Điểm xa mắt nhất mà khi có một vật ở đó mà mắt không phải điều tiết có thể nhìn rõ vật gọi là điểm cực viễn .Kí hiệu CV.. Điểm gần mắt nhất mà khi có một vật ở đó mà mắt không phải điều
Trang 1Tuần :29 NS : 15 / 02 / 2010
Tiết :57 Bài 48 MẮT ND : / / 2010
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Nêu và chỉ ra được trên hình vẽ hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thủy tinh và màng lưới Nêu được sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh Nêu được mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác nhau Nêu được chức năng của thể thủy tinh và màng lưới
So sánh chúng với các bộ phận tương tự trong máy ảnh
2.Kĩ năng :Trình bày được khái niệm sơ lược về sự điều tiết , điểm cực viễn , cực cận , thử mắt
3.Thái độ :Tích cực hoạt động và phối hợp các bạn trong nhóm xây dựng bài
II.Chuẩn bị : Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức ,thước thẳng , tranh , hình vẽ 48.1
HS:thước thẳng
III.Lên lớp :
1’ 1.Ổn định tổ chức
2’ 2.Kiểm tra bài cũ.Nhận xét bài kiểm tra 45 phút
3.Bài mới
1’
13’ I.Cấu tạo của mắt
1.Cấu tạo
-Thể thủy tinh
-Màng lưới
2.So sánh mắt và máy ảnh
C1.Thể thủy tinh như vật kính ,
Phim như màng lưới trong mắt
Hđ1.Yêu cầu 1 học sinh đứng dậy đọc phần
đầu bài , giải thích vào bài mới
Hđ2.Yêu cầu một học sinh đứng dậy đọc phần
cấu tạo của mắt Gv:Treo tranh vẽ hình 48.1 lên bảng cho hs quan sát và giới thiệu
Gv:Giới thiệu về màng lưới , màng mạch , màng cứng
Gv:Mắt có cấu tạo như thế nào ? Gv:Thể thủy tinh của mắt người là một thấu kính gì ?
Gv:Thể thủy tinh có đặc điểm gì ? Gv:Màng lưới có tác dụng như thế nào ? Gv:Gọi hs trả lời
Gv:Ở tiết trước ta đã tìm hiểu về cấu tạo của máy ảnh
Gv:Hãy nêu những điểm giống nhau về cấu tạo giữa con mắt và máy ảnh
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Thể thủy tinh đóng vai trò như bộ phận nào trong máy ảnh ?
Gv:Phim đóng vai trò như bộ phận nào trong con mắt ?
Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Đứng dậy đọc và nghe giảng Hs:Nghe giảng
Hs:Quan sát và nghe giảng
Hs:Nghe giảng Hs:Thấu kính hội tụ
Hs:Có thể thay đổi tiêu cự Hs:Nơi ảnh của vật hiện lên rõ nét nhất Hs:Nghe giảng
Hs: Thấu kính hội tụ , màng lưới , có thể thay đổi tiêu cự , cho ảnh thật , ngược chiều , nhỏ hơn vật
Hs: Thấu kính hội tụ Hs:Màng lưới
Trang 214’
II.Sự điều tiết
-Tiêu cự của thể thủy tinh có thể
thay đổi sao cho ảnh hiện lên rõ
nét trên màng lưới gọi là sự điều
tiết
III.Điểm cực cận và điểm cực
viễn
1.Điểm cực viễm
Điểm xa mắt nhất mà khi có một
vật ở đó mà mắt không phải điều
tiết có thể nhìn rõ vật gọi là điểm
cực viễn Kí hiệu CV Khoảng
cách từ mắt đến điểm cực viễn
được gọi là khoảng cực viễn
2.Điểm cực cận
Điểm gần mắt nhất mà khi có
một vật ở đó mà mắt không phải
điều tiết có thể nhìn rõ vật gọi là
điểm cực cận Kí hiệu Cc
Khoảng cách từ mắt đến điểm
cực cận được gọi là khoảng cực
cận
Gv:Khi có ánh sáng tác dụng lên màng lưới thì
sẽ xuất hiện luồng thần kinh đưa thông tin về ảnh lên não
Hđ3.Để nhìn rõ ảnh của một vật thì ảnh của
vật đó phải hiện rõ nét lên trên màng lưới Gv:Lúc đó cơ vòng đỡ thể tinh phải làm như thế nào , khi đó tiêu cự của thể thủy tinh như thế nào ?
Gv:Quá trình này gọi là gì ? Gv:Quá trinh điều tiết xảy ra hoàn toàn tự nhiên
Gv:Vẽ hình 48.2 lên bảng cho hs quan sát và giới thiệu
Gv:Hãy cho biết tiêu cự của thể thủy tinh thay đổi như thế nào khi mắt nhìn các vật ở gần , xa mắt (Khoảng cách từ thể thủy tinhh đến màng lưới không thay đổi )
Gv:Yêu cầu hs vẽ hình chứng minh điều đó Gv:Đi xung quanh lớp chỉnh sửa và giúp đỡ các nhóm hs
Hđ4.Điểm xa mắt nhất mà khi có một vật ở đó
mà mắt không phải điều tiết có thể nhìn rõ vật gọi là gì ?
Gv:Điểm cực viễn được kí hiệu như thế nào ? Gv:Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn được gọi là gì ?
Gv:Hướng dẫn hs sử dụng bảng kiểm tra thị lực hình 48.3 để xác định điểm cực viễn Gv:Hướng dẫn hs về nhà có thể tự xác định điểm cực viễn của mắt mình
Gv: Điểm gần mắt nhất mà khi có một vật ở đó
mà mắt không phải điều tiết có thể nhìn rõ vật gọi là gì ?
Gv:Điểm cực cận được kí hiệu như thế nào ? Gv:Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận được gọi là gì ?
Gv:Hướng dẫn hs sử dụng bảng kiểm tra thị lực hình 48.3 để xác định điểm cực cận Gv:Hướng dẫn hs về nhà có thể tự xác định điểm cực cận của mắt mình
Hs:Nghe giảng Hs:Nghe giảng
Hs:Phải co dãn một chút Hs:Tiêu cự của mắt thay đổi HS:Quá trình điều tiết Hs:Nghe giảng
Hs:Nghe giảng Hs-Tiêu cự lớn , tiêu cự nhỏ Hs:Thực hiện theo yêu cầu
Hs: Điểm xa mắt nhất mà khi có một vật
ở đó mà mắt không phải điều tiết có thể nhìn rõ vật gọi là điểm cực viễn
Hs: Kí hiệu CV Hs:Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn được gọi là khoảng cực viễn
Hs:Nghe giảng Hs: Điểm gần mắt nhất mà khi có một vật ở đó mà mắt không phải điều tiết có thể nhìn rõ vật gọi là điểm cực cận Hs: Kí hiệu Cc
Hs: Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận được gọi là khoảng cực cận Hs:Nghe giảng
Trang 3
4.Củng cố
3’ Mắt Gv:Trình bày cấu tạo của mắt Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa mắt và
máy ảnh Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Thể thủy tinh , màng lưới -Có thấu kính hội tụ , màng lưới , có thể thay đổi tiêu cự , cho ảnh thật , ngược chiều , nhỏ hơn vật
-Buồng tối 1’ 5.Dặn dò : Về nhà xem lại bài vừa học và đọc phần có thể em chưa biết
-Về nhà làm tiếp câu C5 , C6 -Xem trước thế nào gọi là mắt cận và mắt lão
Tuần :29 NS : 22 / 02 / 2010
Tiết :58 Bài 49 MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO ND : / / 2010
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Nêu được đặc điểm chính của mắt cận là không nhìn thấy các vật ở xa mắt và cách khắc phục tật cận thị Nêu được đặc điểm chính của mắt lão là không nhìn thấy các vật ở gần mắt và cách khắc phục là sử dụng thấu kính hội tụ
2.Kĩ năng :Giải thích được các cách khắc phục của các trường hợp trên
3.Thái độ :Tích cực hoạt động và phối hợp các bạn trong nhóm xây dựng bài
II.Chuẩn bị :
Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức ,thước thẳng , bảng phụ HS:thước thẳng
III.Lên lớp :
1’ 1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
Gv:Trình bày cấu tạo của mắt Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa mắt và máy ảnh
Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Thể thủy tinh , màng lưới -Có thấu kính hội tụ , màng lưới , có thể thay đổi tiêu cự , cho ảnh thật , ngược chiều , nhỏ hơn vật
-Buồng tối
3.Bài mới
2’
17’ I.Mắt cận
1.Những biểu hiện của tật
cận thị
Hđ1.Yêu cầu học sinh đứng dậy đọc phần đầu
bài và giải thích đi vào bài mới Gv:Gọi hs trả lời dự đoán
Hđ2.Mắt cận
Gv:Dựa vào các kiến thức mình đã có và các sự vật trong cuộc sống
Hs:Đứng dậy đọc Hs:Trả lời dự đoán Hs:Nghe giảng
Trang 4C1.a, c, d
C2.Ở xa , ở gần hơn mắt bình
thường
2.Cách khắc phục tật cận
thị
C3.Dùng tay sờ ta thấy phần
giữa nhỏ hơn phần rìa =>
thấu kính phân kì
C4.Vẽ hình 49.1
II.Mắt lão
1.Những đặc điểm của mắt
lão
-Mắt lão là mắt của người già
, không thể nhìn rõ các vật ở
xa , điểm cực cận xa hơn mắt
bình thường
2.Cách khắc phục tật mắt
lão
C5.Dùng tay sờ nếu thấy
phần giữa dày hơn phần rìa
=> thấu kính hội tụ
C6.Vẽ hình 49.2
Gv:Tật cận thị có những biểu hiện gì ? Gv:Gọi hs trả lời
Gv:Mắt cận không nhìn nhìn rõ các vật ở gần hay ở xa mắt ?
Gv:Điểm cực viễn Cv của mắt cận ở xa hay gần mắt hơn bình thường ?
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Điểm cực viễn của mắt cận ở đâu ? Gv:Nếu có 1 kính cận làm thế nào để biết đó là
1 thấu kính phân kì ? Gv:Gọi hs trả lời Gv:Giải thích tác dụng của kính cận Gv:Kính cận có tác dụng gì ?
Gv:Vẽ hình 49.1 lên bảng và yêu cầu học sinh lên bảng vẽ ảnh của AB
Gv:Gọi hs lên bảng thực hiện Gv:Khi đeo kính A’B’ hiện lên trong khoảng nào ?
Gv:Vậy mắt cận có đặc điểm gì ? Cách khắc phụ các tật cận thị ?
Gv:Gọi hs trả lời
Hđ3.Mắt lão
Gv:Mắt lão là mắt của người già Vậy mắt lão
có các đặc điểm gì ? Gv:Gọi hs trả lời Gv:Mắt lão nhìn rõ các vật ở đâu và không nhìn
rõ các vật ở đâu ? Gv:Đối với mắt lão điểm cực cận như thế nào
so với mắt bình thường ? Gv:Nếu có một kính lão , làm thế nào để biết
đó là một thấu kính hội tụ ? Gv:Gọi hs trả lời
Gv:Giải thích tác dụng của kính lão Gv:Vẽ hình 49.2 lên bảng và yêu cầu học sinh lên bảng vẽ ảnh của AB
Gv:Gọi hs lên bảng thực hiện Gv:Khi không đeo kính , điểm cực cận ở quá xa mắt Mắt có nhìn rõ vật AB hay không ? Tại sao ?
Gv:Khi đeo kính muốn nhình rõ ảnh của vật
AB thì ảnh này phải hiện rõ trong khoảng nào
Hs: a, c, d Hs: Mắt cận không nhìn nhìn rõ các vật ở xa mắt Hs: Điểm cực viễn Cv của mắt cận ở gần mắt hơn bình thường
Hs: Ở gần mắt hơn bình thường
Hs: Dùng tay sờ ta thấy phần giữa nhỏ hơn phần rìa => thấu kính phân kì
Hs:Đưa ảnh của vật vào trong khoảng cực viễn Cv Hs:
B'
A'
0 F,C
B
A
Hs: Mắt lão là mắt của người già , không thể nhìn rõ các vật ở xa , điểm cực cận xa hơn mắt bình thường
Hs:Nhìn rõ được các vật ở gần , không nhìn được các vật ở xa
Hs: Điểm cực cận xa hơn mắt bình thường Hs: Dùng tay sờ nếu thấy phần giữa dày hơn phần rìa => thấu kính hội tụ
Hs:
O B
A
B'
A'=C=F
Hs:Trả lời
Trang 5? Gv:Vậy mắt lão có đặc điểm gì ? Tác dụng của kính như thế nào ?
Gv:Gọi hs trả lời 4.Củng cố
3’ Mắt cận Gv:Nêu các đặc điểm , biểu hiện của tật cận thị Muốn khắc phục tật cận thị ta phải làm
như thế nào ? Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Nhìn rõ các vật ở gần , không nhìn rõ các vật ở xa , diểm cực viễn ở gần hơn so với mắt bình thường
Hs:Sử dụng thấu kính phân kì
1’ 5.Dặn dò : Về nhà xem lại bài vừa học và đọc phần có thể em chưa biết
-Về nhà tiết tục trả lời các câu hỏi C7 , C8 -Sưu tầm thêm các loại kính hội tụ
Tuần :30 NS : 25 / 02 / 2010
Tiết :59 Bài 50 KÍNH LÚP ND : / / 2010
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Nêu được kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn và được dùng để quan sát các vật nhỏ.Nêu được số ghi trên kính lúp là số bội giác của kính lúp và khi dùng kính lúp có số bội giác càng lớn thí quan sát thấy ảnh cáng lớn Trả lời được câu hỏi dùng kính lúp để làm gì ? Nêu được hai đặc điểm chính của kính lúp là ( thấu kính hội tụ và có tiêu cự ngắn )
2.Kĩ năng :Nêu được ý nghĩa của số bội giác của kính lúp Sử dụng được kính lúp để quan sát các vật nhỏ
3.Thái độ :Tích cực hoạt động và phối hợp các bạn trong nhóm xây dựng bài
II.Chuẩn bị :
Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức ,thước thẳng , một số loại kính lúp HS: Sưu tầm thêm các loại kính hội tụ
III.Lên lớp :
1’ 1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
Gv:Nêu các đặc điểm , biểu hiện của tật cận thị Muốn khắc phục tật cận thị ta phải làm như thế nào ?
Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Nhìn rõ các vật ở gần , không nhìn rõ các vật ở xa , diểm cực viễn ở gần hơn so với mắt bình thường
Hs:Sử dụng thấu kính phân kì
3.Bài mới
Hđ1.Yêu cầu hs đứng dậy đọc phần đầu bài Hs:Đứng dây đọc và nghe giảng
Trang 612’
14’
I.Kính lúp là gì ?
1.Kính lúp :Là một thấu kính
hội tụ có tiêu cự ngắn
-Kí hiệu là G và ghi bằng 2X ,
3X , 5X …
-G = 25/ f
2.Quan sát
C1.Tiêu cự càng ngắn
C2.G = 25
f
25
f G
⇒ =
f = 25
1,5 = 16,7 cm
II.Cách quan sát một vật nhỏ
qua kính lúp
1.Vẽ ảnh
-Vẽ ảnh hình 50.2
và dùng kính lúp vào bài mới Gv:Kính lúp là gì ?
Gv:Gọi hs trả lời câu hỏi Hđ2.Kính lúp là một thấu kính gì ? và ta thường dùng kính lúp để làm gì ?
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn Người ta dùng kính lúp để quan sát các vật nhỏ
Gv:Mỗi kính lúp có một số bội giác và được ghi như thế nào ?
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Nếu kính lúp có số bội giác càng lớn thì cho ảnh của vật như thế nào ?
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Số bội giác thường được ghi ngay trên vành đỡ kính
Gv:Để tính số bội giác ta dùng công thức gì ? Gv:Phát các loại thấu kính có tiêu cự khác nhau và yêu cầu dùng nó để quan sát cùng một vật nhỏ
Gv:Tính tiêu cự của các kính lúp đó Gv:Gọi hs trả lời
Gv:Kính lúp có số bội giác càng lớn thì tiêu
cự càng dài hay càng ngắn ? Gv:Gọi hs trả lời
Gv:Số bội giác nhỏ nhất của kính lúp là 1,5
X Vậy tiêu cự dài nhất của kính lúp là bao nhiêu ?
Gv:Gợi ý :nếu G = 1,5 X => f = ? cm Gv:Gọi hs trả lời
Gv:Vậy kính lúp là gì ? Gv:Gọi hs trả lời Hđ3.Cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp Gv:Yêu cầu hs dùng một kính lúp quan sát một vật và đo khoảng cách từ vật đến thấu kính
Gv:Tiến hành so sánh khoảng cách đó với tiêu
cự ghi trên thấu kính Gv:Vẽ hình 50.2 lên bảng cho hs quan sát và giới thiệu
Hs:Trả lời dự đoán
Hs: Kính lúp là một thấu kính hội tụ , dùng
để quan sát các vật nhỏ Hs:Nghe giảng
Hs:Ghi bằng 2X , 3X , 5X … Hs:Càng lớn
Hs:Nghe giảng Hs: G = 25/ f Hs:Nhận dụng cụ thí nghiệm Hs:Tiến hành làm thí nghiệm Hs:Càng ngắn
Hs: G = 25
f
25
f G
⇒ =
f = 25 1,5 = 16,7 cm Hs:Quan sát và nghe giảng
Trang 7C3.Ảnh là ảnh ảo cùng chiều với
vật và lớn hơn với vật
C4.Đặt vật trong khoảng tiêu cự
2.Kết luận
(sgk)
III.Vận dụng
-Trả lời câu C5 , C6
Gv:Yêu cầu hs vẽ ảnh của vật Gv:Qua kính sẽ có ảnh thật hay ảo ? Gv:To hay nhỏ hơn vật ?
Gv:Muốn có ảnh như câu C3 thì ta phải đặt vật trong khoảng nào trước kính ?
Gv:Gọi hs lên bảng vẽ và trả lời câu hỏi Gv:Vậy muốn quan sát một vật nhỏ ta phải làm như thế nào ?
Gv:Gọi hs trả lời
Hđ4.Vận dụng Gv:Em hãy kể các trường hợp trong thực tế đời sống và sản xuất phải dùng đến thấu kính Gv:Gọi hs trả lời
Gv:Dùng kính lúp đã có hãy đo tiêu cự của một kính lúp có số bội giác đã biết và nghiệm lại công thức giữa G và f
Gv:Hướng dẫn hs thực hiện
f' O B'
A'
B
A
Hs:Trả lời
Hs:Nghe giảng
Hs : Trả lời Hs:Làm thí nghiệm và trả lời
4.Củng cố
3’ Kính lúp Gv:Nêu các đặc điểm của kính lúp Tính số bộ giác của một kính lúp có tiêu cự là 10 cm
Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Trả lời
1’ 5.Dặn dò : Về nhà xem lại bài vừa học và đọc phần có thể em chưa biết
-Về nhà làm trước bài tập 1, 2
Tuần :30 NS : 05 / 03 / 2010
Tiết :60 Bài 51 BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC ND : / / 2010
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập định tính và địn lượng về hiện tượng khúc xạ ánh sáng , về các thấu kính và dụng cụ quang học
Trang 82.Kĩ năng :Giải thích được một số hiện tượng đơn giản
3.Thái độ :Tích cực hoạt động và phối hợp các bạn trong nhóm xây dựng bài
II.Chuẩn bị :
Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức ,thước thẳng
HS: Làm trước bài tập 1, 2
III.Lên lớp :
1’ 1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
Gv:Nêu các đặc điểm của kính lúp Tính số bộ giác của một kính lúp có tiêu cự là 10 cm
3.Bài mới
10’
13’
1.Bài 1
-Làm bài tập 1 sgk trang
135
2.Bài 2
-Làm bài tập 2 sgk trang
135
Hđ1.Yêu cầu 1 học sinh đứng dậy đọc phần đầu bài để thu thập các thông tin của bài toán Gv:Gợi ý
Gv:Trước khi đổ nước vào bình ta có thể nhìn thấy tâm O của bình không ?
Gv:Còn khi đã đổ nước vào thì sao ? Gv:Vì sao khi đổ nước vào bình thì ta có thể nhìn thấy tâm O của bình ?
Gv:Yêu cầu hs vẽ hình vào tập và dựa vào hình để giải thích hiện tượng
Gv:Đi xung quang lớp chỉnh sửa và giúp đỡ các hs yếu kém , trung bình
Hđ2.Về việc dựng ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ
Gv: Yêu cầu 1 học sinh đứng dậy đọc phần đầu bài để thu thập các thông tin của bài toán Gv:Gợi ý
Gv:Ta có thể chọn theo tỉ lệ xích thích hợp để
vẽ cho chính xác hơn Gv:f = 3 cm , d = 4 cm , AB = 7 mm Gv:Trong trường hợp này vật nằm trong hay ngoài khoảng tiêu cự , tính chất của ảnh như thế nào ?
Gv:Hãy sử dụng 2 trong 3 tia đặc biệt để dựng ảnh của vật
Hs:
O
Q P
Hs:Giải thích hiện tượng Hs:
B'
A' F'
F
O B
A
Hs:Dùng thước để kiểm tra Hs:Ảnh cao gấp 3 lần vật
Trang 912’ 3.Bài 3
-Làm bài tập 3 sgk trang
136
Gv:Dùng thước để kiểm tra xem chiều cao của ảnh cao gấp mấy lần vật ?
Gv:Hảy dùng công thức nghiệm lại kết quả vừa đo trên
Gv:Yêu cầu hs làm vào tập Gv:Đi xung quang lớp chỉnh sửa và giúp đỡ các hs yếu kém , trung bình
Hđ3.Về tật cận thị Gv: Yêu cầu 1 học sinh đứng dậy đọc phần đầu bài để thu thập các thông tin của bài toán Gv:Gợi ý
Gv:Đặc điểm chính của mắt cận là không nhìn
rõ các vật ở gần hay ở xa mắt ? Gv:Người bị cận càng nặng thì không thể nhìn
rõ các vật ở gần hay ở xa mắt ? Gv:Khắc phục tật cận thị là làm cho người bị cận có thể nhìn rõ các vật ở gần hay ở xa mắt?
Gv:Vậy kính cận là thấu kính hội tụ hay phân
kì ? Gv:Yêu cầu hs làm bài tập và vẽ hình Gv:Đi xung quang lớp chỉnh sửa và giúp đỡ các hs yếu kém , trung bình
Hs:Ta có ∆AFB và ∆OFI là hai tam giác đồng dạng ( g.g )
4
AB OF OI
AF
=
= 2,1 cm Theo giả thiết thì OI = A’B’ = 2,1 cm ( vì tia đi qua F cho tia ló song song với trục chính 0
Vậy ảnh cao gấp 3 lần vật Hs:Nghe giảng
Hs :Đọc và nghe giảng
Hs:Ở xa mắt Hs: Ở xa mắt Hs: Ở xa mắt Hs:Vẽ hình
4.Củng cố
-Trong quá trình giải bài tập 1’ 5.Dặn dò : Về nhà xem lại bài vừa học và đọc phần có thể em chưa biết
-Xem lại về nguồn sáng , vật sáng