ĐỀ BÀI SỐ 07:Minh, Nhật, Hoàng, Nam cùng nhau thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất đồ gỗ xây dựng. Họ dự định góp vốn như sau: Minh cam kết góp 800 triệu đồng bằng tiền mặt. Tuy nhiên, do gặp khó khăn về tài chính, đến thời hạn góp vốn Minh không thể góp vốn bằng tiền mặt như cam kết nên đề nghị góp vốn bằng chiếc xe ô tô Hyundai mà mình đang sử dụng có giá trị tương đương với số vốn đã cam kết. Nhật góp vốn bằng giấy nhận nợ của Công ty cổ phần Minh Anh với Nhật, giá trị khoản nợ theo giấy nhận nợ là 500 triệu đồng; định giá phần vốn góp của Nhật là 400 triệu đồng. Hoàng góp nhà và quyền sử dụng 40m2 đất tại phố Lê Trọng Tấn, Hà Nội; định giá nhà và quyền sử dụng đất của Hoàng là 5 tỷ đồng mặc dù giá thị trường chỉ khoảng 4 tỷ đồng. Nam góp bằng đô la Mỹ tương đương 600 triệu đồng.
Trang 1ĐỀ BÀI SỐ 07:
Minh, Nhật, Hoàng, Nam cùng nhau thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất đồ gỗ xây dựng Họ dự định góp vốn như sau:
- Minh cam kết góp 800 triệu đồng bằng tiền mặt Tuy nhiên, do gặp khó khăn về tài chính, đến thời hạn góp vốn Minh không thể góp vốn bằng tiền mặt như cam kết nên đề nghị góp vốn bằng chiếc xe ô tô Hyundai mà mình đang sử dụng có giá trị tương đương với số vốn đã cam kết
- Nhật góp vốn bằng giấy nhận nợ của Công ty cổ phần Minh Anh với Nhật, giá trị khoản nợ theo giấy nhận nợ là 500 triệu đồng; định giá phần vốn góp của Nhật là
400 triệu đồng
- Hoàng góp nhà và quyền sử dụng 40m2 đất tại phố Lê Trọng Tấn, Hà Nội; định giá nhà và quyền sử dụng đất của Hoàng là 5 tỷ đồng mặc dù giá thị trường chỉ khoảng 4 tỷ đồng
- Nam góp bằng đô la Mỹ tương đương 600 triệu đồng
Câu hỏi:
1 Các nhà đầu tư góp vốn bằng những loại tài sản trên có hợp pháp không?
2 Hãy cho biết ý kiến của anh (chị) về việc định giá tài sản góp vốn của các nhà đầu tư và đề nghị của anh Minh?
3 Hoàng có khoản nợ 1 tỷ đồng với ông Trung, đến hạn thanh toán nhưng không
có khả năng, Hoàng quyết định dùng một phần vốn góp của mình để trả nợ Hỏi Hoàng có thể thực hiện được dự định của mình không?
4 Sau một thời gian kinh doanh, Hội đồng thành viên ra nghị quyết thay đổi một
số quyền và nghĩa vụ của thành viên được quy định trong Điều lệ công ty Nam không đồng ý với sự thay đổi đó và quyết định ra khỏi công ty Hãy tư vấn các cách thức để Nam có thể thực hiện được dự định của mình
Trang 2I MỞ ĐẦU:
Đất nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới, chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường từ Đại hội Đảng VI năm 1986 và công nhận nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lí của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đi bên cạnh các thành phần kinh tế quốc doanh là các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh trong đó có các công ty TNHH, các CTCP, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân kể từ khi được phép thành lập đã đóng góp không nhỏ trong việc góp phần xây dựng và phát triển đất nước Đặc biệt trong những năm gần đây, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực diễn ra ngày càng nhanh chóng do đó đòi hỏi đất nước phải có những doanh nghiệp, những tập đoàn kinh tế mạnh, để thích nghi với điều kiện thay đổi Trong quá trình thành lập và hoạt động, có rất nhiều tình huống phát sinh liên quan đến vốn, thành viên, các khoản nợ, của doanh nghiệp Dưới đây, nhóm 1 chúng em xin lựa chọn và giải quyết một tình huống điển hình liên quan Cty TNHH
II NỘI DUNG:
Câu 1: Các nhà đầu tư góp vốn bằng những loại tài sản trên có hợp pháp không?
Quyền góp vốn thành lập doanh nghiệp của một cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự là một nội dung trong quyền tự do kinh doanh của công dân Trong tình huống Minh, Nhật, Hoàng, Nam đã thực hiện quyền tự do kinh doanh đó của mình bằng việc góp vốn thành lập Công ty TNHH sản xuất đồ gỗ xây dựng Để việc góp vốn đó được hợp pháp thì phải được thực hiện theo trình tự thủ tục do pháp luật hiện hành quy định
Trình tự, thủ tục góp vốn thành lập doanh nghiệp được quy định rất rõ ràng trong Luật Doanh nghiệp 2020 tại các Điều 34, 35, 36 và thủ tục góp vốn thành lập Công ty TNHH tại Điều 47
Từ đó, thủ tục góp vốn trải qua 2 bước với tài sản là Đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ và 4 bước đổi với tài sản khác có thể định giả để một cá nhân, tổ chức có thể góp vốn thành công vào một doanh nghiệp
Trang 3Cụ thể với trường hợp của Minh, Nhật, Hoàng, Nam như sau:
Luật Doanh nghiệp 2020 quy định tài sản góp vốn tại Điều 34 là:
"Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá
trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu tri tuệ, công nghệ, bi quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam"
Theo như tình huống đưa ra, tài sản của các thành viên Minh, Nhật, Hoàng, Nam lần lượt là: ô tô màu Huyndai mà mình đang sử dụng có giá trị tương đương với
số vốn góp 800tr đã cam kết; Nhật góp vốn bằng giấy nhận nợ của Công ty cổ phần Minh Anh với Nhật có định giá là 400 tr; Hoàng góp nhà và quyền sử dụng 40m2 đất tại phố Lê Trọng Tấn, Hà Nội có định giá là 5 Tỷ đồng; Nam góp bằng đô la Mỹ tương đồng 600 triệu đồng Chủ sở hữu hợp pháp của bốn loại tài sản này lần lượt là Minh, Nhật, Hoàng, Nam nên bốn loại tài sản trên đều được coi là tài sản góp vốn hợp pháp
Câu 2: Hãy cho biết ý kiến của anh (chị) về việc định giá tài sản góp vốn của các nhà đầu tư và đề nghị của anh Minh?
Vấn đề góp vốn vào doanh nghiệp được quy định tại Điều 34, 36, 37 Luật Doanh Nghiệp năm 2020 Cụ thể là:
Điều 34 Tài sản góp vốn
“1 Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam
2 Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.”
Đối với tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.Thẩm quyền định giá tài sản
Trang 4của các thành viên khi thành lập doanh nghiệp được quy định tại Khoản 2 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020:
“2 Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá Trường hợp tổ chức thẩm định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận
Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.”
Như vậy, chủ thể có thẩm quyền định giá tài sản góp vốn của các thành viên trong công ty TNHH khi thành lập công ty là tất cả các thành viên của công ty Nếu các thành viên không tự định giá thì sẽ do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá
Trong tình huống trên định giá tài sản góp vốn của 4 thành viên Minh, Nhật, Hoàng, Nam đã lập hội đồng định giá và nhất trí Đồng thời đây là những tài sản góp vốn hoàn toàn hợp pháp
Đối với lời đề nghị của anh Minh khi có sự thay đổi tài sản góp vốn cụ thể là anh Minh thay đổi từ tài sản góp là 800 triệu đồng sang góp bằng chiếc ô tô Huyndai thì anh Minh phải có sự thỏa thuận của đa số các thành viên còn lại và tài sản đóng góp phải tương ứng với tỷ lệ vốn góp như đã cam kết Do vậy trong trường hợp này lời đề nghị của anh Minh là hoàn toàn hơp lí do giá trị của chiếc ô tô Huyndai tương đương với số vốn đã cam kết
Đối với việc định giá tài sản góp vốn của Nhật, Nam là phù hợp quy định của pháp luật và được sự nhất trí của các thành viên trong công ty
Trang 5Riêng đối với việc định giá nhà và quyền sử dụng đất của Hoàng cao hơn thực tế tại thời điểm góp vốn là hợp pháp (vì tại thời điểm định giá tất cả các thành viên đều đồng ý) Đồng thời, các bên cũng sẽ liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố
ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế
Câu 3: Hoàng có khoản nợ 1 tỷ đồng với ông Trung, đến hạn thanh toán nhưng không có khả năng, Hoàng quyết định dùng một phần vốn góp của mình để trả nợ Hỏi Hoàng có thể thực hiện được dự định của mình không?
Phần vốn góp của Hoàng là nhà và quyền sử dụng 40m2 đất tại phố Lê Trọng Tấn,
Hà Nội; định giá nhà và quyền sử dụng đất của Hoàng là 5 tỷ đồng mặc dù giá thị trường chỉ khoảng 4 tỷ đồng Tuy việc định giá nhà và quyền sử dụng đất của Hoàng cao hơn thực tế nhưng tại thời điểm góp vốn là hợp pháp vì tại thời điểm định giá tất
cả các thành viên đều đồng ý
Theo khoản 7 Điều 53 LDN 2020:
“7 Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh
toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức sau đây:
a) Trở thành thành viên công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;
b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 52 của Luật này.”
Vậy nên theo quy định tại khoản 7 Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020 thì sẽ xảy
ra hai trường hợp đối với phần vốn góp mà Hoàng dùng để trả nợ cho ông Trung và ông Trung nhận thanh toán nợ bằng phần vốn góp của Hoàng trong công ty Vì vậy, ông Trung có thế sử dụng phần vốn góp đó như sau:
Trường hợp 1: Trở thành thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất gỗ xây
dựng Nhưng phải được Hội đồng thành viên chấp nhận
Trường hợp 2: Nếu không được Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm
hữu hạn sản xuất gỗ xây dựng đồng ý để trở thành thành viên công ty thì do Hoàng đã trả cho ông Trung bằng phần vốn góp tại công ty thay cho khoản nợ 1 tỷ Ông Trung
có quyền chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 52 của Luật Doanh nghiệp 2020
Trang 6Cụ thể quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020.
“Điều 52 Chuyển nhượng phần vốn góp
1 Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:
a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỉ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;
b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.”
Theo đó, Ông Trung có quyền chào bán phần vốn góp mà Hoàng dùng để trả cho ông Hoàng thay cho khoản nợ cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán
Nếu các thành viên còn lại của công ty này không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán thì ông Trung có quyền chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên
Câu 4: Sau một thời gian kinh doanh, Hội đồng thành viên ra nghị quyết thay đổi một số quyền và nghĩa vụ của thành viên được quy định trong Điều lệ công ty Nam không đồng ý với sự thay đổi đó và quyết định ra khỏi công ty Hãy tư vấn các cách thức để Nam có thể thực hiện được dự định của mình.
“Điều 50 Nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên
2 Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các điều 51, 52, 53 và 68 của Luật này”.
Trang 7Theo điều 50 LDN năm 2020, Nam sẽ không được rút vốn ra khỏi công ty mà chỉ có thể chuyển nhượng phần vốn góp hoặc công ty sẽ mua lại phần vốn góp của Nam hoặc công ty giảm vốn điều lệ
Như vậy có 4 cách thức giúp Nam có thể thực hiện dự định của mình:
Cách 1: Công ty mua lại phần vốn góp:
- Theo Điểm a Khoản 1 Điều 51 LDN 2020, Nam có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình (600 triệu) khi Nam không đồng ý với các nội dung được sửa đổi, bổ sung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên
- Nam yêu cầu mua lại phần vốn góp bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nghị quyết thay đổi một số quyền và nghĩa vụ của
thành viên trong Điều lệ công ty được thông qua
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Nam thì công ty phải mua lại phần vốn góp của Nam theo giá thị trường hoặc giá được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty, trừ trường hợp hai bên thỏa thuận được về giá Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
- Trường hợp công ty không thanh toán được phần vốn góp được yêu cầu mua lại theo quy định tại khoản 3 Điều 51 thì Nam có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người không phải là thành viên công ty
Cách 2: Chuyển nhượng phần vốn góp
- Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, Nam có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:
“a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng
với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;
b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành
Trang 8viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.”
- Khi chuyển nhượng Nam phải chào bán phần vốn góp cho các thành viên còn lại (Minh, Nhật, Hoàng) trong công ty trước, với tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của
họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán
- Nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán thì Nam chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản 1 Điều 52 cho người không phải là thành viên
- Nam có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua như: các thông tin về cá nhân, phần vốn góp và giá trị phần vốn chuyển nhượng, chữ ký của người mua (cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật nếu là tổ chức) được ghi đầy đủ vào sổ thành viên của công ty Việc chuyển nhượng vốn góp dẫn đến việc thay đổi thành viên, công ty phải thực hiện việc thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký Về
hồ sơ chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên được quy định cụ thể trong Khoàn 2 Điều 45 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, bao gồm:
+ Thông báo thay đổi Thành viên góp vốn của công ty TNHH hai thành viên trở lên;
+ Quyết định và Biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc chuyển nhượng vốn góp;
+ Hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng vốn góp
+ Các giấy tờ của bên nhận chuyển nhượng A: Bản sao chứng thực cá nhân của A: chứng minh thư nhân dân/ thẻ căn cước công dân/ hộ chiếu còn hiệu lực
Về thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp, gồm:
- Bước 1: Công ty nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính
Trang 9- Bước 2: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ, chính xác của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp, trao giấy biên nhận và đăng kí thay đổi thành viên công ty
- Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ
Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ
Cách 3: Rút vốn bằng cách thức tặng cho vốn theo các trường hợp xử lý vốn quy định tại Khoản 6 Điều 53 LDN 2020
Nam có thể tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác thì người được tặng cho trở thành thành viên công ty theo quy định sau đây:
“a) Người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự thì người này đương nhiên là thành viên công ty;
b) Người được tặng cho không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thì người này chỉ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.”
Cách 4: Giảm đổi vốn điều lệ
- Theo Điểm a Khoản 3 Điều 68 thì công ty có thể hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên Công ty có thể thực hiện việc hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên Nhưng phải đáp ứng 2 tiêu chí sau:
+ Công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp
+ Và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày giảm vốn điều lệ đã được thanh toán xong, công ty phải thông báo bằng văn bản về giảm vốn điều lệ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh Thông báo phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;
b) Vốn điều lệ, số vốn đã tăng hoặc giảm;
Trang 10c) Thời điểm và hình thức tăng hoặc giảm vốn;
d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp III KẾT LUẬN: