Tài liệu tham khảo đề kiểm tra cuối học kỳ 2 Tiếng việt lớp 2 năm (2011-2012), dành cho các bạn học sinh và quý thầy cô tham khảo, nhằm củng cố kiến thức căn bản nhất và kinh nghiệm ra đề.
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA HOÀ
Họ tên
Lớp 2
BÀI KIỂM ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 Năm học 2011 - 2012
(Thời gian 60 phút, không thời gian giao đề và kiểm tra đọc thành tiếng)
ĐIỂM
Đọc :
Viết :
TB :
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
……… ………
………
………
A - KIỂM TRA ĐỌC
I - Đọc thành tiếng:
Bài đọc: Đạt /5 điểm
II - Kiểm tra đọc hiểu: ( 5 điểm) ( 20 phút)
1/ Đọc thầm bài: “ Chiếc rễ đa tròn” (Trang 107 - TV2/tập 2)
2/ Làm bài tập:
Bài 1- Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau: Câu 1: Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất, Bác bảo chú cần vụ làm gì ? A Trồng cho nó mọc tiếp
B Cuộn tròn lại và trồng cho nó mọc tiếp
C Xới đất, vùi chiếc rễ xuống
Câu 2: Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc rễ đa như thế nào?
A Cuộn thành một vòng tròn và vùi xuống đất
B Buộc rễ đa vào 2 cái cọc, vùi xuống đất
C Cuộn tròn, buộc vào 2 cái cọc rồi vùi 2 đầu rễ xuống đất
Câu 3: Các bạn nhỏ thích chơi trò gì bên cây đa ?
A Trò trốn tìm quanh cây đa
B Chạy đuổi nhau xung quanh gốc đa
C Chui qua chui lại vòng lá tròn được tạo nên từ chiếc rễ đa
Câu 4: Bộ phận được in đậm trong câu văn “Thiếu nhi vào thăm vườn Bác, em nào cũng thích chơi trò chui qua chui lại vòng lá ấy.” trả lời cho câu hỏi nào?
A Làm gì?
B Thế nào?
C Như thế nào?
Trang 2Bài 2 - Viết từ trái nghĩa vào chỗ trống (1 điểm)
a/ Trái nghĩa với tròn là ……
b/ Trái nghĩa với ngoằn ngoèo là ………
Bài 3 - Nối các từ ngữ ở cột A với ý thích hợp ở cột B (1 điểm)
A Nghề nghiệp B Công việc
Bác sĩ thú y Lái xe ô tô chở người hoặc chở hàng hoá
B - KIỂM TRA VIẾT
1) Chính tả (Nghe – Viết) 15 phút
Người làm đồ chơi (Trang 135- TV2/tập 2)
2) Tập làm văn: 25 phút
Viết một đoạn văn ngắn ( từ 3 đến 5 câu) kể về một người thân của em
Họ và tên GV coi, chấm
1
2
Chữ kí của phụ huynh học sinh
Trang 3TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA HOÀ
Họ tên
Lớp 2
BÀI KIỂM ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TOÁN LỚP 2 Năm học 2011 - 2012
(Thời gian làm bài : 35 phút)
ĐIỂM
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
……… ………
………
………
Câu 1 Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
a) Số 855 đọc là :
A Tám trăm lăm mươi lăm
B Tám trăm lăm mươi năm
C Tám trăm năm mươi lăm
b) Các số: 879 ; 987 ; 897 ; 798 được xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:
A 798; 897; 879; 987
B 798; 879; 897; 987
C 987; 879; 897; 798
D 987; 897; 879; 798
Câu 2 Số?
5 + = 55 x 3 = 3 – 8 = 0 : 5 = 0
Câu 3 Viết số hoặc đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm:
Câu 4 Đặt tính rồi tính:
Trang 4
Câu 5
a) Tính
5 x 7 + 25 = 40 : 4 : 2 =
b) Tìm x
x : 5 = 100 - 93
………
………
………
Câu 6
a) Con lợn cân nặng 54 kg, con bê nặng hơn con lợn 28 kg Hỏi con bê cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? ?
Bài giải
b) Một hình tam giác có độ dài mỗi cạnh đều bằng 4 cm Hỏi chu vi hình tam giác
đó bằng bao nhiêu xăng-ti-mét ?
Bài giải
Câu 7
Trong hình bên có :
… tam giác
… tứ giác
Họ và tên GV coi, chấm
1
Trang 52
Chữ kí của phụ huynh học sinh
Trang 6PHÒNG GD - ĐT XÍN MẦN
TRƯỜNG TH TẢ NHÌU
–––––––––––––––
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2
NĂM HỌC 2011 - 2012 –––––––––––––––––
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
Thời gian làm bài: 70 phút (Không kể thời gian phát đề)
I- ĐỌC HIỂU 30 phút (4 điểm)
Đọc thầm đoạn văn sau:
Ông Mạnh thắng Thần Gió
1 Ngày xưa, loài người chưa biết làm nhà, phải ở hang núi Về sau, nhiều người
về đồng bằng và ven biển sinh sống Đây là nơi Thần Gió hoành hành
2 Một hôm, Thần Gió gặp một người tên là Mạnh Thần xô ông Mạnh ngã lăn quay Ông lồm cồm bò dậy, nổi giận, quát:
- Thật độc ác!
Thần Gió bay đi với tiếng cười ngạo nghễ
3 Từ đó, ông Mạnh quyết chống trả Ông vào rừng lấy gỗ dựng nhà Cả ba lần, nhà đều bị quật đổ Cuối cùng, ông quyết định dựng một ngôi nhà thật vững chãi Ông đẵn những cây gỗ lớn nhất làm cột, chọn những viên đá thật to làm tường
Phỏng theo A- NHÔNG
(Hoàng Ánh dịch)
Dựa vào nội dung đoạn văn trên, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu sau:
Câu 1: Đoạn văn trên gồm mây câu?
A 12
B 13
C 14
Câu 2: Thần Gió đã làm gì để ông Mạnh nổi giận?
A Thần Gió đánh ông
B Thần Gió không chơi với ông Mạnh
C Thần Gió xô ông ngã
Câu 3: Ông Mạnh đã làm gì để chống lại Thần Gió?
A Ông vào rừng lấy gỗ dựng nhà, chọn những viên đá thật to làm tường
B Ông cầu xin Thần Gió tha cho
C Ông bỏ đi không ở đó nữa
Câu 4: Trong câu: “Thần xô ông Mạnh ngã lăn quay.” Thuộc kiểu câu gì?
A Ai thế nào?
B Ai là gì?
C Ai làm gì?
II- VIẾT 40 phút (10 điểm)
1 - Chính tả (Nghe - viết) 15 phút (5 điểm)
Bài viết: Bác sĩ Sói
Muốn ăn thịt Ngựa, Sói giả làm bác sĩ, đến gần Ngựa, bảo: “Có bệnh, ta chữa giúp cho.” Ngựa biết mưu của Sói, vờ nhờ Sói khám giúp chân sau Sói định cắn vào chân
cho Ngựa hết chạy, nhưng Ngựa đã kịp thời tung vó, đá cho Sói một cú trời giáng
Trang 72 - Tập làm văn (5 điểm)
Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4 - 5 câu) kể về gia đình em theo câu
hỏi gợi ý sau:
- Nhà em có mấy người? Đó là những ai?
- Hãy kể về công việc của từng người?
- Mọi người trong gia đình em đối xử với nhau như thế nào?
Trang 8
TRƯỜNG TH TẢ NHÌU
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2011 - 2012
–––––––––––––––––
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
(Thời gian làm bài : 30 phút)
Họ và tên:
Lớp: 2 Điểm trường:
Điểm
I- ĐỌC HIỂU 30 phút (4 điểm)
Đọc thầm đoạn văn sau:
Ông Mạnh thắng Thần Gió
1 Ngày xưa, loài người chưa biết làm nhà, phải ở hang núi Về sau, nhiều người
về đồng bằng và ven biển sinh sống Đây là nơi Thần Gió hoành hành
2 Một hôm, Thần Gió gặp một người tên là Mạnh Thần xô ông Mạnh ngã lăn quay Ông lồm cồm bò dậy, nổi giận, quát:
- Thật độc ác!
Thần Gió bay đi với tiếng cười ngạo nghễ
3 Từ đó, ông Mạnh quyết chống trả Ông vào rừng lấy gỗ dựng nhà Cả ba lần, nhà đều bị quật đổ Cuối cùng, ông quyết định dựng một ngôi nhà thật vững chãi Ông đẵn những cây gỗ lớn nhất làm cột, chọn những viên đá thật to làm tường
Phỏng theo A- NHÔNG
(Hoàng Ánh dịch)
Dựa vào nội dung đoạn văn trên, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu sau:
Câu 1: Đoạn văn trên gồm mây câu?
A 12
B 13
C 14
Câu 2: Thần Gió đã làm gì để ông Mạnh nổi giận?
A Thần Gió đánh ông
B Thần Gió không chơi với ông Mạnh
C Thần Gió xô ông ngã
Câu 3: Ông Mạnh đã làm gì để chống lại Thần Gió?
A Ông vào rừng lấy gỗ dựng nhà, chọn những viên đá thật to làm tường
B Ông cầu xin Thần Gió tha cho
C Ông bỏ đi không ở đó nữa
Câu 4: Trong câu: “Thần xô ông Mạnh ngã lăn quay.” Thuộc kiểu câu gì?
A Ai thế nào?
B Ai là gì?
C Ai làm gì?
Trang 9TRƯỜNG TH TẢ NHÌU
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2011 - 2012
–––––––––––––––––
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
(Thời gian làm bài : 40 phút)
Họ và tên:
Lớp: 2 Điểm trường:
Điểm
II - VIẾT: ( 10 điểm)
1- Chính tả (Nghe – viết): ( 5điểm) (15 phút)
Trang 102- Tập làm văn: (5 điểm) (25 phút)
Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4 - 5 câu) kể về gia đình em theo câu hỏi gợi ý
sau:
- Nhà em có mấy người? Đó là những ai?
- Hãy kể về công việc của từng người?
- Mọi người trong gia đình em đối xử với nhau như thế nào?
Trang 11HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2- GHKII
NĂM HỌC 2011 – 2012
I Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm)
Mỗi câu khoanh đúng được 1 điểm
Đáp án:
II VIẾT (10 điểm)
1 Chính tả: ( nghe – viết ) ( 5 điểm )
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ được 5 điểm Mỗi lỗi chính tả trong bài (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm
*Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao – khoảng cách – kiểu chữ, hoặc
trình bày bẩn bị trừ 1 điểm toàn bài
2 Tập làm văn: ( 5 điểm )
Bài viết đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm
- Học sinh viết được một đoạn văn từ 4 - 5 câu theo gợi ý
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng
- Chữ viết rõ ràng, không sai chính tả, trình bày sạch sẽ
(Tùy theo mức độ sai sót về chữ viết hoặc chưa đủ ý có thể cho các mức điểm: 4,5 - 4
- 3,5 - 3 - 2,5 - 2- 1,5 - 1 - 0,5.)
Trang 12Trường TH Sông Mây
Họ và tên :
………
Học sinh lớp …………
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2
Năm học 2012 – 2013
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
PHẦN ĐỌC
GV coi thi 1
(GVCN)
GV coi thi 2
Điểm (bằng chữ và số)
Đọc hiểu:……./4
Đọc tiếng: … /6
Điểm TV đọc:… /10
Nhận xét – chữ kí của
GVCN
Chữ kí GV chấm lần 2
Điểm thanh tra lại
Chữ kí thanh tra
I/ ĐỌC THẦM (25 phút): Mùa xuân đến …… /4đ
Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến Bầu trời ngày thêm xanh Nắng vàng ngày càng rực rỡ.Vườn cây lại đâm chồi, nảy lộc Rồi vườn cây ra hoa Hoa bưởi nồng nàn Hoa nhãn ngọt Hoa cau thoảng qua Vườn cây lại đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy Ngững thím chích chòe nhanh nhảu Những chú khướu lắm điều Những anh chào mào đỏm dáng Ngững bác cu gáy trầm ngâm
Chú chim sâu vui cùng vườn cây và các loài chim bạn.Nhưng trong trí thơ gây của chú còn mãi sáng ngời hình ảnh một cánh hoa mận trắng ,biết nở cuối đông để báo trước mùa xuân tới
Học sinh đọc bài Tâp đọc trên để trả lời câu hỏi và làm các bài tập sau:
Câu 1 :Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến
a Chim tu hú kêu
b Tiếng ve kêu
c Hoa phượng nở
d Hoa mận tàn
Câu 2 :tìm những thay đổi của bầu trời và mọi vật khi mùa xuân đến ?
a Bầu trời ngày thêm xanh,nắng vàng ngày càng rực rỡ,vườn cây lại đâm chồi ,nảy lộc.Rồi vườn cây ra hoa
b Vườn cây lại đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy
c Ý a và b đều đúng
Trang 13Câu 3 : Nối từ ở cột A với cột B cho thích hợp
Câu 4 Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau :
Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ
Câu 5 Tìm và gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Khi nào?” Trong câu sau:
Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực
Câu 6 : Điền dấu chấm hay dấu chấm hỏi vào chỗ trống cho thích hợp :
Bạn tên là gì Bạn bao nhiêu tuổi Còn tớ năm nay 8 tuổi Tớ học lớp 2 A trường tiểu học Hòa Bình Năm trước tớ đạt học sinh giỏi
II/ ĐỌC TIẾNG: ……/6 đ
HS bốc thăm đọc một đoạn văn khoảng 50 tiếng/phút của một trong những bài sau
đây và trả lời 1 câu hỏi do GV nêu về nội dung đã đọc
1 Chuyện bốn mùa ( TV 2 tập 2 trang 4)
- Đọc đoạn 2 Trả lời câu hỏi : Mùa hạ, mùa thu có gì hay ?
2 Một trí khôn hơn trăm trí khôn (TV 2 tập 2 trang 31)
- Đọc đoạn 2.Trả lời câu hỏi : Khi gặp nạn, Chồn như thế nào ?
3 Bác sĩ Sói (TV 2 tập 2 trang 41)
- Đọc đoạn 1.Trả lời câu hỏi : Từ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy Ngựa
4 Sông Hương – Sgk/ 72 – Tập 2:
Đoạn 1: Từ đầu đến in trên mặt nước:
Tìm những từ chỉ các màu xanh khác nhau của sông Hương? ( xanh thẳm, xanh biếc, xanh non)
Nhát như
Nhanh như
Dữ như
Khỏe như
Voi
Sóc
Thỏ
Hổ
Trang 14TRƯỜNG TH SÔNG MÂY KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ 2
Lớp 2 Năm học 2012 – 2013
MÔN TIẾNG VIỆT – KIỂM TRA ĐỌC
Hướng dẫn phần đọc tiếng ( 6 đ)
GV cho HS bốc thăm đọc một đoạn văn khoảng 50 tiếng/phút của một trong những bài sau đây và trả lời 1
câu hỏi do GV nêu về nội dung đã đọc Lưu ý ghi nhận lỗi sai của HS vào ô nhận xét , nhận xét và công bố
điểm sau khi mỗi HS đọc xong cho cả lớp nghe
1 Chuyện bốn mùa ( TV 2 tập 2 trang 4)
- Đọc đoạn 2 Trả lời câu hỏi : Mùa hạ, mùa thu có gì hay ? (mùa hạ cho trái ngọt, hoa thơm;)
2 Một trí khôn hơn trăm trí khôn (TV 2 tập 2 trang 31)
- Đọc đoạn 2.Trả lời câu hỏi : Khi gặp nạn, Chồn như thế nào ? (sợ hãi chẳng nghĩ được kế gì)
3 Bác sĩ Sói (TV 2 tập 2 trang 41)
- Đọc đoạn 1.Trả lời câu hỏi : Từ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy Ngựa ? (thèm rỏ dãi)
4 Sông Hương – Sgk/ 72 – Tập 2:
Đoạn 1: Từ đầu đến in trên mặt nước:
Tìm những từ chỉ các màu xanh khác nhau của sông Hương? ( xanh thẳm, xanh biếc,
xanh non)
Hướng dẫn kiểm tra
1/ Đọc đúng tiếng, từ : 3 điểm
Đọc sai từ 1 – 2 tiếng: 2,5đ
Đọc sai từ 3 – 4 tiếng: 2đ
Đọc sai từ 5 – 6 tiếng: 1,5đ
Đọc sai từ 7 – 8 tiếng: 1đ
Đọc sai từ 9 – 10 tiếng: 0,5đ
Đọc sai trên 10 tiếng: 0 đ
2/ Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa:
1 đ
Không ngắt, nghỉ hơi đúng ở 1- 2 dấu câu: 0,5đ
Không ngắt, nghỉ hơi đúng trên 3 dấu câu: 0đ :
3/ Tốc độ đọc: 1 phút : 1 đ
- Đọc vượt 1 - 2 phút : 0,5 đ
- Đọc vượt 2 phút (đánh vần): 0 đ 4/ Trả lời đúng câu hỏi : 1 đ
- Trả lời chưa đầy đủ, trả lời không tròn câu : 0,5 đ
- Trả lời sai : : 0 đ
Trang 15HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỌC HIỂU LỚP 2 TỔNG ĐIỂM : 4 đ
Câu 1
(0,5đ)
Câu 2
(0,5đ)
Câu 3 (1đ) Câu 4
(0,5đ)
Câu 5
(0,5đ)
Câu 6 (1đ)
d c Nối đúng
mỗi cặp từ được 0,25đ
Hoa phượng vĩ
nở ở đâu?
Nếu thiếu dấu
? trừ 0,5đ
Mùa hè Điền đúng 1 dấu được
0,25đ (dấu hỏi, dấu hỏi, dấu chấm, dấu chấm)
TRƯỜNG TH SÔNG MÂY KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 2
Năm học 2011 – 2012 LỚP 2 MÔN TIẾNG VIỆT – KIỂM TRA VIẾT
1 Chính tả (18 phút): Sông hương
Những đêm trăng sáng , dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng
Sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế , làm cho không khí thành phố trở nên trong lành , làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa , tạo cho thành phố một vẻ êm đềm
2 Tập làm văn (25 phút)
Em hãy viết một đoạn văn ngắn nói về một loài chim mà em thích
Gợi ý:
a) Đó là loài chim gì? Được nuôi ở đâu?
b) Hình dáng loài chim đó như thế nào?
c) Hoạt động của loài chim đó ra sao?
d) Ích lợi của loài chim đó?
Trang 16Hướng dẫn chấm Tiếng Việt lớp 2
1.Chính tả : 5 đ
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ được 5 đ
Sai mỗi lỗi trừ 0,5 đ (sai phụ âm đầu, vần, thanh hoặc không viết hoa đúng quy định) Những
chữ sai giống nhau chỉ trừ điểm một lần
Chữ viết không rõ ràng, sai lẫn độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày không sạch sẽ trừ
0, 5 – 1 đ toàn bài
2 Tập làm văn : 5 đ
Yêu cầu: Viết một đoạn văn ngắn tả về loài chim
- Nội dung: Viết đúng trọng tâm theo yêu cầu đề bài, giới thiệu được một số đặc điểm nổi bật của
con chim được tả
- Hình thức : Sử dụng từ ngữ phù hợp, diển đạt mạch lạc , viết đúng chính tả Biết sử dụng dấu câu
hợp lí Bài làm sạch sẽ, rõ ràng
- 5- 4.5 điểm: Đoạn văn thực hiện đúng yêu cầu về nội dung và hình thức ( Không quá 1-2 lỗi) – 4 - 3.5 điểm: Đoạn văn thể hiện được nội dung theo yêu cầu nhưng đôi chỗ dùng từ chưa phù hợp, mắc lỗi chính tả, trình bày ( Không quá 3 - 4 lỗi)
- 3- 2.5 điểm : Đoạn văn thể hiện được nội dung nhưng diễn đạt còn lủng củng, rời rạc ( Không quá
5 -6 lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả …)
- 2- 1.5 điểm : Đoạn văn chưa hoàn chỉnh, trong đó có 1- 2 câu diễn đạt nội dung đúng yêu cầu
- 1- 0.5 điểm : Chỉ viết được 1 câu đúng yêu cầu đề bài; không viết thành câu