1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp quản lý môi trường tại trang trại mr lịch xã ba trại huyện ba vì hà nội

49 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Và Đề Xuất Giải Pháp Quản Lý Môi Trường Tại Trang Trại Mr. Lịch Xã Ba Trại, Huyện Ba Vì, Hà Nội
Tác giả Đàm Văn Duy
Người hướng dẫn Th.S. Đặng Thị Hồng Phương
Trường học Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Khoa Học Môi Trường
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

và nước thải từ hoạt động chăn nuôi không được xử lý hoặc chỉ xử lý sơ bộ rồi thải ra môi trường gây tác động xấu đến nguồn nước, đất, không khí và môi trường sống của người dân xung

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -

ĐÀM VĂN DUY Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI TRANG TRẠI Mr LỊCH XÃ BA TRẠI,

HUYỆN BÀ VÌ, HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa Học Môi trường Khoa : Môi Trường

Khóa học : 2012 – 2017 GVHD : Đặng Thị Hồng Phương

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Thực tập là một quá trình giúp cho bản thân sinh viên áp dụng kiến thức đã học vào thực tế, từ đó giúp cho sinh viên hoàn thiện bản thân phục vụ cho công tác sau này Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo của em đã hoàn thành Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới: Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm Khoa Môi Trường cùng toàn thể thầy cô giáo đã giảng dạy và đào tạo hướng dẫn giúp em tích lũy thêm kiến thức và từ

đó nâng cao thêm trình độ chuyên môn của mình để áp dụng vào thực tiễn

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn côTh.S Đặng Thị Hồng Phương đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Cảm ơn gia đình bác Nguyễn Thanh Lịch chủ trang trại heo nái tại xã

Ba Vì– Huyện Ba Vì – Thành Phố Hà Nội, các anh kỹ sư, chị, em công nhân trong trang trại và công ty Cổ phần chăn nuôi CP chi nhánh Hải Dương đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành được nhiệm vụ và hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng, với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến gia đình bạn bè, những người đã giúp đỡ rất nhiều để em hoàn thành được chương trình học tập cũng như báo cáo tốt nghiệp

Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, do kinh nghiệm và kiến thức của em còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết Rất mong được sự tham gia đóng góp ý kiến từ phía các thầy cô giáo

và các bạn sinh viên để khóa luận của em được hoàn thiện hơn và có thể ứng dụng rộng rãi trong thực tế

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 2 năm 2017

Sinh viên

Đàm Văn Duy

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Kí hiệu và vị trí lấy mẫu 17

Bảng 3.2: Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 18

Bảng 4.1: Lịch vệ sinh phòng bệnh của trại lợn nái 23

Bảng 4.2: Cơ cấu đàn lợn qua các năm (từ năm 2014 đến 2016) 24

Bảng 4.3: Số lượng lợn con xuất bán 5 tháng cuối năm 2016 24

Bảng 4.4: Lưu lượng nước thải tại trang trại chăn nuôi 26

Bảng 4.5 Đặc trưng nước thải trước và sau công trình Biogas của trang trại 26

Bảng 4.6 :Đặc trưng chất thải rắn từ trang trại lợn nái Mr.Lịch 28

Bảng 4.7 : Đặc trưng không khí tại trang trại Mr.Lịch, Ba Vì, Hà Nội 29

DANH MỤC HÌNH Hình 4.1 Công tác thu gom phân 31

Hình 4.2: nơi chứa chất thải rắn 32

Hình 4.3 Sơ đồ mô hình quản lý chất thải chăn nuôi tại trang trại 33

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

WHO : Tổ chức y tế thế giới

AC : Ao – Chuồng

BVMT : Bảo vệ môi trường

BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường

BOD : Biochemical Oxygen Demand ( chỉ số nhu cầu ooxxi sinh hóa) COD : Chemical Oxygen Demand( chỉ số nhu cầu oxy hóa học)

DO : Demand Oxygen ( chỉ số nhu cầu oxy hòa tan )

DTM : Đánh giá tác động môi trường

NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

QCCP : Quy chuẩn cho phép

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

VSV : Vi sinh vật

FTA : Hiệp hội thương mại tự do

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1.Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý Nghĩa khoa học: 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn: 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Tổng quan tình hình chăn nuôi trên thế giới và Việt Nam 4

2.1.1 Chăn nuôi trên thế giới 4

2.1.2 Chăn nuôi Việt Nam 6

2.2 Hiện trạng môi trường trong chăn nuôi 7

2.3 Ảnh hưởng của ô nhiễm trong chăn nuôi đến con người và môi trường 9

2.4 Cơ sở khoa học của đề tài 12

2.4.1Cơ sở lý luận 12

2.4.2Cơ sở thực tiễn 13

2.4.3 Cơ sở pháp lý có liên quan 14

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 16

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 16

Trang 6

3.3 Nội dung nghiên cứu 16

3.3.1 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của Xã Ba trại, huyện Ba Vì 16

3.3.2 Đánh giá tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại Mr Lịch xã Ba Vì – huyện Ba Vì – TP Hà Nội 16

3.3.3 Đánh giá hiện trạng môi trường tại trang trại chăn nuôi lợn Mr Lịch 16

3.3.4 Đề xuất giải pháp quản lý chất thải chăn nuôi từ trang trại 16

3.4 Phương pháp nghiên cứu 16

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 16

3.4.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn 17

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 19

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20

4.1 Điều kiện tự nhiên xã Ba Trại, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội 20

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 20

4.2 Đánh giá tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại Mr Lịch xã Ba Vì – huyện Ba Vì – TP Hà Nội 21

4.2.1 Giới thiệu về trang trại chăn nuôi lợn của Mr Lịch xã Ba Vì – huyện Ba Vì – TP Hà Nội 21

4.2.2 Quy mô chăn nuôi lợn tại trang trại 24

4.2.3 Tình hình sử dụng thức ăn, nước uống, nước rửa chuồng trại 24

4.3 Đánh giá hiện trạng môi trường tại trang trại chăn nuôi lợn Mr Lịch 25

4.3.1 Hiện trạng môi trường nước thải 25

4.3.2 Chất thải rắn 27

4.3.3.Khí thải 28

4.4 Đánh giá công tác quản lý môi trường tại trang trại 30

4.4.1 Công tác vệ sinh, khử trùng chuồng trại 30

Trang 7

4.4.2.Công tác thu gom phân 31

4.4.3.Trồng cây xanh 32

4.4 Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ trang trại chăn nuôi 34

4.4.1 Biện pháp công nghệ 34

4.4.2 Biện pháp Luật chính sách 36

4.4.3 Biện pháp tuyên truyền 36

4.4.4 Biện pháp quản lý, quy hoạch 36

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38

5.1 Kết luận 38

5.2 Kiến nghị 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 8

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Việt Nam là nước có tỉ lệ phát triển nông nghiệp cao, chiếm hơn 70% trong tổng sản phẩm thu nhập quốc dân ( GDP ), trong đó ngành chăn nuôi là lĩnh vực có đóng góp quan trọng về nền kinh tế, xã hội cho sự phát triển của con người Chăn nuôi mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần làm chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, từ trồng trọt sang chăn nuôi, đồng thời cải thiện đáng kể đời sống của nông dân

Cả nước có khoảng 8,5 triệu hộ chăn nuôi quy mô gia đình và 18000 trang trại quy mô tập trung Tuy nhiên việc quản lý, xử lý chất thải và công tác thực hiện vệ sinh môi trường lại chưa được quan tâm đúng mức Hiện có khoảng 70% hộ chăn nuôi có chuồng trại trong đó có khoảng 10% chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, hộ có công trình khí sinh học (hầm biogas) chỉ đạt khoảng 8,7%, khoảng 23% số hộ không xử lý chất thải vật nuôi [Niên giám thống kê chăn nuôi 2016]

Đối với các trang trại chăn nuôi tập trung mặc dù phần lớn đã có hệ thống

xử lý nước thải nhưng hiệu quả xử lý chưa cao Tình trạng gây ra ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, dịch bệnh phát triển do công tác vệ sinh môi trường chưa đảm bảo Uớc tính hiện nay có khoảng 80% bị nhiễm trùng do nguồn nước bị nhiễm giun, sán,… Ô nhiễm môi trường do chăn nuôi gây nên chủ yếu từ các nguồn chất thải rắn, chất thải lỏng, bụi, tiếng ồn, xác gia súc, gia cầm chết chôn lấp, tiêu hủy không đúng kỹ thuật Đối với các cơ sở chăn nuôi, các chất thải gây ô nhiễm môi trường có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người, làm giảm sức đề kháng vật nuôi, tăng tỷ lệ mắc bệnh và chi phí phòng trị bệnh, giảm năng suất và hiệu quả kinh tế, sức đề kháng của gia súc, gia cầm giảm sút sẽ là nguy cơ bùng phát dịch bệnh

Trang 9

Theo tổ chức Y tế thế giới ( WHO ) thì trên 50 bệnh truyền nhiễm có nguồn gốc từ phân người và gia súc Hện nay tỉ lệ các bệnh từ gia súc, gia cầm đang gia tăng ở nhiều nước trên thế giới Nếu vấn đề này không được giải quyết triệt để sẽ gây ô nhiễm môi trường và tác động nghiêm trọng, ảnh hưởng đế sức khỏe cộng đồng đặc biệt là với những người trực tiếp chăn nuôi gia súc, gia cầm Vì vậy, WHO khuyến cáo phải có các giải pháp tăng cường việc làm trong sạch môi trường chăn nuôi, kiểm soát, xử lý chất thải, giữ vững được an toàn sinh học

Tuy nhiên, việc phát triển các hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm tự phát một cách tràn lan, ồ ạt Từ đó, các chất thải rắn như phân gia súc, thức ăn thừa và nước thải từ hoạt động chăn nuôi không được xử lý hoặc chỉ xử lý sơ

bộ rồi thải ra môi trường gây tác động xấu đến nguồn nước, đất, không khí và môi trường sống của người dân xung quanh trang trại chăn nuôi

Ba Trại là một xã có ngành chăn nuôi đang trên đà phát triển với số lượng chăn nuôi quy mô hộ gia đình và trang trại Chăn nuôi tập trung chủ yếu là nuôi bò sữa, gà, vịt và đặc biệt là chăn nuôi lợn Các vấn đề môi trường

ở đây chưa được quan tâm nhiều, chất thải xả ra ngoài môi trường chưa qua

xử lý hoặc có hệ thống xử lý biogas nhưng đã xuống cấp trầm trọng Hơn nữa

hệ thống biogas này cũng được thiết kế chưa đúng kỹ thuật nện hiệu quả xử lý nước thải rất kém, nước thải sau hố biogas lại thải trực tiếp vào sông, suối do

đó làm ô nhiễm môi trường rất lớn Chưa có hệ thống xử lý chất thải rắn như phân, xác chết gia súc, các rác thải thú y… phần lớn họ chỉ tập trung vào việc phát triển kinh tế

Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải phápquản lý môi trường tại trang trại Mr.Lịch xã Ba

Trại,huyện Ba Vì- Hà Nội ” được thực hiện

Trang 10

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá hiện trạng môi trường tại trang trại lợn

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải chăn nuôi tại trang trại lợn

- Đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường tại trang trại chăn nuôi lợn

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn:

- Đề tài trang bị cho sinh viên khi ra trường có thể, áp dụng vào thực tiễn, và

có cơ hội làm việc, có kiến thức chuyên sâu theo đúng chuyên ngành của mình

- Góp phần giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường còn tồn tại ở trang trại và đề xuất giải pháp để nâng cao chất lượng môi trường sống dân cư khu vực trang trại

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan tình hình chăn nuôi trên thế giới và Việt Nam

2.1.1 Chăn nuôi trên thế giới

Chăn nuôi thế giới tầm nhìn 2020 Một cuộc cách mạng đang diễn ra đối với ngành nông nghiệp trên toàn cầu, mang những thông điệp rõ ràng về y tế cộng đồng, sinh kế và môi trường Gia tăng dân số, đô thị hoá và thu nhập tăng ở các nước đang phát triển đã dẫn đến nhu cầu to lớn về thực phẩm có nguồn gốc động vật Những thay đổi trong khẩu phần thức ăn của nhiều triệu người có thể cải thiện đáng kể cuộc sống của nhiều người nghèo ở nông thôn Châu Âu đang làm gì để cải thiện ngành chăn nuôi heo?

UE PIG, một dự án trong vòng 4 năm với trị giá 2 triệu Bảng Anh và tập trung vào 4 mục tiêu:

Âu nhằm cải thiện ngành công nghiệp chăn nuôi heo

Theo ủy ban thịt heo thuộc bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Vương Quốc Anh (AHDB pork), có 13 tập đoàn đại diện cho 13 quốc gia thành viên châu Âu chiếm 92% sản lượng thịt heo của toàn EU và 89% tổng đàn heo của EU năm 2014

Kết nối các nhà chăn nuôi heo, sản xuất thịt heo với các nhà khoa học

EU PIG là một khái niệm mới nhằm cải thiện kết nối giữa các nhà sản xuất, chăn nuôi heo và các kiến thức khoa học mới nhất, các tiến bộ công

Trang 12

nghệ và kỹ thuật chăn nuôi trong ngành từ các nhà đồng sản xuất, các học giả, chuyên gia tư vấn thông qua các chuyên đề, hội thảo và những nền tảng trong khu vực

Tất cả các đơn vị, cá nhân thành viên của EU PIG sẽ được kết nối với các đơn vị sản xuất heo trên nhiều quốc gia và khu vực khác nhau, các nhà nghiên cứu, bộ phát triển nông thôn và các bác sỹ thú y mới trong ngành, trong đó bao gồm cả một số doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tổng kết lại các kiến thức khoa học và chia sẻ để phát triển ngành chăn nuôi heo thế giới

Trong vòng 4 năm tới, thế giới sẽ được chứng kiến thậm chí trải nghiệm những công cụ sáng tạo và thực tế nhất trên mọi khía cạnh trong ngành công nghiệp chăn nuôi heo Các sáng kiến mang tính ứng dụng thực tiễn cao kết hợp với kiến thức khoa học sẽ dần được khái quát lại và chia sẻ thông qua website chính thức của dự án và mọi người sẽ được hướng dẫn chi tiết, cụ thể cách thức làm thế nào để tham gia

Ngoài ra, dự án này còn nhận được sự tài trợ từ “chương trình nghiên cứu và sáng tạo Horizon 2020” của liên minh châu Âu trong chiến lược 10 năm của châu Âu gọi là “châu Âu năm 2020” Nó được đưa ra từ năm 2010 để tạo điều kiện cho sự phát triển thông minh, bền vững và toàn diện

Môi trường bền vững và sức khoẻ cộng đồng :

Các nhà lập chính sách nên quan tâm đến các mức độ thấp về calo mà người nghèo tiêu thụ; họ cũng khó tiếp cận được các sản phẩm chăn nuôi Các rủi ro lớn hơn cho sức khoẻ con người xuất phát t ừ các sản phẩm chăn nuôi ở các nước đang phát triển bắt nguồn từ các bệnh có nguồn gốc động vật, như cúm gia cầm, khuẩn Salmonella, nhiễm khuẩn từ việc sử dụng không

an toàn các loại thực phẩm, các loại thuốc trừ sâu và tồn dư thuốc kháng sinh

ở chuỗi thức ăn trong quá trình sản xuất ảnh hưởng của Cách mạng chăn

Trang 13

nuôi đến môi trường cũng là những điều băn khoăn lo lắng Chăn nuôi có đóng góp đặc biệt đến tính bền vững của môi trường, kết hợp cùng với các hệ thống canh tác tạo nên sự cân bằng phù hợp giữa thâm canh cây trồng và chăn nuôi Trong các hệ thống này, chăn nuôi cung cấp phân bón và nước thải chăn nuôi để duy trì thâm canh trong sản xuất cây trồng Chăn nuôi qui

mô lớn ở các khu vực ngoại thành là cần thiết để đáp ứng nhu cầu thịt và sữa cho các thành phố, nhưng sẽ dẫn đến sự bạc màu của các cánh đồng trồng cỏ

và các vấn đề về ô nhiễm môi trường Các chính sách cũng khuyến khích chăn nuôi tập trung và giảm thiểu phá rừng để trồng trọt nhằm bảo vệ người sản xuất và tiêu dùng khỏi phải trả giá cho sự xuống cấp của môi trường

2.1.2 Chăn nuôi Việt Nam

Việt Nam - EU đẩy mạnh hợp tác thương mại nông nghiệp thực phẩm trước FTA:

Thỏa thuận thương mại tự do giữa EU và Việt Nam dự kiến sẽ có hiệu lực vào đầu năm 2018 nhưng vào những ngày đầu tháng 11 năm 2016 vừa qua, cả 2 bên đã có nhiều dấu hiệu cho thấy sự sẵn sàng cho việc tăng cường hợp tác trước thời hạn

Trong chuyến thăm Việt Nam như một phần của việc xúc tiến đến châu

Á, ủy viên liên minh châu Âu EU – ông Hogan – nói: “tôi rất vui mừng rằng chính phủ Việt Nam đã chấp nhận lời mời và gửi một nhóm chuyên gia sang châu Âu để tìm hiểu nhằm tháo gỡ bớt các rào cản SPS cho EU và các nhà xuất khẩu Việt Nam đồng thời cho phép các nhà sản xuất nắm bắt được đầy

đủ các cơ hội của FTA trong tương lai, đặc biệt là ngành nông nghiệp trong

đó có chăn nuôi”

Trong một cuộc họp báo tại thành phố Hồ Chí Minh hồi đầu tháng này,

ủy viên châu Âu - ông Hogan – nhấn mạnh thêm về cơ hội rất lớn mà FTA sẽ mang lại cho các nhà sản xuất nông nghiệp, nhà chăn nuôi Việt Nam và Châu

Trang 14

Âu cũng như tầm quan trọng của việc chuẩn bị của mỗi đất nước trước khi FTA có hiệu lực

Ông cho biết thêm: “Việt Nam và EU có hệ thống các mặt hàng nông sản thế mạnh bổ sung cho nhau Nếu Việt Nam có coffee ngon, hạt điều, ớt

và nhiều sản phẩm khác thì chúng tôi có rượu vang, rượu mạnh, sữa, thịt chất lượng cũng như trái cây và hoa quả…”

Các thành viên trong khối doanh nghiệp của ủy ban châu Âu được đi cùng cũng xác nhận hai bên có những lợi thế bổ sung cho nhau cả trong ngành chăn nuôi ví dụ như: sở thích của người Việt Nam về loại thịt gia cầm (vd: người Việt Nam thích ăn đùi, cổ, cánh còn người châu Âu thích ăn ức)

và thịt heo (thịt ba chỉ…) hoàn toàn khác với người dân châu Âu

Hơn nữa, với lợi thế hơn 90 triệu dân, các thành viên trong khối doanh nghiệp của EU cũng nhìn thấy tiềm năng cực kỳ to lớn ở Việt Nam – người tiêu dùng Việt Nam đang ngày càng quan tâm nhiều tới các vấn đề liên quan đến an toàn thực phẩm như truy xuất nguồn gốc thực phẩm từ EU; chất lượng

và thương hiệu của thực phẩm nông nghiệp xuất xứ từ châu Âu cũng được người tiêu dùng Việt Nam đánh giá rất cao

Như vậy, với những nỗ lực tìm hiểu, chuẩn bị kỹ lưỡng từ cả 2 phía, chúng tôi rất hy vọng FTA sẽ giúp hai nền kinh tế Việt Nam và EU mở ra nhiều cơ hội hợp tác có hiệu quả và thúc đẩy sự phát triển của cả hai bên không chỉ trong ngành chăn nuôi mà còn cả trong nông nghiệp và nhiều lĩnh vực khác nữa

2.2 Hiện trạng môi trường trong chăn nuôi

Ô nhiễm môi trường khu vực trại chăn nuôi do sự phân hủy chất hữu cơ

có mặt trong phân và nước thải của lợn Sau khi chất thải ra khỏi cơ thể của lợn thì các chất khí đã lập tức bay lên, khí thải chăn nuôi bao gồm hỗn hợp nhiều loại khí, trong đó có trên 40 loại gây mùi, chủ yếu là H2S và NH3

Trang 15

Trong điều kiện kị khí cộng với sựu có mặt của vi khuẩn trong phân và nước thải xảy ra quá trình khử các ion sunphat(SO42-) thành sunphua(S2-) Trong điều kiện bình thường thì H2S là một trong những nguyên nhân gây ra các vấn

đề về màu và mùi Nồng độ S2- tại hố thu nước thải chăn nuôi lợn có thể lên đến 300mg/l cao hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn (theo TCVN 5945-2005 cột

C nồng độ sunphua là 1,0mg/l)

Chất thải chăn nuôi tác động đến môi trường và sức khỏe con người trên nhiều khía cạnh: gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, nước mặt, môi trường không khí, môi trường ô nhiễm đất và các sản phẩm nông nghiệp đây chính

là nguyên nhân gây ra nhiều căn bệnh về hô hấp, tiêu hóa, do trong chất thải chưa nhiều VSV gây bệnh, trúng giun

Việc kiểm soát chất thải chăn nuôi là một nội dung cấp bách cần được các cấp quản lý, các nhà sản xuất và cộng đồng dân cư bắt buộc quan tâm để: hạn chế ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe con người, cảnh quan khu dân

cư cũng như không kìm hãm sự phát triển của ngành

Ô nhiễm môi trường khu vực trại chăn nuôi do sự phân hủy chất hữu cơ

có mặt trong phân và nước thải của lợn Sau khi chất thải ra khỏi cơ thể của lợn thì các chất khí đã lập tức bay lên, khí thải chăn nuôi bao gồm hỗn hợp nhiều loại khí, trong đó có trên 40 loại gây mùi, chủ yếu là H2S và NH3 Trong điều kiện kị khí cộng với sựu có mặt của vi khuẩn trong phân và nước thải xảy ra quá trình khử các ion sunphat(SO42-) thành sunphua(S2-) Trong điều kiện bình thường thì H2S là một trong những nguyên nhân gây ra các vấn

đề về màu và mùi Nồng độ S2- tại hố thu nước thải chăn nuôi lợn có thể lên đến 300mg/l cao hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn (theo TCVN 5945-2005 cột

C nồng độ sunphua là 1,0mg/l)

Việc kiểm soát chất thải chăn nuôi là một nội dung cấp bách cần được các cấp quản lý, các nhà sản xuất và cộng đồng dân cư bắt buộc quan tâm để:

Trang 16

hạn chế ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe con người, cảnh quan khu dân

cư cũng như không kìm hãm sự phát triển của ngành

Công tác quản lý chất thải trong chăn nuôi lợn đang gặp nhiều khó khăn, việc sử dụng phân lợn trong nông nghi ệp vẫn còn bị hạn chế do phân lợn không giống phân bò hay gia cầm khác Phân lợn ướt và hôi thối nên khó thu gom và vận chuyển, phân lợn là phân “nóng” khó sử dụng, hiệu quả không cao và có thể làm chết hoặc mất năng suất cây trồng (sầu riêng mất mùi, nhãn không ngọt ) Theo điều tra tình hình quản lý chất thải chăn nuôi ở một s ố huyện thu ộc TP Hồ Chí Minh và một s ố tỉnh lân cận chỉ có 6% s ố

hộ nuôi lợn có bán phân cho các đối tượng sử dụng để nuôi cá và làm phân bón, khoảng 29% số hộ chăn nuôi lợn sử dụng phân cho bể biogas và 9% hộ dùng phân lợn để nuôi cá

2.3 Ảnh hưởng của ô nhiễm trong chăn nuôi đến con người và môi trường

Mỗi năm ngành chăn nuôi gia súc gia cầm thải ra khoảng 75 - 85 triệu tấn chất thải đã tác động đến môi trường và sức khỏe con người trên nhiều khía cạnh: Gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm, môi trường khí, môi trường đất và các sản phẩm nông nghiệp Đây chính là nguyên nhân gây ra nhiều căn bệnh về hô hấp, tiêu hóa, do trong chất thải chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh, trứng giun Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã cảnh báo, nếu không

có biện pháp thu gom và xử lý chất thải chăn nuôi một cách thỏa đáng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người, vật nuôi, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Đặc biệt các virus biến thể từ các dịch bệnh như lở mồm long móng, dịch bệnh tai xanh, dịch cúm ở lợn có thể lây lan nhanh chóng và có thể cướp đi sinh mạng của rất nhiều người

Theo Báo cáo tổng kết của ViệnChăn nuôi, nồng độ khí và trong chất thải chăn nuôi cao hơn mức cho phép khoảng 30 - 40 lần Ô nhiễm môi trường khu vực trại chăn nuôi do sự phân hủy các chất hữu cơ có

Trang 17

mặt trong phân và nước thải của lợn Sau khi chất thải ra khỏi cơ thể của lợn thì các chất khí đã lập tức bay lên, khí thải chăn nuôi bao gồm hỗn hợp nhi ều loại khí trong đó có trên 40 loại gây mùi, chủ yếu là H2S và NH3 Trong điều kiện kỵ khí cộng với sự có mặt của vi khuẩn trong phân và nước thải xảy ra quá trình khử các ion sunphát (SO 42-) thành sunphua (S2-) Trong điều kiện bình thường thì H2S là một trong những nguyên nhân gây ra các vấn đề về màu và mùi

Việc kiểm soát chất thải chăn nuôi là một nội dung cấp bách cần được các cấp quản lý, các nhà sản xuất và cộng đồng dân cư bắt buộc quan tâm để : hạn chế ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe của con người, cảnh quan khu dân cư cũng như không kìm hãm sự phát triển của ngành

Các bệnh thường gặp trong lao động nông nghiệp Hiện nay, còn nhiều trang trại chăn nuôi lợn hàng ngày thải ra một lượng lớn chất thải không được

xử lý và đổ trực tiếp vào hệ thống thoát nước, kênh mương làm nhiều hộ dân không có nước sinh hoạt , tỷ lệ người dân bị mắc bệnh tiêu chảy, mẫn ngứa và ghẻ lở cao

Ô nhiễm do chất thải chăn nuôi không chỉ ảnh hưởng nặng tới môi trường sống dân cư mà còn gây ô nhiễm nguồn nước, tài nguyên đất và ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất chăn nuôi Ô nhiễm môi trường còn làm phát sinh dịch bệnh, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả chăn nuôi

Môi trường bị ô nhiễm sẽ tác động trực tiếp vào sức khoẻ con người

và vật nuôi, phát sinh dịch bệnh nguy hiểm, gây khó khăn trong công tác quản

lý dịch bệnh, giảm năng suất và chất lượng của ngành chăn nuôi, ảnh hưởng tới đời sống của con người

- Các bệnh thường gặp ô nhiễm không khí nơi làm việc

Trang 18

+ Các loại hơi khí độc như amoniac (NH3), hydrosulfua (H2S), khí carbondioxyt (CO2), bụi hữu cơ vào cơ thể có biểu hiện ngứa mũi, ngứa mắt, họng, khó chịu vỉ mũi, hắt hơi, đau họng…

+ Các bệnh thường gặp do vi sinh vật gây ra : Bệnh nhiễm kí sinh trùng

là thường gặp nhất của nhà nông như các viêm nhiễm ngoài da do nấm, ấu trùng sán…các bệnh đường ruột như tả, lị, thương hàn cũng dễ mắc phải do thường xuyên tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh đường ruột Hiện nay, dịch lợn mắc bệnh tai xanh cũng là vấn đề đáng lo ngại đến sức khỏe của ng ười chăn nuôi Nó vừa gây thiệt hại kinh tế cho bà con nông dân, vừa đe dọa sức khỏe người chăn nuôi Tuy nhiên, bệnh tai xanh không lây sang người nhưng làm suy giảm miễn dịch của đàn lợn làm cho đàn lợn dễ bị nhiễm liên cầu l ợn ( Streptococcus suis) mà bệnh này lại có khả năng lây sang người

- Ảnh hưởng của ô nhiễm chất thải chăn nuôi đến môi trường Chất thải chăn nuôi chia ra thành 3 nhóm:

+ Chất thải rắn: Phân, chất độn, lông, chất hữu cơ tại các lò mổ

+ Chất thải lỏng: nước tiểu, nước rửa chuồng, tắm rửa gia súc, vệ sinh

lò mổ, các dụng cụ…

+ Chất thải khí: CO2, NH3, CH4…

+ Chất thải rắn và nước thải Chất thải rắn chủ yếu là phân, rác, thức ăn thừa của vật nuôi Chất thải rắn chăn nuôi lợn có độ ẩm từ 56 - 83%, tỷ lệ

N, P, K cao, chứa nhiều hợp chất hữa cơ, vô cơ và một lượng lớn các vi sinh vật, trứng các ký sinh trùng có thể gây bệnh cho người và vật nuôi Tùy theo đặc điểm chuồng nuôi và hình thức thu gom chất thải, chất thải chăn nuôi lợn bao gồm: chất thải rắn, nước tiểu, nước thải chăn nuôi (hỗn hợp phân, nước tiểu, nước rửa chuồng…)

Trang 19

2.4 Cơ sở khoa học của đề tài

2.4.1Cơ sở lý luận

Một số khái niệm:

Khái niệm về môi trường: Theo luật bảo vệ môi trường của Việt Nam năm 2005 chương 1, điều 1 xác định: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật

Quản lý môi trường: là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia (Nguyễn Ngọc Nông , 2006)

Theo Nguyễn Ngọc Nông (2006): Quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội; có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề liên quan đến con người; xuất phát từ quan điểm định lượng hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên

Hoạt động bảo vệ môi trường: Là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn

chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành

Tiêu chuẩn môi trường: Trong Luật Bảo vệ Môi trường đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014 định nghĩa như sau: là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường

Trang 20

Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: Là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường

Xử lý chất thải rắn: Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu huỷ các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn, thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn

Quản lý chất thải rắn: là sự kết hợp kiểm soát nguồn thải, tồn trữ, thu gom, trung chuyển và vận chuyển, xử lý và đổ chất thải rắn theo phương thức tốt nhất nhằm đảm bảo không ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, thỏa mãn các yếu tố về kinh tế, kỹ thuật, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, giữ gìn cảnh quan đô thị và hạn chế tất cả các vấn đề môi trương liên quan

Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch, quản

lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người

2.4.2Cơ sở thực tiễn

Tình hình chăn nuôi xuất hiện ngày càng nhiều trên địa bàn Ba trại,huyện

Ba Vì, kể cả các trang trại có quy mô lớn và chăn nuôi nhỏ quy mô hộ gia đình đều làm phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường Chất thải có thể chưa được xử lý và gây ô nhiễm môi trường Mặc dù đã có nhiều văn bản, chính sách ban hành về cách quản lý để bảo vệ môi trường nhưng cách giải quyết vẫn chưa triệt để Vì vậy đề tài này sẽ làm rõ cho những nghi vấn và khắc phục những bất cập nói trên Từ đó sẽ đưa ra những giải pháp nhằm làm giảm thiểu một cách tối đa ô nhiễm môi trường

Trang 21

2.4.3 Cơ sở pháp lý có liên quan

Công tác quản lý nhà nước về môi trường phải được dựa trên các văn bản pháp luật, pháp quy của cơ quan quản lý nhà nước Từ năm 1993 đã có các văn bản chính về quản lý và bảo vệ môi trường, đó là:

- Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT ngày 15/1/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về điều kiện trại chăn nuôi lợn, trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học

- Luật bảo vệ môi trường số 25/2014/QH13 ngày 23 tháng 06 năm 2014

- Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT-BNN-TCTK ngày 26 tháng 03 năm 2000 của liên Bộ nông nghiệp và Tổng cục thống kê Quy định tiêu chí đánh giá quy mô của một trang trại chăn nuôi

- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ về Quy định cấp phép, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT, ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

- Quyết định số 328/2005/QĐ - TTg ngày 12/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường đến năm 2011

- Nghị định 80/2006/NĐ- CP, ngày 09 tháng 08 năm 2006, về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường

- Nghị định 21/2008/NĐ-CP, ngày 28 tháng 02 năm 2008, về sửa đổi,

bổ sung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ngày 09 tháng 08 năm

2006 của chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường

Trang 22

- Nghị định 117/2009/ND-CP, ngày 31 tháng 12 năm 2009 về xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị quyết 41/NQ-TƯ của Bộ chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh cộng nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước

- QCVN 05:2009: Quy chuẩn quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

- QCVN 06:2009: Quy chuẩn quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh

- QCVN 24:2009/BNN&PTNTQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

- QCVN 01-14-2010/BNN&PTNT: điều kiện trang trại chăn nuôi an toàn sinh học

- Nghị định 29/2011/NĐ - CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ về việc quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

- QCVN 62-MT:2016/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi

- QCVN 01 - 78: 2011/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thức ăn chăn nuôi - Các chỉ tiêu vệ sinh an toàn và mức giới hạn tối đa cho phép trong thức ăn chăn nuôi

- Quyết định số 1506/QĐ-BNN-KHCN, ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy trình thực hành chăn nuôi tốt trong chăn nuôi lợn an toàn

- Quyết định 16/2008/QĐ-BTNMT, ngày 13/12/2008 của Bộ Tài nguyên Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về môi trường

Trang 23

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý chất thải trang trại lợn

- Phạm vi nghiên cứu: trại lợn Mr Lịch Ba trại- Ba vì- Hà Nội

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: trại lợn Mr.Lịch, xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

- Thời gian tiến hành : từ ngày 06/07/2016 đến ngày 06/12/2016

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của Xã Ba trại, huyện

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập các tài liệu, số liệu tại UBND xã Ba Trại, huyện Ba Vì, Hà Nội

- Xác định khối lượng, thành phần chất thải:

+Tiến hành theo dõi việc tập kết rác tại trang trại.Tiến hành phân loại

và cân lượng rác trong một ngày từ đó xác định được khối lượng thành phần

và tỷ lệ rác thải phát sinh trong ngày Do lượng rác thải là ổn định từ các nguồn thải rất ít bị biến động nên ta có thể tiến hành xác định được khối lượng phát sinh và tính trung bình rác thải phát sinh trong ngày

+ Để xác định khối lượng rác thải trung bình phát sinh từ hoạt động sinh hoạt ở trên nhà và rác thải từ hoạt động chăn nuôi ở dưới chuồng Để túi

Trang 24

đựng rác ở hai địa điểm và các giờ cố định để cân rác 1 lần/tuần; số lần cân là

4 lần/ tháng

+ Từ đó xác định lượng rác thải trung bình của trang trại

3.4.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn

Phỏng vấn 05 hộ gia đình sinh sống quanh khu vực trang trại để biết ảnh hưởng của trang trại chăn nuôi lợn tới môi trường sống

Phỏng vấn chủ trang trại chăn nuôi và công nhân viên làm việc tại trang trại

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu

 PP lấy mẫu và bảo quản mẫu

Mẫu được lấy trong ngày và đánh kí hiệu mẫu theo ngày, địa điểm và đối tượng phân tích Mẫu được lấy và bảo quản theo TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-2:2006), Nghị định số 19/2015/NĐ-CP

Mẫu được lấy: ngày 20/10/2016

Vị trí các mẫu như sau:

Bảng 3.1 Kí hiệu và vị trí lấy mẫu

Mô tả Mẫu

lấy trong chuồng nuôi

Mẫu được lấy cuối

hệ thống quạt hút ra

Mẫu dược lấy ngoài tường rào

Trước

xử lý biogas

Sau xử

lý biogas

Ngày đăng: 30/04/2021, 07:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đại học Nông nghiệp Hà Nội, (2009), “Chất thải chăn nuôi – Hiện trạng và giải pháp”, Hội thảo khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất thải chăn nuôi – Hiện trạng và giải pháp
Tác giả: Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2009
5. Lê Công Nhất Phương, (2009), “Nghiên cứu ứng dụng nhóm vi khuẩn Anammox trong xử lý nước thải nuôi heo”, Luận án tiến sĩ khoa học, Viện Môi trường và Tài nguyên, Trường Đại hoc Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng nhóm vi khuẩn Anammox trong xử lý nước thải nuôi heo
Tác giả: Lê Công Nhất Phương
Năm: 2009
6. Phạm Hải Thịnh, (2007), “Nghiên cứu xử lý đồng thời thành phần hữu cơ và dinh dưỡng trong nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp SBR”, Báo cáo đề tài cấp cơ sở chọn lọc Viện Công nghệ môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xử lý đồng thời thành phần hữu cơ và dinh dưỡng trong nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp SBR
Tác giả: Phạm Hải Thịnh
Năm: 2007
7. Phùng Đức Tiến, Nguyễn Duy Điều, Hoàng Văn Lộc, Bạch Thị Thanh Dân, 2009, “Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi” , Tạp chí Chăn nuôi, T 4/ 2009, Tr 10-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi
8. Vũ Đình Tôn, Lại Thị Cúc, Nguyễn Văn Duy (2008), “Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải bằng bể biogas của một số trang trại chăn nuôi lợn vùng đồng bằng sông Hồng”, Tạp chí Khoa học và phát triển, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, số 6/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải bằng bể biogas của một số trang trại chăn nuôi lợn vùng đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Vũ Đình Tôn, Lại Thị Cúc, Nguyễn Văn Duy
Năm: 2008
9. Nguyễn Hữu Trung (2010), “Nghiên cứu xử lý đồng thời thành phần hữu cơ và dinh dưỡng trong nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp SBR”, Báo cáo đề tài cấp cơ sở chọn lọc Viện Công nghệ môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xử lý đồng thời thành phần hữu cơ và dinh dưỡng trong nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp SBR
Tác giả: Nguyễn Hữu Trung
Năm: 2010
10. Trịnh Quang Tuyên, Nguyễn Quế Côi, Nguyễn Thị Bình, Nguyễn Tiến Thông, Đàm Tuấn Tú, 2008, “Thực trạng ô nhiễm môi trường và xử lý chất thải trong chăn nuôi lợn trang trại tập trung”. Báo cáo khoa học năm 2008 Bộ NN&PTNT, Viện chăn nuôi, Tr 193-203 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng ô nhiễm môi trường và xử lý chất thải trong chăn nuôi lợn trang trại tập trung
11. Phùng Thị Vân, Phạm Sỹ Tiệp, Nguyễn Văn Lục, Nguyễn Giang Phúc Trịnh Quang (2005), “Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn trong nông hộ nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao năng suất chăn nuôi”.Tạp chí Chăn nuôi, Viện Chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn trong nông hộ nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao năng suất chăn nuôi
Tác giả: Phùng Thị Vân, Phạm Sỹ Tiệp, Nguyễn Văn Lục, Nguyễn Giang Phúc Trịnh Quang
Năm: 2005
16. Ahn YH, Hwang IS, Min KS (2004), “Anammox and Partitial Denitritation in Anaerobic Nitrogen Removal from Figgery Waste” , Wat. Sci. Tech. Vol. 49, No 5-6, Pg 145-153 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anammox and Partitial Denitritation in Anaerobic Nitrogen Removal from Figgery Waste
Tác giả: Ahn YH, Hwang IS, Min KS
Năm: 2004
17. Andreottola G, Foladori P, Ragazzi M (2001), “On-line control of a SBR system for nitrogen removal from industrial wastewater”, Wat. Sci.Tech. Vol. 43, No. 3, pg 93-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On-line control of a SBR system for nitrogen removal from industrial wastewater
Tác giả: Andreottola G, Foladori P, Ragazzi M
Năm: 2001
18. B.D. Edgerton, D. McNevin, C.H. Wong, P. Menoud, J.P. Barford and C.A. Mitchell (2000), “Strategies for dealing with piggery effluent in Australia: the sequecing batch reactor as asolution”, Wat. Sci. Tech. Vol.41 No 1, pg 123–126 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strategies for dealing with piggery effluent in Australia: the sequecing batch reactor as asolution
Tác giả: B.D. Edgerton, D. McNevin, C.H. Wong, P. Menoud, J.P. Barford and C.A. Mitchell
Năm: 2000
19. Chang Won Kim, Myung –Won Choi, Ji-Yeon Ha (2000), “Optimazation of operating mode for sequecing batch reactor (SBR) treating piggery wastewater with high nitrogen”. 2nd Int. Sym. on SBR Technology IWA, 10 – 12, July, Narbonne, France Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optimazation of operating mode for sequecing batch reactor (SBR) treating piggery wastewater with high nitrogen
Tác giả: Chang Won Kim, Myung –Won Choi, Ji-Yeon Ha
Năm: 2000
20. D.Obaja, S. Macé, J. Costa, J. Mata-Alvarez (2005) “Biological nutrient removal by sequencing batch reactor (SBR) using organic carbon source in digested piggery wastewater”, Science direct, Bioresource Technology , pg 7-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biological nutrient removal by sequencing batch reactor (SBR) using organic carbon source in digested piggery wastewater
1. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2011), Báo cáo kết quả thực hiện 12 tháng năm 2011 ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Trung tâm tin học và thống kê Khác
4. Lê Văn Khoa, Nguyễn Văn Cự, Bùi Thị Ngọc Dung, Lê Đức, Trần Khắc Hiệp, Cái Văn Tranh (2002). Phương pháp phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng, Nhà xuất bản Giáo dục, T197-214 Khác
12. Viện Chăn nuôi (2006), Điều tra đánh giá hiện trạng môi trường trại chăn nuôi lợn.TIẾNG ANH Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w