-Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống.. PHƯƠNG PHÁP: -Đàm thoại.[r]
Trang 1Ngày soạn: 18.8.10 Ngày dạy: 23.8.10
-Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo
vệ bản sắc văn hóa dân tộc
-Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộclĩnh vực văn hóa, lối sống
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
-Thầy : Nghiên cứu Chuẩn kiến thức, SGK, SGV, SBT
-Học sinh : Đọc trước SGK, soạn bài
II Kiểm tra bài cũ: KT việc chuẩn bị bài của học sinh
III Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Trang 2Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định
hướng chú ý cho học sinh
Phương pháp: Thuyết trình
Thời gian:
HCM không những là nhà yêu
nước, nhà cách mạng vĩ đại mà
còn là danh nhân văn hóa thế
giới Vẻ đẹp văn hóa chính là
nét nổi bật trong “Phong cách
HCM”
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung.
Mục tiêu:HS nắm được xuất xứ,
bố cục, đề tài, phương thức biểu
đạt của bài
Phương pháp: vấn đáp tái hiện
thông qua hoạt động tri giác
I.Tìm hiểu chung1.Tác giả: Lê AnhTrà
2.Tác phẩm: Trích từ
“Cốt cách Hồ ChíMinh cái vĩ đại gắnvới cái giản dị”, trong
“Hồ Chí Minh và vănhoá Việt Nam”
3 Đọc
4 Chú thích từ khó
5 Phương thức biểuđạt: Lập luận
Bố cục của văn bản:
2 đoạn
Bố cục của văn bản -Đoạn 1 : Người cóvốn tri thức văn hoánhân loại sâu rộng -Đoạn 2: Con người
bình dị, rất Việt Nam
-Gọi HS giải nghĩa một số từ
khó Nêu nhận xét
-Cho biết phương thức biếu đạt
của bài văn?
Lập luận
-Hãy cho biết bố cục của văn
bản ? Ý chính mỗi đoạn?
-Xét về nội dung, đề tài, văn bản
này thuộc kiểu văn bản gì? Văn
bản nhật dụng-thuộc chủ đề hội
nhập với thế giới và bảo vệ bản
sắc văn hóa dân tộc.
Giải thích từ khó (SGK)
Đa số là các từ Hán ViệtTrả lời cá nhân
Trang 4II Tìm hiểu chi tiết1.Vốn tri thức vănhóa nhân loại sâurộng của chủ tịch HồChí Minh:
-Trong cuộc đời đầytruân chuyên củamình, Bác đã đi nhiềunơi, tiếp xúc với vănhóa nhiều nước,nhiều vùng trên thếgiới, cả phương Đông
và phương Tây+ Nắm vững phươngtiện giao tiếp là ngônngữ của nhiều dântộc
+ Qua công việc, qualao động mà học hỏi + Học hỏi, tìm hiểuđến mức sâu sắc
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
Mục tiêu: HS hiểu, cảm thụ
được giá trị nội dung và nghệ
thuật của bài văn
Phương pháp: Vấn đáp, phân
tích, thuyết trình, nêu vấn
đề,thảo luận nhóm nhỏ…
Thời gian:
-Vốn tri thức văn hoá nhân loại
của Chủ tịch Hồ Chí Minh sâu
rộng như thế nào ?
-Để có vốn tri thức sâu rộng ấy,
Bác đã làm gì?
+ghé lại nhiều hải cảng, thăm
các nước…, sống dài ngày ở
Pháp, anh
+ Nói và viết thạo nhiều thứ
tiếng nước ngoài như Pháp,
Anh, Hoa, Nga…
-Em lấy dẫn chứng về việc
Bác đã nói và viết thạo nhiều thứ
tiếng nước ngoài ?
-Em lấy dẫn chứng về việc
Bác đã làm nhiều nghề?
-Trả lời cá nhân
Thảo luận bànTrình bày dẫn chứng từcuộc đời hoạt động của Bác
Trang 5-Theo Lê Anh Trà, Bác Hồ đã
tiếp thu văn hoá nước ngoài như
thế nào ?
+ Không chịu ảnh hưởng (văn
hoá nước ngoài) một cách thụ
động
+ Tiếp thu mọi cái đẹp và cái
hay đồng thời với việc phê phán
những hạn chế, tiêu cực
+ Trên nền tảng văn hoá dân tộc
mà tiếp thu những ảnh hưởng
quốc tế (tất cả những ảnh hưởng
quốc tế đã được nhào nặn với
cái gốc văn hoá dân tộc không
gì lay chuyển được
-Hãy dùng một câu ngắn gọn để
nêu khái quát cách thức Bác đã
dùng để tiếp thu văn hoá nước
ngoài ?
Người đã tiếp thu một cách
có chọn lọc tinh hoa văn hoá
-Câu nghị luận-Tự sự, lập luận, biểu cảm
+ Không chịu ảnhhưởng một cách thụđộng
+ Tiếp thu mọi cáiđẹp và cái hay đồngthời với việc phêphán những hạn chế,tiêu cực
+ Trên nền tảng vănhoá dân tộc mà tiếpthu những ảnh hưởngquốc tế (tất cả nhữngảnh hưởng quốc tế đãđược nhào nặn với cáigốc văn hoá dân tộckhông gì lay chuyểnđược)
Trang 6-Đọc lại bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ”
-Theo em nội dung hai bài này có gì giống nhau và khác nhau
Chuẩn bị tiết 2 : Soạn các câu hỏi tiếp theo ở phần đọc hiểu văn bản
Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………
………
Trang 7Ngày soạn: 20.8.10 Ngàydạy: 23,24.8.10Tuần 1
Tiết 2 PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (tiếp theo)
-Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo
vệ bản sắc văn hóa dân tộc
-Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộclĩnh vực văn hóa, lối sống
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
-Thầy : Nghiên cứu Chuẩn kiến thức, SGK, SGV, SBT
-Học sinh : Đọc trước SGK, soạn bài
II Kiểm tra bài cũ:
-Vốn tri thức nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh sâu rộng như thế nào?
Vì sao Người lại có được vốn tri thức sâu rộng như vậy?
Trang 8III Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
-Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho Hs
-Phương pháp: nêu vấn đềthuyết trình
-Thời gian:
Gv nhắc lại các nội dung đã tìm hiểu trong tiết trước
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi
tiết(tt)
Mục tiêu: Nắm được những giá
trị nội dung nghệ thuật của bài
-Lối sống của Bác được tác giả
thể hiện trên những phương diện
nào?
Đọc
Phát hiện trả lời
2 Lối sống rất bình dịrất Việt Nam, rấtphương Đông
Ăn uống đạm bạc
-Nhận xét của em về nơi ở, nơi
làm việc, trang phục, ăn uống …
của Bác ? (Ăn uống đạm bạc, nơi
ở, nơi làm việc đơn sơ, trang
phục hết sức giản dị)
-Tác giả đã dùng thủ pháp gì để
thể hiện? Liệt kê, so sánh, dùng
từ chỉ lượng ít ỏi…
-Cảm nhận chung của em về lối
sống này như thế nào ?
Trang 9-Tác giả lý giải như thế nào về
lối sống giản dị, đạm bạc này ?
Cách sống giản dị, đạm bạc của
Chủ tịch Hồ Chí Minh lại vô
cùng thanh cao, sang trọng
Đây không phải là lối sống khắc
khổ của những con người tự vui
+ không phải là lối sốngkhắc khổ, tự vui trongcảnh nghèo khó
+Không phải là cách tựthần thánh hoá, khácđời, hơn đời
+ Là cách di dưỡng tinhthần, thể hiện một quanniệm thẩm mĩ cao đẹp
Trang 10Hoạt động 3: Tổng kết:
-Mục tiêu: Khái quát giá trị nội
dung, nghệ thuật của bài văn
-Phương pháp: Nêu vấn đề
Khái quát hóa
Thời gian:
Thảo luận nhóm: (Kĩ thuật khăn
phủ bàn)
- Hãy khái quát những đặc điểm
nổi bật về nghệ thuật diễn đạt
trong bài văn này? (Nhóm 1,2)
+Nghệ thuật nghị luận?
+Phương thức biểu đạt?
+Thủ pháp nghệ thuật?
+Ngôn ngữ?
-Khái quát giá trị nội dung, ý
nghĩa của bài văn?
-GV chốt về nội dung cơ bản và
hình thức trình bày của văn bản
-Liên hệ thực tế để giáo dục HS
Thảo luận nhóm, đại diện trình bày
Nhận xét bổ sung
Ghi bài
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
-Kết hợp giữa tự sự, biểu cảm và bình luận -Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng toàn diện xác thực
-Ngôn ngữ trang trọng -Vận dụng các hình thức
so sánh, các thư pháp nghệ thuật đối lập
2.Nội dung ý nghĩa: -Vẻ đẹp của phong cách
Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc
và tinh hoa văn hóa nhân loại, giữa thanh cao và giản dị
-Văn bản đặt ra một vấn
đề của thời kì hội nhập: tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại đồng thời giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
Hoạt động 4: Hướng dẫn học tập
-Nắm vững nội dung bài học
-Làm BT phần luyện tập
-Chuẩn bị bài “ Các phương châm hội thoại”, “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”
Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………
………
Trang 11Ngày soạn: 22.08.10 Ngày dạy: 25.08.10
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1.Kiến thức: Nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất
D.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
-Thầy : Nghiên cứu SGK, SGV, SBT-Học sinh : Đọc trước SGK, soạn bài
E TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I Ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ: KT việc chuẩn bị bài của học sinh
III Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
-Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho Hs
-Phương pháp: thuyết trình
-Thời gian:
Hội thoại là hoạt động giao tiếp thường xuyên, phổ biến nhưng thực tế có người có năng lực giao tiếp tốt, kẻ giao tiếp vụng về, có người không rành về ăn nói Những bài hoc đầu tiên của lớp 9 sẽ giúp chúng ta những phương châm ngắn gọn mà thiết thực giúp cho gỡ rối trong các hội thoại.
Trang 12-GV sơ lược giới thiệu các phương châm hội thoại trong chương trình (Phươngchâm về chất, về lượng, lịch sự, quan hệ, mối quan hệ giữ phương châm hội thoại vàtình huống giao tiếp)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động 2: Hình thành khái
niệm phương châm về lượng và về
chất
Mục tiêu: Nắm được khái niệm
phương châm về lượng và về chất
Phương pháp: Vấn đáp giải thích
minh họa, phân tích cắt nghĩa, qui
nạp
Thời gian: 15 phút
- G.V cho HS đọc đoạn đối thoại
(bảng phụ) và trả lời câu hỏi :
An : - Cậu có biết bơi không ?
Ba : - Biết chứ, thậm chí còn bơi
giỏi nữa
An : - Cậu học bơi ở đâu vậy?Ba
:-Dĩ nhiên là dưới nước chứ còn ở
đâu
-Em hiểu “bơi” có nghĩa là gì?
-Khi An hỏi “ học bơi đâu” mà Ba
trả lời “ ở dưới nước” thì câu trả lời
là cách trả lời thừa (vì ai cũng biết), nhưng không đúng yêu cầu của người hỏi (Muốn biết địa điểm, nơi người ta giúp mình biết bơi) cần phải nói thêm địa điểm cụ thể Ví
dụ : Mình tập bơi ở công viên nước
I.Tìm hiểu bài:
Trang 13ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi
*Đọc lại truyện cười “Lợn
cưới áo mới”
-Vì sao truyện này lại gây cười ?
-Lẽ ra anh lợn cưới và anh áo mới
phải hỏi và trả lời như thế nào để
người nghe đủ biết được điều cần
hỏi và cần trả lời ?
-Như vậy cần phải tuân thủ yêu cầu
gì khi giao tiếp ?
G.V chốt, gọi HS phát biểu nội
dung phương châm về lượng
Đọc ngữ liệu
Truyện này gây cười vì các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói
Lẽ ra chỉ cần hỏi : “Bác
có thấy con lợn nào chạy qua đây không?” và chỉ cần trả lời : “Tôi chẳng thâý có con lợn nào chạy qua đây cả.”
Trong giao tiếp, không nên nói nhíều hơn những
-HS đọc mẩu chuyện trong
SGK
-Truyện cười này phê phán điều gì?
“Nói khoác” là nói thế nào?
- Như vậy trong giao tiếp có điều
gì cần tránh ?
Trang 14
-Nếu không biết chắc một tuần nữa
lớp sẽ tổ chức cắm trại thì em có
thông báo điều đó (chẳng hạn nói :
“Tuần sau lớp sẽ tổ chức cắm trại.”)
Ta không nên nói những
gì trái với điều mà ta nghĩ, đừng nói những điều mà mình không có bằng chứng xác thực
Nếu cần nói điều đó thì phải báo cho người nghe biết rằng tính xác thực của điều đó chưa được kiểm chứng.
2.Phương châm về chất:Khi giao tiếp, không nênnói những điều mà mìnhtin là không đúng sự thật,không có bằng chứng xácthực
Bài tập 1 Vận dụng phương châm
về lượng để phân tích lỗi trong
từ “ gia súc” đã hàm chứa nghĩa là “ thú nuôi trong nhà”
b) “Én là một loài chim
có hai cánh” Tất cả các loài chim đều có hai cánh Vì thế “ có hai cánh” là một tổ hợp bị
thừa.
III Luyện tập Bài tập 1:
a) Thừa cụm từ “nuôi ởnhà”
b) Thừa “có hai cánh”
Trang 15-Nói nhăng nói cuội
-Nói dối, nói mò
Bài tập 3:
- Đọc truyện cười sau và cho biết
phương châm hội thoại nào đã
không được tuân thủ?
Cá nhân làm bài tập trênbảng
Đọc
Bài tập 2:
a) Nói có căn cứ chắc chắn là […] -nói có sách, mách có chứng
b) Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu điều gì đó là [ ] -nói dốí c) Nói một cách hú hoạ,không có căn cứ là [ ] -nói mò
d) Nói nhảm nhí vu vơ là nói nhăng nói cuội
e) Nói khoác lác…nói trạng
Bài tập 3
Người nói đã không tuân thủ phương châm về lượng
Bài tập 4 Vận dụng những phương
châm hội thoại đã học để giải thích
vì sao người nói đôi khi phải dùng
những cách diễn đạt như :
a-như tôi đươc biết, tôi tin rằng, nếu
tôi không lầm thì, tôi nghe nói,
theo tôi nghĩ, hình như là,
b- như tôi đã trình bày, như mọi
người đều biết
Thảo luận bàn, trả lời đại diện
Để bảo đảm tuân thủ phương châm về chất, người nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo cho người nghe biết là tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng
Để bảo đảm phương châm về lượng, người nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo cho người nghe biết là việc nhắc lại nội dung đã cũ
là do chủ ý của người nói
Trang 16Bài tập 5: Giải thích nghĩa của các
thành ngữ sau và cho biết những
thành ngữ này có liên quan đến
phương châm hội thoại nào :
-ăn đơm nói đặt,
-ăn ốc nói mò,
-khua môi múa mép,
-ăn không nói có,
-nói dơi chuột,
-cãi chày cãi cối
-hứa hươu hứa vượn
*HS trình bày kết quả trả lời bằng
-Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt
-Cãi chày cãi cốí: cố tranh cãi, nhưng không có
lí lẽ gì cả.
-Khua môi múa mép : nói năng ba hoa, khoác lác, phô trương.
-Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực.
-Hứa hươu hứa vượn : hứa để được lòng rồi không thực hiện lời hứa -Tất cả những thành ngữ trên đều chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân thủ phương châm về chất
Hoạt động 4: Củng cố.
Mục tiêu: HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa được học
Phương pháp: Khái quát hóa bằng BTTN
Thời gian:
-Nội dung của phương châm về lượng như thế nào ?
A Nói có nội dung, không nói sai sự thật
B Nói đúng những gì mà giao tiếp đòi hỏi
C Khi giao tiếp, cần nói có nội dung, D Khi giao tiếp, cần nói có nội dung, nội dung
lời nói đáp ứng đúng yêu cầu giao tiếp, không thiếu, không thừa
-Câu thành ngữ nào sau đây liên quan đến phương châm về chất?
A Ông nói gà, bà nói vịt B Nói nhăng nói cuội
C.Nói nhảm nói nhí D Ba hoa xích tốc
V Hướng dẫn học tập :
Trang 17-Nắm vững nội dung của các phương châm: Phương châm về chất và phương châm
về lượng
-Tìm các ví dụ về việc sử dụng sai (hoặc đúng) các phương châm về chất hoặc về lượng trong giao tiếp
-Chuẩn bị bài tiếp theo: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………
………
Trang 18Ngày soạn: 23.8.10 Ngày dạy: 26.8.10
Tuần 1
Tiết 4 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS
Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1.Kiến thức:
-Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng
-Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
2.Kĩ năng:
-Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh
-Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
D CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
-Thầy : Nghiên cứu SGK,Chuẩn kiến thức, SGV, SBT
-Học sinh : Đọc trước SGK, soạn bài
E TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I Ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ: KT việc chuẩn bị bài của học sinh
III Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
-Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho Hs
-Phương pháp: thuyết trình
-Thời gian:
Trang 19Ở lớp 8 các em đã học về văn bản thuyết minh, cụ thể là khái niệm, đặc điểm vàcác phương pháp thuyết minh Sang lớp 9, các em sẽ tiếp tục tìm hiểu kiểu văn bảnnày ở mức độ cao hơn Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu việc sử dụng một số biện phápnghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu việc sử
dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong bài văn thuyết minh
Mục tiêu: Ôn tập văn bản thuyết
minh, tìm hiểu vai trò của việc sử
dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong bài văn thuyết minh
Phương pháp: Phân tích giải thích,
Nhắc lại khái niệm
-Văn bản thuyết minh
là kiểu văn bản cung cấp tri thức bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích
-Tri thức khách quan, xác thực, hữu ích
*Các phương pháp thuyết minh:
-Giải thích, định nghĩa, -Dùng số liệu
-Liệt kê -Nêu ví dụ -So sánh-Phân loại, phân tích
I Tìm hiểu việc sửdụng một số biệnpháp nghệ thuật trongvăn bản thuyết minh