•So sánh để thấy rõ từ ngữ nào ở địa phương Hà Nội trùng hoặc không trùng với từ ngữ toàn dân.. •Cách sử dụng từ ngữ địa phương và thái độ của mình với các phương ngữ ở các địa phương
Trang 1Tiết 31
Chương trình địa phương
việt )
Trang 4Yêu cầu:
•Tìm và hiểu được một số từ ngữ chỉ quan hệ ruột
thịt, thân thích, ở phương ngữ Hà Nội và ở một
số phương ngữ khác
•So sánh để thấy rõ từ ngữ nào ở địa phương Hà
Nội trùng hoặc không trùng với từ ngữ toàn dân.
•Cách sử dụng từ ngữ địa phương và thái độ của
mình với các phương ngữ ở các địa phương khác trên cả nước.
Trang 6thắng, rung được chuông vàng.
II Các câu hỏi :
1.Có tổng số 15 câu hỏi tất cả Các thí sinh trả lời lần lượt các câu hỏi là các câu hỏi có liên quan tới kiến thức về từ ngữ địa phương và cách dùng từ ngữ địa phương của tiết 31 trong Chương trình Ngữ văn 8.
2.Câu hỏi cuối cùng
Trong câu hỏi này, thí sinh còn lại sẽ được quyền chọn 1 trong 2 câu hỏi về, Văn học, Hiểu biết chung Thí sinh đó sẽ ngồi trước chuông để trả lời câu hỏi Người dẫn chương trình sẽ đọc và nêu ra đáp án của câu hỏi Nếu thí sinh trả lời đúng câu hỏi này sẽ được rung chuông vàng.
Trang 7IV Người thắng cuộc
Mỗi chương trình chơi ở các vòng, sẽ có 15 câu hỏi Nếu thí sinh nào trả lời được đến câu hỏi cuối cùng (Câu 15) sẽ là người thắng cuộc và được rung chuông vàng Nếu
không có thí sinh nào trả lời được đến câu cuối cùng thì chương trình chơi ở vòng đó sẽ chọn ra thí sinh xuất sắc nhất.
Ở vòng chung kết, thí sinh cuối cùng còn ngồi lại trên sàn là thí sinh thắng cuộc.
Người thắng cuộc là người chiến thắng ở vòng chung kết và người đã rung được chuông vàng ở các vòng trước (Số người thắng cuộc sẽ ≥ 1)
Trang 9Câu hỏi 2:
Con hãy tìm các từ ngữ toàn dân tương ứng với các phương ngữ Nam Bộ sau; “ba” , “chị Hai”
Trang 10Câu hỏi 3:
Con hãy tìm từ ngữ ở địa phương Hà Nội tương ứng với từ ngữ địa phương Nghệ An-Hà Tĩnh
trong câu ca dao sau ?
“Đường vô xứ Nghệ quanh quanh.
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.”
Trang 12Câu hỏi 5:
Cho câu ca dao sau:
“Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, thấy mênh mông bát ngát.
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng cũng bát ngát,
mênh mông.”
Các từ ngữ địa phương “ni” và “tê” có nghĩa là gì ?
Trang 13Câu hỏi 6:
Con hãy tìm các từ ngữ ở địa phương Hà Nội tương ứng với các từ ngữ toàn dân sau; chú (em trai của cha), chú (chồng em gái của mẹ).?
Trang 14Câu hỏi 7:
Trong các từ sau từ nào là từ ngữ địa phương; trái thơm (quả dứa), cớm ( (công an), chén (cái bát),
rắn (nghiêm khắc)
Trang 15Câu hỏi 8:
Con hãy tìm từ ngữ địa phương trong câu ca dao sau và cho biết nó được sử dụng ở miền nào ?
“Lên non mới biết non cao
Nuôi con mới biết công lao mẹ thầy.”
Trang 16Giç tæ Hïng V ¬ng
Dï ai ®i ng îc vÒ xu«i Nhí ngµy giç Tæ mïng 10 th¸ng 3
Câu hỏi 9:
Trang 17Câu hỏi 10:
Một số địa phương ở vùng đồng bằng Bắc Bộ gọi
“mẹ” là “bầm” đúng hay sai ?
Trang 18Không nhớ anh răng được”
(“Thăm lúa” - Trần Hữu Thung)
Trang 19Câu hỏi 12 :
Một số địa phương ở vùng đồng bằng Bắc Bộ : Vĩnh Phúc gọi là “bá”, Hà Tây (cũ) gọi là “già”, con hãy tìm từ toàn dân tương ứng ?
Trang 20Câu hỏi 13 :
Trong dân ca Nghệ Tĩnh có bài;
“Tôi xin anh xin ả
Tôi xin cả hai người
Phạt mấy tiền tôi trả ”
Từ “ả” ở đây tương ứng với từ ngữ toàn dân nào ?
Trang 211:30
1:25 1:24
Câu hỏi 14:
Ở phương ngữ miền nào gọi cả chị ,em gái của
mẹ là “dì”, gọi chồng của em gái, chồng của
chị gái là “dượng” ?
Trang 22Câu hỏi 15 : (Hiểu biết chung )
Một số địa phương ở vùng đồng bằng Bắc Bộ : Vĩnh Phúc gọi là “bá”, Hà Tây (cũ) gọi là “già”, con hãy tìm từ toàn dân tương ứng ?
Trang 23c
.
1:30
Câu hỏi 15 : (Văn học)
Tìm từ ngữ toàn dân tương ứng vơi các từ địa
phương được dùng trong câu ca dao sau:
“Anh thương em răng nỏ muốn thương
Sợ lòng bác mẹ như rương khoá rồi.
Trang 24Yêu cầu:
•Tìm và hiểu được một số từ ngữ chỉ quan hệ ruột
thịt, thân thích, ở phương ngữ Hà Nội và ở một
số phương ngữ khác
•So sánh để thấy rõ từ ngữ nào ở địa phương Hà
Nội trùng hoặc không trùng với từ ngữ toàn dân.
•Cách sử dụng từ ngữ địa phương và thái độ của
mình với các phương ngữ ở các địa phương khác trên cả nước.
Trang 25Hướng dẫn học bài
sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.”
“.
Trang 26Chúc các thầy, các cô mạnh khoẻ, công tác tốt.
Chúc các em chăm ngoan, học giỏi!