Khi tia sáng truyền từ không khí sang thủy tinh : -Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.. Hs: Khi tia sáng truyền từ không khí sang thủy tinh : -Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.. Hs: Khi tia sáng tru
Trang 1Tuần :23 Chương III QUANG HỌC NS : 19 / 1 / 2011
Tiết :45 Bài 40 HIỆN TƯƠNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG ND : 25 / 1 / 2011
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền từ không khí sang nước và ngược lại Chỉ ra được tia khúc xạ và tia phản xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ
2.Kĩ năng :Phân biết được hiện tượng khúc xạ với hiện tượng phản xạ ánh sáng Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng
3.Thái độ :Tích cực hoạt động và phối hợp các bạn trong nhóm xây dựng bài
II.Chuẩn bị : Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức ,thước thẳng, binh thủy tinh , nước sạch , 1 miếng gỗ phẳng , đinh ghim , nguồn sáng
HS:bảng phụ
III.Lên lớp :
1’ 1.Ổn định tổ chức
2’ 2.Kiểm tra bài cũ Nhân xét bài kiểm tra 15 phút
3.Bài mới
2’
19’ I.Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
1.Quan sát
-S đến I :đường thẳng
-I đến K :đường thẳng
-S đến K :bị gãy khúc tại I
2.Kết luận Tia sáng truyền từ
không khí sang nước thì bị gãy khúc
tại mặt phân cách giữa hai môi
trường
3.Một số khái niệm
-I là điểm tới , SI là tia tới
-IK là tia khúc xạ , NN’ là pháp
tuyến tại điểm tới , ·SIN là góc tới
(i), ·KIN là góc khúc xạ (i’)'
4.Thí nghiệm
-Làm TN như hình 40.2
Hđ1.Biểu diển và yêu cầu hs đứng dậy đọc phần đầu
cho hs quan sát Gv:Yêu cầu hs trả lời dự đoán
Hđ 2.Yêu cầu hs quan sát hình 40.2 và trả lời câu hỏi
Gv:Đường truyền từ S đến I như thế nào ? Gv:Gọi hs trả lời
Gv:Đường truyền từ I đến K như thế nào ? Gv:Gọi hs trả lời
Gv:Đường truyền từ S đến K như thế nào ? Gv:Gọi hs trả lời
Gv:Hiện tương ánh sáng bị gãy khúc tại bề mặt phân cách gọi là hiện tượng gì ?
Gv:Vậy thế nào gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng ? Gv:Trên hình 40.2 hãy chỉ rõ các khái niệm về các khái niệm về điểm tới , tia tới , pháp tuyến , góc tới , góc khúc xạ
Gv:Dùng hình vẽ để chỉ rõ hơn các khái niệm
Gv:Biểu diễn thí nghiệm như hình vẽ 40.2 cho hs quan sát và chỉ rõ các khái niệm
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Phát dụng cụ TN cho các nhóm hs Gv:Quan sát đường truyền của một tia sáng từ không khí sang nước
Gv:Hãy cho biết tia khúc xạ có nằm trong mặt phẳng tới
Hs:quan sát và nghe giảng Hs:Trả lời dự đoán
Hs: Đường truyền từ S đến I :đường thẳng Hs:Đường truyền từ I đến K :đường thẳng Hs:Đường truyền từ S đến K :bị gãy khúc tại I Hs:Khúc xạ ánh sáng
Hs: Tia sáng truyền từ không khí sang nước thì bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường Hs:Quan sát và nghe giảng
Hs: I là điểm tới , SI là tia tới
-IK là tia khúc xạ , NN’ là pháp tuyến tại điểm tới,
·SIN là góc tới (i), · KIN là góc khúc xạ (i’)'
Hs:Nhận dụng cụ thí nghiệm Hs:Trả lời dự đoán
Trang 2-Trả lời câu hỏi C1 , C2
5.Kết luận
Khi tia sáng truyền từ không khí
sang nước thì :
-Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng
tới
-Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
II.Sự khúc xạ của tia sáng khi
truyền từ nước sang không khí
1.Dự đoán
-Trả lời câu hỏi C4
2.Thí nghiệm kiểm tra
-Làm thí nghiệm như hình 40.3
-Trả lời câu hỏi C5 , C6
3.Kết luận
Khi tia sáng truyền được từ nước
sang không khí
-Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng
tới
-Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
không ? Gv:Góc tới và góc khúc xạ ,góc nào lớn hơn ? Gv:Hãy đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra lại kết quả trên có đúng hay không ?
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Biểu diễn cho hs quan sát Gv:Vậy khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì điều gì sẽ xảy ra ?
Gv:Hãy thể hiện câu trả lời bằng hình vẽ Gv:Gọi hs trả lời
Hđ3.Kết luận trên còn đúng trong trường hợp khi tia
sáng truyền từ nước sang không khí ? Gv:Hãy đề xuất một phương án thí nghiệm kiểm tra Gv:Gọi hs trả lời dự đoán
Gv:Làm thí nghiệm như hình 40.3 Gv:Hãy nhận xét về đường truyền của tia sáng và chỉ ra điểm tới , tia tới , tia khúc xạ , pháp tuyến NN’
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Hãy so sánh độ lớn của góc khúc xạ và góc tới Gv:Gọi hs trả lời
Gv:Từ kết quả thí nghiệm về sự khi truyền tia sáng truyền được từ nước sang không khí
Gv:Gọi hs trả lời
Hs: Làm TN như hình 40.2
Hs: Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì :
-Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới -Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
Hs:Trả lời dự đoán Hs:Tùy hs
Hs: Làm thí nghiệm như hình 40.3 Hs:Trả lời
Hs:Trả lời Hs: Khi tia sáng truyền được từ nước sang không khí
-Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới -Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
4.Củng cố
3’ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng Gv:Hiện tương khúc xạ ánh sang` là gì ? Nhận xét về tia sáng truyền từ không khí sang nước
Gv:gọi hs trả lời
Hs:Tia sáng truyền từ không khí sang nước thì bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường
Hs: Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì : -Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
-Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
1’ 5.Dặn dò : Về nhà xem lại bài vừa học và đọc phần có thể em chưa biết
-Về nhà kẻ trước bảng 1 sgk -Thử tìm cách để nói lên mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
Trang 3Tuần :23 NS : 25 / 1 / 2011
Tiết :46 Bài 41 QUAN HỆ GIỮA GÓC TỚI VÀ GÓC KHÚC XẠ ND : 28/ 1 / 2011
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Nhận biết được sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hay góc tới giảm
2.Kĩ năng :Mô tả được thí nghiệm thể hiện được mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
3.Thái độ :Tích cực hoạt động và phối hợp các bạn trong nhóm xây dựng bài
II.Chuẩn bị : Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức ,thước thẳng ,miếng thủy tinh hình bán nguyệt , miếng gỗ phẳng có chia độ , 3 đinh ghim
HS:Kẻ trước bảng 1
III.Lên lớp :
1’ 1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
3’
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Gv:Hiện tương khúc xạ ánh sang` là gì ? Nhận xét
về tia sáng truyền từ không khí sang nước Gv:gọi hs trả lời
Hs:Tia sáng truyền từ không khí sang nước thì bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường
Hs: Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì : -Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
-Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới 3.Bài mới
2’
20’ I.Sự thay đổi góc khúc xạ theo góc tới
-Làm TN như hình 41.1
-Trả lời câu hỏi C1 , C2
Hđ1.Chúng ta đã biết góc tới và góc khúc xạ không
bằng nhau Vậy khi tăng hoặc giảm góc tới thì góc khúc
xạ thay đổi như thế nào ? Gv:Gọi hs trả lời dự đoán
Hđ2.Dùng phương pháp che khuất , vẽ đường truyền
của tia sáng từ không khí sang thủy tinh hoặc nhựa trong suốt
Gv:Phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm hs Gv:Yêu cầu hs làm thí nghiệm như hình 41.1 Gv:Khi góc tới bằng 600 thì góc khúc xạ bằng bao nhiêu ?
Gv:Đi xung quanh lớp hướng dẫn và chỉnh sửa cho các nhóm hs
Gv:Nhận xét đường truyền của tia sáng từ không khí sang thủy tinh
Gv:Khi góc tới bằng 450 ,300 , 00,750 Gv:Tiến hành làm theo các bước tương tự Gv:Đi xung quanh lớp hướng dẫn và chỉnh sửa cho các
Hs:Nghe giảng Hs:Trả lời dự đoán Hs:Nghe giảng Hs:Nhận dụng cụ TN -Làm thí nghiệm như hình 41.1
Hs:Nhận xét đường truyền của tia sáng Hs:Tiếp tục làm thí nghiệm với các góc tới khác nhau
Trang 410’
2.Kết luận
Khi tia sáng truyền từ không khí
sang thủy tinh :
-Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
-Góc tới tăng ( giảm ) góc khúc xạ
cung tăng ( giảm )
3.Mở rộng
Khi ta chiếu tia sáng từ không khí
sang các môi trường trong suốt
rắn ,,lỏng khác nhau kết luận trên
vẫn đúng
II.Vận dụng
-Trả lời câu hỏi C3 , C4
nhóm hs Gv:Vẽ đường truyền của tia sáng từ đinh ghim đến mắt trong từng trường hợp trên
Gv:Hướng dẫn hs vẽ đường truyền của tia sáng từ không khí sang nước
Gv:Đọc và ghi kết quả đo và báo cáo bảng 1 Gv:Dựa vào kết quả của bảng 1 hãy rút ra nhận xét sự truyền ánh sáng từ không khí sang nước
Gv:Gọi hs trả lời
Gv:Yêu cầu hs đứng dây đọc phần 3 để thu thập các thông tin
Gv:Khi ta chiếu tia sáng từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn ,,lỏng khác nhau ta thu được kết quả gì ?
Gv:Gọi hs trả lời Hđ3:Vẽ hình 41.2 lên bảng cho hs quan sát và giới thiệu
về hình Gv:Hãy vẽ đường truyền của tia sáng từ viên sỏi đến mắt
Gv:Gọi hs vẽ Gv:Yêu cầu hs quan sát hình 41.3 và giới thiệu về bài tập
Gv:Hãy điền mũi tên chỉ tia khúc xạ đó Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Vẽ đường truyền của tia sáng Hs: Đọc và ghi kết quả đo và báo cáo bảng 1 Hs: Khi tia sáng truyền từ không khí sang thủy tinh :
-Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới -Góc tới tăng ( giảm ) góc khúc xạ cung tăng (giảm )
Hs:Đọc và nghe giảng Hs: Khi ta chiếu tia sáng từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn ,,lỏng khác nhau kết luận trên vẫn đúng
Hs:Quan sát và nghe giảng Hs:Trả lời
Hs:Quan sát và nghe giảng Hs:Trả lời
4.Củng cố
3’ Mối quan hệ giữa góc tới và góc
khúc xạ
Gv:Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước (thủy tinh) có mối quan hệ như thế nào ?
Gv:Gọi hs trả lời
Hs: Khi tia sáng truyền từ không khí sang thủy tinh :
-Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới -Góc tới tăng ( giảm ) góc khúc xạ cung tăng (giảm )
1’ 5.Dặn dò : Về nhà xem lại bài vừa học và đọc phần có thể em chưa biết
-Sưu tầm một kính lúp Sử dụng kính lúp đó có thể làm cháy một tờ giấy -Vẽ tia khúc xạ khi góc tới bằng 650 , 350 khi tia sáng truyền từ không khí sang thủy tinh
Trang 5Tuần :24 NS : 26 / 1 / 2011
Tiết :47 Bài 42 THẤU KÍNH HỘI TỤ ND : 8 / 2 / 2011
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Nhận dạng được thấu kính hội tụ Nêu được tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính là gì Mô tả được đường truyền của tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ Xác định được thấu kính hội tụ qua việc quan sát trực tiếp các thấu kính này Vẽ được đường truyền của tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ
2.Kĩ năng : Mô tả được sự khúc xạ được sự khúc xạ đặc biệt qua thấu kính hội tụ Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập
3.Thái độ :Tích cực hoạt động và phối hợp các bạn trong nhóm xây dựng bài
II.Chuẩn bị : Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức ,thước thẳng, thấu kính hội tụ , màn hứng , nguồn lazer , hộp chứa khói , giá quang học
HS:Thấu kính hội tụ
III.Lên lớp :
1’ 1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
3’ Mối quan hệ giữa góc tới và góc
khúc xạ
Gv:Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước (thủy tinh) có mối quan hệ như thế nào ?
Gv:Gọi hs trả lời
Hs: Khi tia sáng truyền từ không khí sang thủy tinh :
-Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới -Góc tới tăng ( giảm ) góc khúc xạ cung tăng (giảm )
3.Bài mới
2’
20’ I.Đặc điểm của thấu kính hội tụ 1.Thí nghiệm
-Làm thí nghiện như hình 42.2
C1,Tia ra khỏi thấu kính hội tụ tại 1
điểm
-Tia đi tới thấu kính gọi là tia tới
Tia ra khỏi thấu kính gọi là tia khúc
xạ
C2.Tùy hs
Hđ1.Dùng câu chuyện một đoàn thám hiểm Bắc Cực đã
dùng băng ( nước đá ) để lấy lửa Gv:Vậy người ta đã làm như thế nào ? Gv:Gọi hs trả lời dự đoán
Hđ2.Bố trí thí nghiệm và làm thí nghiệm như hình 42.2
cho hs quan sát và trả lời câu hỏi Gv:Chiếu 1 chùm sáng song song theo phương vuông góc với mặt 1 thấu kính
Gv:Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính có đặc điểm gì
mà người ta gọi là thấu kính hội tụ ? Gv:Gọi hs trả lời
Gv:Tia sáng đi tới thấu kính gọi là tia gì ? Gv:Gọi hs trả lời
Gv:Tia khúc xạ ra khỏi thấu kính gọi là gì ? Gv:Gọi hs trả lời
Gv:Dựa vào kết quả thí nghiệm và chỉ rõ trong thí
Hs:Nghe giảng
Hs:Trả lời dự đoán Hs:Quan sát và nghe giảng Hs:Quan sát
Hs:Hội tụ tại một điểm Hs:Gọi là tia tới
Hs:Gọi là tia khúc xạ Hs:Chỉ rõ trên thí nghiệm
Trang 62.Hình dạng
C3.Phần rìa mỏng hơn phần giữa
II.Trục chính , quang tâm , tiêu
điểm , tiêu cự
1.Trục chính
-Trục chính là Δ
2.Quang tâm
-Quang tâm O
3.Tiêu điểm
-Tiêu điểm F
-Mỗi thấu kính có 2 tiêu điểm F và
F’
4.Tiêu cự
Khoảng cách OF = OF’ = f gọi là
tiêu cự của thấu kính
nghiệm đâu là tia tới , tia ló Gv:Gọi hs trả lời
Gv:Phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm hs và yêu cầu
hs quan sát các kính lúp Gv:Tìm hiểu , so sánh độ dày phần rìa so với phần giữa của thấu kính
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Giới thiệu các kí hiệu về thấu kính hội tụ
Hđ3 Yêu cầu hs quan sát lại thí nghiệm cho biết tia
nào đi qua thấu kính mà không bị đổi hướng ? Gv:Tia này trùng với đường thẳng qua thấu kính gọi là
gì ? Gv:Trục chính được kí hiệu là Δ Gv:Trục chính đi qua điểm 0 trong thấu kính mà mọi tia sáng đi qua 0 đều truyền thẳng
Gv:Khi đó điểm 0 gọi là gì ? Gv:Gọi hs trả lời
Gv:Hãy quan sát lại thí nghiệm cho biết điểm F của chùm tia ló ở đâu ?
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Hãy biểu diễn điểm F trên hình vẽ Gv:Đổi mặt bên của thấu kính và tiến hành làm thí nghiệm như trên
Gv:Vậy điểm F’ ở đâu Gv:Gọi hs trả lời Gv:Hãy biểu diễn điểm F’ trên hình vẽ Gv:Mỗi thấu kính đều có 2 tiêu điểm F và F’ nằm ở hai bên thấu kính đối xứng nhau
Gv:biểu diễn trên hình vẽ Gv:Khoảng cách OF = OF’ = f gọi là gì ? Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Nhận dụng cụ thí nghiệm Hs:So sánh
Hs:Nghe giảng và ghi chép Hs:Tia đi ở giữa
Hs:Trục chính Hs:Nghe giảng Hs:Nghe giảng Hs:Quang tâm O
Hs:Quan sát và nghe giảng Hs: Trục chính
Hs:Quan sát và nghe giảng Hs:Nghe giảng
Hs: Khoảng cách OF = OF’ = f gọi là tiêu cự của thấu kính
4.Củng cố
3’ Thấu kính hội tụ Gv:Trình bày các đặc điểm của thấu kính hội tụ Gv:Gọi hs trả lời Hs: Trả lời
1’ 5.Dặn dò : Về nhà xem lại bài vừa học và đọc phần có thể em chưa biết
-Kẻ bảng 1 vào tập -Tìm hiểu các đặc điểm của thấu kính hội tụ
Trang 7Tuần :24 NS : 29 / 1 / 2011 Tiết :48 Bài 43 ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ ND : 11 / 2 / 2011 I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Nêu được đặc điểm về ảnh của một vật tảo bởi thấu kính hội tụ Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ bằng cách
sử dụng các tia đặc biệt Nêu được trong trường hợp nào thấu kính hội tụ cho ảnh thật và cho ảnh ảo
2.Kĩ năng :Dùng các tia sáng đặc biệt dụng được ảnh thật , ảnh ảo của một vật qua thấu kính hội tụ
3.Thái độ :Tích cực hoạt động và phối hợp các bạn trong nhóm xây dựng bài
II.Chuẩn bị : Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức ,thước thẳng , nguồn sáng , thấu kính , giá , màn , vật
HS:bàng 1
III.Lên lớp :
1’ 1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
3’
Thấu kính hội tụ
Gv:Trình bày các đặc điểm của thấu kính hội tụ Gv:Dựng ảnh của một điểm sáng tạo bởi thấu kính hội
tụ (vẽ hình lên bảng ) Gv:Gọi hs trả lời
Hs: Trả lời
F
F' O
S' S
3.Bài mới
Trang 818’
17’
I.Đặc điểm của ảnh của một vật tạo
bởi thấu kính hội tụ
1.Thí nghiệm
-Làm thí nghiệm như hình 43.2
a.Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự
b.Vật đặt khoảng tiêu cự
ảo Thậ
Hđ1.Yêu cầu 1 hs đứng dậy đọc phần đầu bài Gv:Hình ảnh dòng chữ thay đổi như thế nào khi từ từ dịch chuyển thấu kính ra xa thấu kính ?
Gv:Gọi hs trả lời dự đoán Hđ2.Phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm nhóm hs Gv:Làm thí nghiệm như hình 43.2
Gv:Lần 1.Đặt vật ở ngoài khoảng tiêu cự Gv:Từ từ dịch chuyển màn ra xa cho đến khi thu được ảnh rõ nét trên màn ảnh
Gv:Hãy quan sát ảnh vừa thu được ,trả lời Gv:Ảnh là ảnh thật hay ảnh ảo , cùng chiều hay ngược chiều với vật ?
Gv:Dịch chuyển vật vào gần thấu kính hơn Gv:Tiếp tục làm thí nghiệm như trên ta có được ảnh trên màn không ?
Gv:Ảnh thật hay ảnh ảo ? Ảnh cùng chiều hay ngược chiều so với vật ?
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Lần 2 Đặt vật trong khoảng tiêu cự Gv: Tiếp tục làm thí nghiệm như trên ta có được ảnh trên màn không ?
Gv:Hãy quan sát ảnh của vật qua thấu kính và cho biết ảnh đó là ảnh thật hay ảnh ảo ?
Gv:Cùng chiều hay ngược chiều với vật Gv:Ảnh lớn hơn hay nhỏ hơn vật Gv:Lặp lại thí nghiệm trên và đặt trong khoảng tiêu cự (30 , 36)
Gv:Từ từ dịch chuyển màn ra xa thấu kính để thu được ảnh rõ nét nhất
Gv:Ta có thể thu được ảnh trên màn không ? Gv:Ảnh đó là ảnh thật hay ảnh ảo ?
Gv:Ảnh cùng chiều hay ngược chiều ,lớn hơn hay nhỏ hơn vật ?
Gv:Đọc và ghi kết quả vào báo cáo thí nghiệm
Gv:Ghi rõ các đặc điểm của ảnh Gv:Đi xung quanh lớp chỉnh sửa và giúp đỡ các nhóm học sinh
Hs:Đọc và nghe giảng
Hs:Trả lời dự đoán Hs:Nhận dụng cụ thí nghiệm Hs:Làm thí nghiệm
Hs:Đặt vật ở ngoài khoảng tiêu cự
Hs:Ảnh là ảnh thật , ngược chiều với vật Hs:Dịch chuyển vật đến gần thấu kính hơn Hs:Làm thí nghiệm
Hs:Ảnh là ảnh thật , ngược chiều với vật Hs:Tiếp tục làm thí nghiệm
Hs:Quan sát ảnh của vật qua thấu kính Hs:Lặp lại thí nghiệm
Hs:Làm thí nghiệm Hs:Trả lời câu hỏi Hs:Đọc và ghi kết quả vào báo cáo
Trang 9
4.Củng cố
3’ Đặc điểm của ảnh của một vật Gv:Trình bày các đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
Gv:Gọi hs trả lời
Hs:d > 2f :Cho ảnh thật , ngược chiều với vật
d < 2f :Cho ảnh ảo , cùng chiều và lớn hơn vật
d = f : Cho ảnh thật , ngược chiều với vật và bằng vật
1’ 5.Dặn dò : Về nhà xem lại bài vừa học và đọc phần có thể em chưa biết
-Về nhà ghi lại các đặc điểm của ảnh một vật qua thấu kính hội tụ -Muốn dựng ảnh của một vật ta sử dụng các tia nào ?
Tuần :25 NS : 29 / 1 / 2011
Tiết :49 Bài 43 ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ (tt) ND : 15 / 2 / 2011 I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Nêu được trong trường hợp nào thấu kính hội tụ cho ảnh thật và cho ảnh ảo của một vật và chỉ ra được các đặc điểm của các ảnh này
2.Kĩ năng :Dùng các tia sáng đặc biệt dụng được ảnh thật , ảnh ảo của một vật qua thấu kính hội tụ
3.Thái độ :Tích cực hoạt động và phối hợp các bạn trong nhóm xây dựng bài
II.Chuẩn bị : Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức ,thước thẳng , nguồn sáng , thấu kính , giá , màn , vật
HS:bàng 1 , thước kẻ
III.Lên lớp :
1’ 1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
3’ Đặc điểm của ảnh của một vật
Gv:Trình bày các đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
Gv:Gọi hs trả lời
Hs:d > 2f :Cho ảnh thật , ngược chiều với vật
d < 2f :Cho ảnh ảo , cùng chiều và lớn hơn vật
d = f : Cho ảnh thật , ngược chiều với vật và bằng vật
Trang 103.Bài mới
8’
8’
16’
II.Cách dựng ảnh
1.Dựng ảnh của một điểm sáng S
tạo bởi thấu kính hội tụ
-Trả lời câu hỏi C4
2.Dựng ảnh của một vật sáng AB
tạo bởi thấu kính hội tụ
-Trả lời câu hỏi C5
+ d = 36 cm
+ d = 8 cm
III.Vận dụng
-Trả lời câu hỏi C6
Hđ1.Yêu cầu 1 học sinh đứng dậy đọc phần đầu bài và
vẽ hình 43.3 lên bảng cho hs quan sát và giới thiệu Gv:Khoảng cách từ OF = OF’ = f gọi là gì ?
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Muốn dựng ảnh của một vật ta sử dụng các tia như thế nào ?
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Gọi 2 hs lên bảng dựng ảnh S’ của điểm sáng S trên hình 43.3
Gv:Đi xung quanh lớp chỉnh sửa và giúp đỡ các hs yếu trung bình , kém
Gv: Yêu cầu 1 học sinh đứng dậy đọc phần đầu bài và
vẽ hình 43.4 a,b lên bảng cho hs quan sát và giới thiệu Gv:Ta biết được f = 12 cm và A nằm trên trục chính và
AB vuông góc với trục chính Gv:Chú ý khi vẽ vào tập ta có thể làm giảm theo tỉ lệ cho đúng
Gv:Khoảng cách từ vật đến gương được gọi là gì và được kí hiệu như thế nào ?
Gv: Khoảng cách từ ảnh đến gương được gọi là gì và được kí hiệu như thế nào ?
Gv:giới thiệu thêm về f , f’ , d , d’ Gv:Yêu cầu 2 hs lên vẽ ảnh A’B’ của AB tạo bởi thấu kính hội tụ
Gv:Đi xung quanh lớp chỉnh sửa và giúp đỡ các hs yếu trung bình , kém
Hđ2.Đọc và hướng dẫn ghi tóm tắt Gv:Ta có d = OA = 36 cm
f = f’ = OF = OF’ = 12 cm
f = AB = 1 cm A’B’ = ? cm
Gv:Hướng dẫn Trước hết ta xét 2 tam giác :∆AFB và ∆OFI là 2 tam giác như thế nào ?
=>từ đó ta tính được OI = ? cm
mà OI = A’B’ = ? cm ( theo giả thiết )
Hs:Đứng dậy đọc và nghe giảng
B'
A' B
A
F' O
Hs: Đứng dậy đọc và nghe giảng
B'
A' B
A
F' O
Hs:Lên bảng vẽ Hs:Đưa bài cho gv kiểm tra Hs:Nghe giảng
O B'
A'
B
A
F F'
Trước hết ta xét 2 tam giác :∆AFB và ∆OFI là 2 tam giác đồng dạng (c.c)