Đề tài nghiên cứu và xây dựng một số giải pháp dịch vụ cấp thiết hành chính điện tử một cửa đáp ứng công việc UBND tỉnh Trà Vinh và các sở ban ngành huyện thị thành phố trong tỉnh Đề tài nghiên cứu và xây dựng một số giải pháp dịch vụ cấp thiết hành chính điện tử một cửa đáp ứng công việc UBND tỉnh Trà Vinh và các sở ban ngành huyện thị thành phố trong tỉnh luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Mục tiêu và nhiệm vụ
- Tìm hiểu các kỹ thuật và công cụ để xây dựng hệ thông ảo hóa cơ sở hạ tầng hiện có tại UBND tỉnh Trà Vinh
- Tìm hiểu các quy trình, giải pháp đề xuất xây dựng hệ thống hành chính một cửa tỉnh Trà Vinh trên nền tảng ảo hóa.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đề xuất giải pháp sử dụng công nghệ ảo hóa hiệu quả và tiết kiệm chi phí cho hoạt động của doanh nghiệp, cơ quan nhà nước
Quản lý hạ tầng công nghệ thông tin mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực cho doanh nghiệp và cơ quan nhà nước bằng cách giảm chi phí quản lý và đầu tư Việc khai thác tài nguyên CNTT hiệu quả giúp nâng cao hiệu suất và hiệu năng làm việc của hệ thống mạng, máy chủ Hệ thống hành chính được tin học hóa, nâng cao hiệu quả quá trình tiếp nhận hồ sơ linh hoạt với nhiều phương thức khác nhau, đồng thời trả kết quả qua hệ thống một cửa liên thông giữa các sở, ban, ngành, góp phần giải quyết các hồ sơ liên quan nhanh chóng và thúc đẩy phát triển chính phủ điện tử.
Bố cục của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, bố cục của luận văn bao gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan hệ thống ảo hóa
Hệ thống ảo hóa là một công nghệ cho phép tạo ra các môi trường ảo để tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên phần cứng Công nghệ ảo hóa mang lại nhiều ưu điểm như tiết kiệm chi phí, tăng cường tính linh hoạt và khả năng mở rộng, nhưng cũng tồn tại một số hạn chế như độ phức tạp trong quản lý và yêu cầu về hiệu suất Từ những phân tích trên, bài toán tổng quát của đề tài sẽ được xây dựng để đánh giá hiệu quả và ứng dụng của công nghệ ảo hóa trong các hệ thống hiện đại.
Chương 2: Hệ thống quản lý hành chính theo phương thức một cửa
Hệ thống quản lý hành chính theo phương thức một cửa tại tỉnh Trà Vinh được mô tả chi tiết trong chương 2, bao gồm chức năng và nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Hiện trạng quản lý hành chính và quy trình một cửa được trình bày rõ ràng, cùng với việc phân tích ưu điểm và hạn chế của quy trình hiện tại Từ đó, chương đề xuất giải pháp liên thông trong hành chính một cửa, bao gồm xây dựng thuật toán liên thông song song, quy trình tin học hóa, luồng đi dữ liệu, lược đồ và mô hình, nhằm cải thiện chức năng của hệ thống hành chính một cửa liên thông.
Chương 3: Xây dựng hệ thống quản lý hành chính theo phương thức một cửa ubnd tỉnh trà vinh trên nền kỹ thuật ảo hóa
Kết quả xây dựng hệ thống quản lý hành chính theo phương thức một cửa tại UBND tỉnh Trà Vinh dựa trên nền kỹ thuật ảo hóa cho thấy sự cải tiến rõ rệt Chương mô tả chức năng của hệ thống hành chính một cửa liên thông và đưa ra các kịch bản thử nghiệm liên thông song song trên các máy chủ ảo hóa Bên cạnh đó, chương 3 cũng trình bày quy trình tiếp nhận và trả kết quả cho một loại hồ sơ thực tế, đồng thời đánh giá và so sánh hiệu quả của hệ thống hành chính một cửa tại UBND tỉnh Trà Vinh trong bối cảnh ứng dụng kỹ thuật ảo hóa.
TỔNG QUAN HỆ THỐNG ẢO HÓA
Tổng quan về hệ thống ảo hoá
1.1.1 Khái niệm ảo hóa Ảo hóa[7]là một thuật ngữ bao trùm các công nghệ và các khái niệm có ý nghĩa là để cung cấp một môi trường phần cứng trừu tượng (phần cứng ảo) hoặc một hệ thống để điều hành chạy các ứng dụng
Thuật ngữ ảo hóa thường được hiểu là ảo hóa phần cứng, đóng vai trò quan trọng trong điện toán đám mây IaaS Công nghệ ảo hóa đã tồn tại từ lâu trong lịch sử khoa học máy tính, cung cấp các môi trường ảo ở cấp hệ điều hành, ngôn ngữ lập trình và ứng dụng Nó không chỉ tạo ra môi trường ảo cho ứng dụng mà còn cho lưu trữ, bộ nhớ và kết nối mạng.
1.1.2 Các lợi ích của công nghệ ảo hóa
Việc áp dụng công nghệ ảo hóa giúp tối ưu hóa điện năng tiêu thụ, giảm chi phí bảo trì phần cứng và nâng cao hiệu suất hệ thống Hệ thống ảo hóa cho phép mở rộng dễ dàng khi cần thiết, thuận tiện trong việc triển khai máy chủ mới và tận dụng tối đa tài nguyên hiện có Máy chủ ảo có thể được xây dựng từ các bản tạm đã có sẵn và di chuyển sang môi trường ảo hóa khác một cách linh hoạt, cho phép nâng cấp ứng dụng mà không làm gián đoạn hoạt động của hệ thống hiện tại Nhờ vào công nghệ ảo hóa, quản trị viên có thể quản lý nhiều hệ điều hành ảo đồng thời.
Hệ thống quản lý ảo hóa cho phép quản trị viên theo dõi tình trạng tải của máy chủ ảo và điều chỉnh tài nguyên hoặc di trú máy ảo sang máy chủ vật lý có nhiều tài nguyên nhàn rỗi mà không cần tắt máy ảo Khi xảy ra sự cố với máy ảo, quản trị viên có thể phục hồi từ bản sao lưu, trong khi sự cố với máy chủ vật lý sẽ tự động di trú toàn bộ máy ảo sang một máy chủ vật lý khác.
1.1.3 Nhược điểm của việc ảo hóa
Bảo mật và an toàn thông tin là thách thức lớn trong các giải pháp máy chủ Máy chủ ảo hóa giảm thiểu khả năng tiếp xúc giữa các chức năng khác nhau trên cùng một hệ thống Khi nhiều chức năng máy chủ được triển khai trên một máy tính, mỗi máy chủ ảo hóa đảm nhận một nhiệm vụ riêng Do đó, nếu một máy chủ ảo hóa bị mất quyền kiểm soát, các máy ảo hóa khác vẫn được bảo vệ, làm cho cuộc tấn công trở nên khó khăn hơn.
Lưu trữ dữ liệu là một vấn đề quan trọng trong nghiên cứu và triển khai máy ảo Mỗi máy ảo thường sử dụng một file chính để lưu trữ toàn bộ dữ liệu và một số file nhỏ để lưu cấu hình Nếu một trong những file này bị lỗi hoặc mất mà không được sao lưu, máy ảo có thể coi như đã hư hỏng hoàn toàn và không thể phục hồi.
Nếu máy chủ có cấu hình phần cứng thấp nhưng lại chạy nhiều máy ảo hoặc một máy ảo tiêu tốn quá nhiều tài nguyên, hệ thống sẽ bị chậm lại đáng kể.
Một số hệ thống ảo hóa điển hình
Công nghệ ảo hóa cho phép chạy nhiều hệ điều hành trên một hệ thống duy nhất, hỗ trợ hiệu quả cho việc học tập và nghiên cứu Ngoài ra, ảo hóa máy chủ đang được nhiều hãng lớn như HP, IBM, Microsoft, và VMWare phát triển, nhằm nâng cao khả năng và hiệu suất trong công nghệ này.
Các bộ xử lý của hệ thống máy tính lớn được thiết kế hỗ trợ công nghệ ảo hóa
Bộ xử lý cho phép chuyển lệnh và tiến trình của các máy ảo, ảnh hưởng đến tài nguyên hệ thống cho hệ điều hành xử lý Lớp ảo hóa sẽ mô phỏng kết quả và trả về cho máy chủ ảo Hệ điều hành thường có hai chế độ hoạt động chính: Kernel mode, nơi mà hệ điều hành tương tác trực tiếp với phần cứng, ví dụ như các driver thiết bị, và User mode, nơi các ứng dụng như Office và MySQL hoạt động Khi có sự cố, hệ thống có thể ngưng hoạt động và hiển thị lỗi, như màn hình xanh trên Windows khi có lỗi giao tiếp phần cứng.
Exchange server Khi có sự cố ở các ứng dụng thì chỉ có các ứng dụng ngưng hoạt động mà không ảnh hưởng gì đến máy chủ
Khi một ứng dụng cần truy cập tài nguyên phần cứng như đĩa cứng hoặc giao diện mạng, nó phải giao tiếp với driver phù hợp hoạt động trong chế độ kernel Quá trình chuyển đổi giữa chế độ người dùng và chế độ kernel diễn ra khi ứng dụng yêu cầu sử dụng các tài nguyên hệ thống như CPU và RAM.
Các kiểu ảo hóa có thể so sánh qua bảng 1.1 như sau:
Bảng 1.1 Bảng so sánh các kiểu ảo hoá
Hypervisor chạy trực tiếp trên phần cứng của máy chủ để kiểm soát phần cứng và quản lý các hệ điều hành khách(OS)
Một hệ điều hành (OS) hoạt động trên một lớp hypervisor, mà hypervisor này lại chạy trong môi trường hệ điều hành thông thường Với các lớp hypervisor như một phần mềm thứ hai độc lập, hệ điều hành khách được triển khai ở cấp độ thứ ba trên phần cứng.
Hybrid là một kiểu ảo hóa dạng lai hypervisor
Lớp ảo hóa hypervisor hoạt động song song với hệ điều hành máy chủ, cho phép các máy chủ ảo truy cập phần cứng thông qua hệ điều hành này Điểm khác biệt là cả hệ điều hành máy chủ và các máy chủ ảo đều hoạt động trong chế độ hạt nhân.
Là một hệ điều hành máy chủ
Nó chứa những trình điều khiển (Driver) hoạt động phần cứng trong lớp
Hypervisor cho phép truy cập tài nguyên phần cứng bằng cách sử dụng lớp trình điều khiển thiết bị của hệ điều hành máy chủ Khi các hệ điều hành hoạt động trên máy ảo, chúng sẽ tương tác với phần cứng thông qua hypervisor Trình điều khiển phần cứng được cài đặt trên một máy ảo, được gọi là trình điều khiển chính, có nhiệm vụ tạo ra và quản lý các trình điều khiển con cho từng máy ảo.
Hình e: Microkernelized Hypervisor Ưu điểm
I/O được cải thiện tốt hơn khi phân vùng
- Có sự hỗ trợ của hệ điều hành thời gian thực
-Dễ dàng cài đặt và cấu hình
Hyrbird nhanh hơn Chạy nhanh hơn kiến trúc ảo hoá khác vì lớp ảo hóa chạy trong trong chế độ hạt nhân (chạy song song với hệ điều hành)
-Mang lại hiệu năng cao
- Mang lại sự an toàn và tin cậy cao
- Hổ trợ phần cứng đa dạng
- Trình điều khiển thiết bị tích hợp có thể hạn chế hỗ trợ phần cứng
- Khó khăn hơn trong việc cài đặt và cấu hình
- Không có khả năng cạnh tranh hoặc cung cấp so với tổ chức kiến trúc có chạy qua nhiều PCI thiết bị I/O
- Thiếu sự hỗ trợ cho hệ điều hành thời gian thực
- Mô hình này yêu các bộ xử lý phải support ảo hoá (Intel -
VT, AMD - V) điều này có nghĩa các phần cứng cũ vô ích với ảo hoá hybrid
- Phải đối mặt với vấn đề an ninh khi drivers có thể bị giả dạng bởi malware, một rủi ro trong môi trường ảo hóa
- Khi driver trên hypervisor bị sự cố thì cả hệ thống ngưng hoạt động
- Trình điều khiển thiết bị tích hợp có thể hạn chế hỗ trợ phần cứng
- Khi trình điều khiển thiết bị chính bị lỗi thì hệ thống cũng bị ngưng trệ Ứng dụng tiêu biểu
- Microsoft Virtual PC, Vmware Workstation, VMware Server
- Microsoft Hyper- v, Citrix xen server.
Hệ thống ảo hoá
1.3.1 Các thành phần của một hệ thống Ảo hóa
Một hệ thống ảo hóa theo Hình 1.2 bao gồm những thành phần sau[22]:
Tài nguyên vật lý trong lớp 0 bao gồm phần cứng (CPU, RAM, HDD, …) và thiết bị ngoại vi để cung cấp tài nguyên cho các lớp trên hoạt động
Các phần mềm ảo hóa (virtual software) trong lớp 1 cung cấp và quản lý môi trường làm việc của các máy ảo
Máy ảo (virtual machine) trong lớp 2 là các máy được cài trên phần mềm ảo hóa
Hệ điều hành ảo trong lớp 3 được cài trên nền máy ảo để cung cấp ứng dụng cho người dùng
Hình 1.2 Các thành phần của hệ thống ảo hóa
Các tài nguyên vật lý trong hệ thống ảo hóa cung cấp nguồn lực cho các máy ảo hoạt động hiệu quả Môi trường ảo hóa cho phép nhiều máy ảo chạy đồng thời, tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên vật lý.
Lớp phần mềm ảo hóa cung cấp quyền truy cập cho mỗi máy ảo đến tài nguyên hệ thống và chịu trách nhiệm lập kế hoạch cũng như phân chia tài nguyên vật lý Đây là nền tảng cho môi trường ảo hóa, cho phép tạo ra và quản lý các máy ảo, đồng thời cung cấp tài nguyên cho chúng Phần mềm ảo hóa cũng quản lý việc sử dụng tài nguyên khi có sự cạnh tranh giữa các máy ảo, ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc Hơn nữa, nó còn cung cấp giao diện quản lý và cấu hình cho các máy ảo.
Thuật ngữ "máy ảo" đề cập đến cả máy ảo (lớp 3) và hệ điều hành ảo (lớp 4), cho phép tạo ra môi trường tương tự như một máy tính thực với đầy đủ thiết bị phần cứng Đây là một hình thức phần mềm ảo hóa dựa trên phần cứng vật lý, trong đó các hệ điều hành khách được cài đặt trên máy ảo không cần quan tâm đến phần cứng thực tế, mà sử dụng tài nguyên logic được cung cấp.
Hệ điều hành là phần mềm lớp 4 được cài đặt trên máy ảo lớp 3, giúp người dùng dễ dàng sử dụng và xử lý sự cố trong môi trường ảo hóa.
Hệ thống ảo hóa cần các thành phần và lớp nhất định để hoạt động hiệu quả Tùy thuộc vào phương pháp triển khai, bạn có thể xây dựng một hệ thống ảo hóa tùy chỉnh cho riêng mình.
1.3.2 Các kiểu Ảo hóa cơ bản
1.3.2.1 Ảo hóa Hệ thống mạng[7] Ảo hóa lớp mạng (Virtualized overlay network): Trong mô hình này, nhiều hệ thống mạng ảo sẽ cùng tồn tại trên một lớp nền tài nguyên dùng chung Các tài nguyên đó bao gồm các thiết bị mạng như router, switch, các kênh truyền, NIC (network interface card) Việc thiết lập nhiều hệ thống mạng ảo này sẽ cho phép sự trao đổi thông suốt giữa các hệ thống mạng khác nhau, sử dụng các giao thức và phương tiện truyền tải khác nhau, ví dụ như mạng Internet, hệ thống PSTN, hệ thống VoIP
Mô hình ảo hóa của Cisco được chia thành ba khu vực với các chức năng chuyên biệt, mỗi khu vực liên kết với nhau nhằm cung cấp giải pháp liền mạch cho người dùng.
Khu vực quản lý truy cập (Access Control) có vai trò quan trọng trong việc chứng thực người dùng đăng nhập vào hệ thống, ngăn chặn các truy xuất không hợp lệ Ngoài ra, khu vực này còn thực hiện kiểm tra và xác nhận các quyền truy cập của người dùng vào các vùng hoạt động như VLan và Access list, đảm bảo an toàn cho tài nguyên hệ thống.
Khu vực đường dẫn (Path Isolation) giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì liên lạc qua tầng Network, giúp vận chuyển thông tin giữa các vùng khác nhau trong hệ thống Do các vùng này sử dụng các giao thức khác nhau như MPLS và VRF, cần có một cầu nối để đảm bảo sự liên lạc giữa chúng Bên cạnh đó, khu vực này còn thực hiện nhiệm vụ ánh xạ giữa các đường truyền dẫn và các vùng hoạt động của hai khu vực lân cận là Access Control và Services Edge.
Khu vực liên kết với dịch vụ (Services Edge) áp dụng chính sách phân quyền và bảo mật cho từng vùng hoạt động cụ thể, đồng thời cung cấp quyền truy cập đến dịch vụ cho người dùng Các dịch vụ có thể được triển khai dưới dạng chia sẻ hoặc phân tán, tùy thuộc vào môi trường phát triển ứng dụng và nhu cầu của người dùng.
1.3.2.2 Ảo hóa hệ thống lưu trữ Ảo hóa hệ thống lưu trữ về cơ bản là sự mô phỏng, giả lập việc lưu trữ từ các thiết bị lưu trữ vật lý Các thiết bị này có thể là băng từ, ổ cứng hay kết hợp cả 2 loại Việc làm này mang lại các ích lợi như việc tăng tốc khả năng truy xuất dữ liệu, do việc phân chia các tác vụ đọc, viết trong mạng lưu trữ Ngoài ra, việc mô phỏng các thiết bị lưu trữ vật lý cho phép tiết kiệm thời gian hơn thay vì phải định vị xem máy chủ nào hoạt động trên ổ cứng nào để truy xuất
Hình 1.3 Sơ đồ lưu trữ mạng San Ảo hóa hệ thống lưu trữ có ba dạng mô hình sau đây:
Trong mô hình host-based, lớp ảo hóa và ổ đĩa vật lý được ngăn cách bởi driver điều khiển ổ đĩa Phần mềm ảo hóa truy xuất tài nguyên từ các ổ cứng vật lý thông qua sự điều khiển và truy xuất của lớp driver này.
Trong mô hình lưu trữ dựa trên thiết bị, phần mềm ảo hóa kết nối trực tiếp với ổ cứng, tương tự như một firmware đặc biệt cài đặt trên ổ cứng Mô hình này cho phép truy xuất dữ liệu nhanh chóng nhất, tuy nhiên, việc thiết lập thường phức tạp hơn so với các mô hình khác Dịch vụ ảo hóa được cung cấp cho các máy chủ thông qua thiết bị điều khiển gọi là Primary Storage Controller.
Mô hình ảo hóa dựa trên mạng thực hiện trên thiết bị như switch hoặc máy chủ, kết nối với các trung tâm lưu trữ (SAN) Từ các thiết bị này, ứng dụng giao tiếp với trung tâm dữ liệu thông qua các "ổ cứng" mô phỏng được tạo ra, phản ánh trung tâm dữ liệu thực Đây là mô hình triển khai phổ biến trong thực tế.
1.3.2.3 Ảo hóa ứng dụng Ảo hóa ứng dụng là một dạng công nghệ ảo hóa khác cho phép chúng ta tách rời mối liên kết giữa ứng dụng và OS và cho phép phân phối lại ứng dụng phù hợp với nhu cầu người sử dụng Một ứng dụng được ảo hóa sẽ không được cài đặt lên máy tính một cách thông thường, mặc dù ở góc độ người sử dụng, ứng dụng vẫn hoạt động một cách bình thường Việc quản lý việc cập nhật phần mềm trở nên dễ dàng hơn, giải quyết sự đụng độ giữa các ứng dụng và việc thử nghiệm sự tương thích của chúng cũng trở nên dễ dàng hơn Hiện nay đã có khá nhiều chương trình ảo hóa ứng dụng như Citrix XenApp, Microsoft Application Virtualization, VMware ThinApp, với hai loại công nghệ chủ yếu sau:
Các công cụ ảo hóa
Hyper-V là công nghệ ảo hóa Server thế hệ mới của Microsoft và là thành phần quan trọng trong hệ điều hành Windows Server 2008 trở lên
Hyper-V là công nghệ ảo hóa tiên tiến dựa trên hypervisor, tận dụng phần cứng Server 64-bit mới nhất Doanh nghiệp không cần phải đầu tư thêm phần mềm để sử dụng các tính năng ảo hóa, vì nó đã được tích hợp sẵn trên Windows Server 2008 và các phiên bản cao hơn.
Hyper-V của Microsoft là một nền tảng ảo hóa mạnh mẽ và linh hoạt, đáp ứng nhu cầu ảo hóa đa dạng cho môi trường doanh nghiệp ở mọi quy mô.
Hyper-V is available in three versions for Windows Server 2008 and later: Standard (one virtual machine), Enterprise (up to four virtual machines), and DataCenter (unlimited virtual machines) A standout feature of Hyper-V is its support for both 32-bit and 64-bit guest operating systems.
Kiến trúc Hyper-V bao gồm ba thành phần chính: hypervisor, ngăn xếp ảo hóa và mô hình nhập xuất ảo hóa Hypervisor, một đoạn mã nhỏ tích hợp trên CPU của Intel và AMD, có nhiệm vụ tạo ra các phân vùng cho máy chủ ảo hoạt động.
Hyper-V là một công nghệ ảo hóa tích hợp sẵn trong hệ điều hành Windows Server 2008 x64 trở đi, cho phép máy ảo chỉ truy cập đến bộ xử lý ảo do hypervisor cung cấp, mà không có quyền truy cập trực tiếp đến bộ xử lý vật lý Tất cả các yêu cầu đến thiết bị ảo đều được chuyển qua VMBus đến thiết bị ở partition cha, và thông tin hồi đáp cũng được truyền qua VMBus Nếu thiết bị ở partition cha là thiết bị ảo, nó sẽ được chuyển tiếp cho đến khi gặp thiết bị thực ở partition gốc, giúp tối ưu hóa hiệu suất cho hệ điều hành khách Kiến trúc này mang lại hiệu quả vận hành máy ảo cao hơn so với các công nghệ ảo hóa trước đây.
1.4.1.3 Lợi ích của ảo hoá với Hyper-V a Độ tin cậy
Hyper-V mang lại độ tin cậy vượt trội và khả năng mở rộng ấn tượng, cho phép ảo hóa hạ tầng hiệu quả với kiến trúc ảo nhân siêu nhỏ và bề mặt tối thiểu.
Hypervisor không phụ thuộc vào trình điều khiển thiết bị của bên thứ ba, và Hyper-V có sẵn trên Server Core Hợp nhất máy chủ ảo hóa giúp tối ưu hóa việc sử dụng và quản lý tài nguyên ứng dụng trên một máy chủ, mang lại tính linh hoạt cao và tận dụng tối đa khả năng phần cứng mà không gây xung đột với các máy chủ ảo hóa khác Hyper-V kiểm soát chặt chẽ nguồn tài nguyên phần cứng cho từng máy ảo, đảm bảo rằng máy ảo được cô lập hoặc chỉ có sự tiếp xúc hạn chế với các máy ảo khác trên cùng một mạng hoặc máy chủ.
Bảo mật thông tin là thách thức lớn trong các giải pháp máy chủ, đặc biệt là với máy chủ ảo hóa Khi triển khai nhiều chức năng trên một máy tính, mỗi máy chủ ảo hóa đảm nhận một nhiệm vụ riêng, giúp hạn chế khả năng tấn công từ một máy chủ ảo hóa này sang máy chủ ảo hóa khác trên cùng một máy chủ vật lý Điều này tạo ra cơ hội để nâng cao an ninh cho tất cả các nền tảng máy chủ Các tính năng Hyper-V được sử dụng để tăng cường an ninh bao gồm nhiều biện pháp bảo vệ hiệu quả.
Sử dụng máy chủ ảo hóa để tận dụng các tính năng, nâng cao mức độ bảo mật phần cứng;
Đảm bảo tiếp xúc chia sẻ của các máy chủ ảo hóa với nhau một cách linhhoạt;
An ninh mạng với tính năng cho phép tự động Network Address Translation (NAT), tường lửa, và Chính sách bảo vệ truy cập mạng;
Giảm bề mặt tấn công thông qua một kiến trúc gọn nhẹ d Hiệu suất
Hyper V có thể ảo hóa khối lượng công việc đòi hỏi nhiều hơn các giải pháp ảo hóa trước đây và cung cấp khả năng phát triển trong hệ thống Bao gồm:
Tốc độ cải tiến thông qua kiến trúc ảo hóa cốt lõi hypervisor;
Hỗ trợ đa luồng tăng đến bốn bộ vi xử lý trên máy chủ ảo hóa;
Tăng cường hỗ trợ 64-bit giúp máy chủ ảo hóa chạy các hệ điều hành 64-bit và truy cập lượng lớn bộ nhớ lên đến 64 GB cho mỗi máy ảo, từ đó cho phép xử lý khối lượng công việc chuyên sâu hiệu quả hơn.
Kiến trúc hypervisor cho phép chia cắt ra các lớp thực thi và các trình điều khiển, làm việc chặt chẽ hơn với ảo hóa kiến trúc phần cứng;
Nâng cao hiệu suất phần cứng, chia sẽ, tối ưu hoá truyền dữ liệu giữa các phần cứng vật lý và máy ảo
1.4.1.4 Hạn chế ảo hóa hyper-v
Không chạy độc lập được chỉ chạy khi có hệ điều hành windows
Tiêu tốn nhiều tài nguyên của hệ thống
XenServer, trước đây là XenSource, là giải pháp thương mại của Citrix, đã trở thành một dự án mã nguồn mở do cộng đồng Citrix quản lý từ tháng 7/2013 Dựa trên nền tảng Xen, XenServer phát triển phần mềm nguồn mở an toàn cho phép chạy nhiều hệ điều hành và ứng dụng trên một thiết bị duy nhất Hệ thống này hỗ trợ hợp nhất phần cứng và tự động hóa, giúp giảm chi phí và đơn giản hóa quản lý CNTT cho máy chủ và ứng dụng.
XenServer, được phát triển từ mã nguồn mở Xen hypervisor, là một nền tảng quản lý máy ảo cho cả Windows và Linux Nó hoạt động như một hệ điều hành, kết hợp giữa paravirtualization và phần cứng hỗ trợ ảo hóa XenServer cho phép các hệ điều hành khách nhận biết rằng chúng đang hoạt động trong môi trường ảo hóa, điều này đôi khi yêu cầu sửa đổi để tối ưu hóa hiệu suất Đối với những hệ điều hành không thể sửa đổi như Microsoft Windows, công nghệ phần cứng hỗ trợ ảo hóa sẽ được áp dụng để đảm bảo hiệu suất tối ưu.
Citrix XenServer được cài đặt trực tiếp trên máy chủ bare-metal, giúp tăng hiệu năng và giảm chi phí thiết bị, điện, làm mát và không gian vật lý Việc không cần hệ điều hành máy chủ riêng cho phép các máy ảo di chuyển giữa các máy chủ mà không gián đoạn dịch vụ, tối ưu hóa khối lượng công việc Ngoài ra, XenServer còn hỗ trợ tự động phục hồi từ lỗi phần cứng và chuyển đổi dự phòng trong các tình huống thiên tai.
Sử dụng XenServer làm giảm chi phí bằng cách:
Tổng hợp nhiều máy ảo trên máy chủ vật lý
Giảm số lượng các ảnh đĩa riêng biệt mà cần được quản lý
Cho phép kết hợp dễ dàng với mạng và lưu trữ cơ sở hạ tầng hiện có
Sử dụng XenServer tăng tính linh hoạt [10]:
Cho phép lên lịch bảo trì không thời gian chết bằng cách sử dụng XenMotion di chuyển máy ảo giữa các máy chủ XenServer
Để nâng cao tính sẵn sàng của các máy ảo, việc sử dụng High Availability là rất quan trọng Điều này cho phép cấu hình các chính sách khởi động lại máy ảo trên một máy chủ XenServer khi máy chủ đó không khả dụng.
Tăng tính di động của ảnh máy ảo, như một ảnh VM sẽ làm việc trên một loạt các cơ sở hạ tầng triển khai
VMware vSphere là sản phẩm tiên tiến của VMware, được phát triển từ các thế hệ trước của dòng sản phẩm ảo hóa, với nhiều tính năng vượt trội, khả năng mở rộng và độ tin cậy cao hơn Nó cung cấp cho người quản trị nhiều công cụ hữu ích, phù hợp cho mọi môi trường kiến trúc, từ vài máy chủ đến hàng ngàn máy chủ, nhờ vào khả năng điều khiển linh hoạt các nguồn tài nguyên và tính sẵn sàng cao, cũng như tính năng chịu lỗi xuất sắc.
Bộ sản phẩm VMware vSphere bao gồm các sản phẩm với nhiều chức năng cho phép cung cấp đầy đủ các tính năng ảo hóa[13]:
Một số giải pháp phát triển hành chính một cửa điện tử trên nền ảo hoá
Luận văn trình bày bảng 1.2 nhằm so sánh ưu điểm và hạn chế của mô hình một cửa liên thông hiện tại giữa các tỉnh lân cận và tỉnh Trà Vinh, đồng thời nêu rõ thời gian cấp giấy phép Qua việc phân tích các hệ thống hiện tại, luận văn sử dụng ví dụ về việc mở cửa hàng cây xăng tại huyện dưới sự quản lý của Sở Công thương để rút ra các kết luận cần thiết Từ đó, tác giả đề xuất mô hình giải pháp nhằm khắc phục một số tồn tại và hạn chế trong quy trình cấp phép.
Bảng 1.2 So sánh một cửa các tỉnh và thời gian thực hiện một loại hồ sơ
Vĩnh Long Bến Tre Sóc
Một cửa tại đơn vị trực thuộc x X x x
Số đơn vị triển khai 25 26 37 8
Máy chủ riêng đặt tại đơn vị x - x x Ảo hóa - - - -
Nhanh nhất 10 ngày 14 ngày 12 ngày 14 ngày
Chậm nhất 50 ngày 70 ngày 60 ngày 70 ngày
Thuận lợi Giảm in ấn x x x x
Nộp thủ tục nhiều nơi x x x x
Thời gian giải quyết hồ sơ dài x x x x
Chi phí phần mềm lớn x x x x
Phần mềm khó phát triển x x x x
Chi phí nâng cấp lớn x x x x
Thông qua các giá trị so sánh trong Bảng 1.2, nhược điểm chung của các tỉnh về hệ thống hành chính một cửa chủ yếu là:
1 Phần mềm không tự xây dựng mà mua hoặc thuê sản phẩm dẫn đến tình trạng không tự phát triển được phần mềm, chi phí nâng cấp phần mềm cao, phụ thuộc vào đơn vị phát triển phần mềm
2 Hệ thống không tập trung, mỗi đơn vị có máy chủ, phần mềm riêng nên quản trị và xây dựng tính liên thông, xử lý song song khó Ngoài ra, hệ thống máy chủ lãng phí, không tận dụng hết tài nguyên vật lý và mất nhiều nhân lực ở nhiều đơn vị triển khai
3 Hệ thống phần mềm chưa đạt được tiêu chí là một hệ thống hành chính một cửa tập trung tại tỉnh Vì vậy, đối với các hồ sơ yêu cầu liên ngành, liên lĩnh vực thì các cá nhân, đơn vị phải thông qua nhiều cửa khác nhau ở vị trí địa lý khác nhau Bên cạnh đó, các hồ sơ có thể chồng chéo hoặc cản trở lẫn nhau trong quá trình xử lý
Dựa trên những ưu điểm và hạn chế của các bảng 1.2, luận văn đề xuất xây dựng một hệ thống một cửa tập trung cấp sở tại tỉnh Trà Vinh, sử dụng nền tảng kỹ thuật ảo hoá với nhiều lợi ích nổi bật.
Xây dựng phần mềm một cửa tập trung, bao gồm tất cả các sở, tại một địa điểm duy nhất sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong việc đăng ký hồ sơ.
Xây dựng trục liên thông song song trong việc giải quyết hồ sơ giúp rút ngắn thời gian hoàn thành hồ sơ bằng cách thực hiện đồng thời ở các đơn vị phối hợp Theo bảng 1.2, thời gian cấp giấy phép mở cửa hàng cây xăng tại huyện Trà Vinh dao động từ 14 đến 70 ngày Nếu áp dụng phương pháp liên thông song song, thời gian chậm nhất sẽ chỉ còn 14 ngày, trong khi thời gian nhanh nhất có thể dưới 14 ngày.
Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tuyến hoặc trực tiếp tại bộ phận một cửa của các đơn vị, giúp tiết kiệm thời gian và rút ngắn quy trình xử lý hồ sơ.
- Về thủ tục giảm bớt các thủ tục rờm rà cho doanh nghiệp và người dân, không bị chồng chéo về hồ sơ thủ tục
Tự phát triển phần mềm với chi phí thấp cho phép doanh nghiệp làm chủ công nghệ của mình Triển khai phần mềm trên nền ảo hóa tập trung giúp dễ dàng quản lý máy chủ và nhanh chóng khắc phục sự cố.
- Giảm bớt lượng công việc cho công chức và giảm bớt lượng nhân sự CNTT vận hành hệ thống.
HỆ THỐNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THEO PHƯƠNG THỨC MỘT CỬA
Hệ thống quản lý hành chính công
Hành chính công là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh từ quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi của công dân Các cơ quan trong hệ thống hành pháp từ Trung Ương đến cơ sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước nhằm phát triển mối quan hệ xã hội, duy trì trật tự an ninh và đáp ứng nhu cầu hợp pháp của công dân.
Dịch vụ công bao gồm các hoạt động phục vụ lợi ích chung thiết yếu, quyền và nghĩa vụ cơ bản của tổ chức và công dân Những dịch vụ này được thực hiện trực tiếp bởi nhà nước hoặc được chuyển giao cho các tổ chức ngoài nhà nước nhằm đảm bảo tính hiệu quả và công bằng.
2.1.2 Hiện trạng quản lý hành chính tại tỉnh Trà Vinh
2.1.2.1 Các tổ chức thuộc UBND cấp tỉnh Trà Vinh
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy hành chính tỉnh Trà Vinh
Tổ chức bộ máy hành chính tỉnh Trà Vinh mô tả trong hình 8, chức năng và nhiệm vụ cơ bản được mô tả dưới đây[2]: a Sở nội vụ
Sở Nội Vụ có chức năng tham mưu và hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cũng như cơ cấu ngạch công chức tại các cơ quan hành chính Đồng thời, sở cũng đảm nhiệm việc quản lý vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng nhân sự trong các đơn vị sự nghiệp công.
SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
SỞ NỘI VỤ THANH TRA TỈNH
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI
HUYỆN CÀNG LONG HUYỆN TIỂU CẦN
HUYỆN CẦU NGANG THỊ XÃ DUYÊN HẢI
HUYỆN CẦU KÈ HUYỆN TRÀ CỨU HUYỆN DUYÊN HẢI
SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
SƠ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
Ban Dân tộc chịu trách nhiệm về việc lập và quản lý tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức, và lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập Ngoài ra, Ban cũng tham gia vào cải cách hành chính, chế độ công vụ, và công chức, cũng như quản lý chính quyền địa phương và địa giới hành chính Công tác đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt là cấp xã, cũng là một nhiệm vụ quan trọng Ban Dân tộc còn hỗ trợ những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, tổ chức hội, và các tổ chức phi chính phủ, đồng thời thực hiện công tác văn thư, lưu trữ nhà nước, quản lý tôn giáo, công tác thanh niên, và thi đua - khen thưởng Sở Tư Pháp cũng đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động này.
Sở Tư Pháp có chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý nhà nước về nhiều lĩnh vực, bao gồm xây dựng và thi hành pháp luật, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện pháp luật, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, cùng với việc phổ biến và giáo dục pháp luật Ngoài ra, Sở còn đảm nhiệm các nhiệm vụ như công chứng, chứng thực, nuôi con nuôi, trọng tài thương mại, quản lý hộ tịch và quốc tịch, lý lịch tư pháp, bồi thường nhà nước, hỗ trợ pháp lý, giám định tư pháp, hòa giải cơ sở, bán đấu giá tài sản, và quản lý các công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.
Sở Kế hoạch và Đầu tư có chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý nhà nước về quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Sở cũng tổ chức thực hiện và đề xuất các cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội tại địa phương, bao gồm đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài Ngoài ra, sở còn quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), viện trợ phi chính phủ, đấu thầu, đăng ký kinh doanh, và tổng hợp thông tin về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã, và kinh tế tư nhân.
Sở Tài Chính có chức năng tham mưu và hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý nhà nước về tài chính, ngân sách nhà nước, thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách Ngoài ra, sở còn chịu trách nhiệm quản lý tài sản nhà nước, các quỹ tài chính, đầu tư tài chính, tài chính doanh nghiệp, kế toán, kiểm toán độc lập, giá cả và các hoạt động dịch vụ tài chính tại địa phương theo quy định pháp luật.
Sở Công Thương có chức năng tham mưu và hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý nhà nước về nhiều lĩnh vực như cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng mới và tái tạo, dầu khí, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, cùng với các ngành công nghiệp khai thác mỏ, chế biến khoáng sản, tiêu dùng và thực phẩm Ngoài ra, sở còn đảm nhiệm quản lý lưu thông hàng hóa, xuất nhập khẩu, thị trường, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, dịch vụ thương mại, cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hội nhập kinh tế, thương mại quốc tế, quản lý cụm công nghiệp và an toàn thực phẩm theo quy định pháp luật.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có chức năng tham mưu và hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý nhà nước về các lĩnh vực như nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, phát triển nông thôn, phòng chống thiên tai, cũng như đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm cho nông sản, lâm sản, thủy sản và muối theo quy định của pháp luật.
Sở Giao thông vận tải có chức năng tham mưu và hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý nhà nước về các lĩnh vực như đường bộ, đường thủy nội địa, và đường sắt đô thị Ngoài ra, sở còn đảm nhiệm việc quản lý, khai thác, duy tu, và bảo trì hạ tầng giao thông đô thị, bao gồm cầu đường bộ, cầu vượt, hè phố, đường phố, dải phân cách, hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu giao thông, hầm dành cho người đi bộ, hầm cơ giới, cầu dành cho người đi bộ, bến xe, và bãi đỗ xe.
Sở Xây dựng có chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng, kiến trúc, đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, và hạ tầng kỹ thuật đô thị Các nhiệm vụ cụ thể bao gồm quản lý cấp nước, thoát nước, chất thải rắn, chiếu sáng đô thị, công viên, cây xanh, và nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sỹ) Sở cũng quản lý nhà ở, công sở, thị trường bất động sản và vật liệu xây dựng Tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, chức năng tham mưu về quy hoạch xây dựng thuộc về Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
Sở Tài nguyên và Môi trường có chức năng tham mưu và hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý nhà nước về nhiều lĩnh vực quan trọng, bao gồm đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, đo đạc và bản đồ, cũng như quản lý tổng hợp về biển và hải đảo tại các tỉnh có biển.
Sở Thông tin và Truyền thông có chức năng tham mưu, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý nhà nước về các lĩnh vực như báo chí, xuất bản, bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, điện tử, phát thanh và truyền hình, thông tin đối ngoại, bản tin thông tấn, thông tin cơ sở, hạ tầng thông tin truyền thông, cũng như quảng cáo trên báo chí, môi trường mạng và xuất bản phẩm, cùng với quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm và dịch vụ liên quan đến bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có chức năng tham mưu và hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý nhà nước về nhiều lĩnh vực quan trọng như lao động, việc làm, dạy nghề, tiền lương, bảo hiểm xã hội (bao gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc, tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp), an toàn lao động, bảo trợ xã hội, bảo vệ trẻ em, bình đẳng giới và phòng, chống tệ nạn xã hội.
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có chức năng tham mưu và hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý nhà nước về các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo (trừ nội dung quảng cáo theo Khoản 10 Điều này) Đồng thời, sở cũng chịu trách nhiệm về việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca và chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật.
Hệ thống quản lý hành chính theo phương thức một cửa
Để cải thiện hệ thống một cửa tại Trà Vinh, cần xây dựng giải pháp liên thông trong hệ thống một cửa liên thông tập trung, nhằm khắc phục những hạn chế hiện tại và phát huy những ưu điểm đã có.
2.2.1 Giải pháp liên thông trong hành chính một cửa
Để xử lý hồ sơ mở cửa hàng cây xăng tại huyện Trà Vinh của doanh nghiệp A, các đơn vị liên quan cần phối hợp chặt chẽ trong việc giải quyết hồ sơ.
Bảng 2.1 So sánh quá trình các đơn vị liên quan phối hợp giải quyết hồ sơ
Bước Trường hợp 1: Liên thông tuần tự giải quyết hồ sơ
Trường hợp 2: Liên thông song song giải quyết hồ sơ
1 Nhà đầu tư đến Bộ phận một cửa hồ sơ
Nhà đầu tư đến Bộ phận một cửa nộp hồ sơ
2 - Trong 2 ngày làm việc, Sở chuyên môn phải hoàn thành công văn lấy ý kiến thẩm định
Trong vòng 4 ngày kể từ khi nhận hồ sơ liên thông yêu cầu thẩm định hoặc lấy ý kiến từ đơn vị chuyên môn, các đơn vị liên quan phải hoàn thành kết quả thẩm định.
- Quá trình gởi hồ sơ qua đường liên thông và nhận kết quả được tiến hành từng tự như sau:
- Trong 2 ngày làm việc, Sở chuyên môn phải hoàn thành công văn lấy ý kiến thẩm định
Từ ngày tiếp nhận hồ sơ liên thông, các đơn vị liên quan phải hoàn thành việc thẩm định hoặc lấy ý kiến từ đơn vị chuyên môn trong vòng 4 ngày và cung cấp kết quả thẩm định.
- Quá trình gởi hồ sơ qua đường liên thông và nhận kết quả được tiến hành từng tự như sau:
+ Gởi hồ sơ và văn bản lấy ý
+ Bước 1: Gởi hồ sơ và văn bản lấy ý kiến thẩm định đến đơn vị B và nhận kết quả (4 ngày)
+ Bước 2: Gởi hồ sơ và văn bản lấy ý kiến thẩm định đến đơn vị C và nhận kết quả (4 ngày)
+ Bước 3: Gởi hồ sơ và văn bản lấy ý kiến thẩm định đến đơn vị D và nhận kết quả (4 ngày)
+ Bước 4: Gởi hồ sơ và văn bản lấy ý kiến thẩm định đến đơn vị E và nhận kết quả (4 ngày)
+ Bước 5: Gởi hồ đơn vị F và nhận kết quả (4 ngày)
- Nếu có n đơn vị liên quan thì ta có n bước Khi có kết quả bước 1 thì mới tiến hành bước 2,
- Tổng thời gian: 22 ngày kiến thẩm định một lượt đến 5 đơn vị B,C,D,E,F và nhận kết quả (4 ngày)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được ý kiến thẩm định từ các cơ quan liên quan, cần lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban Nhân dân tỉnh.
Khi nhận được kết quả thẩm định từ các đơn vị liên quan, cần lập báo cáo thẩm định để trình Ủy ban Nhân dân tỉnh Thời hạn thực hiện việc này là trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ ý kiến thẩm định của các cơ quan.
Trong vòng 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét và quyết định về chủ trương đầu tư sau khi nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định.
5 Báo kết quả cho nhà đầu tư khi có kết quả về chủ trương đầu tư của ủy ban nhân dân tỉnh, trong
Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ thông báo kết quả về chủ trương đầu tư cho nhà đầu tư trong vòng 01 ngày làm việc, bao gồm quyết định chấp thuận hoặc văn bản từ chối đầu tư Nếu kết quả thẩm định không đạt từ một trong các đơn vị liên quan, việc phối hợp với các đơn vị khác sẽ được ngưng lại, giúp giảm tải công việc cho các bên liên quan.
Thời gian giải quyết hồ sơ được rút ngắn, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện dự án
Hạn chế Thời gian giải quyết hồ sơ tăng lên gây phiền hà cho doanh nghiệp và người dân
Tăng lượng công việc và phí thời gian cho trong quá trình giải quyết hồ sơ nếu kết quả thẩm định không đạt
Dựa trên việc phân tích ưu điểm và hạn chế của hai hình thức liên thông là liên thông từng tự và liên thông song song, cùng với hiện trạng một cửa tại tỉnh Trà Vinh, tôi đề xuất xây dựng hệ thống liên thông song song trong hành chính một cửa nhằm nâng cao hiệu quả và cải thiện chất lượng phục vụ người dân.
2.2.2 Thuật toán liên thông song song trong hành chính một cửa
Ghi bắt đầu thực hiện hồ sơ
Ghi hủy bỏ xử lý hồ sơ
Kiểm tra hợp lệ hồ sơ?
Chuyển hồ sơ đơn vị phối hợp
Trạng thái thẩm định hồ sơ có đồng ý không?
Ghi hủy bỏ vào log
Ghi xử lý hoàn tất hồ sơ
Ghi kết thúc trạng thái hồ sơ
Ghi hủy bỏ hồ sơ
Ghi kết quả xử lý vào log
Sở, ngành phối hợp Sở chuyên môn Đơ n p h ư ơ n g hủ y bỏ
Ghi bắt đầu tiếp nhận hồ sơ Ghi bắt đầu tiếp nhận hồ sơ
Thông tin đăng ký hồ sơ
Kết quả xử lý hồ sơ
Hình 2.2 Thuật toán liên thông song song trong hành chính một cửa
Hình 2.2 trình bày thuật toán liên song song trong hành chính một cửa gồm 3 thành phần tham gia vào hệ thống:
- Thành phần thứ nhất: cá nhân, đơn vị điển hình là người dân, doanh nghiệp
Hệ thống hành chính một cửa điện tử tại tỉnh là nơi tập trung tiếp nhận và xử lý hồ sơ của người dân và doanh nghiệp, giúp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý và phục vụ.
Thành phần thứ ba trong quy trình giải quyết hồ sơ hành chính một cửa điện tử tại tỉnh bao gồm các sở, ngành phối hợp Số lượng và loại hình các sở, ngành phối hợp tùy thuộc vào từng loại hồ sơ và mức độ giải quyết, có thể là một hoặc nhiều đơn vị xử lý hồ sơ song song Các sở, ngành phối hợp được ký hiệu là SN i, với i = 1 đến n; ví dụ, nếu n = 4, sẽ có 4 sở, ngành, huyện thị hoặc thành phố trực thuộc tỉnh tham gia cùng sở chuyên môn trong việc giải quyết hồ sơ.
Thuật toán hình 2.2 dựa trên mô hình thuật toán 3 pha của tác giả Tamer Özsu và Patrick Valduriez Pha đầu tiên liên quan đến việc tiếp nhận và xác thực tính chính xác của hồ sơ Pha thứ hai là xử lý hồ sơ, trong đó nếu hồ sơ hợp lệ, luồng công việc sẽ tiến hành các hành động tương tác với các máy chủ trong hệ thống khác Cuối cùng, pha thứ ba thể hiện kết quả xử lý hồ sơ, với việc trả về thông tin rằng hồ sơ đã được xử lý tại tất cả các máy chủ khác trong hệ thống.
Thành phần hành chính một cửa điện tử tại tỉnh tổng hợp các pha xử lý hồ sơ và thông báo cho cá nhân hoặc đơn vị nếu có hồ sơ không đạt yêu cầu Thuật toán liên thông song song trong hệ thống này mang lại ưu điểm là đảm bảo tính nhất quán dữ liệu giữa các máy ảo, tuy nhiên, nhược điểm lớn là khi một máy chủ gặp sự cố, việc khôi phục dữ liệu và xử lý lỗi sẽ tốn kém chi phí đáng kể.
Hệ thống thông tin trong trong trong hệ thống hành chính một cửa
2.3.1 Sơ đồ luồng đi dữ liệu tổng thể
Hình 2.3 Luồng đi dữ liệu mô hình tổng thể
2.3.2 Sơ đồ luồng đi dữ liệu một cửa sở, ngành, huyện, thị, thành phố
Hình 2.4 Luồng đi dữ liệu cấp sở, cấp huyện 2.4 Lược đồ hoạt động của hệ thống quản lý hành chính theo phương thức một cửa
2.4.1 Mô hình tổng thể hệ thống
Mô hình tổng thể hệ thống một cửa điện tử và dịch vụ công trực tuyến được chia thành 4 thành phần chính, như thể hiện trong Hình 2.5.
Hệ thống một cửa điện tử và dịch vụ công trực tuyến đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập và triển khai dịch vụ công Nó cần đảm bảo quy trình tiếp nhận, xử lý và trả hồ sơ một cách hiệu quả cho từng đơn vị Hệ thống cũng phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về tính minh bạch và tiện lợi cho người dân.
SỞ - NGÀNH QUẬN HUYỆN/PHƯỜNG-XÃ
Cổng thông tin một cửa và dịch vụ công
PHÒNG BAN PHÒNG BAN LÃNH ĐẠO
PHÒNG BAN PHÒNG BAN LÃNH ĐẠO
Nộp/nhận hồ sơ Tiếp nhận trực tuyến
PHÒNG BAN PHÒNG BAN LÃNH ĐẠO
Tình hình xử lý hồ sơ
Tình hình xử lý hồ sơ
Tình hình xử lý hồ sơ
Tình hình xử lý hồ sơ
SỞ A SỞ B PHƯỜNG/XÃ PHƯỜNG/XÃ
Theo công văn 1725/BTTTT-ƯDCNTT ngày 04 tháng 06 năm 2010, cần xem xét các yêu cầu cơ bản về chức năng và tính năng kỹ thuật cho hệ thống một cửa điện tử.
Liên thông là yếu tố thiết yếu trong việc triển khai hệ thống một cửa điện tử và dịch vụ công trực tuyến, giúp giảm thiểu giấy tờ và thủ tục cho người dân và doanh nghiệp Ngoài ra, liên thông còn tạo điều kiện cho cán bộ tiếp nhận và xử lý hồ sơ chủ động hơn trong quá trình làm việc.
Hệ thống một cửa điện tử và dịch vụ công cần đảm bảo khả năng cung cấp thông tin đầy đủ về tình hình tiếp nhận và xử lý tại các sở, ban, ngành, phục vụ cho quá trình kiểm tra giám sát của người dân, doanh nghiệp và lãnh đạo Bên cạnh đó, hệ thống cũng phải liên kết và cung cấp thông tin cho các hệ thống khác, bao gồm cổng thông tin một cửa điện tử và dịch vụ công trực tuyến của thành phố.
Cổng thông tin một cửa điện tử là nền tảng tổng hợp thông tin về tình trạng tiếp nhận và xử lý hồ sơ của các sở, ban, ngành, giúp người dân và doanh nghiệp dễ dàng tra cứu thông tin về hồ sơ của mình, bao gồm cả thời gian xử lý đúng hạn và trễ hạn.
2.4.2 Quy trình nghiệp vụ hệ thống một cửa điện tử và dịch vụ công tại Sở, ban, ngành
Hình 2.6 Quy trình nghiệp vụ một cửa điện tử
Công dân Tổ một cửa Bộ phận xử lý
Tiếp nhận hồ sơ Nộp hồ sơ
Phân loại và chuyển hồ sơ
Nộp hồ sơ bổ sung
Qui trình nghiệp vụ một cửa điện tử theo Hình 2.6 được mô tả như sau:
Sau khi tìm hiểu về thủ tục hành chính cần thực hiện, công dân cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và mang đến tổ một cửa để nộp.
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo từng loại hình Nếu hồ sơ không đủ, họ sẽ yêu cầu chủ hồ sơ bổ sung Khi hồ sơ đã đầy đủ, bộ phận sẽ hẹn ngày và cấp giấy biên nhận cho người làm thủ tục.
Tổ một cửa tiếp tục phân loại hồ sơ hợp lệ và chuyển giao cho bộ phận thụ lý để xử lý công việc cho công dân.
Bộ phận xử lý tiếp nhận hồ sơ từ tổ một cửa và chuyển giao chúng đến các bộ phận có thẩm quyền để tiến hành giải quyết.
Sau khi có kết quả giải quyết văn thư phòng ban sẽ chuyển kết quả giải quyết lại cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
Người dân theo đúng lịch hẹn sẽ đến nhận kết quả giải quyết
2.4.3 Qui trình tin học hóa hệ thống một cửa điện tử và dịch vụ công tại Sở, ban, ngành:
Quy trình tin học hoá một cửa điện tử được mô tả qua các bước: cán bộ quản lý hệ thống tạo quy trình, sau đó tạo bước duyệt và thực hiện ứng dụng các quy trình đã thiết lập cho thủ tục Khi thủ tục được tạo, cán bộ văn phòng tiếp nhận và trả kết quả sẽ thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ cho loại thủ tục vừa được tạo.
Người dân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn:
+ Người dân có thể nộp hồ sơ trực tuyến thông qua hệ thống
Công dân Tổ một cửa Bộ phận xử lý
Tiếp nhận hồ sơ Nộp hồ sơ
Phân loại và chuyển hồ sơ
Nộp hồ sơ bổ sung
Tạo quy trình xử lý
Tạo thủ tục, hồ sơ
+ Người dân có thể nộp trực tiếp tại Tổ một cửa
Cán bộ VP TN & TKQ tiếp nhận hồ sơ và gởi đến cán bộ phòng chuyên môn
Cán bộ phòng chuyên môn tiếp nhận hồ sơ và tiến hành xem xét Có các trường hợp xảy ra:
Cán bộ có quyền phân công thụ lý hồ sơ có thể thực hiện việc phân công lại cho các cán bộ khác trong cùng phòng Cán bộ được phân công sẽ chịu trách nhiệm thụ lý hồ sơ.
Hồ sơ được tiếp nhận từ Văn phòng Thủ tục hành chính và Tư vấn hoặc qua đánh giá của phòng chuyên môn, có thể do cán bộ khác phân công hoặc ủy quyền Cán bộ thuộc phòng chuyên môn sẽ thực hiện xử lý hồ sơ một cách hiệu quả.
Cán bộ có quyền ủy quyền thụ lý hồ sơ cho đồng nghiệp trong cùng phòng, và các hồ sơ thuộc thủ tục ủy quyền sẽ được chuyển giao cho cán bộ được ủy quyền để xử lý Sau đó, hồ sơ sẽ được chuyển đến bước phê duyệt, nơi cán bộ lãnh đạo có quyền thực hiện phê duyệt hồ sơ theo quy trình.
Trong quá trình xử lý theo quy trình đã thiết lập, hồ sơ có thể chuyển lại cho VP TN&TKQ yêu cầu bổ sung hồ sơ:
Cán bộ Văn phòng Tài nguyên và Môi trường thông báo tổ chức việc bổ sung hồ sơ cho người dân Trong quá trình này, cán bộ sẽ kiểm tra lại hồ sơ và gửi đến phòng chuyên môn để xử lý.
Các chức năng chính của hệ thống quản lý hành chính theo Phương thức một cửa
Hệ thống phải cho phép định nghĩa quy trình xử lý thủ tục hành chính, hệ thống biểu mẫu kèm theo thông qua giao diện người dùng
Ngoài phương thức giao dịch truyền thống, tổ chức và cá nhân cần có thêm các kênh giao tiếp đơn giản và thuận tiện như Internet và điện thoại để dễ dàng tiếp cận và được hướng dẫn trong việc giải quyết thủ tục hành chính.
Hệ thống cần cung cấp các công cụ hỗ trợ cho cơ quan hành chính nhà nước, giúp cán bộ, công chức phối hợp giải quyết thủ tục hành chính một cách nhất quán và hiệu quả Đồng thời, hệ thống cũng phải đảm bảo tính công khai, minh bạch trong quá trình hoạt động trên môi trường mạng.
Hệ thống cần cung cấp các công cụ hỗ trợ cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc tổ chức, quản lý và lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính của tổ chức và cá nhân một cách khoa học, nhất quán và bền vững.
Cổng thông tin một cửa và dịch vụ công
Một cửa và dịch vụ công Sở A Một cửa và dịch vụ công Sở B Một cửa và dịch vụ công Sở N
Vùng tích hợp và cung cấp thông tin
Hệ thống cần cung cấp nền tảng ứng dụng cho phép các cơ quan hành chính nhà nước phối hợp giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường mạng một cách xuyên suốt và nhất quán, theo tinh thần "một cửa liên thông".
2.4.2 Danh mục các chức năng cụ thể
Danh mục các chức năng cụ thể thể hiện qua Bảng 2.2[5]
Bảng 2.2 Danh mục các chức năng
Mô tả Đối tượng sử dụng
Quản lý danh mục thủ tục, hồ sơ, biểu mẫu
1 Danh mục thủ tục hành chính
- Danh mục lĩnh vực, nhóm thủ tục hành chính
- Định nghĩa và quản lý từng thủ tục hành chính:
+ Trình tự các bước thực hiện + Cách thức thực hiện: trực tiếp tại cơ quan hành chính, qua mạng internet
+ Hồ sơ: thành phần hồ sơ bao gồm mẫu đơn, mẫu tờ khai, các giấy tờ - tài liệu liên quan; số lượng bộ hồ sơ + Thời hạn giải quyết
Kết quả thực hiện bao gồm các loại giấy tờ quan trọng như giấy phép, giấy chứng nhận, giấy đăng ký, chứng chỉ hành nghề, thẻ, quyết định phê duyệt, chứng chỉ, văn bản xác nhận, quyết định hành chính, giấy xác nhận, bản cam kết, biển hiệu, văn bản chấp thuận, bằng cấp và các loại giấy tờ khác.
+ Các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
+ Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Định nghĩa và quản lý các biểu mẫu hồ sơ thủ tục hành chính
- Định dạng dữ liệu cho từng biểu mẫu trong hồ sơ thủ tục hành chính
- Quản lý căn cứ pháp lý của biểu mẫu
- Định nghĩa các biểu mẫu sau:
+ Mẫu phiếu biên nhận hồ sơ cho tổ chức, cá nhân
+ Mẫu phiếu bàn giao hồ sơ giữa các phòng ban, bộ phận
+ Mẫu phiếu hẹn trả kết quả
+ Mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính
+ Các mẫu biểu khác có liên quan
Mô tả Đối tượng sử dụng
3 Chu trình lưu chuyển, xử lý của thủ tục
Quản trị chu trình lưu chuyển và xử lý hồ sơ thủ tục hành chính là quá trình quan trọng nhằm tối ưu hóa sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng và nhóm cán bộ xử lý Việc định nghĩa rõ ràng các bước trong chu trình này giúp nâng cao hiệu quả công việc, giảm thiểu sai sót và tăng cường tính minh bạch trong quản lý hồ sơ.
Bài viết cho phép thiết lập thời gian xử lý cho từng bước trong chu trình, với điều kiện tổng thời gian xử lý không vượt quá hạn giải quyết Điều này giúp lãnh đạo theo dõi khả năng giải quyết và triển khai các giải pháp tăng cường khi gặp tình trạng quá tải.
- Chu trình lưu chuyển, xử lý phải bao gồm chức năng bổ sung hồ sơ
4 Quản lý danh mục trạng thái hồ sơ thủ tục hành chính
- Định nghĩa danh mục trạng thái hồ sơ thủ tục hành chính
Quản trị lưu đồ chuyển đổi trạng thái hồ sơ là quá trình quản lý và theo dõi sự luân chuyển của hồ sơ trong chu trình xử lý thủ tục hành chính Định nghĩa rõ ràng về lưu đồ này giúp xác định các bước cần thiết và trạng thái của hồ sơ trong suốt quá trình, từ khi tiếp nhận cho đến khi hoàn thành Việc áp dụng quản trị hiệu quả không chỉ nâng cao tính minh bạch mà còn cải thiện hiệu suất xử lý hồ sơ, đảm bảo rằng mọi thông tin đều được cập nhật kịp thời và chính xác.
Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận và trả kết quả (cán bộ TN&TKQ) sẽ hỗ trợ người dân bằng cách hiển thị danh mục hồ sơ cần nộp tương ứng với từng thủ tục hành chính Đồng thời, hệ thống cũng cung cấp danh sách các văn bản pháp quy liên quan đến thủ tục hành chính cần được giải quyết.
Nhập mới và bổ sung hồ sơ yêu cầu cần tuân theo mẫu đơn và tờ khai cùng với các giấy tờ, tài liệu liên quan Điều này bao gồm việc cung cấp đầy đủ thông tin yêu cầu, thông tin định danh và các tài liệu đính kèm Đồng thời, cần kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của các trường thông tin đã nhập để đảm bảo hồ sơ hợp lệ.
Danh mục các hồ sơ đã tiếp nhận sẽ được hiển thị theo từng loại hồ sơ, bao gồm các thông tin quan trọng như loại thủ tục hành chính, mã hồ sơ, nội dung hồ sơ và ngày hẹn trả.
- Chuyển xử lý: theo quy trình đã định nghĩa
- Tự động sinh mã tiếp nhận, in mã vạch phục vụ tra cứu
- In phiếu hẹn trả kết quả, biên nhận hồ sơ cho tổ chức, cá nhân
Mô tả Đối tượng sử dụng
- In phiếu biên nhận bàn giao giữa các đơn vị
- Quản lý thông tin liên lạc, liên hệ của tổ chức, cá nhân
- Hỗ trợ tiếp nhận hồ sơ qua mạng internet
6 Tiếp nhận bổ sung hồ sơ
- Hiển thị danh sách hồ sơ chờ bổ sung
- Cho phép cập nhật các thông tin bổ sung khi tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ các thông tin, giấy tờ cần thiết
- Chuyển xử lý: theo quy trình đã định nghĩa (theo phòng, ban hoặc cá nhân)
- In lại phiếu trả kết quả
7 Phân công thụ lý hồ sơ
- Hỗ trợ lãnh đạo phòng, ban phân công thụ lý với những hồ sơ được chuyển xứ lý về phòng
- Phân công thụ lý lại
8 Thụ lý hồ sơ - Hiển thị danh sách các hồ sơ đang giải quyết: mã hồ sơ, nội dung hồ sơ, ngày hẹn trả, trạng thái hồ sơ
- Hiển thị đầy đủ thông tin của hồ sơ được chọn xử lý và các tài liệu đính kèm
Hỗ trợ trong việc xử lý hồ sơ theo danh mục công việc đã được quy định, bao gồm xác nhận nội dung hồ sơ, yêu cầu bổ sung tài liệu và tiếp nhận hồ sơ bổ sung.
- Chuyển bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có)
Trong trường hợp không cần phối hợp, việc phân công và chuyển xử lý có thể thực hiện thông qua chức năng của hệ thống quản lý văn bản và điều hành Điều này giúp tối ưu hóa quy trình làm việc, nâng cao hiệu quả trong việc xử lý công việc.
- Hiển thị danh sách các hồ sơ chờ được phê duyệt
- Hỗ trợ tạo dự thảo kết quả xử lý dưới định dạng Word, Pdf, …
- Từ chối hồ sơ, cập nhật ý kiến chỉ đạo
- Hiển thị danh sách các hồ sơ đã được ký duyệt
Lãnh đạo đơn vị Lãnh đạo phòng, ban được ủy quyền phê duyệt
10 Trả kết quả - Hiển thị thông tin các hồ sơ đã giải quyết, tình trạng trả kết quả của hồ sơ
Mô tả Đối tượng sử dụng
- Hỗ trợ thông báo cho tổ chức, cá nhân kết quả xử lý hồ sơ qua email/tin nhắn SMS theo đăng ký
- Hỗ trợ thông báo thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với các thủ tục hành chính bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
- Cập nhật thông tin trả kết quả cho tổ chức, cá nhân, thời gian trả kết quả và biên lai nộp lệ phí theo quy định
- Cập nhật các dữ liệu trả kết quả vào hệ thống
11 Báo cáo - Báo cáo thống kê theo nhiều tiêu chí: lĩnh vực, thời gian, trạng thái, quá trình xử lý, cán bộ xử lý,…
- Hỗ trợ chức năng tạo báo cáo theo các định dạng phổ biến như excel, pdf, word, …
- In báo cáo thống kê
Lãnh đạo phòng, ban Cán bộ thụ lý Cán bộ TN&TKQ
12 Biểu mẫu văn bản Định nghĩa biễu mẫu báo cáo của hệ thống: báo cáo tình hình xử lý, báo cáo định kỳ, …
Người quản trị Quản lý văn bản, hồ sơ
13 Biểu mẫu văn bản Định nghĩa biễu mẫu các báo cáo của hệ thống: báo cáo tình hình xử lý, báo cáo định kỳ, …
14 Danh mục văn bản pháp luật
- Cập nhật danh mục, nội dung văn bản pháp luật ban hành thủ tục hành chính, quy định việc xử lý thủ tục hành chính
Văn bản pháp luật có thể được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, bao gồm các văn bản liên quan đến nhau, văn bản được ban hành để thay thế các văn bản cũ, và các văn bản cập nhật nội dung của văn bản trước đó Sự phân loại này giúp xác định rõ ràng mối quan hệ giữa các văn bản pháp luật và đảm bảo tính nhất quán trong việc áp dụng luật.
Hỗ trợ cập nhật trạng thái và vị trí của hồ sơ gốc cùng các văn bản giấy liên quan đến quá trình xử lý thủ tục hành chính.
- Lưu vết quá trình dịch chuyển vị trí hồ sơ gốc
Cán bộ TN&TKQ Cán bộ thụ lý
Mô tả Đối tượng sử dụng