:

Cho ABC biết AB = 6, AC = 8 và BAC = 60° Tính các cạnh và các góc còn lại của ABC

Hướng dẫn giải

Tam giác đã cho có độ dài hai cạnh và số đo góc xen giữa, vì vậy ta sử dụng định lý côsin để tính cạnh thứ ba và định lý sin để tính các góc còn lại

Trang 4

Trang 4

Ta có BC2 AB2AC22AB AC cosA 2 2

6 8 2.6.8 cos 60 52

Suy ra BC2 13

sin sin sin sin 60 sin sin

ABC   BC

2 39

ˆ 46

3 39

sin

26

B

B C C



Vậy BC2 13,Bˆ 74 và  Cˆ 46

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1 Cho tam giác ABC có AB = 1, AC = 2 và A = 120°

a) Tính BC và diện tích tam giác ABC

b) Tính độ dài đường cao AH và trung tuyến BK của tam giác ABC

Hướng dẫn giải

a) Theo định lý côsin ta có

2 cos 1 2 2.1.2 cos120 7

Suy ra BC 7

Diện tích tam giác ABC là 1 sin 1 1 2 sin120 3

ABC

SAB AC  A     (đvdt)

Vậy BC 7 và 3

2

ABC

S  (đvdt)

ABC

S  AH BC  AH BC  AH  AH

Theo công thức trung tuyến, ta có

 2 2 2

BA BC AC

7

AH  vàBK 3

Ví dụ 2 Cho tam giác ABC có AB = 4, AC = 5 và BC = 6

a) Tính các góc ˆA B C , ,ˆ ˆ

b) Tính độ dài đường trung tuyến và diện tích của ABC

c) Tính bán kính đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp của ABC

Hướng dẫn giải

a) Theo định lý côsin ta có

AB AC BC

AB AC

Trang 5

Trang 5

BC AB AC

AB BC

5 6 4 3

CA CB AD

CA CB

Vậy ˆA83 , Bˆ 56 , Cˆ 41

b) Gọi m , m , ma b c lần lượt là độ dài đường trung tuyến vẽ từ đỉnh A, B, C của tam giác ABC

Theo công thức trung tuyến, ta có

 2 2 2  2 2 2

AB AC BC

 2 2 2  2 2 2

BA BC AC

 2 2 2  2 2 2

CA CB AB

Vậy a 46, b 79, c 106

Nửa chu vi tam giác ABC là 4 6 5 15

Theo công thức Hê-rông, ta có diện tích tam giác ABC là

15 7

4

ABC

S  p pAB pAC pBC  (đvdt)

c) Gọi r, R lần lượt là bán kính đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp của tam giác ABC

ABC

AB AC BC

ABC

Ví dụ 3 Cho tam giác ABC có BC = 12, CA =13, trung tuyến AM = 8 Khi đó diện tích tam giác ABC

bằng

2

ABC

2

ABC

2

ABC

2

ABC

Hướng dẫn giải

Theo công thức trung tuyến ta có

AB AC BC

4.82 2AB22.132122  AB2 31

Mà AB > 0 nên AB 31

Nửa chu vi tam giác ABC là 31 13 12 31 25

AB BC CA

Theo công thức Hê-rông, ta có diện tích tam giác ABC là

9 55

2

ABC

S  p pAB pAC pBC  (đvdt)

Chọn đáp án D

Trang 6

Trang 6

Ví dụ 4 Cho tam giác ABC có AC = 8, A = 60° và diện tích SABC = 20 (đvdt) Khi đó độ dài đường cao

AH của tam giác ABC bằng (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

Hướng dẫn giải

Ta có 20 1 sin ˆ 20 sin ˆ 40

2

ABC

40 10 3

sin

AB

AC A

Theo định lý côsin ta có

2

   

292 80 3

7, 2

ABC

BC

Chọn đáp án B

Bài tập tự luyện dạng 1

Bài tập cơ bản

Câu 1 Diện tích của tam giác ABC có độ dài ba cạnh là 5cm, 7 cm và 8 cm là

A.S140cm2 B.S10 3cm2 C.S20cm2 D S60 13cm2

Câu 2 Cho tam giác ABC có ˆ A30 , Bˆ 45 và AC =10 2 Độ dài cạnh BC là

Câu 3 Cho tam giác ABC có Bˆ 45 ,  Cˆ 75 và BC =5 Độ dài bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là

2 C

5 3

5 3

2

Câu 4 Cho tam giác ABC có AB = 4cm, AC = 3cm và BC = 6cm Độ dài trung tuyến kẻ từ C của tam

giác ABC là

A 74cm

65 cm

61 cm

57 cm

2

Câu 5 Cho tam giác DEF có DE =5a, EF = 7a và DF = 9a Tích vô hướng DE DF bằng

A

2

105

2

a

2

57 2

a

2

7 2

a

2

155 2

a

Câu 6 Cho tam giác ABC với G là trọng tâm và AB = 5cm, BC = 7 cm và AC = 9cm Giá trị của

GAGBGC bằng

A 145cm

155 cm

465 cm

175 cm

3

Câu 7 Cho tam giác ABC có BC = 2 3 , AC = 2AB và độ dài đường cao AH = 2 Độ dài cạnh AB bằng

3

AB

Trang 7

Trang 7

C AB = 2 hoặc 2 21

3

3

AB

Câu 8 Cho tam giác HIK có sin 1

sin 2

K

45

HIIKa Tính độ dài cạnh K theo a

A KIa 3 B K I=6 a C.KIa 6 D K I=3 a

Câu 9 Cho tam giác ABC có chu vi bằng 24 , bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là 5 Tính tổng

sin sin sin

SABC

A S=4,8 B S=2,4 C S=2 D S=1,4

Câu 10 Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = AC = 30 cm Hai đường trung tuyến BF và CE cắt nhau

tại G Diện tích tam giác GFC bằng

A 50cm2 B 50 2cm2 C 15 105cm 2 D 75cm2

Bài tập nâng cao

Câu 11 Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 3, AC = 8 Gọi M là điểm trên cạnh BC thỏa BM = 2MC

Độ dài đoạn thẳng AM bằng

Câu 12 Cho tam giác ABC có hai đường trung tuyến BM, CN vuông góc với nhau và có BC =3,

30

BAC  Diện tích tam giác ABC bằng

2

Câu 13 Cho tam giác ABC có BC = a, AB = c, AC = b và diện tích là S Biết 1( )( )

4

Sa b c a b c    Tìm số đo góc A

A Aˆ 30  B Aˆ 60  C Aˆ 90  D Aˆ 120 

Câu 14 Cho tam giác ABC cân tại A có A = 100° Gọi P là một điểm nằm trong tam giác ABC sao cho

20

PBC  và PBC30 Biết AB = 5, độ dài cạnh BP là

2

Câu 15 Cho tam giác ABC có BC = 3 , 6 2

2

 và ABC45 Gọi AM là đường phân giác

trong của BAC M( BC) Bán kính R của đường tròn ngoại tiếp tam giác AMC là

A R2 3 2 B 1( 3 1)

2

Đáp án trắc nghiệm

11-C 12-A 13-C 14-B 15-D

Hướng dẫn giải

Câu 11

Trang 8

Trang 8

3 8 73;cos

73

AB

BC

Do BM = 2MC nên 2 2 73

BMBC

Áp dụng định lý côsin trong tam giác ABM ta có

2 cos

2

265

9

Vậy 265

3

AM

Chọn đáp án C

Câu 12

Đặt ABx AC,  y x y( , 0)

Gọi{ }GCNBM;{I}AGBC Khi đó G là trọng tâm tam giác ABC và I là trung điểm của BC

Tam giác BGC vuông tại G nên 3

2 2

BC

Suy ra 3 9

2

Theo công thức trung tuyến, ta có

45

AI        xy

(1) Theo định lý Côsin, ta có 2 2 2 2 2

BCABACAB AC  A xyxy  (2)

Từ (1) và (2) suy ra xy12 3

Trang 9

Trang 9

Diện tích tam giác ABC là 1 sin 1 sin 30 3 3

ABC

VậySABC 3 3

Chọn đáp án A

Câu 13

 2 2 2

(1 cos )

b c a bc

bc

sin (1 cos ) sin sin 1 cos sin (1 cos )

Do sin2cos2 A1 nên 1 cos 2 A 1 2 cosAcos2 A2 cos2 A2 cosA0

cos 0

2 cos (cos 1) 0

cos 1

A

A

Do 0  Aˆ 180 nên cosA  0 Aˆ 90

Chọn đáp án C

Câu 14

Ta có 180 100 40

2

ABC ACB

Áp dụng định lý sin trong tam giác ABC ta có

sin 5 sin100

sin 40

BC

Ta có BPC180PBC PCB 1802030130

Áp dụng định lý sin trong tam giác BPC ta có

sin sin

BPCPCB 5.sin100

sin 30 sin sin 40

5 sin130

sin

BC PCB

BP

BPC

Chọn đáp án B

Câu 15

Trang 10

Trang 10

Theo định lý Côsin ta có

2 cos

2

3 2 3 cos 45

= 2

Suy raAC 2

Theo định lý sin ta có

sin 3 sin 45 3 sin

A

Do BC > AB nên BACACB

Suy ra BAC120CAM60

Theo tính chất đường phân giác ta có 3 1 3 1

BM AB

MC AC

2 MC MC BC MC

Áp dụng định lý sin vào tam giác AMC, ta có 2 3 3 3 1

2sin 60

R R

Chọn đáp án D

Dạng 2 Ứng dụng vào việc đo đạc

Bài toán 1 Đo chiều cao của các vật rất cao

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1 Để đo chiều cao của một tòa nhà, người ta lấy hai điểm A và D trên mặt đất có khoảng cách AD

= 10 m cùng thẳng hàng với chân B của tòa nhà Người ta đo được các góc CDB = 35°, CAB = 40°

Chiều cao BC của tòa nhà là

A CB40,3m B CB41,3m C CB42,3m D CB44,3m

Hướng dẫn giải

Trang 11

Trang 11

Ta có CAB CDA DCA 

40 35 5

DCA CAB CDA   

Áp dụng định lý sin vào tam giác CDA , ta có

sin 10 sin 35

(m)

AC

Xét tam giác ABC vuông tại B, ta có

10 sin 35 sin sin 40 42,3(m)

sin 5

BC AC A

Vậy chiều cao của tòa nhà khoảng 42,3m

Chọn đáp án C

Ví dụ 2 Muốn đo chiều cao của một cái cây mà không thể đến được gốc cây, người ta lấy hai điểm M, N

trên mặt đất có khoảng cách MN = 5m cùng thẳng hàng với gốc cây để đặt hai giác kế Chân của giác kế

có chiều cao MA = NB = 1,2m Lấy điểm D trên thân cây sao cho A, B, D thẳng hàng Người ta đo được

36

CAD   và CBD  41 Chiều cao của cây bằng

A h  23,3m B h  24,3m C h  25,3m D h  26,3m

Hướng dẫn giải

Ta có   ACBACB    41365

Áp dụng định lý sin vào tam giác CLB, ta có

5 sin 36

sin 5

CD

CB

Xét tam giác BCD vuông tại D, ta có

5 sin 36

sin 5

CD

CB

Vậy chiều cao của cái cây là h22,1 1, 2 23,3m

Chọn đáp án A

Ví dụ 3 Trên nóc một tòa nhà có một cột ăng-ten thẳng BC cao 4m Từ vị trí quan sát A cao 7m so với

mặt đất, người ta nhìn thấy đỉnh B và chân C của cột lần lượt dưới góc 50° và 40° so với phương nằm

ngang

Chiều cao CH của tòa nhà bằng

A CH  14,5m B CH  15,5m C CH  16,5m D CH  17,5m

Hướng dẫn giải

Trang 12

Trang 12

Ta có ABD90BAD905040

BACBAD CAD 504010

Áp dụng định lý sin vào tam giác CAB, ta có

sin 4 sin 40

(m)

AC

Xét tam giác ACD vuông tại D, ta có

4 sin 40

sin10

CD

AC

CHCD DH 9,5 7 16,5m

Vậy chiều cao của tòa nhà khoảng 16,5m

Chọn đáp án C

Bài toán 2 Tính khoảng cách

- Phương pháp giải

Ta chuyển khoảng cách cần tỉnh về việc tính độ dài cạnh trong tam giác rồi áp dụng hệ thức lượng trong tam giác để giải

- Ví dụ mẫu

Ví dụ 1 Trên biển một con thuyền thả neo ở vị trí A Một người đứng ở vị trí K trên bờ biển muốn đo

khoảng cách từ người đó đến con thuyền, người đó đã chọn một điểm H trên bờ với K và đo được KH =

380 m, AKH50 , AHK = 45° Khoảng cách KA từ người đó đến con thuyền bằng

A KA  270m B KA  280m C KA  290 m D KA  300m

Hướng dẫn giải

AHK

 có Aˆ 180  Hˆ Kˆ 1804550 85

Áp dụng định lý sin vào tam giác AHK , ta có

sin 380 sin 45

270(m)

AK

Vậy từ người đó đến con thuyền khoảng 270m

Chọn đáp án A

Trang 13

Trang 13

Ví dụ 2 Một tàu khách và một tàu hàng cùng xuất phát từ một vị trí ở bến tàu, đi thẳng theo hai hướng

tạo với nhau một góc 55° Tàu hàng chạy với tốc độ 22 hải lý một giờ, tàu khách chạy với tốc độ 35 hải lý một giờ Sau 2 giờ, khoảng cách giữa hai con tàu gần với đáp án nào nhất?

A 37 hải lý B 47 hải lý C 57 hải lý D 67 hải lý

Hướng dẫn giải

Gọi bến tàu ở vị trí A

Tàu khách và tàu hàng sau 2 giờ lần lượt ở vị trí C và B

Do tàu hàng chạy với tốc độ 22 hải lý một giờ nên AB = 22.2 = 44 (hải lý)

Do tàu khách chạy với tốc độ 35 hải lý một giờ nên AC = 35.2 = 70 (hải lý)

Áp dụng định lý côsin vào  ABC, ta có

2 cos

4427022.44.70.cos 55 3303

57

BC

Vậy sau 2 giờ, hai tàu cách nhau khoảng 57 hải lý

Chọn đáp án C

- Bài tập tự luyện dạng 2

Bài tập cơ bản

Câu 1 Để đo khoảng cách từ một vị trí N trên bờ sông đến một gốc cây tại A trên cù lao giữa sông, người

ta chọn một điểm M cùng ở trên bờ với N Biết ta đo được MN = 32m, AMN = 30°, ANM = 42° Khoảng cách từ N đến gốc cây A bằng

Trang 14

Trang 14

A AN 14,82m B.AN 15,82m C.AN 16,82m D.AN 17,82m

Câu 2 Từ một đỉnh tháp chiều cao CD = 80m, người ta nhìn thấy hai điểm A và B trên mặt đất dưới các

góc nhìn 60° và 45° (như hình vẽ) Biết ba điểm A, B, C thẳng hàng Tính khoảng cách AB

A AB160( 3 1) m B AB160 3m C.AB160m D AB160( 3 1) m

Câu 3 Khoảng cách từ A đến C không thể đo trực tiếp được vì phải qua một đầm lầy nên người ta làm

như sau: Xác định một điểm B có khoảng cách AB=15m và đo được góc ACB = 42° Biết rằng BC =7m, tính khoảng cách AC

A.AC18, 45m B.AC19, 45m C.AC20, 45m D AC21, 45m Câu 4 Một cây cột điện cao 20m được đóng trên một triền dốc thẳng nghiêng hợp với phương nằm

ngang một góc 17° (quan sát hình vẽ bên) Người ta nói một dây cáp từ đỉnh cột điện đến cuối dốc, biết

đoạn đường từ đáy cọc đến cuối dốc bằng 72m Chiều dài AD của đoạn dây cáp bằng

A AD83, 4m B AD84, 4m C.AD85, 4m D.AD86, 4m

Câu 5 Hai chiếc tàu thủy cùng xuất phát từ vị trí A, đi thắng theo hai hướng hợp với nhau một góc 60°

Tàu thứ nhất chạy với tốc độ 30 km/h, tàu thứ hai chạy với tốc độ 40 km/h Hỏi sau 2 giờ hai tàu cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?

Trang 15

Trang 15

A 5200 km B 20 13 km C 10 13 km D 1300km

Bài tập nâng cao

Câu 6 Một ô tô muốn đi từ A đến C nhưng giữa A và C là một ngọn núi cao nên ô tô phải đi thành hai

đoạn từ A đến B rồi từ B đến C, các đoạn đường tạo thành tam giác ABC có AB = 15km, BC = 20km và ABC = 120° Giả sử ô tô chạy 5km tốn một lít xăng Nếu người ta làm một đoạn đường hầm xuyên núi chạy thẳng từ A đến C Biết rằng giá 1 lít xăng có giá 20000 đồng, khi A đó ô tô chạy trên con đường này

sẽ tiết kiệm được số tiền so với chạy trên đường cũ là

A 92 000 đồng B 140000 đồng C 18400 đồng D 121600 đồng

Đáp án trắc nghiệm

Hướng dẫn giải

Câu 6

Quãng đường ô tô đi từ A đến C qua B là S1AB BC  15 20 35(km)

Áp dụng định lí CÔsin vào tam giác ABC, ta có

2 cos 15 20 2.15.20 cos120 925 5 37(km)

ACABBCAB BC  ABC     AC

Nếu đi theo đường hầm thì quãng đường ô tô phải đi ít hơn là S S1 AC35 5 37 4, 6(km)

Ô tô tiết kiệm được số tiền là 4,6 : 5.20 000 = 18400 (đồng)

Chọn đáp án C

Dạng 3 Chứng minh các hệ thức và mối quan hệ

- Phương pháp giải

Để chứng minh một hệ thức, ta có thể biến đổi vế này thành vế kia, biến đổi hai vế cùng bằng một biểu thức trung gian hoặc chứng minh hệ thức cần chứng minh tương đương với một hệ thức đã biết là đúng Khi chứng minh cần khai thác giả thiết và kết luận để tìm được các hệ thức thích hợp làm trung gian cho quá trình biến đổi

Ví dụ:

Gọi S là diện tích và R là bán kính đường tròn ngoại tiếp ABC Chứng minh rằng

2

2 sin sin sin

Hướng dẫn giải

Trong hệ thức cần chứng minh có xuất hiện S, R và giá trị sin của các góc, do đó ta sẽ khai thác các

công thức có liên quan đến các giá trị này

Ngày đăng: 30/04/2021, 09:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w