Mçi sù viÖc ®- îc viÕt thµnh mét ®o¹n v¨n lµm nßng cèt cho diÔn biÕn cña truyÖn.. An toµn giao th«ng ..[r]
Trang 1Tuần 5Ngày soạn: 17/ 9/ 2010.
Ngày giảng: Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010
Tiết 1: chào cờ
hơi hợp lí sau dấu chấm,dấu phẩy
và giữa các cụm từ; biết đọc phân
biệt lời ngời dẫn chuyện với lời
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làmbài tập
II.Đồ
dùng GV: Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn
5/ 1 GV: Gọi HS dọc bài Ông ngoại và
trả lời câu hỏi nội dung bài
- Nhận xét cho điểm HS
IV Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Cho HS đọc nối tiếp câu theo
dõi sửa lỗi phát âm
* Đọc từng đoạn trớc lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ chú
giải
HS : 2 HS lên bảng làm bài -Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
7 thế kỷ = 700 năm thế kỷ = 20 năm
20 thế kỷ = 2 000 năm thế kỷ = 25 năm
5/ 2 HS: đọc nối nhau đọc 4 đoạn
trong bài.(2 lần) GV: Nhận xét cho điểm HS 1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn luyện tập:
Bài 1: Cho HS đọc đề bài sau đó tự làm bài
a Kể tên những tháng có : 30 ngày, 31
ngày, 28 ngày ( hoặc 29 ngày) ?
b Năm nhuận có bao nhiêu ngày ? Năm không nhuận có bao nhiêu ngày ?
- Các tháng có 30 ngày là : tháng 4, 6, 9,11
Trang 2b Năm nhuận có 366 ngày, năm không nhuận có 365 ngày
5/ 4 HS: Đọc theo cặp GV: nhận xét bài làm của HS
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự làm bài:
5/ 5 GV: theo dõi giúp đỡ HS HS: lên bảng làm bài 2
3 ngày = 72 giờ ; ngày = 8 giờ
5/ 7 GV: theo dõi giúp đỡ HS
- Gọi đại diện nhóm đọc
- Nhận xét tuyện dơng
- Cho HS đọc đồng thanh đoạn 4
- Gọi
HS: thảo luận làm bài tập 3
+ Quang Trung đại phá quân Thanh vào
năm 1789 Năm đó thuộc thế kỷ nào?
- Năm đó thuộc thế kỷ thứ XVIII.
+ Lễ kỷ niệm 600 năm ngày sinh của
Nguyễn Trãi đợc tổ chứ vào năm 1980
Nh vậy Nguyễn Trãi sinh vào năm nào?Năm đó thuộc thế kỷ nào?
- Nguyễn Trãi sinh vào năm :
- Về nhà đọc lại bài - HS: Nêu lại các tháng có 30, 31 ngày.- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học lại bài, làm bài tập vở bài tập, chuẩn bị bài sau
* KC: Biết kể lại đợc từng đoạn củacâu chuyện theo tranh minh họa
- HS yêu thích môn học
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi,phân biệt lời các nhân vật với lời ngời kể chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (trả lời đợc CH 1,2,3; HS Khá trả lời đợc CH4.)
- HS yêu thích môn họcII.Đồ
dùng GV: Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần HD HS luyện đọc
HS : SGK
GV: Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết câu, đoạn hớng dẫn luyện đọc
HS: SGKIII.Các hoạt động dạy học
Trang 3IV Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm kết hợp giải nghĩa từ
- Đoạn 2: tiếp đến "nảy mầm"
- Đoạn 3: tiếp đến "của ta"
- Đoạn 4: Đoạn còn lại
5/ 3 HS: trao đổi trả lời các câu hỏi
- Cho HS đọc nối tiếp theo cặp
6/ 4 GV: nghe HS trả lời câu hỏi,nhận
xét
Em học đợc bài học gì từ chú lình
nhỏ? Khi có lỗi cần dũng cảm nhận
lỗi và sửa lỗi
- Cho HS đọc nội dung bài
1 GV nêu nhiệm vụ
- Kể từng đoạn câu chuyện " ngời
lính dũng cảm
2 HD HS kể từng đoạn câu chuyện
HS: trao đổi trả lời các câu hỏi
*HS thầm đọc đoạn 1+Nhà Vua muốn chọn ngời trung thực
Trang 4theo tranh
- Tranh 1 : Viên tớng ra lệnh thế nào ? Chú lính nhỏ có thái độ ra sao ?
- Tranh 2 : Cả tốp vợt rào bằng cáchnào ? Chú lính nhỏ vợt rào bằng cách nào ? Kết quả ra sao ?
- Tranh 3 : Thầy giáo nói gì với
HS ? Thầy mong điều gì ở các bạn ?
- Tranh 4 : Viên tớng ra lệnh thế nào ? Chú lính nhỏ phản ứng ra sao ? Câu chuyện kết thúc thế nào ?
*HS thầm đọc đoạn 2, 3, 4
+ Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt
+Vì ngời trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của riêng mình
mà nói dối làm hang việc chung
HS: Quan sát tranh minh họa Từng cặp HS tập kể cho nhau nghe GV: Theo dõi HS trả lời các câu hỏi, nhận xét bổ sung
- Cho HS nêu nội dung bài
- Cho HS đọc nội dung bài
6/ 7 GV: Theo dõi giúp đỡ
- Tổ chức cho HS tiếp nối nhau thi
kể 4 đoạn của câu chuyện dựa vào 4tranh minh hoạ
tiêu - Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- Vận dụng vào giải bài toán có mộtphép nhân.(Làm BT 1,2,3)
- HS có ý thức tự giác làm bài tập
- - Biết đợc cần ăn phối hợp chất béo
có nguồn gốc động vật và chất béo
có nguồn gốc thực vật
- Nêu ích lợi của muối i-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ),táchại của thói quen ăn mặn(dễ gây bệnh huyết áp cao)
II.Đồ GV: Bảng phụ, Phiếu HT GV Hình vẽ sgk – 20,21
Trang 5dùng HS : SGK - Tranh, ảnh, thông tin Phiếu.
HS: SGKIII.Các hoạt động dạy học
1, Giới thiệu bài:
2 Các món ăn cung cấp nhiều chất
3 Phối hợp chất béo có nguồn gốc
động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật:
*
- Phát phiếu cho các nhóm
- Phân loại thức ăn vừa chứa chất béo
động vật vừa chứa chất béo thực vật?
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật với chất béo thực vật?
? Tại sao không nên ăn nhiều chất béo động vật?
- Để đảm bảo cung cấp chất béo cho cơ thể
- Phòng tránh bệnh huyết áp cao, phòng tránh bệnh tim mạch
6/ 5 HS : l HS lên bảng làm bài 2:
Bài giải
Hai cuộn vải dài là:
35 x 2 = 70 (m) Đáp số: 70 mét.
GV: theo dõi, Gọi diện nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét bổ sung
- Lu ý: Hạn chế ăn thịt mỡ, óc, phủ tạng động vật vì những thứ đó chứa nhiều chất làm tăng huyết áp, các bệnh về tim mạch
4 ích lợi của muối i-ốt cho cơ thể và
Trang 6tác hại của việc ăn mặn:
* Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
- yêu cầu nêu ích lợi của muối i-ốt
- Làm thế nào để bổ sung iốt cho cơ thể?
- Tại sao không nên ăn mặn?
6/ 6 GV: nhận xét chữa bài
* Bài 3 :Gọi Hs đọc yêu cầu :Tìm x
- Nêu cách tìm số bị chia
HS : trao đổi nêu kết quả
- ích lợi của muối i-ốt là chống biếu
cổ, giúp phát triển về thể lực và trí tuệ
- Phòng tránh rối loạn do thiếu i- ốt cần ăn muối có bổ sung i- ốt
- Ăn mặn dễ mắc bệnh huyết áp cao
6/ 7 HS: 2HS lên bảng chữa bài
a) X : 6 = 12
X = 12 x 6
X = 72b) X : 4 = 23
X= 23 x 4 X= 92
GV: gọi đại diện các nhóm trình bày
- Về nhà học lại bài ,chuẩn bị bài sau
* Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 71, Giới thiệu bài:
2 Giới thiệu trung bình cộng và cách tìm số trung bình công.
Bài toán1: Cho HS đọc đề bài
- Có tất cả bao nhiêu lít dầu?
Có tất cả: 4 + 6 = 10 lít dầu.
- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can có bao nhiêu lít dầu?
Ta lấy 10 : 2 = 5 lít dầu.
- yêu cầu HS giải
Bài giải:
Tổng số lít dầu của hai can là:
6 + 4 = 10 ( lít )
Số lít dầu rót vào mỗi can là:
10 : 2 = 5 ( lít ) Đáp số : 5 lít dầu
- Lấy tổng số lít dầu chia cho 2 can
đ-ợc số lít dầu rót dều vào mỗi can.
Ta gọi 5 là số trung bình cộng của hai
số 6 và 4
Ta nói : Can thứ nhất có 6 lít, can thứ
hai có 4 lít, trung bình mỗi can có 5
lít
Bài toán 2: Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn tìm trung bình mỗi lớp có bao nhiêu HS ta làm nh thế nào?
- 28 đợc gọi là gì?
- Muốn tìm trung bình cộng của 3 số
ta làm nh thế nào?
5/ 2 GV: nhận xét cho điểm
1.Giới thiệu bài
2 HD HS luyện tập
* Bài 1: Tính
- cho HS tự làm bài
Bài 2 : Đặt tính rồi tính - Nêu cách đặt tính và thứ tự thực hiện phép tính? HS : 1 HS lên bảng giải Bài giải: Tổng số học sinh của cả ba lớp là: 25 + 27 + 32 = 84 (học sinh) Trung bình mỗi lớp có số học sinh là 84 : 3 = 28 ( học sinh ) Đáp số: 28 học sinh 6/ 3 HS : Làm bài vào bảng con,lên bảng 38 27
x x
2 6
162 212
GV: theo dõi giúp đỡ HS nhận xét ? muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm nh thế nào? - Qui tắc:Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tống của các số đó ròi chia tổng đó cho các số hạng - Gọi HS nhắc lại 3.Thực hành: * Bài 1:gọi HS nêu yêu cầu Cho HS làm bài 6/ 4 GV : nhận xét Chấm chữa bài
Bài3: Giải toán: Gọi HS đọc bài
toán
Bài toán cho biết gì ? hỏi gì ?
- Cho HS làm bài
HS: HS lên bảng làm bài nêu cách làm
a Trung bình cộng của 42 và 52 là: ( 42 + 52 ) : 2 = 47
b Trung bình cộng của 36,42,và 57 là:
( 36 + 42 + 57 ) : 3 = 45
c Trung bình cộng của 34,43,52,và 39 là:
( 34 + 43 + 52 + 39 ) : 4 = 42
Trang 824 x 6 = 144( giờ) Đáp số: 144 giờ
GV: theo dõi giúp đỡ
- Nhận xét cho điểm
* Bài 2: Gọi HS đọc đầu bài, sau đó làm bài vào vở, lên bảng
6/ 6 GV: nhận xét chữa bài
* Bài 4: GV đọc số giờ theo đề bài
Y/c HS quay kim đồng hồ chỉ số
giờ
- Đọc giờ đã quay đợc
HS:1 HS lên bảng làm bài 2, cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Bốn bạn cân nặng số ki -lô - gam là:
36 + 38 + 40 + 43= 148 ( kg) Trung bình mỗi bạn cân nặng là:
148 : 4 = 37 ( kg ) Đáp số: 37 kg
Về nhà ôn lại bài làm bài tập VBT,
chuẩn bị bài sau
? Nêu cách tìm số trung bình cộng củanhiều số?
- Hs có ý thức làm bài nghiêm túc.II.Đồ
dùng GV: Bảng phụ viết ND BT2, bảng phụ kẻ BT3
GV: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nêu nội dung của một bức th?
- Đọc lại ghi nhớ trên bảng phụ
1 Giới thiệu bài
2 Tìm hiểu đề bài.
- GV ghi đề bài trên bảng
- lu ý:
+ Có trể chọn 1 trong 4 đề bài đã cho
+ Lời lẽ thân mật, chân thành
+ Viết xong bỏ phong bì, ghi đủ địa
Trang 9- GV đọc bài viết,Gọi 2 HS đọc lại
- Yêu cầu lớp đọc thầm tra rlời câu
hỏi
- Đoạn văn này kể chuyện gì ?
- Đoạn văn trên có mấy câu ?
- Những chữ nào trong đoạn văn
Trả lời câu hỏi GV: theo dõi HS làm bài
6/ 4 GV: yêu cầu HS tìm từ khó nêu
- Đọc từ khó yêu cầu HS đọc và viết
6/ 5 HS : nghe- viết bài vào vở GV: theo dõi HS làm bài
6/ 6 GV: theo dõi giúp đỡ HS yếu
- đọc chính tả
- yêu cầu HS đổi vở soát lỗi
c Chấm bài: thu bài chấm 3- 4 bài
chốt lại lời giải đúng
a , Hoa lựu nở đầy một vờn đỏ
GV tóm tắt nội dung bài
Nhận xét tiết kiểm tra
Về nhà chuẩn bị bài sau
* Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 10tiêu - Kể đợc một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy.
- Nêu đợc ích lợi của việc tự làm lấy
việc của mình
- Biết tự làm lấy những việc của
mình ở nhà,ở trờng
- Biết đợc: trẻ em cần phải đợc bày tỏ
ý kiến về những vấn đề có liên quan
đến trẻ em
- Bớc đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của ngời khác
t/g Hđ
5/ 1 GV: Em cảm thấy nh thế nào khi
thực hiện đúng lời hứa với ngời
- GV nêu tình huốnh cho HS tìm
cách giải quyết: Gặp bài toán khó
Đại loay hoay mãi mà vẫn cha giải
đợc, thấy vậy An đa bài đã giải sẵn
cho bạn chép Nếu là Đại em sẽ làm
gì khi đó?
HS: Nêu một số tấm gơng vợt khó trong học tập?
6/ 2 HS : thảo luận nêu cách giải quyết
- HS nhận xét phân tích cách ứng xử
đúng
GV: theo dõi, nhận xét đnáh giá
1.Giới thiệu bài
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2
- Mỗi nhóm thảo luận về một bức tranh
- ý kiến của cả nhóm có giống nhau không?
- GV: Mỗi ngời có thể có ý kiến, nhận xét khác nhau về cùng sự vật
3: Hoạt động 2: thảo luận nhóm:
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm cáccâu hỏi sgk
- Điều gì sẽ xảy ra nếu em không đợc bày tỏ ý kiến về những việc liên quan
đến bản thân em, đén lớp em,…?
4/ 3 GV: theo dõi
- Gọi HS neu kết quả
nhận xét KL:Trong cuộc sống ai
cũng có công việc của mình và mỗi
ngời ai cũng phải tự làm lấy việc
của mình.
3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Bài tập 2:
- Yêu cầu Hs thảo luận nhóm đôi
HS :thảo luận nhóm trả lời các câu hỏisgk
5/ 4 HS :Các nhóm độc lập thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày trớc lớp,
các nhóm còn lại nhận xét bổ sung:
+ Tự làm lấy việc của mình là cố
GV: theo dõi, Gọi HS trình bày
kết luận: Nên bày tỏ ý kiến để mọi
ngời xung quanh hiểu khả năng, mong
Trang 11gắng làm lấy công việc của bản
thân mà không dựa dẫm vào ngời
khác.
+ Tự làm lấy việc cuả mình giúp
cho em mau tiến bộ và không làm
phiền ngời khác.
điều đó rất có lợi … Mỗi ngời, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng và cần bày tỏ ý kiến của mình.
* đã có em nào bày tỏ ý kiến của mìnhvới thầy cô, cha mẹ về môi trờng sốngtrong gia đình,nhà trờng… a kể cho chlớp nghe?
4 Hoạt động 3:Thảo luận nhóm bài tập 1 sgk.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Kết luận: Việc làm của Dung là
đúng, còn việc làm của Hồng và Khánh là không đúng
5 Hoạt động 4: Tổ chức cho HS bày
- Hớng dẫn HS bày tỏ ý kiến thông qua màu sắc thẻ
- Yêu cầu HS giải thích lí do lựa chọn
- GV kết luận: ý kiến đúng: a,b,c,d
- Khi Việt đang cắt hoa giấy chuẩn
bị cho cuộc thi " Hái hoa dân chủ "
tuần tới của lớp thì Dũng đến chơi
Dũng bảo Việt: Tớ khéo tay bạn để
tớ làm , còn cậu giỏi toán cậu làm
tự làm lấy việc của mình
GV tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Thực hiện yêu cầu bài tập 4
- Tập tiểu phẩm Một buổi tối trong gia
đình bạn Hoa
- Chuẩn bị tiết sau
* Rút kinh nghiệm tiết dạy
tiêu - Biết đợc tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em
- Biết nguyên nhân của bệnh thấp
tim
- Nghe- viết đúng và trình bày ,sạch
sẽ Biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật Không mắc quá 5 lỗi chínhtả trong bài
- Làm đúng bài tập 2a.HS khá làm giải đợc câu đố BT3
Trang 12- HS có ý thức rèn chữ, giữ vở cẩn thận
giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn ?
1.Giới thiệu bài
6/ 2 HS : Kể tên một bệnh tim mạch GV: nhận xét cho điểm
1.Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) HD nghe, viết chính tả:
* HD tìm hiểu bài
- GV đọc bài thơ
- Yêu cầu 1 HS đọc lại bài thơ
- yêu cầu lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+ Nhà vua đã chọn ngời nh thế nào
để nối ngôi vua?
+ Vì sao ngời trung thực là ngời đángquý?
HS: đọc thầm bài, trả lời câu hỏi
- Nhà vua chọn ngời trung thực để nối ngôi
- Vì ngời trung thực dám nói đúng sựthật, không màng đến lợi ích riêng
* Viết chính tả:
GV hớng dẫn chính tả
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phậnngắn trong câu cho HS viết
6/ 5 GV: theo dõi giúp đỡ
+ Bớc 3 : Làm việc cả lớp
- Các nhóm sung phong đóng vai
dựa theo các nhân vật trong hình 1,
Trang 13* KL : Thấp tim là một bệnh về tim
mạch ở lứa tuổi HS thờng mắc
nói về nội dung ý nghĩa của các
việc làm trong từng hình đối với
việc phòng bệnh thấp tim
* Chấm chữa bài:
phải giữ ấm cơ thể, ăn uống đủ
chất, giữ vệ sinh cá nhân tốt, rèn
luyện thân thể hàng ngày để tránh
bệnh viêm họng, viêm a-mi-đan kéo
dài hoặc viêm khớp cấp
- Gọi HS đọc bài học
HS: 3 HS lên bảng thi làm bài đúng, Từng em đọc lại bài, đoạn văn đã
điền hoàn chỉnh
Lời giải: lời giải- nộp bài- lần này- làm em- lâu nay - lòng thanh thản- làm bài
- Cho cả lớp nhận xét
- GV chốt lại lời giải đúng
- Cho HS chữa bài theo lời giải dúng
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
* Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- cho HS đọc các dòng thơ suy nghĩ, nêu lời gải câu đố
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ câu a) con nòng nọc + câu b) chim én
IV Củng cố – Dặn dò
4/ 9 GV tóm tắt nội dung bài
Nhận xét tiết học
Về nhà ôn lại bài, thực hiện theo
nội dung bài
- GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét tiết học,
- Về nhà luyện viết thêm, làm bài tập2b
- Chuẩn bị bài sau
* Rút kinh nghiệm tiết dạy
Tiết 5
Trang 14- Nêu đợc một số đặc điểm tiêu biểu
về địa hình của trung du Bắc Bộ: Vùng đất đồi với đỉnh tròn,sờn thoải, xếp cạch nhau nh tháp bút
- Nêu đợc một số hoạt động sản xuất chủ yếu của ngời dân trung du Bắc Bộ
- HS khá: nêu đợc qui trình chế biến chè
II.Đồ
dùng GV: SGKHS: đồ dùng môn học GV: Bản đồ hành chính Việt Nam.- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh, ảnh vùng trung du Bắc Bộ
HS :SGkIII.Các hoạt động dạy học
- Yêu cầu lớp Đổi vở BT kiểm tra chéo
- Nhận xét cho điểm
* Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Vùng đồi với đỉnh tròn sờn thoải.
* Hoạt động 1:QS Tranh, ảnh vùng trung du Bắc Bộ
- Vùng trung du bắc bộ là vùng đồi, núi hay đồng bằng?
- Các đồi ở đây nh thế nào?
- Mô tả sơ lợc vùng trung du?
-Nêu những nét riêng biệt của vùng trungdu?
- Xác định trên bản đồ những tỉnh có vùng trung du: Thái nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang
HS :Quan sát thảo luận nêu kết quả
4/ 3 HS : lên bảng làm bài GV: nghe HS trình bày ,bổ sung
2,Chè và cây ăn quả ở vùng trung du
*Hoạt động 2: làm việc theo nhóm-Bớc 1:
- GV y/c HS dựa vào kênh chữ và kênh hình mục 2 trong SGK thảo luận trong nhóm các câu hỏi sau:+Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng những loại cây gì?
+Hình 1,2 cho biết những cây trồng nào có ở Thái Nguyên và Bắc Giang?+Xác định vị trí hai địa phơng này trên bản đồ địa lí tự nhiên VN?
+ Em biết gì về chè Thái Nguyên?+ Chè ở đây đợc trồng để làm gì?+ Trong những năm gần đây trung du
Trang 15Bắc Bộ đã xuất hiện trang trại chuyên trồng cây gì?
+ Quan sát hình 3 và nêu quy trình chế biến chè?
5/ 4 GV: theo dõi giúp đỡ HS yếu
-Xuất hiện trang trại trồng cây vải
- HS quan sát và nêu quy trình chế biến chè
- GV nhận xét và hoàn thiện câu trả lời
3,Hoạt động trồng rừng và cây công nghiệp
*Hoạt động 3:làm việc chung
- GV cho cả lớp quan sát tranh ảnh-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:+Vì sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại
có những nơi đất trống đồi trọc?
+Để khắc phục tình trạng này ngời dân ở đây đã trồng những loại cây gì?
- GV liên hệ thực tế để giáo dục HS bảo vệ rừng
4/ 6 GV: theo dõi nhận xét bài làm của
HS
* Bài 3: Một sợi dây dài 45 mét
Hỏi 2 sợi dây nh thế dài bao nhiêu
mét?
- Gọi HS đọc bài toán
- yêu cầu HS tóm tắt và giải bài
toán
HS : trao đổi nêu kết quả
quan sát và đọc phần 3-Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt phá rừng làm nơng rẫy để trồng trọt
và khai thác gỗ bừa bãi
- Ngời đân ở đây đã trồng các loại cây công nghiệp dài ngày: keo, trẩu, và cây ăn quả
- lớp nhận xét
- HS đọc bài học sgkIV.Củng cố – Dặn dò
4/ 7 GV tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại bài
HS đọc bài học
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học lại bài,chuẩn bị bài sau
* Rút kinh nghiệm tiết dạy
**********************************************************************Ngày soạn: 19/ 9/ 2010
Ngày giảng: Thứ t ngày 22 tháng 9 năm 2010.
Tiết 1
Môn
Tên bài Cuộc họp của chữ viếtTập đọc Luyện tậpToán
I.Mục - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các - Tính đợc trung bình cộng của nhiều
Trang 16đích
Y/C dấu câu, đọc đúng các kiểu câu;Bớc đầu phân biệt đợc lời ngời dẫn
chuyện với lời nhân vật
Hiểu ND: Tầm quan trọng của dấu
chấm nói riêng và câu nói chung
1.Giới thiệu bài
2.HD luyện đọc - Tìm hiểu bài
a, Luyện đọc.
- GV đọc mẫu,hớng dẫn cách đọc
- Cho HS đọc nối tiếp từng câu (2
lần), theo dõi sửa lỗi phát âm
+ GV chia bài thành 4 đoạn
6/ 2 HS : đọc nối tiếp đoạn (2 lần)
Đ1 : Từ đầu lấm tấm mồ hôi
Đ2 : Tiếp trên trán lấm tấm
mồ hôi
Đ3 : Tiếp ẩu thế nhỉ !
Đ4 : còn lại
GV: nhận xét cho điểm1.Giới thiệu bài
- cho HS đọc nối tiếp theo cặp
- Gọi đại diện nhóm đọc, nhận xét
- Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng, bạn
này không biết dùng dấu chấm câu
nên đã viết những câu văn rất kì
quặc
+ 1 HS đọc thành tiếng các đoạn
còn lại
- Giao cho anh dấu chấm yêu cầu
Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi
Hoàng định chấm câu
d.Nêu cách giải quyết
e.giao việc cho mọi ngời
GV: theo dõi, nhận xét bài làm của HS
Bài 2:
Yêu cầu HS đọc đầu bài
? Bài toán cho biết gì? bào toán hỏi gì?
- yêu cầu HS làm bài
Bài giải:
Tổng số ngời tăng thêm trong 3 năm
Trang 17249 : 3 = 83 ( ngời) Đáp số: 83 ngời
5/ 6 HS: luyện đọc đoạn 4 theo cặp GV: nhận xét chữa bài cho điểm
*Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài:
- GV hớng dẫn HS giải bài toán
5/ 7 GV: tổ chức cho HS thi đọc đoạn 4,
nhận xét cho điểm HS: lên bảng làm bài 3Bài giải:
Tổng số chiều cao của 5 bạn là:
138 + 132 + 130 + 136 + 134
= 670( cm)Trung bình số đo chiều cao của mỗi bạn là:
670 : 5 = 134 ( cm) Đáp số: 134 cm
* Bài 4,5 về nhà làmIV.Củng cố – Dặn dò
5/ 8 HD HS trao đổi nêu nội dung bài
III.Các hoạt động dạy học
Trang 18còn lại để hoàn thành bảng chia 6
* Luyện học thuộc lòng bảng chia 6
- yêu cầu đọc phần gợi ý sgk
+ Tính trung thực biểu hiện nh thế nào?
Lấy ví dụ một truyện nóivề tính trung thực mà em biết
+ Em đợc đọc câu chuyện đó ở đâu?
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình kể
GV tuyên dơng những HS có những câu chuyện ngoài sgk
HS : giới thiệu chuyện
6/ 4 HS: làm bài vào vở đổi vở kiểm tra
- GV theo dõi giúp đỡ
5/ 5 GV: Gọi HS nêu kết quả nhận xét
* Bài 3: Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán yêu cầu gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài
HS : kể chuyện theo nhóm 2trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
6/ 6 HS : 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải
Độ dài của mỗi đoạn dây đồng là:
48 : 6 = 8( cm) Đáp số: 8 cm.
GV: theo dõi giúp đỡ
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện
- Nêu tiêu chuẩn đánh giá
- Chuẩn bị bài sau
* Rút kinh nghiệm tiết dạy