Tài liệu Giới thiệu đề thi tuyển sinh vào Đại học môn Văn tuyển chọn các đề thi tuyển sinh vào các trường Đại học và Cao đẳng trong 7 năm (1999-2006), đặc biệt là đề thi tuyển sinh tuyển sinh vào các trường Đại học - Cao đẳng năm học 2002-2003 đến 2005-2006 do Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn. Mời các bạn tham khảo phần 1 tài liệu.
Trang 1PHAN CỰ ĐỆ
Trang 2
GS PHAN CỰ ĐỆ (Tuyên chọn và biên soạn)
_ Giới thiệu
ĐỀ THỊ TUYẾN SINH
VAO DAI HOC
(Nam hoc 1999-2000 dén nam hoc 2005-2006)
Mon
(Tái bản có bo sung)
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 4LOL NOI DAU
T7 năm 1999 đến này, cữ su môi mùa thí tuyển sinh vào đại học
va cay dang, chung tôi lại tô chức biên soạn cuốn “Giới thiêu đề thì
tHyến sình vào đại học va cao đang” trong toàn quốc, Sách đã được các
em hee sinh va các thấy có giáo trong ca nước hoan nghênh và đánh
ga co vé chất lượng
Miy nam nay cách tô chức và ra để thì khác với các năm trước Để giúp cic em hoe sinh có tải liệu ôn tận tốt cho các kì thi tuyển sinh vào dai ne trong những năm tối, chúng tôi tổ chức tuyển chọn và biên
soạn uốn “Gữ thiêu đẻ thí tuyển sinh vao dai hoc” trong toàn quốc từ
nam lọc 1999 - 2000 đến năm học 2005 - 2006 môn Văn
Ciốn sách tuyển chon các để thị tuyên sinh vào các trường đại học
và cai đẳng trong 7 năm trở lại đây, đặc biệt trong đó có để thi tuyển
sinh tào cáe trường đại học và cao đăng năm học 2002 - 2003 đến năm
hoe 2(05 - 2006 của Bộ Giáo dục và Dao tao
D› khuôn khổ sách có hạn, chúng tôi chỉ lựa chọn các đề thi
tuyết sinh của một số trường đại học lớn, Trong các để thi đã
chọn, chúng tôi bỏ một số câu thuộc chương trình chuyên ban,
khôn; phù hợp với chương trình thị tuyển sinh hiện nay Các dé
đã chọn đều có phần hướng dân làm bài đã được chúng tôi biên soạn ai và sửa chữa khi cần thiét
D: thi tuyén sinh nam hoc 2002 - 2003 dén nam học 2005 - 2006 do
Bo Gite duc va Dao tạo biên soạn, về ceø bản chúng tôi in nguyên văn
đáp ái và thang điểm để từ đó các em học sinh có thể thấy được cách
ra déthi, tránh học tủ, thấy được mức độ đánh giá của từng loại kiến
thức tong chương trình thị
Trang 5Cuốn sách gồm bạ phần: Phần đề thi và phần hướng dẫn Jam lai,
phần phụ lục: một số đề thi các trường khác để các em tham khảo
Cac em hoc sinh có thể dùng cuốn sách này để tự ôn luyện thị đại
học, trước hết các em hay đọc kĩ đề thi rồi tự làm, sau đó mới đối chiêu với hướng dẫn làm bài ở phần sau
Cuốn sách này cũng là tài liệu tham khảo tốt cho giáo viên trong
quá trình giảng dạy và giúp các em ôn tập luyện thi
Cuốn sách này chắc chắn sẽ còn những thiếu sót, tác giả mong nhận được sự góp ý chan tinh cua ban doc va xin chan thanh cam: dn
vé nhting y kién quy bau do
TAC GIA
Trang 7Loi noi dau
Đại học Quốc ma Hà Nói (khối D)
Dai hoc Van hóa Hà Nội năm học 1999 - 2
(Dùng cho thí sinh thì năng khiếu)
Đại học Văn hóa Hà Nội năm hoe 2000 -
Đại học Văn hóa Hà Nội năm học 3001 -
Đại học Ngoại thương năm học 1999 - 2000
Đại học Ngoại thương năm học 2000 - 2001
Đại học Ngoại thương
(cơ sở II 'TP Hồ Chí Minh) năm học 2001 - 2002
Đại học Ngoại ngữ năm học 3000 - 2001
Đại học Ngoại ngữ năm học 2001 - 2002
Trang 8Dai hoc An ninh năm học 1999 - 2000
20 Đại học An ninh năm học 2001 - 2002
- Đại học Luật Hà Nội năm học 2000 - 2001
22 Đại học Luật Hà Nội năm học 2001 - 2002
28 Đại học Công đoàn năm học 2000 - 2001
- Đại học Công đoàn năm học 2001 - 2002
Học viện Quan hệ quốc tế năm học 1999 - 2000
26 Học viện Quan hệ quốc tế (khối D)
năm học 2000 - 2001
năm học 2001 - 2002
năm học 1999 - 2000
năm học 2001 - 2002
Học viện Ngân hàng (khối D, K)
Học viện Quan hệ quốc tế (khối D)
29 Học viện Ngân hàng năm học 2000 - 2001
Học viện Ngân hàng (khối D)
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh -
Phân viện báo chí và tuyên truyền
năm học 1999 - 2000
2 Học viện Hành chính Quốc gia
(TP Hồ Chí Minh) năm học 2000 - 2001
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Phân viện báo chí và tuyên truyền
.- Đại học Sư phạm Vinh (khối D)
Đại học Sư phạm Vinh (khối G)
.- Đại học Sư phạm Vinh (khối C)
Trang 9De 41 Đại học Huế (khối D) nam: học 2001 - 2002 | 40 | 212
De 43 Đại học Đà Nàng (khối C) năm hoc 2001 - 2002 | 41 | 217
De 45 Đại học Đà Nâng (khoi D) nam hoc 2001 - 2002 42 | 219 |
Đề 47 Đại học Sư phạm Quy Nhơn năm học 1999 - 2000 42 | 321
Dé 43 Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh (khối C và D) | 43 | 296
Dé 53 Đề thi chung cho khối C nam hoc 2004-2005 | 52 | 279 |
Dé 59 Để thi chung cho khối D năm học 3004-2005 | 52 | 287 |
Để 6) Đề thí chung cho khôi C năm học 2005-2006 | 54 | 296 |
Trang 102 | Dai hoe Đà Năng (khối D) năm học 1999 - 2000
3 | Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (dot I)
Đại học Đà Nẵng (khối D) năm học 2000 - 2001
Đại học Đà Nẵng (khối E) năm học 2000 - 2001
10 | Đại học An ninh nhân dân (khối C) nam hoe 2001 - 2002
11 | Đại học Cảnh sát nhân dân năm học 2001 - 2002
12: | Đại học Ngoại thương năm học 2001 - 2002
13 | Đại học Đà Lạt (khối C, D) năm học 3001 - 2002
14 | Đại học Mi thuật công nghiệp năm học 2001 - 2002
15 | Cao đẳng Kiểm sát năm học 1999 - 2000
16 | Cao đẳng Kiểm sát năm học 2000 - 2001
17 | Cao đẳng Lao động - Xã hội năm học 2000 - 2001
18 | Cao đẳng Lao động - Xã hội năm học 2001 - 2002
Trang 12PHAN CỰ ĐỆ
Trang 13
GS PHAN CỰ ĐỆ (Tuyên chọn và biên soạn)
_ Giới thiệu
ĐỀ THỊ TUYẾN SINH
VAO DAI HOC
(Nam hoc 1999-2000 dén nam hoc 2005-2006)
Mon
(Tái bản có bo sung)
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 14Loi noi dau
Đại học Quốc ma Hà Nói (khối D)
Dai hoc Van hóa Hà Nội năm học 1999 - 2
(Dùng cho thí sinh thì năng khiếu)
Đại học Văn hóa Hà Nội năm hoe 2000 -
Đại học Văn hóa Hà Nội năm học 3001 -
Đại học Ngoại thương năm học 1999 - 2000
Đại học Ngoại thương năm học 2000 - 2001
Đại học Ngoại thương
(cơ sở II 'TP Hồ Chí Minh) năm học 2001 - 2002
Đại học Ngoại ngữ năm học 3000 - 2001
Đại học Ngoại ngữ năm học 2001 - 2002
Trang 15Dai hoc An ninh năm học 1999 - 2000
20 Đại học An ninh năm học 2001 - 2002
- Đại học Luật Hà Nội năm học 2000 - 2001
22 Đại học Luật Hà Nội năm học 2001 - 2002
28 Đại học Công đoàn năm học 2000 - 2001
- Đại học Công đoàn năm học 2001 - 2002
Học viện Quan hệ quốc tế năm học 1999 - 2000
26 Học viện Quan hệ quốc tế (khối D)
năm học 2000 - 2001
năm học 2001 - 2002
năm học 1999 - 2000
năm học 2001 - 2002
Học viện Ngân hàng (khối D, K)
Học viện Quan hệ quốc tế (khối D)
29 Học viện Ngân hàng năm học 2000 - 2001
Học viện Ngân hàng (khối D)
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh -
Phân viện báo chí và tuyên truyền
năm học 1999 - 2000
2 Học viện Hành chính Quốc gia
(TP Hồ Chí Minh) năm học 2000 - 2001
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Phân viện báo chí và tuyên truyền
.- Đại học Sư phạm Vinh (khối D)
Đại học Sư phạm Vinh (khối G)
.- Đại học Sư phạm Vinh (khối C)
Trang 16De 41 Đại học Huế (khối D) nam: học 2001 - 2002 | 40 | 212
De 43 Đại học Đà Nàng (khối C) năm hoc 2001 - 2002 | 41 | 217
De 45 Đại học Đà Nâng (khoi D) nam hoc 2001 - 2002 42 | 219 |
Đề 47 Đại học Sư phạm Quy Nhơn năm học 1999 - 2000 42 | 321
Dé 43 Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh (khối C và D) | 43 | 296
Dé 53 Đề thi chung cho khối C nam hoc 2004-2005 | 52 | 279 |
Dé 59 Để thi chung cho khối D năm học 3004-2005 | 52 | 287 |
Để 6) Đề thí chung cho khôi C năm học 2005-2006 | 54 | 296 |
Trang 172 | Dai hoe Đà Năng (khối D) năm học 1999 - 2000
3 | Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (dot I)
Đại học Đà Nẵng (khối D) năm học 2000 - 2001
Đại học Đà Nẵng (khối E) năm học 2000 - 2001
10 | Đại học An ninh nhân dân (khối C) nam hoe 2001 - 2002
11 | Đại học Cảnh sát nhân dân năm học 2001 - 2002
12: | Đại học Ngoại thương năm học 2001 - 2002
13 | Đại học Đà Lạt (khối C, D) năm học 3001 - 2002
14 | Đại học Mi thuật công nghiệp năm học 2001 - 2002
15 | Cao đẳng Kiểm sát năm học 1999 - 2000
16 | Cao đẳng Kiểm sát năm học 2000 - 2001
17 | Cao đẳng Lao động - Xã hội năm học 2000 - 2001
18 | Cao đẳng Lao động - Xã hội năm học 2001 - 2002
Trang 18LOL NOI DAU
T7 năm 1999 đến này, cữ su môi mùa thí tuyển sinh vào đại học
va cay dang, chung tôi lại tô chức biên soạn cuốn “Giới thiêu đề thì
tHyến sình vào đại học va cao đang” trong toàn quốc, Sách đã được các
em hee sinh va các thấy có giáo trong ca nước hoan nghênh và đánh
ga co vé chất lượng
Miy nam nay cách tô chức và ra để thì khác với các năm trước Để giúp cic em hoe sinh có tải liệu ôn tận tốt cho các kì thi tuyển sinh vào dai ne trong những năm tối, chúng tôi tổ chức tuyển chọn và biên
soạn uốn “Gữ thiêu đẻ thí tuyển sinh vao dai hoc” trong toàn quốc từ
nam lọc 1999 - 2000 đến năm học 2005 - 2006 môn Văn
Ciốn sách tuyển chon các để thị tuyên sinh vào các trường đại học
và cai đẳng trong 7 năm trở lại đây, đặc biệt trong đó có để thi tuyển
sinh tào cáe trường đại học và cao đăng năm học 2002 - 2003 đến năm
hoe 2(05 - 2006 của Bộ Giáo dục và Dao tao
D› khuôn khổ sách có hạn, chúng tôi chỉ lựa chọn các đề thi
tuyết sinh của một số trường đại học lớn, Trong các để thi đã
chọn, chúng tôi bỏ một số câu thuộc chương trình chuyên ban,
khôn; phù hợp với chương trình thị tuyển sinh hiện nay Các dé
đã chọn đều có phần hướng dân làm bài đã được chúng tôi biên soạn ai và sửa chữa khi cần thiét
D: thi tuyén sinh nam hoc 2002 - 2003 dén nam học 2005 - 2006 do
Bo Gite duc va Dao tạo biên soạn, về ceø bản chúng tôi in nguyên văn
đáp ái và thang điểm để từ đó các em học sinh có thể thấy được cách
ra déthi, tránh học tủ, thấy được mức độ đánh giá của từng loại kiến
thức tong chương trình thị
Trang 19Cuốn sách gồm bạ phần: Phần đề thi và phần hướng dẫn Jam lai,
phần phụ lục: một số đề thi các trường khác để các em tham khảo
Cac em hoc sinh có thể dùng cuốn sách này để tự ôn luyện thị đại
học, trước hết các em hay đọc kĩ đề thi rồi tự làm, sau đó mới đối chiêu với hướng dẫn làm bài ở phần sau
Cuốn sách này cũng là tài liệu tham khảo tốt cho giáo viên trong
quá trình giảng dạy và giúp các em ôn tập luyện thi
Cuốn sách này chắc chắn sẽ còn những thiếu sót, tác giả mong nhận được sự góp ý chan tinh cua ban doc va xin chan thanh cam: dn
vé nhting y kién quy bau do
TAC GIA
Trang 20*Ở đời này không có con đường cùng, chỉ có những ranh giới, điều
cốt yếu là phải có sức mạnh để bước qua những ranh giới ấy " (Mùa lạc, Nguyễn Khải trích theo sách giáo khoa Văn 12, phần văn học Việt Nam, NXB Giáo dục, 1999, trang 141)
Anh (chị) suy nghĩ gì về ý kiến đó qua hình tượng nhân vật Đào
trong tryện ngan Mua lac cua Nguyén Khai
Thời gian làm bài thí tuyển sinh vào Đại học và Cao dang của môn
Van là 180 phút (không kế thời gian chép để).
Trang 21ĐỀ 2
DAI HOC QUOC GIA HA HOI (KHOI C)
NAM HỌC 1999 - 2000
Câu 1
“Chất trí tuệ và tính hiện dai là những nét đặc sắc của truymn
ngắn Nguyễn Ái Quốc" (Văn 19, phần văn học Việt Nam, NXB Gio
dục 1999, trang 13)
Anh (chị) hãy phân tích truyện ngắn Vị hành của Nguyễn \i
Quốc để làm sáng tỏ nhận định trên
Câu 2
Bình giảng đoạn thơ sau đây trong bài thơ Đất? Nước (trích trường
ca Mặt đường khát uọng) của Nguyễn Khoa Điềm:
Những người uợ nhó chồng còn góp cho
Đất Nước những núi Vọng Phụ Cặp uợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái
Gót ngựa của Thánh Giong di qua
còn trăm ao đầm để lại
Chín mươi chín con uoi góp mình dung
đất Tổ Hùng Vương Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm
Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình
núi Bút, non Nghiên Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho
Hạ Long thành thắng cảnh
Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc,
Ông Trang, Bà Đen, Bà Điện
Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha
Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta
cũng thấy
Những cuộc đời đã hóa núi sông ta
Trang 22Bình giảng đoạn thơ sau trong bài Tiêng hát con tàu của Chế Lan Viên:
Nhó ban sương giăng, nhớ đèo mày phủ
Nơi nao qua, lòng lại chăng yêu thương?
Khi ta ở, chỉ là nơi đất ở
Khi ta di, dat da hoa tam hon!
Anh bồng nhỏ em như đông uê nhớ rét Tình yêu ta như cảnh biến hoa uàng, Như xuân đến chỉm rừng lông trỏ biếc
Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương
Trang 23Câu 2
Bình giảng khổ thơ sau trong bài thơ Tràng giang củ: Huy Cận:
Lợở thơ cồn nhỏ gio đìu hữu
Đâu tiếng làng xa uãn chợ chiều,
Nắng xuống, trời lên sâu chót uót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu
ĐỀ 5
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI (KHỐI C)
NĂM HỌC 2001 - 2002
Câu 1
Truyện ngắn Hơi đứa trẻ là một tác phẩm tiêu biển cho phong
cách của Thạch Lam Anh (chị) hãy trình bày những nét đặc sắc nghệ thuật của tác phâm trên
Câu 2
Phân tích nhân vật viên quản ngục trong truyện ngắn Chữ người
tử tù (Nguyễn Tuân) để làm sáng tỏ nhận xét: “Trong hoàn cảnh đê lao, người ta sống bằng tàn nhấn, bằng lừa lọc; tính cách dịu dàng uà lòng biết giá người, biết trọng người ngay của uiên quan soi ngục hày
là một thanh âm trong trẻo chen uào giữa một bản đàn nà nhạc luật đều hỗn loạn xô bổ" (Nguyễn Tuân Chữ người tử tu, SGK Văn học 11, tập một, Nxb Giáo dục, 2000, trang 170)
Câu 3
Phân tích vẻ đẹp cổ điển và hiện dai trong bai tho Chiéu toi (Nhật
hý trong tù) của Hồ Chí Minh:
Chim moi 0ê rừng tìm chôn ngủ,
Chom máy trôi nhẹ giữa tầng khong;
Cô em xom núi xay ngô tôi, Xay hết, lò than đã rực hồng
Trang 24*Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Co thay hon lau nẻo bến bờ
Có nhớ dang người trên độc mộc Trôi dòng nước lù hoa đong đưa”
Cai 2
Mê trong những nét phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân là
nhìn em người ở phương diện tài hoa nghệ sĩ
Am (chị) hãy phân tích nhân vật người lái đò trong tùy bút
Người ái đò Sông Đà để làm sáng tỏ nhận định trên
Câi 3
Am (chị) hãy phân tích quá trình diễn biến tâm trạng và hành
động da nhân vật Mi trong cảnh đêm hội mùa xuân ở Hồng Ngài
(Vợ chng A Phu của Tô Hoài)
ĐỀ 7
DAI HOC SU PHAM HA NOI (KHOI C)
NAM HOC 2000 - 2001
Cal
Đờ thừa là truyện ngắn xuất sắc của Nam Cao viết về người trí
thức tiu tư sản trong xã hội cũ
An (chị) hãy:
13
Trang 25a) Phân tích tấn bi kịch tỉnh thần của nhân vật Hộ trong thên
Bình giảng khổ thơ sau trong bài Tiếng hát con tàu của Chế Lan Viên:
Con gặp lại nhân dân như nai uề suối cũ
Co don giéng hai, chim én gap mua
Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa Chiếc nôi ngừng bông gặp cánh tay đưa
(Theo Văn 19, phần uăn học Việt Nam NXB Giáo dục, 1999, trang 124)
ĐỀ 8
ĐẠI HỌC SU PHAM HA NOI (KHOI D)
NAM HOC 2000 - 2001
Câu 1
Cảm nhận của anh (chị) về vẻ đẹp của hình tượng Nguyệt tpng
truyện ngắn Manh trang cudi rừng (Nguyễn Minh Châu)
Câu 2
Đất nước gọi ta hay lòng ta gọi?
Tình em đang mong, tình mẹ đang chờ Tàu hãy uỗ giùm ta đôi cánh uội
Mắt tạ thèm mái ngói đỏ trăm ga
(Tiếng hát con tàu - Chế Lan Viên) Bình giảng khổ thơ trên để làm sáng tỏ khát vọng hòa nhập vào
cuộc đời mới của nhà thơ
Trang 26DEY DA! HOC SU PHAM HA NOI (KHOI C)
NAM HOC 2001-2002
Ciul
Tiuyén ngan CAt Phéo của Nam Cao vụ truyện ngắn Vợ nhặt của Kim ¿ân đều viết về tình cảm người nông dân trước Cách mạng tháng Tám 1945
Arh (chi) hay:
a) Phân tích những khám phá riêng của môi tác giả về số phận và
canh rgộ của người nông dân trong từng tác phẩm,
b) Chỉ ra sự khác nhau trong cách kết thúc của hai thiên
truyện Giải thích vì sao có sự khác nhau ấy Nêu ý nghĩa của mỗi c:ch kết thúc
©) Phân tích nét đặc sắc trong tư tương nhân đạo của mỗi tác phâm
Céu 2
Bình giảng đoạn thơ sau trong bài Táy Tiên của Quang Dũng:
"Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc Trôi dòng nước lũ hoa dong dua”
ĐỀ 10
ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI
NĂM HỌC 1999-2000
Câu 1
Phìn tích bài thơ Đầy thôn Vĩ Gia của Hàn Mặc Tử:
Sao anh khong ve choi thon Vi?
Nhìn năng hàng cau năng mới lên
15
Trang 27Vườn ai mướt qua xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền
Gió theo lối gió, mây đường mây, Dong nude buồn thiu, hoa bắp lay;
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng uê kịp tối nay?
Mở khách đường xa, khách đường xa,
Áo em trắng qua nhìn không ra;
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?
Câu 2
Qua nhân vật Đào trong truyện ngắn Mùa lạc (Nguyễn Khải),
hãy làm rõ cảm hứng về sự hồi sinh cuộc sống sau kháng chiến chống Pháp thắng lợi trong tác phẩm
Hình tượng “sóng” trong bài thơ cùng tên của Xuân: Quỳnh là lời
giãi bày rất chân thực về khát Ÿong tình yêu của tác giả Hãy phân tích và chứng minh vấn đề trên
Câu 2
Hãy làm rõ nỗi thống khổ của người nông dân bị áp bức trước
Cách mạng qua nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắn cùng tên của Nam Cao
Trang 28Càu I
DE 12
DAI HOC VAN HOA HA NOI
NAM HOC 2000 - 2001
Phân tích đoạn thơ sau trong bai Bén kia song Duéng cua Hoang
Cẩm lẽ làm rõ niềm tự hào về vùng Kinh Bắc giàu đẹp với truyền thống văn hóa lâu đời và nỗi đau xót, căm thù khi quê hương bị giặc tan pha:
Ciu 2
‹„ Bên kia song Duéng Quê hương ta lúa nếp thơm nông
Tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong
Màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp
Quê hương ta từ ngày khủng khiếp
Giặc béo lên ngùn ngụt lửa hung tàn Ruộng ta khô
Nha ta chay
Chó ngô một đàn Lưỡi dài lê sắc máu Kiệt cùng ngõ thẩm bờ hoang
Mẹ con đàn lợn âm dương Chia lia đôi nga
Dam cưới chuột đang từng bừng rộn rã
Bây giờ tan tác uề đâu
Gii trị hiện thực và nhân đạo trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân
2 STIĐTăn 05-06
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
Trang 29Phân tích diễn biến tâm trạng và hành động của Chí Phèo (trong
truyện ngắn cùng tên của Nam Cao) từ khi gặp thị Nở cho tới khi kết thúc cuộc đời
Phân tích bài thơ Mứớt ra tù, tập leo nút và qua đó nói tên phong
thái ung dung tự tại của Hồ Chí Minh
Trang 30Niểm say mê thiên nhiên, say mê cuộc sống trong bai thd Voi
uàng của Xuân Diệu
Vì sao nhà thơ có thái độ vội vàng, cuống quýt trước sự trôi chảy của thời gian?
"Gió theo lôi gió, máy đường mây
Dong nude buon thiu hoa bap lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chủ trắng uề kip téi nay?”
19
Trang 31ĐỀ 17
ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ
NAM HOC 2000 - 2001
Câu 1
Phân tích vẻ đẹp của nhân vật Nguyệt trong truyện ngàn Mnh
trăng cuối rừng của Nguyễn Minh Châu
Câu 2
Bình giảng đoạn thơ sau đây trong Đá? Nước (trích trường ca Mặt
đường khát uọng) của Nguyễn Khoa Điềm:
Trong anh uà em hôm nay
Đều có một phần Đất Nước
Khi hai đứa cầm tay
Đất Nước trong chúng ta hài hòa nồng thắm
Khi chúng ta cầm tay mọi người
Đất Nước uẹn tròn, to lớn
Mai này con ta lớn lên
Con sẽ mang Đất Nước đi xa
Đến những tháng ngày mơ mộng
Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình
Phải biết gắn bó uà san sẻ
Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở
Làm nên Đất Nước muôn đời
Trang 32tử của Nguyễn Tuần) Vì sao tác gia cho (lo là "một canh tượng xưa
nay ella ting co”?
Cau 2
Phân tích nhân vat A Phu trong truyén Vo chong A Phu cua T6 Hoai
Ciu3
Bnh giảng đoạn thd sau trong bai thd Song cua Xuan Quynh:
"Cuộc đời tay dai thé Nam thang van di qua Như biển kia dau réng
May van bay ve xa
Lam sao duoc tan ra
Thanh tram con song nho
Giữa biên lớn tình yêu
Ash (chị) hãy phân tích phẩm chất anh hùng của các nhân vật
trongtác phẩm Rừng xà nu của Nguyên Ngọc
Ciu 2
Anh (chị) hãy nêu chủ đề của bài thơ Tiếng hát con tàu của
Chế lan Viên và đi sâu bình giảng khổ thơ sau trong cùng bài:
Nhớ bản sương tiằng, nhớ đèo mây phủ
Nơi nao qua, lòng lại chẳng yêu thương?
Khi ta ở, chỉ là nơi đất ở
Khi ta di, dat đà hóa tâm hồn!
21
Trang 33ĐỀ 20
ĐẠI HỌC AN NINH NĂM HỌC 2001 - 2002
Câu 1
Kết thúc bản Tuyên ngôn Độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh da trinh trọng tuyên bố rằng:
“Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do uà độc lập, va su that đã
thành một nước tự do, độc lập Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem
tất cả tỉnh thần uà lực lượng, tính mạng uà của cải để giữ uững quyền
tự do, độc lập ấy”
Dựa vào những hiểu biết về tác phẩm Tuyên ngôn Độc lập, anh (chị) hãy phân tích đoạn văn trên để làm sáng tỏ những tư tưởng lớn của Người
Sông Đuống trôi di
Bfột đùng lấp lánh Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì
Xanh xanh bãi mía bờ dâu
Ngô khoai biêng biếc
Đứng bên này sông sao nhớ tiếc Sao xót xa như rụng bàn tay"
Trang 34ĐỀ 2I
ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
NĂM HỌC 2090 - 2001
Câu 1
Đời thừa là truyện ngắn xuất sắc của Nam Cao viết về người trí
thức tiêu tư sản trong xã hội cũ
Bình giảng khổ thơ sau trong bài Tiêng hát con tàu của Chế Lan Viên:
Con gặp lại nhân dân như nai UỀ suối cũ
Có đón giéng hai, chim én gap mua
Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sửa
Chiếc nôi ngừng bông gặp cánh tay đưa
(Theo Văn 13, phần uăn học Việt Nam
- NXB Giáo dục, 1999, trang 124)
ĐỀ 22 ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NOI (KHOI C)
NĂM HỌC 2001 - 2002
Câu 1
Truyện ngắn Chí Phẻo của Nam Cao và truyện ngắn Vợ nhặt của
Kim Lân đều viết về tình cảnh người nông dân trước Cách mạng tháng Tám 1945
23
Trang 35Anh (chi) hay:
a) Phan tích những khám phá riêng của môi tác giả về số [hận va
cảnh ngộ của người nông dân trong từng tác phẩm
b) Chỉ ra sự khác nhau trong cach két thuc cua ha thin
truyện Giải thích vì sao có sự khác nhau ấy Nêu ý ngHĩa cia
mỗi cách kết thúc
c) Phân tích những nét đặc sắc trong tư tưởng nhân: cạo Cta
mỗi tác phẩm
Câu 2
Bình giảng đoạn thơ sau trong bai Tay Tién cua Quang Ding:
“Người đi Châu Mộc chiều sương áy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc Trôi dòng nước lù hoa đong đưa”
ĐỀ 23
ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
NĂM HỌC 2000 - 2001
Câu 1
Đôi mắt là truyện ngắn xuất sắc của Nam Cao sau Cá mng
tháng Tám năm 1945 Anh (chi) hay:
a) Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
b) Phân tích nhân vật văn sĩ Hoàng, văn sĩ Độ đề làim rõ œích nhìn và thái độ của từng nhân vật đối với quần chúng nh:ât đânvà
Trang 36Con nhớ mổ ! Lửa hồng soi tóc bạc Năm con đau, mế thức một mùa đài
Con uớt mế không phải hòn máu cat
Những trọn đời con nhớ mãi ơn nuôi
(Theo Van 12, Phan van hoc Việt Nam,
NXB Giao duc, 1998, trang 125)
DE 24
ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
NĂM HỌC 2001 - 2002
Caw 1
Hãy giải thích vì sao trong truyện Hai đứa trẻ của Thạch Lam,
hai chi em Lién, tuy đã buồn ngủ “riu ca mat”, van cố thức để đợi
xem chuiyến tau đêm đi qua phố huyện?
Câu: 2
Y nghĩa nghệ thuật của hình ảnh Minh trăng cuối rừng trong
truyện ngắn cùng tên của Nguyễn Minh Chau
Câu: 3
Bình giảng bài thơ Chiều tối của Chủ tịch Hồ Chí Minh
Phiên âm:
Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ,
Cô vân mạn mạn độ thiên không;
Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc, Bao túc ma hoàn, lô đĩ hồng
Trang 37Dịch thơ:
Chim moi vé rừng tìm chốn ngủ, Chòm máy trôi nhẹ giữa tầng không;
Cô em xóm núi xay ngô tối, Xay hết, lò than đã rực hồng
(Nam Tran dich)
DE 25
HOC VIEN QUAN HE QUOC TE
NAM HOC 1999 - 2000
Cau 1
Phân tích vẻ đẹp lãng mạn trong những bức tranh thiên nhiên,
trong cốt truyện và trong sự miêu tả tâm hồn của nhân vật Nguyệt
trong truyện ngắn Mảnh trăng cuối rừng của Nguyễn Minh Châu Câu 2
Nêu những nét chính về sự nghiệp văn học của Nguyễn Ái Quốc -
“Văn chương không cần đến những người thợ khéo tay, làm theo
một vài kiểu mẫu đưa cho Văn chương chỉ dung nạp những người
biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo
những cái gì chưa có”
Trang 38Hãy chứng mình răng trước Cách mạng tháng Tám, Nam Cao đã thực 1iện được những yêu câu của văn chương nói trên trong sáng
tac cra minh
Câu 9
T7 tưởng chủ để chính trong bài thơ Tràng giang của Huy Cận,
Nhữrg hình tượng thơ nào trong bài gắn với tư tưởng chủ để ấy?
ĐỀ 27
HỌC VIỆN QUAN HỆ QUỐC TẾ
NĂM HỌC 2001 - 2002
Cầu 1
Bnh giảng đoạn thơ sau trong bài thơ Táy Tiến của Quang Dũng:
*D@ lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”
Ciu 2
Pian tích hình tượng sông Đà trong tùy bút Người lái đò Sông
Đà cia Nguyễn Tuân, qua đó nêu lên những đặc sắc nghệ thuật của tac plam
DE 28
HOC VIEN NGAN HANG (KHOI D, K)
NAM HOC 1999 - 2000
Ciu 1
Piân tích sức sống tiểm tàng của nhân vật Mị (trong Vợ
chéngA Phủ - Tô Hoài) thể hiện trong cảnh ngộ từ khi cô bị bắt
27
Trang 39làm con dâu gạt nợ cho nhà thống lí Pá Tra đến khi trốt kchùi
Hồng Ngài
Câu 2
Bình giảng khổ thơ sau trong bài thơ Tiếng hát con tau của Chế
Lan Viên:
Con gặp lại nhân dân như nai uề suối cũ
Co don giêng hai, chỉm én gặp mùa Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sửa
Chiếc nôi ngừng bông gặp cánh tay đưa
Bình giảng khổ thơ sau trong bài Tràng giang của Huy Cận:
La tho con nhỏ gió đìu hiu
Đâu tiếng làng xa uãn chợ chiều, Nắng xuống, trời lên sâu chót uót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu
Trang 40"Người đi Cháu Mộc chiều sương ay
Có thấy hồn lau nẻo bên bờ
Có nhớ dang người trên độc mộc
Trôi dòng nước lù hoa đong đưa”
HOC VIEN CHINH TRI QUOC GIA HO CHi MINH
- PHAN VIEN BAO CHi VA TUYEN TRUYEN
NAM HOC 1999 - 2000
Câu 1
Tutudng nhân đạo trong truyện ngắn Mùa lạc của Nguyễn Khai
Câu 2
Phin tích bài thơ Đây thôn Vĩ Gia của Hàn Mặc Tử:
Sao anh không uề chơi thôn Vi?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền
29