❖ Các trường hợp mệnh đề quan hệ không xác định bổ nghĩa: - Là các đại từ chỉ định (this, that, these, those) + Noun. Ex: This man, who sat next to me, sang well[r]
Trang 1TỪ VỰNG - NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 9 THEO UNIT
UNIT 11: CHANGING ROLES IN SOCIETY Vocabulary - Từ vựng tiếng Anh 9 Unit 11 Changing roles in society
1.application (n) /ˌæplɪˈkeɪʃn/ : việc áp dụng, ứng dụng
2 attendance (n) /əˈtendəns/ : sự tham gia
3 breadwinner (n) /ˈbredwɪnə(r)/ : trụ cột gia đình
4 burden (n) /ˈbɜːdn/ : gánh nặng
5 consequently (adj) /ˈkɒnsɪkwəntli/ : vì vậy
6 content (adj) /kənˈtent/ : hài lòng
7 externally (v) /ɪkˈstɜːnəli/ : bên ngoài
8 facilitate (v) /fəˈsɪlɪteɪt/ : tạo điều kiện dễ dàng; điều phối
9 fnancial (adj) /faɪˈnænʃl/ : (thuộc về) tài chính
10 hands-on (adj) /hændz-ɒn/ : thực hành, thực tế, ngay tại chỗ
11 individually-oriented (adj) /ˌɪndɪˈvɪdʒuəli- ˈɔːrientɪd/: có xu hướng cá nhân
12 leave (n) /liːv/ : nghỉ phép
13 male-dominated (adj) /meɪl-ˈdɒmɪneɪtɪd/ : do nam giới áp đảo
14 real-life (adj) /rɪəl-laɪf/ : cuộc sống thực
15 responsive (to) (adj) /rɪˈspɒnsɪv/ : phản ứng nhanh nhạy
16 role (n) /rəʊl/ : vai trò
17 sector (n) /ˈsektə(r)/ : mảng, lĩnh vực
18 sense (of) (n) /sens/ : tính
Trang 219 sole (adj) /səʊl/ : độc nhất
20 tailor (v) /ˈteɪlə(r)/ : biến đổi theo nhu cầu
21 virtual (adj) /ˈvɜːtʃuəl/ : ảo
22 vision (n) /ˈvɪʒn/ : tầm nhìn
Grammar - Ngữ pháp tiếng Anh 9 Unit 11 Changing roles in society
1 Cách chuyển câu chủ động sang câu bị động
1) Muốn chuyển một câu chủ động sang câu bị động, ta thực hiện như sau:
V(A): động từ ở câu chủ động; V(P): be + P.P động từ ở câu bị động
a) Lấy tân ngữ (O) trong câu chủ động làm chủ ngữ (S) trong câu bị động
b) Động từ V(A) đổi sang V(P) Chú ý thì của câu luôn không đổi, động từ be phải phù hợp với chủ ngữ và thì của câu
c) Chủ ngữ S(A) trong câu chủ động trở thành tân ngữ O(P) đứng sau by trong câu bị động Nếu không cần thiết làm rõ chủ ngữ gây ra hành động thì có thế lược bỏ đi cụm từ by + tân ngữ
2) Câu bị động có thể dùng với các loại thì sau
TENSES
(Các loai thì)
PASSIVES STRUCTURE (Cấu trúc bị động)
Present simple
I learn English
is/ are/ am + P.P English is learned (by me)
Present progressive
She is reading the book
is/ are/ am + being + P.P The book is being read (by her)
Past simple
The little boy broke the glass
was/ were + P.P The glass was broken by the little boy
Trang 3The police were interrogating him He was being in terrogated by the
police
Present perfect
She has cooked the food
have/ has been + P.P The food has been cooked (by her)
Past perfect
They had watched two films before
they went to bed last night
had been + P.P Two films had been watched before they went to bed last night
Future simple
They will cover the road with a red
carpet tomorrow
will be + P.P The road will be covered with a red carpet tomorrow
Future progressive
I will be holding the wedding party in
Ha Noi next month
will be being + P.P
My wedding party will be being held in
Ha Noi next month
Future perfect
We will have completed the building
before Christmas
will have been + P.P The building will have been completed before Christmas
Be going to
We're going to celebrate a special party
is/ are/ am + going to be + P.P
A special party is going to be celebrated
Modal verbs
They can rely on him to keep secret
can/ should/ must, + be + P.P
He can be relied on to keep secret
Present infinitive
They need you to reply this question as
soon as possible
to be + P.P They need this question (to) be replied
as soon as possible
Perfect infinitive
He hopes to have finished the topic by
Sunday
to have been + P.P
He hopes the topic (to) have been finished by Sunday
Trang 4Present participle/ Gerund
He dislikes people criticizing his work
He hates people calling him an idiot
being + P.P
He dislikes his work being criticized
He hates being called an idiot
* Lưu ý:
1) Bảng chủ ngữ và tân ngữ tương ứng
2) Nếu chủ ngữ trong câu chủ động là They hoặc someone, somebody, people, khi chuyển sang câu bị động, chúng ta có thể bỏ by you, by them, by someone, by somebody, by people,
Ex: They built the park in 2009 (câu chủ động)
Họ xây công viên năm 2009
-> (câu bị động) The park was built (by them) in 2009
2 Non - defining relative clause (Mệnh đề quan hệ không xác định)
❖ Đặc điểm của mệnh đề quan hệ không xác định
+ Không cần thiết cho ý nghĩa của cả câu
+ Có thể loại bỏ mệnh đề quan hệ không xác định mà câu vẫn có đầy đủ ý nghĩa
+ Mệnh đề quan hệ không xác định thường ở giữa hai dấu phẩy
Trang 5+ Không được lược bỏ đại từ quan hệ trong loại mệnh đề quan hệ này.
+ Không được dùng đại từ quan hệ that
Ex: Lan, who is wearing a white skirt, is my friend
Lan người mà đang mặc chiếc vảy màu trắng là bạn tôi
Tom, whose father is English, speaks both French and English
Tom người mà cha của anh ta là người Anh thì nói được cả hai thứ tiếng Pháp và Anh
❖ Các trường hợp mệnh đề quan hệ không xác định bổ nghĩa:
- Là các đại từ chỉ định (this, that, these, those) + Noun
Ex: This man, who sat next to me, sang well
Người đàn ông ngồi gần tôi hát hay
- Tính từ sở hữu (My, your, his, her, ) + Noun
Ex: His daughter, who sat next to me, sang well
Con gái anh ta, người ngồi gần tôi, hát hay
- Thường là các danh từ riêng (tên riêng, địa danh, )
Ex: Nam, who sat next to me, sang well
Nam, người ngồi gần tôi, hát hay
- Noun + prepositions + Noun2 + Ngữ danh từ
Ex: The lady in red, who sat next to me, sang well
Người phụ nữ áo đỏ, người ngồi gần tôi, hát hay
Mời bạn đọc tham khảo thêm tài liệu Tiếng Anh lớp 9 tại đây:
Bài tập Tiếng Anh lớp 9 theo từng Unit: https://vndoc.com/tieng-anh-lop-9
Bài tập Tiếng Anh lớp 9 nâng cao: https://vndoc.com/tieng-anh-pho-thong-lop-9
Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 9 trực tuyến: https://vndoc.com/test/mon-tieng-anh-lop-9