1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Giáo án từ tiết 57-60

9 281 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mắt
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 139,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điểm xa mắt nhất mà khi có một vật ở đó mà mắt không phải điều tiết có thể nhìn rõ vật gọi là điểm cực viễn .Kí hiệu CV.. Điểm gần mắt nhất mà khi có một vật ở đó mà mắt không phải điều

Trang 1

Tuần :29 NS : 15 / 02 / 2010

Tiết :57 Bài 48 MẮT ND : / / 2010

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức :Nêu và chỉ ra được trên hình vẽ hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thủy tinh và màng lưới Nêu được sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh Nêu được mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác nhau Nêu được chức năng của thể thủy tinh và màng lưới

So sánh chúng với các bộ phận tương tự trong máy ảnh

2.Kĩ năng :Trình bày được khái niệm sơ lược về sự điều tiết , điểm cực viễn , cực cận , thử mắt

3.Thái độ :Tích cực hoạt động và phối hợp các bạn trong nhóm xây dựng bài

II.Chuẩn bị : Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức ,thước thẳng , tranh , hình vẽ 48.1

HS:thước thẳng

III.Lên lớp :

1’ 1.Ổn định tổ chức

2’ 2.Kiểm tra bài cũ.Nhận xét bài kiểm tra 45 phút

3.Bài mới

1’

13’ I.Cấu tạo của mắt

1.Cấu tạo

-Thể thủy tinh

-Màng lưới

2.So sánh mắt và máy ảnh

C1.Thể thủy tinh như vật kính ,

Phim như màng lưới trong mắt

Hđ1.Yêu cầu 1 học sinh đứng dậy đọc phần

đầu bài , giải thích vào bài mới

Hđ2.Yêu cầu một học sinh đứng dậy đọc phần

cấu tạo của mắt Gv:Treo tranh vẽ hình 48.1 lên bảng cho hs quan sát và giới thiệu

Gv:Giới thiệu về màng lưới , màng mạch , màng cứng

Gv:Mắt có cấu tạo như thế nào ? Gv:Thể thủy tinh của mắt người là một thấu kính gì ?

Gv:Thể thủy tinh có đặc điểm gì ? Gv:Màng lưới có tác dụng như thế nào ? Gv:Gọi hs trả lời

Gv:Ở tiết trước ta đã tìm hiểu về cấu tạo của máy ảnh

Gv:Hãy nêu những điểm giống nhau về cấu tạo giữa con mắt và máy ảnh

Gv:Gọi hs trả lời Gv:Thể thủy tinh đóng vai trò như bộ phận nào trong máy ảnh ?

Gv:Phim đóng vai trò như bộ phận nào trong con mắt ?

Gv:Gọi hs trả lời

Hs:Đứng dậy đọc và nghe giảng Hs:Nghe giảng

Hs:Quan sát và nghe giảng

Hs:Nghe giảng Hs:Thấu kính hội tụ

Hs:Có thể thay đổi tiêu cự Hs:Nơi ảnh của vật hiện lên rõ nét nhất Hs:Nghe giảng

Hs: Thấu kính hội tụ , màng lưới , có thể thay đổi tiêu cự , cho ảnh thật , ngược chiều , nhỏ hơn vật

Hs: Thấu kính hội tụ Hs:Màng lưới

Trang 2

14’

II.Sự điều tiết

-Tiêu cự của thể thủy tinh có thể

thay đổi sao cho ảnh hiện lên rõ

nét trên màng lưới gọi là sự điều

tiết

III.Điểm cực cận và điểm cực

viễn

1.Điểm cực viễm

Điểm xa mắt nhất mà khi có một

vật ở đó mà mắt không phải điều

tiết có thể nhìn rõ vật gọi là điểm

cực viễn Kí hiệu CV Khoảng

cách từ mắt đến điểm cực viễn

được gọi là khoảng cực viễn

2.Điểm cực cận

Điểm gần mắt nhất mà khi có

một vật ở đó mà mắt không phải

điều tiết có thể nhìn rõ vật gọi là

điểm cực cận Kí hiệu Cc

Khoảng cách từ mắt đến điểm

cực cận được gọi là khoảng cực

cận

Gv:Khi có ánh sáng tác dụng lên màng lưới thì

sẽ xuất hiện luồng thần kinh đưa thông tin về ảnh lên não

Hđ3.Để nhìn rõ ảnh của một vật thì ảnh của

vật đó phải hiện rõ nét lên trên màng lưới Gv:Lúc đó cơ vòng đỡ thể tinh phải làm như thế nào , khi đó tiêu cự của thể thủy tinh như thế nào ?

Gv:Quá trình này gọi là gì ? Gv:Quá trinh điều tiết xảy ra hoàn toàn tự nhiên

Gv:Vẽ hình 48.2 lên bảng cho hs quan sát và giới thiệu

Gv:Hãy cho biết tiêu cự của thể thủy tinh thay đổi như thế nào khi mắt nhìn các vật ở gần , xa mắt (Khoảng cách từ thể thủy tinhh đến màng lưới không thay đổi )

Gv:Yêu cầu hs vẽ hình chứng minh điều đó Gv:Đi xung quanh lớp chỉnh sửa và giúp đỡ các nhóm hs

Hđ4.Điểm xa mắt nhất mà khi có một vật ở đó

mà mắt không phải điều tiết có thể nhìn rõ vật gọi là gì ?

Gv:Điểm cực viễn được kí hiệu như thế nào ? Gv:Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn được gọi là gì ?

Gv:Hướng dẫn hs sử dụng bảng kiểm tra thị lực hình 48.3 để xác định điểm cực viễn Gv:Hướng dẫn hs về nhà có thể tự xác định điểm cực viễn của mắt mình

Gv: Điểm gần mắt nhất mà khi có một vật ở đó

mà mắt không phải điều tiết có thể nhìn rõ vật gọi là gì ?

Gv:Điểm cực cận được kí hiệu như thế nào ? Gv:Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận được gọi là gì ?

Gv:Hướng dẫn hs sử dụng bảng kiểm tra thị lực hình 48.3 để xác định điểm cực cận Gv:Hướng dẫn hs về nhà có thể tự xác định điểm cực cận của mắt mình

Hs:Nghe giảng Hs:Nghe giảng

Hs:Phải co dãn một chút Hs:Tiêu cự của mắt thay đổi HS:Quá trình điều tiết Hs:Nghe giảng

Hs:Nghe giảng Hs-Tiêu cự lớn , tiêu cự nhỏ Hs:Thực hiện theo yêu cầu

Hs: Điểm xa mắt nhất mà khi có một vật

ở đó mà mắt không phải điều tiết có thể nhìn rõ vật gọi là điểm cực viễn

Hs: Kí hiệu CV Hs:Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn được gọi là khoảng cực viễn

Hs:Nghe giảng Hs: Điểm gần mắt nhất mà khi có một vật ở đó mà mắt không phải điều tiết có thể nhìn rõ vật gọi là điểm cực cận Hs: Kí hiệu Cc

Hs: Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận được gọi là khoảng cực cận Hs:Nghe giảng

Trang 3

4.Củng cố

3’ Mắt Gv:Trình bày cấu tạo của mắt Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa mắt và

máy ảnh Gv:Gọi hs trả lời

Hs:Thể thủy tinh , màng lưới -Có thấu kính hội tụ , màng lưới , có thể thay đổi tiêu cự , cho ảnh thật , ngược chiều , nhỏ hơn vật

-Buồng tối 1’ 5.Dặn dò : Về nhà xem lại bài vừa học và đọc phần có thể em chưa biết

-Về nhà làm tiếp câu C5 , C6 -Xem trước thế nào gọi là mắt cận và mắt lão

Tuần :29 NS : 22 / 02 / 2010

Tiết :58 Bài 49 MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO ND : / / 2010

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức :Nêu được đặc điểm chính của mắt cận là không nhìn thấy các vật ở xa mắt và cách khắc phục tật cận thị Nêu được đặc điểm chính của mắt lão là không nhìn thấy các vật ở gần mắt và cách khắc phục là sử dụng thấu kính hội tụ

2.Kĩ năng :Giải thích được các cách khắc phục của các trường hợp trên

3.Thái độ :Tích cực hoạt động và phối hợp các bạn trong nhóm xây dựng bài

II.Chuẩn bị :

Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức ,thước thẳng , bảng phụ HS:thước thẳng

III.Lên lớp :

1’ 1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

Gv:Trình bày cấu tạo của mắt Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa mắt và máy ảnh

Gv:Gọi hs trả lời

Hs:Thể thủy tinh , màng lưới -Có thấu kính hội tụ , màng lưới , có thể thay đổi tiêu cự , cho ảnh thật , ngược chiều , nhỏ hơn vật

-Buồng tối

3.Bài mới

2’

17’ I.Mắt cận

1.Những biểu hiện của tật

cận thị

Hđ1.Yêu cầu học sinh đứng dậy đọc phần đầu

bài và giải thích đi vào bài mới Gv:Gọi hs trả lời dự đoán

Hđ2.Mắt cận

Gv:Dựa vào các kiến thức mình đã có và các sự vật trong cuộc sống

Hs:Đứng dậy đọc Hs:Trả lời dự đoán Hs:Nghe giảng

Trang 4

C1.a, c, d

C2.Ở xa , ở gần hơn mắt bình

thường

2.Cách khắc phục tật cận

thị

C3.Dùng tay sờ ta thấy phần

giữa nhỏ hơn phần rìa =>

thấu kính phân kì

C4.Vẽ hình 49.1

II.Mắt lão

1.Những đặc điểm của mắt

lão

-Mắt lão là mắt của người già

, không thể nhìn rõ các vật ở

xa , điểm cực cận xa hơn mắt

bình thường

2.Cách khắc phục tật mắt

lão

C5.Dùng tay sờ nếu thấy

phần giữa dày hơn phần rìa

=> thấu kính hội tụ

C6.Vẽ hình 49.2

Gv:Tật cận thị có những biểu hiện gì ? Gv:Gọi hs trả lời

Gv:Mắt cận không nhìn nhìn rõ các vật ở gần hay ở xa mắt ?

Gv:Điểm cực viễn Cv của mắt cận ở xa hay gần mắt hơn bình thường ?

Gv:Gọi hs trả lời Gv:Điểm cực viễn của mắt cận ở đâu ? Gv:Nếu có 1 kính cận làm thế nào để biết đó là

1 thấu kính phân kì ? Gv:Gọi hs trả lời Gv:Giải thích tác dụng của kính cận Gv:Kính cận có tác dụng gì ?

Gv:Vẽ hình 49.1 lên bảng và yêu cầu học sinh lên bảng vẽ ảnh của AB

Gv:Gọi hs lên bảng thực hiện Gv:Khi đeo kính A’B’ hiện lên trong khoảng nào ?

Gv:Vậy mắt cận có đặc điểm gì ? Cách khắc phụ các tật cận thị ?

Gv:Gọi hs trả lời

Hđ3.Mắt lão

Gv:Mắt lão là mắt của người già Vậy mắt lão

có các đặc điểm gì ? Gv:Gọi hs trả lời Gv:Mắt lão nhìn rõ các vật ở đâu và không nhìn

rõ các vật ở đâu ? Gv:Đối với mắt lão điểm cực cận như thế nào

so với mắt bình thường ? Gv:Nếu có một kính lão , làm thế nào để biết

đó là một thấu kính hội tụ ? Gv:Gọi hs trả lời

Gv:Giải thích tác dụng của kính lão Gv:Vẽ hình 49.2 lên bảng và yêu cầu học sinh lên bảng vẽ ảnh của AB

Gv:Gọi hs lên bảng thực hiện Gv:Khi không đeo kính , điểm cực cận ở quá xa mắt Mắt có nhìn rõ vật AB hay không ? Tại sao ?

Gv:Khi đeo kính muốn nhình rõ ảnh của vật

AB thì ảnh này phải hiện rõ trong khoảng nào

Hs: a, c, d Hs: Mắt cận không nhìn nhìn rõ các vật ở xa mắt Hs: Điểm cực viễn Cv của mắt cận ở gần mắt hơn bình thường

Hs: Ở gần mắt hơn bình thường

Hs: Dùng tay sờ ta thấy phần giữa nhỏ hơn phần rìa => thấu kính phân kì

Hs:Đưa ảnh của vật vào trong khoảng cực viễn Cv Hs:

B'

A'

0 F,C

B

A

Hs: Mắt lão là mắt của người già , không thể nhìn rõ các vật ở xa , điểm cực cận xa hơn mắt bình thường

Hs:Nhìn rõ được các vật ở gần , không nhìn được các vật ở xa

Hs: Điểm cực cận xa hơn mắt bình thường Hs: Dùng tay sờ nếu thấy phần giữa dày hơn phần rìa => thấu kính hội tụ

Hs:

O B

A

B'

A'=C=F

Hs:Trả lời

Trang 5

? Gv:Vậy mắt lão có đặc điểm gì ? Tác dụng của kính như thế nào ?

Gv:Gọi hs trả lời 4.Củng cố

3’ Mắt cận Gv:Nêu các đặc điểm , biểu hiện của tật cận thị Muốn khắc phục tật cận thị ta phải làm

như thế nào ? Gv:Gọi hs trả lời

Hs:Nhìn rõ các vật ở gần , không nhìn rõ các vật ở xa , diểm cực viễn ở gần hơn so với mắt bình thường

Hs:Sử dụng thấu kính phân kì

1’ 5.Dặn dò : Về nhà xem lại bài vừa học và đọc phần có thể em chưa biết

-Về nhà tiết tục trả lời các câu hỏi C7 , C8 -Sưu tầm thêm các loại kính hội tụ

Tuần :30 NS : 25 / 02 / 2010

Tiết :59 Bài 50 KÍNH LÚP ND : / / 2010

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức :Nêu được kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn và được dùng để quan sát các vật nhỏ.Nêu được số ghi trên kính lúp là số bội giác của kính lúp và khi dùng kính lúp có số bội giác càng lớn thí quan sát thấy ảnh cáng lớn Trả lời được câu hỏi dùng kính lúp để làm gì ? Nêu được hai đặc điểm chính của kính lúp là ( thấu kính hội tụ và có tiêu cự ngắn )

2.Kĩ năng :Nêu được ý nghĩa của số bội giác của kính lúp Sử dụng được kính lúp để quan sát các vật nhỏ

3.Thái độ :Tích cực hoạt động và phối hợp các bạn trong nhóm xây dựng bài

II.Chuẩn bị :

Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức ,thước thẳng , một số loại kính lúp HS: Sưu tầm thêm các loại kính hội tụ

III.Lên lớp :

1’ 1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

Gv:Nêu các đặc điểm , biểu hiện của tật cận thị Muốn khắc phục tật cận thị ta phải làm như thế nào ?

Gv:Gọi hs trả lời

Hs:Nhìn rõ các vật ở gần , không nhìn rõ các vật ở xa , diểm cực viễn ở gần hơn so với mắt bình thường

Hs:Sử dụng thấu kính phân kì

3.Bài mới

Hđ1.Yêu cầu hs đứng dậy đọc phần đầu bài Hs:Đứng dây đọc và nghe giảng

Trang 6

12’

14’

I.Kính lúp là gì ?

1.Kính lúp :Là một thấu kính

hội tụ có tiêu cự ngắn

-Kí hiệu là G và ghi bằng 2X ,

3X , 5X …

-G = 25/ f

2.Quan sát

C1.Tiêu cự càng ngắn

C2.G = 25

f

25

f G

⇒ =

f = 25

1,5 = 16,7 cm

II.Cách quan sát một vật nhỏ

qua kính lúp

1.Vẽ ảnh

-Vẽ ảnh hình 50.2

và dùng kính lúp vào bài mới Gv:Kính lúp là gì ?

Gv:Gọi hs trả lời câu hỏi Hđ2.Kính lúp là một thấu kính gì ? và ta thường dùng kính lúp để làm gì ?

Gv:Gọi hs trả lời Gv:Kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn Người ta dùng kính lúp để quan sát các vật nhỏ

Gv:Mỗi kính lúp có một số bội giác và được ghi như thế nào ?

Gv:Gọi hs trả lời Gv:Nếu kính lúp có số bội giác càng lớn thì cho ảnh của vật như thế nào ?

Gv:Gọi hs trả lời Gv:Số bội giác thường được ghi ngay trên vành đỡ kính

Gv:Để tính số bội giác ta dùng công thức gì ? Gv:Phát các loại thấu kính có tiêu cự khác nhau và yêu cầu dùng nó để quan sát cùng một vật nhỏ

Gv:Tính tiêu cự của các kính lúp đó Gv:Gọi hs trả lời

Gv:Kính lúp có số bội giác càng lớn thì tiêu

cự càng dài hay càng ngắn ? Gv:Gọi hs trả lời

Gv:Số bội giác nhỏ nhất của kính lúp là 1,5

X Vậy tiêu cự dài nhất của kính lúp là bao nhiêu ?

Gv:Gợi ý :nếu G = 1,5 X => f = ? cm Gv:Gọi hs trả lời

Gv:Vậy kính lúp là gì ? Gv:Gọi hs trả lời Hđ3.Cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp Gv:Yêu cầu hs dùng một kính lúp quan sát một vật và đo khoảng cách từ vật đến thấu kính

Gv:Tiến hành so sánh khoảng cách đó với tiêu

cự ghi trên thấu kính Gv:Vẽ hình 50.2 lên bảng cho hs quan sát và giới thiệu

Hs:Trả lời dự đoán

Hs: Kính lúp là một thấu kính hội tụ , dùng

để quan sát các vật nhỏ Hs:Nghe giảng

Hs:Ghi bằng 2X , 3X , 5X … Hs:Càng lớn

Hs:Nghe giảng Hs: G = 25/ f Hs:Nhận dụng cụ thí nghiệm Hs:Tiến hành làm thí nghiệm Hs:Càng ngắn

Hs: G = 25

f

25

f G

⇒ =

f = 25 1,5 = 16,7 cm Hs:Quan sát và nghe giảng

Trang 7

C3.Ảnh là ảnh ảo cùng chiều với

vật và lớn hơn với vật

C4.Đặt vật trong khoảng tiêu cự

2.Kết luận

(sgk)

III.Vận dụng

-Trả lời câu C5 , C6

Gv:Yêu cầu hs vẽ ảnh của vật Gv:Qua kính sẽ có ảnh thật hay ảo ? Gv:To hay nhỏ hơn vật ?

Gv:Muốn có ảnh như câu C3 thì ta phải đặt vật trong khoảng nào trước kính ?

Gv:Gọi hs lên bảng vẽ và trả lời câu hỏi Gv:Vậy muốn quan sát một vật nhỏ ta phải làm như thế nào ?

Gv:Gọi hs trả lời

Hđ4.Vận dụng Gv:Em hãy kể các trường hợp trong thực tế đời sống và sản xuất phải dùng đến thấu kính Gv:Gọi hs trả lời

Gv:Dùng kính lúp đã có hãy đo tiêu cự của một kính lúp có số bội giác đã biết và nghiệm lại công thức giữa G và f

Gv:Hướng dẫn hs thực hiện

f' O B'

A'

B

A

Hs:Trả lời

Hs:Nghe giảng

Hs : Trả lời Hs:Làm thí nghiệm và trả lời

4.Củng cố

3’ Kính lúp Gv:Nêu các đặc điểm của kính lúp Tính số bộ giác của một kính lúp có tiêu cự là 10 cm

Gv:Gọi hs trả lời

Hs:Trả lời

1’ 5.Dặn dò : Về nhà xem lại bài vừa học và đọc phần có thể em chưa biết

-Về nhà làm trước bài tập 1, 2

Tuần :30 NS : 05 / 03 / 2010

Tiết :60 Bài 51 BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC ND : / / 2010

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức :Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập định tính và địn lượng về hiện tượng khúc xạ ánh sáng , về các thấu kính và dụng cụ quang học

Trang 8

2.Kĩ năng :Giải thích được một số hiện tượng đơn giản

3.Thái độ :Tích cực hoạt động và phối hợp các bạn trong nhóm xây dựng bài

II.Chuẩn bị :

Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức ,thước thẳng

HS: Làm trước bài tập 1, 2

III.Lên lớp :

1’ 1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

Gv:Nêu các đặc điểm của kính lúp Tính số bộ giác của một kính lúp có tiêu cự là 10 cm

3.Bài mới

10’

13’

1.Bài 1

-Làm bài tập 1 sgk trang

135

2.Bài 2

-Làm bài tập 2 sgk trang

135

Hđ1.Yêu cầu 1 học sinh đứng dậy đọc phần đầu bài để thu thập các thông tin của bài toán Gv:Gợi ý

Gv:Trước khi đổ nước vào bình ta có thể nhìn thấy tâm O của bình không ?

Gv:Còn khi đã đổ nước vào thì sao ? Gv:Vì sao khi đổ nước vào bình thì ta có thể nhìn thấy tâm O của bình ?

Gv:Yêu cầu hs vẽ hình vào tập và dựa vào hình để giải thích hiện tượng

Gv:Đi xung quang lớp chỉnh sửa và giúp đỡ các hs yếu kém , trung bình

Hđ2.Về việc dựng ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ

Gv: Yêu cầu 1 học sinh đứng dậy đọc phần đầu bài để thu thập các thông tin của bài toán Gv:Gợi ý

Gv:Ta có thể chọn theo tỉ lệ xích thích hợp để

vẽ cho chính xác hơn Gv:f = 3 cm , d = 4 cm , AB = 7 mm Gv:Trong trường hợp này vật nằm trong hay ngoài khoảng tiêu cự , tính chất của ảnh như thế nào ?

Gv:Hãy sử dụng 2 trong 3 tia đặc biệt để dựng ảnh của vật

Hs:

O

Q P

Hs:Giải thích hiện tượng Hs:

B'

A' F'

F

O B

A

Hs:Dùng thước để kiểm tra Hs:Ảnh cao gấp 3 lần vật

Trang 9

12’ 3.Bài 3

-Làm bài tập 3 sgk trang

136

Gv:Dùng thước để kiểm tra xem chiều cao của ảnh cao gấp mấy lần vật ?

Gv:Hảy dùng công thức nghiệm lại kết quả vừa đo trên

Gv:Yêu cầu hs làm vào tập Gv:Đi xung quang lớp chỉnh sửa và giúp đỡ các hs yếu kém , trung bình

Hđ3.Về tật cận thị Gv: Yêu cầu 1 học sinh đứng dậy đọc phần đầu bài để thu thập các thông tin của bài toán Gv:Gợi ý

Gv:Đặc điểm chính của mắt cận là không nhìn

rõ các vật ở gần hay ở xa mắt ? Gv:Người bị cận càng nặng thì không thể nhìn

rõ các vật ở gần hay ở xa mắt ? Gv:Khắc phục tật cận thị là làm cho người bị cận có thể nhìn rõ các vật ở gần hay ở xa mắt?

Gv:Vậy kính cận là thấu kính hội tụ hay phân

kì ? Gv:Yêu cầu hs làm bài tập và vẽ hình Gv:Đi xung quang lớp chỉnh sửa và giúp đỡ các hs yếu kém , trung bình

Hs:Ta có ∆AFB và ∆OFI là hai tam giác đồng dạng ( g.g )

4

AB OF OI

AF

=

= 2,1 cm Theo giả thiết thì OI = A’B’ = 2,1 cm ( vì tia đi qua F cho tia ló song song với trục chính 0

Vậy ảnh cao gấp 3 lần vật Hs:Nghe giảng

Hs :Đọc và nghe giảng

Hs:Ở xa mắt Hs: Ở xa mắt Hs: Ở xa mắt Hs:Vẽ hình

4.Củng cố

-Trong quá trình giải bài tập 1’ 5.Dặn dò : Về nhà xem lại bài vừa học và đọc phần có thể em chưa biết

-Xem lại về nguồn sáng , vật sáng

Ngày đăng: 01/12/2013, 13:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w