Giải thích và thực hiện được việc sử dụng tiết kiệm điện năng .Nêu và thực hiện được các quy tắc an toàn khi sử dụng điện và khi sử dụng điện an toàn còn có tác dụng gì nữa.. 2.Kĩ năng :
Trang 1Tuần :10 NS : 10 / 10 / 2010
Tiết :19 KIỂM TRA 45 PHÚT ND : / /
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức Củng cố thêm kiến thức và khắc sâu thêm kiến thức về định luật ôm , công , công suất , công suất điện của các dụng cụ điện và định luật Jun – Lenxơ
2.Kĩ năng :Áp dụng lí thuyết vào giải bài tập và giải thích các hiện tượng đơn giản gặp trong cuộc sống hàng ngày
3.Thái độ :Tích cực , nghiêm túc , trung thực ,cẩn thận
II.Chuẩn bị : Gv:Đề , đáp án ,và bài kiểm tra của từng học sinh
HS:Bút , thước và giấy nháp
III.Lên lớp :
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra 45 phút (Phát đề đến tận tay học sinh )
3.Thu bài
Trang 2Tuần : 10 NS : 10 / 10 / 2010
Tiết : 20 Bài 19 SƯ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN ND : / /
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn điện Nêu được tác hại của đoạn mạch và tác dụng của cầu
chì Giải thích và thực hiện được việc sử dụng tiết kiệm điện năng Nêu và thực hiện được các quy tắc an toàn khi sử dụng điện và khi sử dụng điện an toàn còn có tác dụng gì nữa
2.Kĩ năng :Giải thích cơ sở vật lí của các quy tắc an toàn khi sử dụng điện Nêu và thực hiện được các biện pháp và sử dụng tiết kiệm điện
3.Thái độ :Tích cực hoạt động , phối hợp cả nhóm xây dựng bài
II.Chuẩn bị : Gv:Một số mẫu chuyện về an tòan điện , Tranh vẽ về an toàn điện ,Tham khảo chuẩn kiến thức
HS:Sưu tầm thêm một số mẫu chuyện khác
III.Lên lớp :
1’ 1.Ổn định tổ chức
3’ 2.Nhận xét bài kiểm tra 45 phút
3.Bài mới
12’
14’
I.An toàn khi sử dụng điện
1.Nhớ lại các quy tắc an toàn khi sử
dụng điện đã học ở lớp 7
-Trả lời câu hỏi C1 , C2 , C3 , C4
2.Một số quy tắc an toàn khác khi
sử dụng điện
C5 -Loại bỏ các nguy hiểm do dòng
điện gây ra
-Đảm bảo an toàn khi các dụng
cụ không được nối với dây nóng
-Cách điện giữa người với nền nhà
II.Sử dụng tiết kiệm điện năng
1.Cần phải sử dụng tiết kiệm điện
năng
-Giảm chi tiêu
-Các dụng cụ bền lâu
-Dành cho sản xuất
C7.Chống ô nhiễm môi trường
Hđ1.Yêu cầu hs nhắc lại các quy tắc an toàn khi sử
dụng điện đã học ở lớp 7 Gv:Gọi hs trả lời
Gv:Dựa vào các dự kiện trên yêu cầu hs thảo luận theo bàn trả lời các câu hỏi từ C1 – C4 sgk
Gv:Gọi hs trả lời nhận xét và thống nhất ý kiến chung
Hđ2.Yêu cầu 1 hs đứng dậy đọc phần 2 để thu thập
thông tin khi sử dụng điện Gv:Dựa vào các dự kiện trên yêu cầu hs trả lời câu hỏi C5
Gv:Lấy ví dụ từ thực tế hàng ngày Gv:Nối đất cho vỏ kim loại của các dụng điện là một biện pháp an toàn điện
Gv:Yêu cầu hs thảo luận theo bàn để trả lới câu hỏi C6 Gv:Gọi hs trả lời
Hđ3.Để tiết kiệm điện năng trong sinh hoạt cho gia
đình , cho phụ vụ đất nước phụ vụ CNH – HĐH đất nước ta làm như thế nào ?
Gv:Giải thích thêm cho hs rõ Gv:Hãy tìm thử thêm những lợi ích khác của việc sử dụng tiết kiệm điện năng
Gv:Lấy ví dụ
Hs:C1.Từ 40 V trở xuống (vì cđdđ nhỏ không gây nguy hiểm)
C2.Có vỏ cách điện đúng quy định C3.Cần có cầu chì có cđdđ định mức phù hợp với dụng cụ điện
C4.Sử dụng các thiết bị bảo đảm đúng các tiêu chuẩn quy định
Hs:Đọc Hs: Loại bỏ các nguy hiểm do dòng điện gây ra Đảm bảo an toàn khi các dụng cụ không được nối với dây nóng
Cách điện giữa người với nền nhà Hs:Nghe giảng
Hs:Trả lời Hs:Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng Hs: Giảm chi tiêu Các dụng cụ bền lâu Dành cho sản xuất
Trang 32.Các biện pháp sử dụng tiết kiệm
điện năng
C8.A = P t
C9.Công suất nhỏ và thời gian sử
dụng ngắn
III.Vận dụng
-Trả lời câu hỏi C10 , C11
Gv:Tại sao nói sử dụng không tiết kiệm điện năng gây
ô nhiễm môi trường ? Gv:Lấy ví dụ
Gv:Từ các kiến thức đã học Hãy viết công thức tính điện năng sử dụng
Gv:Từ công thức A = P t Cần phải lựa chọn , sử dụng các dụng cụ hay thiết bị điện có công suất như thế nào ? Gv:Có nên sử dụng trong những lúc không cần thiết hay không ?
Hđ4.Từ cá dự kiện của công thức A = P t hãy chỉ cho
bạn cách khắc phục Gv:Chọn cách và biện pháp tiết kiệm điện năng nào là hợp lí nhất ?
Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Hạn chế xây dựng các công trình thủy điện làm thay đổi dong chảy , nhà máy đốt thải ra các loại khí gây ô nhiễm
Hs:A = P t Hs:Công suất nhỏ
Hs:Thời gian sử dụng nhiều thì điện năng tiêu thụ lớn
Hs:Tùy hs
Hs:C11.D 4.Củng cố
4’ Biện pháp tiết kiệm điện năng Gv:Nêu các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng cho
gia đình Tiết kiệm điện nhằm mục đích gì ? Gv:Gọi hs trả lời
Hs: -Giảm chi tiêu -Các dụng cụ bền lâu -Dành cho sản xuất -Giảm ô nhiễm môi trường -Giảm các sự cố về điện 1’ 5.Dặn dò Về nhà xem lại bài vừa học , làm thêm các bài tập trong sbt
-Về nhà tự làm các bài tập phần tự kiểm tra bài 20 -Tìm thêm các biện pháp khác để tiết kiệm điện năng
Tuần :11 NS : 10 / 10 / 2010
Tiết :21 Bài 20 TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC ND : / /
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Tự ôn tập và tự kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức và kĩ năng của toàn bộ chương I
2.Kĩ năng :Vận dụng các kiến thức và kĩ năng để giải các bài tập trong chương I và giải thích được các hiện tượng gặp trong đời sống hàng ngày 3.Thái độ : Tích cực hoạt động , phối hợp cả nhóm xây dựng bài
II.Chuẩn bị : Gv:Tham khảo chuẩn kiến thức , đáp án
HS:tự làm ở nhà phần tự kiểm tra
III.Lên lớp :
1’ 1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
Trang 44’ Biện pháp tiết kiệm điện năng Gv:Nêu các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng cho
gia đình Gv:Gọi hs trả lời
Hs: -Giảm chi tiêu -Các dụng cụ bền lâu -Dành cho sản xuất -Giảm ô nhiễm môi trường và giảm các sự cố về tai nạn điện
3.Bài mới
8’
15’
16’
I.Lí thuyết
-Trả lời các câu
hỏi phần tự kiểm
tra
II.Tự kiểm tra
III.Vận dụng
-Trả lời các câu
hỏi phần vận
dụng
Hđ1.Phát biểu và viết công thức của định luật
Om, nói rõ các đại lượng trong công thức Gv:Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
Gv:Phát biểu và viết công thức của định luật Jun – Lenxơtrong 2 trường hợp
Gv:Gọi hs trả lời
Hđ2.Yêu cầu hs trả lời cá câu hỏi phần tự kiểm
tra đã làm ở nhà Gv:Gọi hs trả lời
Hđ3.Hướng dẫn hs trả lời các câu hỏi phần vận
dụng Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Phát biểu định luật Hs: I = U/R
Hs:I , U , R Hs:Phụ thuộc vào l , ρ, S
Hs:Phát biểu định luật Hs:Q = I2 R t
Q = 0,24 I2 R t Hs:1.I tỉ lệ thuận với U ở 2 đầu dây dẫn đó 2.Thương số U / I là giá trị đặc trưng của R ( không ) 3.Hs vẽ sơ đồ mạch điện
1 2
;
td
td
5.R tăng gấp 3 và R giảm 4 lần 6.a.Có thể thay đổi trị số ,thay đổi , điều chỉnh I b.nhỏ , ghi vằn , vòng màu
7.a.Công suất định mức , b.U và I ở hai đầu mạch đó 8.a.công tơ điện , b.tác dụng nhiệt
9.Phát biểu định luật 10.Nêu cá quy tắc đảm bảo an toàn điện 11.Trả lời
12.Khi U = 3 V ; I = 0,2 A => R = 15 Ω Khi U tăng thêm 12 V nữa => U =
15 V , R = 15Ω => I = 1 A( C ) 13.Thương số U / I càng lớn khi điện trở R càng lớn (B) 14.Nếu cho dòng 2A chạy qua 2 điện trở thì R2 hư vì
I = U / R => R1 + R2 = 40 Ω => U = I R = 40 V ( D) 15.Rtd = 1 2
1 2
7,5
R R
UAB = I2 R2 = 10 V ( A)
16 R1 / R2 = 2 => R1 = 2 R2 => R2 = 6 Ω (a)
Trang 517.Khi R1 nt R2 :R1 + R2 = U / I => R1 + R2 = 12 / 3 (1) Khi R1 // R2 => 1 2
1 2
0,6
R R
=>
1 2
1 2
7,5
R R
+
giải phương trình ta có 2
1
30 10
R R
= Ω
= Ω
4.Củng cố Trong quá trình ông tập và tổng kết chương
1’ 5.Dặn dò Về nhà áp dụng định luật Jun – Len xơ để giải các bài tập còn lại
-Sưu tầm thêm một số loại nam châm mà các em biết
Tuần :11 NS : 20 / 10 / 2010
Tiết :22 Bài 20 TỔNG KẾT CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC (TT) ND : / /
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức : Tự ôn tập và tự kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức và kĩ năng của toàn bộ chương I
2.Kĩ năng : Vận dụng các kiến thức và kĩ năng để giải các bài tập trong chương I và giải thích được các hiện tượng gặp trong đời sống hàng ngày 3.Thái độ : Tích cực hoạt động , phối hợp cả nhóm xây dựng bài
II.Chuẩn bị : Gv: Tham khảo chuẩn kiến thức , đáp án
HS:tự làm ở nhà phần tự kiểm tra
II.Lên lớp :
1’ 1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
Jun – Lenxơtrong 2 trường hợp Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Nhiệt lượng tỏa ra trong dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua
3.Bài mới
10’ III.Vận dụng
-Làm bài tập 18 /
trang 56
Hđ1 Bài tập 18
Gv:Tính I theo U và R Gv:Tính R theo I và U đã có Gv:Tính S theo ρ, l và R đã tìm được
Gv:Gọi 1 hs lên bảng thực hiện bài toán
Hs:Tóm tắt Giải
U = 220 V Khi đèn sáng bình thường
P = 1000 W P = U I => I = P / U = 4,55 A
R = ? Điện trở của bếp
l = 2 m I = U / R => R = U / I = 48,4 Ω
Trang 614’
-Làm bài tập 19 /
trang 56
-Làm bài tập 20 /
trang 56
Hđ2.Bài tập 19
Gv:Tính nhiệt lương cung cấp cho nước tăng nhiệt độ từ 250 C -1000C
Gv:Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra Gv:Tính thời gian đun sôi nước và điện năng tiêu thụ trong một tháng và số tiền phải trả Gv:Nếu gập đôi thì l giảm đi 2 lần => R giảm
đi mấy lần Gv:Mà P = U2 / R => P tăng mấy lần Gv:và ta có Q tp
t P
= giảm đi mấy lần
Hđ3.Bài tập 20
Gv:Tính Id chạy trong dây dẫn Gv:Tính Ud của dây dẫn Gv:mà U0 = Ud + Ub => U0 = ? V Gv:Tiếp tục tính điện năng tiêu thụ của cả cụm dân cư
Gv:Tính số đếm của công tơ điện Gv:Tính số tiền phải trả
ρ= 1.1 10-6Ωm Tiết diện của dây
S = ?
R l S .l
ρ ρ
Hs:Tóm tắt Giải
U = 220 V Nhiệt lượng cung cấp cho nước sôi
P = 1000 W Qn = mc(t2 – t1 ) = 63000 J
m = 2kg Nhiệt lượng bếp tỏa ra
H = 85 % H = i .100% tp i.100%
tp
Q
c = 4200 Thời gian đun sôi nước
ts = ? s ts = Q / P = 741 = 12’ 21”s
T = ? đồng Điện năng bếp tiêu thụ trong một tháng
A = Q 2 30 = 44470590 J = 12,35 KWh
Số tiền phải trả
T = 12,35 KWh 700 đồng = 8645 đồng c.Khi đó điện trở của bếp giảm đi 4 lần và công suất của bếp ( P = U2 ? R ) tăng 4 lần
Thời gian đun sôi nước
t = Q / P giảm 4 lần
t = 741 s / 4 = 185 s = 3’ 5”
Hs:Tóm tắt Giải
P = 4,95 KW Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn
Ub = 220 V P = U I => Id = P / U = 22,5 A
Rd = 0,4 Ω Hiệu điện thế trên dây tải điện U0 = ? V Ud = Id Rd = 9 V
t = 6 30 ngày Hiệu điện thế giữa hai đầu đường dây 1KWh là 700 đồng tại tram cung cấp điện
T = ? đồng U0 = Ud + Ub = 229 V Ahp = ?KW Điện năng tiêu thụ trong 1 tháng ( 30 ngày )
A = P t = 891 KWh
Số tiền phải trả trong 1 tháng
T = 891 KWh 700 đồng = 623700 đồng Lượng điện năng tiêu hao
Ahp = I2 Rd t = 36,45 KWh
Trang 74.Củng cố Trong quá trình ông tập và tổng kết chương
1’ 5.Dặn dò Về nhà áp dụng định luật Jun – Len xơ để giải các bài tập còn lại trong sbt
-Sưu tầm thêm một số loại nam châm mà các em biết
Tuần :12 Chương II ĐIỆN TỪ HỌC NS : 20 / 10 / 2010
Tiết :23 Bài 21 NAM CHÂM VĨNH CỬU ND : / /
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Xác định được các từ cực của kim nam châm Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm Xác định được tên các từ cực của một nam châm vĩnh cửu trên cơ sở biết các từ cự của một nam châm khác Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn Biết sử dụng được la bàn để tìm hướng địa lí
2.Kĩ năng :Biết được các loại từ cực nào hút nhau , đẩy nhau , mô tả được cấu tạo và giải thích được hoạt động của la bàn
3.Thái độ : Tích cực hoạt động , phối hợp cả nhóm xây dựng bài
II.Chuẩn bị : Gv: Tham khảo chuẩn kiến thức ,NC thẳng , U ,mạt sắt , gỗ , đồng la bàn
HS: Sưu tầm thêm một số loại nam châm mà các em biết
III.Lên lớp :
1’ 1.Ổn định tổ chức
2’ 2.Giới thiệu sơ lược chương II Điện từ học
3.Bài mới
2’
15’ I.Từ tính của nam châm
1.Thí nghiệm
C1.Đưa lại gần các mạt sắt , thanh
sắt ta thấy thanh sắt , mạt sắt bị hút
…
C2.Chỉ theo hướng Bắc – Nam
-Luôn chỉ theo hướng Bắc – Nam
2 Kết luận
-Bình thường NC, KNC tự do khi
Hđ1:Yêu cầu một hs đọc phần đầu bài và giới thiệu về
xe chỉ nam mà tổ xung chi sử dụng như thế nào Gv:Gọi hs trả lời dự đoán
Hđ2.Phát dụng cụ TN cho các nhóm hs gồm NC thẳng ,
giá đỡ , tấm bìa ,mạt sắt Gv:Dựa vào kiến thức về từ tính của NC yêu cầu hs hãy
đề xuất 1 phương án kiểm tra thanh kim loại trên có phải
là 1 nam châm hay không ? Gv:Yêu cầu hs làm TN kiểm tra Gv:Giới thiệu về KNC
Gv:Đặt KNC trên giá thẳng Khi cân bằng KNC nằm theo hướng nào ?
Gv:Xoay KNC lệch hướng vừa xác định trên rồi buông tay Khi cân bằng KNC chỉ theo hướng nào ?
Gv:Lặp lại TN 2 lần và nhận xét Gv:Cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là ? Gv:Từ cực luôn chỉ hướng Nam gọi là gì ? Gv:Giới thiệu thêm về các loại NC và kí hiệu ghi trên
Hs:Đọc và nghe giảng Hs:Trả lời dự đoán Hs:Nhận dụng cụ TN Hs:Thảo luận đưa ra dự án
Hs: Đưa lại gần các mạt sắt , thanh sắt ta thấy thanh sắt , mạt sắt bị hút …
Hs:Nghe giảng Hs: Chỉ theo hướng Bắc – Nam Hs: Luôn chỉ theo hướng Bắc – Nam Hs:Lặp lại TN 2 lần
Trang 88’
cân bằng luôn chỉ theo hướng Bắc –
Nam Từ cực chỉ hướng Bắc gọi là
cực Bắc (N) Từ cực chỉ hướng
Nam gọi là cực Nam (S)
II
Tương tác giữa hai nam châm
1 Thí nghiệm
C3.KNC hút thanh NC
C4.KNC đẩy thanh NC
2.Kết luận :Khi đưa hai nam châm
lại gần nhau thì chúng hút nhau nếu
các cực khác tên , đẩy nhau nếu các
cực khác tên
III.Vận dụng
C5.Hình nhân trên xe của tổ xung
chi có một nam châm
C6.KNC có tác dụng chỉ hướng Vì
TĐ trừ hai cực KNC luôn chỉ theo
hướng B- N
các NC đó Gv:Ngoài sắt và thép ra NC còn có thể hút được niken , côban , gađôlini
Hđ3.Yêu cầu hs tiếp tục làm TN
Gv:Đặt KNC cân bằng đưa 1 thanh NC lại gần ta thấy nếu cùng màu , khác màu thì KNC như thế nào ? Gv:Quan sát hiện tượng và nhận xét
Gv:Đổi đầu của 1 trong 2 NC rồi đưa lại gần nhau Gv:Có hiện tượng gì xảy ra với các NC ?
Gv:Dựa vào các dự kiện trên yêu cầu hs rút ra nhận xét
về tương tác giữa 2 Nc Gv:Gọi hs trả lời
Hđ4.Dựa vào kết quả của các TN trên Em hãy giải
thích hình nhân đặt trên xe của tổ xung chi luôn vhỉ theo hướng Nam ?
Gv:Gọi hs trả lời Gv:Yêu cầu hs quan sát hình 21.4 và la bàn được phát .Tìm hiểu cấu tạo của la bàn
Gv:Bộ phận nào của la bàn có tác dụng chỉ hướng ? Gv:Tại sao mặt số của la bàn có thể quay độc lập với KNC ?
Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Gọi là từ cực Bắc Hs:Gọi là từ cực Nam Hs:Nghe giảng Hs:Nghe giảng Hs: KNC hút thanh NC
Hs: KNC đẩy thanh NC Hs: Khi đưa hai nam châm lại gần nhau thì chúng hút nhau nếu các cực khác tên , đẩy nhau nếu các cực khác tên
Hs: Hình nhân trên xe của tổ xung chi có một nam châm
Hs: KNC có tác dụng chỉ hướng Vì TĐ trừ hai cực KNC luôn chỉ theo hướng B- N
Hs:Trả lời
4.Củng cố
3’
Nam châm
Gv:Trình bày các đặc điểm cơ bản của nam châm (từ cực , tương tác giữa 2 nam châm )
Gv: Gọi hs trả lời
Hs:Khi cân bằng luôn chỉ theo hướng Bắc – Nam .Từ cực chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc (N) Từ cực chỉ hướng Nam gọi là cực Nam (S) Các cực cùng tên thì đẩy nhau , khác cực thì hút nhau
1’ 5.Dặn dò Về nhà xem lại bài vừa học , làm thêm các bài tập trong sbt
-Trình bày các đặc điểm cơ bản của nam châm
Tuần :12 NS : 20 / 10 / 2009
Trang 9Tiết :24 Bài 22 TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG ND : / /
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :Mô tả được thí nghiệm của Ơ-xtet để phát hiện dòng điện có tác dụng từ Biết dùng nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của từ
trường Trả lời được câu hỏi từ trường tồn tại ở đâu
2.Kĩ năng :Biết cách nhận biết được từ trường
3.Thái độ : Tích cực hoạt động , phối hợp cả nhóm xây dựng bài
II.Chuẩn bị : Gv:Giáo án , Tham khảo chuẩn kiến thức , KNC , nguồn ,A , K dây nối , biến trở , giá , công tăng
HS:Đọc trước phần có thể em chưa biết
III.Lên lớp :
1’ 1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
3’
Nam châm
Gv:Trình bày các đặc điểm cơ bản của nam châm (từ cực , tương tác giữa 2 nam châm )
Gv: Gọi hs trả lời
Hs:Khi cân bằng luôn chỉ theo hướng Bắc – Nam .Từ cực chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc (N) Từ cực chỉ hướng Nam gọi là cực Nam (S) Các cực cùng tên thì đẩy nhau , khác cực thì hút nhau
3.Bài mới
2’
15’
15’
I.Lực từ
1.Thí nghiệm
C1.Đóng khóa K KNC không còn
song song với AB nữa
2.Kết luận :Dòng điện chạy qua
dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình
dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực
lên KNC đặt gần nó Ta nói rằng
dòng điện có tác dụng từ
II.Từ trường
Hđ1.Ở lớp 7 ta biết cuộn dây có dòng điện chạy qua có
tác dụng từ Nếu dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay bất kì thì nó có tác dụng từ hay không ?
Gv:Gọi hs trả lời dự đoán
Hđ2.Phát dụng cụ TN cho các nhóm hs và yêu cầu hs
mắc mạch điện như hình vẽ như hình 22.1 và chú ý phải
để KNC // AB Gv:Chú ý chưa đóng khóa k khi chưa có sự kiểm tra xong
Gv:Yêu cầu hs đóng mạch điện , cho biết hiện tượng gì xảy ra với kim nam châm ?
Gv:Yêu cầu hs lặp lại TN Gv:Lúc đã cân bằng KNC còn song song với dây dẫn AB nữa không ?
Gv:Thay AB bằng một đoạn dây bất kì và làm TN tương
tự Gv:Dựa vào kết quả của 2 TN rút ra kết luận về lực từ Gv:Vậy dòng điện có tác dụng từ
Hđ3.Tiếp tục làm TN như trên ta đưa KNC đến các vị
Hs:Nghe giảng và giới thiệu
Hs:Trả lời dự đoán Hs:Nhận dụng cụ TN
Hs:Mắc mạch điện như hình 22.1 và để KNC //
AB
Hs:Đóng mạch điện Hs: KNC không còn song song với AB nữa Hs: KNC không còn song song với AB nữa
Hs: Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn
có hình dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực lên KNC đặt gần nó Ta nói rằng dòng điện có tác dụng
từ
Trang 101.Thí nghiệm
C2.KNC lệch hướng bắc nam
C3.KNC luôn chỉ theo 1 hướng xác
định
2.Kết luận :Không gian xung quanh
nam câm , dòng điện có khả năng tác
dụng lực từ lên KNC đặt trong nó
.Ta nói trong không gian đó có từ
trường
3.Cách nhận biết từ trường
-Dùng KNC
III.Vận dụng
C4 Đưa KNC lại gần dây dẫn AB
nếu có lực từ tác dụng lên KNC
chứng tỏ dây dẫn có dòng điện
trí khác nhau xung quanh dây dẫn AB hoặc nam châm thẳng
Gv:Có hiện tượng gì xảy ra với KNC (KNC có chỉ theo hướng B-N nữa không )
Gv:Ở mỗi vị trí khi NC đứng yên , xoay KNC lệch khỏ
vị trí ban đầu buông tay ? Gv:Nhận xét hướng của KNC sau khi đã trở lại vị trí cân băng
Gv:Dựa vào các dự kiện trên yêu cầu hs rút ra kết luận
về từ trường của NC Gv:Ta không thể nhận biết từ trường bằng các giác quan của mình Vậy muốn nhận biết từ trường ta phải làm như thế nào ?
Gv:Hãy nghĩ ra cách dùng KNC đã phát để phát hiện ra
từ trường ? Gv:Vậy muốn nhận biết từ trường ta phải làm như thế nào ?
Gv:Gọi hs trả lời
Hđ4.Nếu có 1 KNC em làm như thế nào để phát hiện
trong dây dẫn AB có dòng điện ? Gv: Thí nghiệm nào đã làm với NC chứng tỏ rằng xung quanhTĐ có từ trường ?
Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Tiếp tục làm TN Hs: KNC lệch hướng bắc nam Hs: KNC luôn chỉ theo 1 hướng xác định
Hs: Không gian xung quanh nam câm , dòng điện
có khả năng tác dụng lực từ lên KNC đặt trong
nó Ta nói trong không gian đó có từ trường Hs: Dùng KNC
Hs:Muốn nhận biết từ trường ta dùng KNC
Hs: Đưa KNC lại gần dây dẫn AB nếu có lực từ tác dụng lên KNC chứng tỏ dây dẫn có dòng điện
4.Củng cố
3’ Từ trường
Gv:Làm thế nào để nhận biết được từ trường ? Gv:Lấy 1 VD chứng tỏ dòng điện có tác dụng từ Gv:Gọi hs trả lời
Hs:Muốn nhận biết được từ trường thì ta dùng KNC .Đưa KNC lại gần dây dẫn AB nếu có lực từ tác dụng lên KNC chứng tỏ dây dẫn có dòng điện 1’ 5.Dặn dò Về nhà xem lại bài vừa học và đọc phần có thể em chưa biết
-Làm trước với TN như hình 23.1 để trả lời câu hỏi C1 (Bột sắt nhuyễn và phải rắc đều )