1- Văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được viết trong hoàn cảnh nào. A- Thời kì kháng chiến chống mĩ[r]
Trang 1• ĐẠI HỘI ĐẢNG LAO ĐỘNG LẦN THỨ HAI
THÁNG 2- 1951
Trang 2B µ I m í i
TuÇn : 21 TiÕt : 81
Trang 3TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
Trang 4TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
Trang 5TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
Hồ Chí Minh
I- Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả, tác phẩm:
2/ Đọc và tìm hiểu chú thích:
Trang 6Hướng dẫn đọc:
Giọng mạch lạc, rõ ràng, dứt khoát nhưng vẫn thể hiện tình cảm.
Trang 7TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
Hồ Chí Minh
I- Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả, tác phẩm:
2/ Đọc và tìm hiểu chú thích:
Trang 9TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
Trang 10TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
Trang 11Bố cục
Phần 1: Nêu vấn đề: (đoạn 1) Nhận định chung
về lòng yêu nước.
Phần 2: Giải quyết vấn đề: (đoạn 2,3) Chứng
minh những biểu hiện của lòng yêu nước.
Phần 3: Kết thúc vấn đề: Nhiệm vụ của chúng ta.
Trang 12TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
Trang 13TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
Hồ Chí Minh
I- Tìm hiểu chung:
II- Đọc- Hiểu văn bản
1/ Nhận định chung về lòng yêu nước:
- Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một
truyền thống quý báu của ta
=> Nêu vấn đề trực tiếp, rõ ràng
- Lòng yêu nước được nhấn mạnh trên lĩnh vực:
Chống giặc ngoại xâm
Làn sóng, lướt qua, nhấn chìm…Sức mạnh của lòng yêu nước
* Lòng yêu nước là truyền thống của dân tộc ta và
chúng ta tự hào về nó
Trang 14
TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
Hồ Chí Minh
I- Tìm hiểu chung:
II- Đọc- Hiểu văn bản
1/ Nhận định chung về lòng yêu nước:
2/ Những biểu hiện của lòng yêu nước:
a- Trong lịch sử:
Trang 152/ Những biểu hiện của lòng yêu nước a- Trong lịch sử:
- Bà Trưng, bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…
=> Dẫn chứng tiêu biểu,theo trình tự thời gian
* Vì đây là các thời đại gắn liền với chiến công hiển hách trong lịch sử
Trang 16TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
Hồ Chí Minh
I- Tìm hiểu chung:
II- Đọc- Hiểu văn bản
1/ Nhận định chung về lòng yêu nước:
2/ Những biểu hiện của lòng yêu nước:
a- Trong lịch sử:
b- Hiện tại:
Trang 17b- Hiện tại:
Dẫn chứng:
- Từ các cụ già đến các cháu…
…… kiều bào…… đồng bào
……miền ngược……miền xuôi…
……chiến sĩ……… công chức…
……phụ nữ……… các bà mẹ…
……nam nữ……… đồng bào điền chủ
=> Đẫn chứng tiêu biểu, toần diện, giọng văn dồn dập, khẩn trương, cặp quan hệ từ sóng đôi
* Tất cả mọi người đều có lòng yêu nước.Tinh thần yêu nước ấy được kế thừa và phát huy qua từng thời đại
Trang 18TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
Hồ Chí Minh
I- Tìm hiểu chung:
II- Đọc- Hiểu văn bản
1/ Nhận định chung về lòng yêu nước:
2/ Những biểu hiện của lòng yêu nước:
3/ Nhiệm vụ của chúng ta:
Trang 193/ Nhiệm vụ của chúng ta:
Cách nghị luận của tác giả ở đoạn cuối có gì đặc sắc? Tác dụng của nghị luận này?
Trang 20Nhóm 1-2
- Tinh thần yêu nước cũng như của quí /
+ Có khi được trưng bày công khai trong tủ kính… + Có khi lại cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm
Đề cao tinh thần yêu nước, hiểu được giá trị của nó Động viên, khích lệ
So sánh
Trang 21Nhóm 3-4
- Dùng hình ảnh so sánh để diễn đạt: Dễ hiểu, dễ vào lòng người.
- Cách kết thúc vấn đề thể hiện rất rõ phong cách nghị luận của tác giả: Giản dị, rõ ràng, cụ thể, chặt chẽ, đầy sức thuyết phục.
Trang 22TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
Trang 23TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
Trang 241- Văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được
viết trong hoàn cảnh nào?
A- Thời kì kháng chiến chống mĩ
B- Thời kì kháng chiến chống Pháp
C- Thời kì xây dựng CNXH ở Miền Bắc
D- Sau 1975
Trang 252- Vấn đề nghị luận của bài nằm ở câu nào ?
A- Câu mở đầu ở đoạn một
B- Câu mở đầu ở đoạn hai
C- Câu mở đầu ở đoạn ba
D- Câu mở đầu ở phần kết thúc
Trang 263- Bài văn đề cập đến sắc thái nào của tình yêu nước?
A- Luôn luôn sôi nỗi, mạnh mẽ
B- Luôn tiềm tàng, kín đáo
C- Luôn biểu hiện rõ ràng, đầy đủ
D- Khi tiềm tàng, kín đáo; lúc lại biểu lộ rõ ràng, đầy đủ
Trang 29Ch©n thµnh c¶m ¬n quÝ thÇy c«
Cïng c¸c em häc sinh
Chóc vui vÎ vµ h¹nh phóc