1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi học sinh giỏi Sử 12 năm 2005 - Kèm đáp án

19 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 685,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng tham khảo đề thi học sinh giỏi môn Sử lớp 12 năm 2004 - 2005 kèm đáp án giúp các em ôn tập lại các kiến thức đã học, đánh giá năng lực làm bài của mình và chuẩn bị kì thi sắp tới được tốt hơn với số điểm cao như mong muốn.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA

LỚP 12 THPT NĂM 2004 Môn: LỊCH SỬ BẢNG A

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 11/3/2004

Câu 1 (3 điểm)

Những biểu hiện nào chứng tỏ phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX “dường như trong đêm tối không có đường ra”?

Câu 2 (2 điểm)

Lập bảng so sánh Phong trào cách mạng 1930 - 1931 với Cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam trên các mặt: mục tiêu, lực lượng, hình thức và phương

pháp đấu tranh, kết quả và ý nghĩa lịch sử

Câu 3 (9 điểm)

Bằng sự kiện lịch sử, anh (chị) hãy chứng minh rằng cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954) không chỉ là cuộc chiến tranh giải phóng mà còn là bước kế tục sự nghiệp xây dựng xã hội mới của nhân dân ta

Câu 4 (3 điểm)

Tại sao ở nước Nga năm 1917 lại có hai cuộc cách mạng: Cách mạng tháng Hai và Cách mạng tháng Mười?

Câu 5 (3 điểm)

Hãy nêu các sự kiện lớn của lịch sử thế giới trong những năm 1980 và phân tích ảnh hưởng của những sự kiện đó đối với chủ trương đổi mới ở nước ta

- Hết –

* Thí sinh không được sử dụng tài liệu

* Giám thị không giải thích thêm

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA LỚP

12 THPT NĂM 2004

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC

Môn Lịch sử - Bảng A

Câu1: (3điểm)

Mở đầu: Yêu cầu khách quan của lịch sử nước ta từ sau năm 1884; sự bất lực của nhà Nguyễn trước giặc ngoại xâm và sự thất bại của phong trào Cần vương chứng tỏ: không thể giải phóng đất nước khỏi ách thống trị của thực dân Pháp theo phương thức cổ truyền dưới ngọn cờ phong kiến; cần có phương hướng cứu nước mới (0,5 đ)

1 Trình bày các phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, nêu vắn tắt ý nghĩa lịch sử, phân tích sự bế tắc của các phong trào đó: (1,5đ)

- Phong trào nông dân Yên Thế

- Các phong trào nông dân mang màu sắc tôn giáo

- Hoạt động của Phan Bội Châu và xu hướng vũ trang bạo động

- Hoạt động của Phan Châu Trinh và xu hướng cải cách

- Các phong trào yêu nước của tư sản và tiểu tư sản

2 Khái quát về nguyên nhân thất bại của các phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX: bế tắc về phương hướng cứu nước, không tìm ra con đường cứu nước phù hợp với lịch sử nước ta trong hoàn cảnh đương thời: (1 đ)

- Chưa tìm ra lực lượng xã hội tiên tiến đủ sức lãnh đạo công cuộc cứu nước,

- Không thấy được sức mạnh to lớn, quyết định của công, nông và các tầng lớp nhân dân lao động khác cũng như chưa biết cách tập hợp lực lượng của toàn dân tộc,

- Không tìm ra tương lai tươi sáng cho sự phát triển của dân tộc sau khi đánh đuổi ngoại xâm trong bối cảnh: chế độ phong kiến đã lỗi thời, tư sản quốc tế phản động, chà đạp lên quyền lợi của dân tộc và của nhân dân, tư sản dân tộc yếu ớt, phụ thuộc đế quốc

Câu 2: (2 điểm)

Trang 3

Nội dung Phong trào 1930 - 1931 Cuộc vận động dân chủ 1936

– 1939

Mục tiêu - Chống đế quốc, phong kiến,

đòi thực hiện các quyền tự do dân chủ, chia ruộng đất công cho nông dân

- Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít và chiến tranh, đòi tự do dân chủ, cơm áp

và hoà bình Lực lượng - Công nhân và nông dân - Công nhân, nông dân và các

tầng lớp nhân dân khác Hình thức và

phương pháp đấu

tranh

- Mít tinh, biểu tình, khởi nghĩa

vũ trang giành chính quyền

- Bãi công, bãi thị, bãi khoá, mít tinh, kết hợp đấu tranh công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp

Kết quả và ý

nghĩa lịch sử

- Giáng một đòn quyết liệt vào

bè lũ đế quốc và phong kiến tay sai

- Thành lập được các Xô Viết

- Tuy thất bại nhưng khẳng định quyền lãnh đạo cách mạng của Đảng, của liên minh công nông là cuộc diễn tập đầu tiên của nhân dân ta chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám

- Tập hợp được đông đảo các tầng lớp nhân dân, xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi

- Đảng ta đã đúc kết được nhiều kinh nghiệm trong việc sáng tạo

ra các hình thức hoạt động đấu tranh để phát huy sức mạnh sáng tạo của quần chúng

- Là cuộc diễn tập thứ hai chuẩn

bị cho tổng khởi nghĩa tháng 8/1945

Chú ý: Mỗi nỗi dung so sánh của bảng trên được 0,5 điểm, yêu cầu phải điền đúng,

đủ và gọn

Câu 3: (9 đ) : Cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) không chỉ là một cuộc chiến tranh giải phóng…

Trang 4

1 Sơ lược về sự mở đầu của cuộc kháng chiến, bối cảnh, đường lối kháng chiến (0,5)

2 Nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho toàn dân tộc: Đánh bại cuộc xâm lược của đế quốc Pháp, giải phóng tổ quốc Trải qua 9 năm kháng chiến, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chính phủ VN DCCH, nhân dân ta đã lần lượt tiến hành các chiến dịch lớn: (trình bày vắn tắt kết quả và ý nghĩa lịch sử ) (4,5 đ)

- Chiến đấu ở các đô thị (0,5 đ)

- Chiến dịch Việt Bắc (thu - đông 1947) (1 đ)

- Chiến dịch Biên giới (thu - đông 1950) (1 đ)

– Cuộc tiến công chiến lược đông - xuân 1953-1954 và cuối cùng với chiến dịch Điện Biên Phủ nhân dân ta đã buộc thực dân Pháp phải chấm dứt chiến tranh, ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ công nhận nền độc lập của dân tộc Việt Nam, miền Bắc

hoàn toàn giải phóng (2đ)

3 Đồng thời, với chủ trương “kháng chiến – kiến quốc”, 9 năm kháng chiến cũng là 9 năm dân tộc ta còn tiếp tục từng bước thực hiện các mục tiêu cách mạng do Đảng đề ra từ ngày thành lập góp phần cơ bản nâng cao khả năng, tinh thần và lực lượng chiến đấu đánh bại quân xâm lược Pháp (4 đ)

Cách mạng tháng Tám và năm đầu tiên sau cách mạng đã thực hiện một bước quan trọng các mục tiêu cách mạng: lật đổ chế độ phong kiến, xây dựng chế độ mới với chính thể dân chủ cộng hoà lần đầu tiên trong lịch sử (0,5 đ)

Trong những năm kháng chiến, chúng ta đã: (3,5 đ)

- Tiếp tục xây dựng và củng cố chính quyền dân chủ nhân dân (0,5 đ)

- Xây dựng nền văn hoá, nền giáo dục mới (dân tộc, khoa học, đại chúng) (1 đ)

- Tiếp tục phát triển và cải tạo nền kinh tế, thực hiện từng bước các nhiệm vụ

của cách mạng dân chủ: (2đ)

+ Chính sách giảm tô 25%

+ Chia ruộng đất công và ruộng đất của thực dân, Việt gian cho nông dân

+ Đặc biệt, Đại hội 2 của Đảng (1951) đã nêu nhiệm vụ tiến hành cách mạng ruộng đất, xoá bỏ sự bóc lột của giai cấp phong kiến Trên cơ sở đó thực hiện: 1953: Từ cương lĩnh ruộng đât đến ban hành sắc lệnh “cải cách ruộng đất” Cho đến trước chiến thắng Điện Biên Phủ, thực hiện 5 đợt triệt để giảm tô và 1 đợt cải cách ruộng đất ở vùng tự do

Trang 5

4 Kết luận: 9 năm kháng chiến chống Pháp là 9 năm chiến tranh giải phóng dân tộc đồng thời xây dựng xã hội mới

Câu 4: Tại sao ở nước Nga 1917…(3 điểm)

- Tình hình nước Nga trước Cách mạng tháng Hai năm 1917 Nhấn mạnh những mâu thuẫn trong lòng nước Nga trước cách mạng Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới nổ ra vào tháng 2 là không tránh khỏi (0,5 điểm)

- Diễn biến chính và kết quả cuộc cách mạng tháng Hai năm 1917 (0,5 điểm)

- Tình hình nước Nga sau cách mạng tháng Hai (từ tháng 4 đến tháng 7/1917), sau cách mạng tháng Hai nước Nga vẫn chưa thoát khỏi cuộc khủng hoảng Nhiều mâu thuẫn vẫn tồn tại đòi hỏi phải giải quyết Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản bất lực trước những vấn đề cấp bách: hoà bình, ruộng đất, cứu đói.Tình thế cho một cuộc cách mạng vô sản đã chín muồi (1 điểm)

- Diễn biễn chính và kết quả cuộc Cách mạng tháng Mười Nga (0,5 điểm)

- Tính tất yếu của hai cuộc cách mạng này trong năm 1917 (0,5 điểm)

Câu 5: ( 3đ )

1 Đặt vấn đề: Trình bày vắn tắt về bối cảnh dẫn đến công cuộc đổi mới ở nước ta

2 Nêu 4 nhóm sự kiện lớn có ảnh hưởng đến chủ trương đổi mới (Mỗi ý 0,75đ)

2.1 Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc theo hướng kinh tế thị trường bắt đầu diễn ra từ 1978 Đạt được nhiều thành tựu nổi bật, được Đảng và Chính phủ Việt Nam quan tâm (do có nhiều tương đồng về văn hoá truyền thống

và kinh tế xã hội, mặc dù trong thời gian này quan hệ Việt – Trung còn căng thẳng, chưa được bình thường hoá

2.2 Công cuộc cải tổ ở Liên Xô là một sự khích lệ quyết tâm đổi mới Nhưng sự không thành công sau đó dẫn tới sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và nhiều nước Đông Âu để lại nhiều bài học kinh nghiệm về con đường cải tổ, về vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản, về quan hệ giữa kinh tế và chính trị trong quá trình cải tổ…

2.3 Thành công của các NICs ở Đông Á và khu vực đã gợi ý nhiều bài học kinh nghiệm về cách thức, con đường phát triển đối với những nước vốn xuất phát từ kinh tế nông nghiệp cổ truyền, có các quan hệ xã hội theo kiểu Á Đông

Trang 6

2.4 Xu thế hợp tác và cạnh tranh thay thế dần xu thế đối đầu và xung đột trong quan hệ quốc tế Tình huống này buộc các quốc gia, đặc biệt là các nước có nền kinh tế khép kín không mở cửa như Việt Nam phải định hướng lại tư duy về phát triển

3 Kết luận: Chủ trương đổi mới ở Việt Nam là do đòi hỏi bức thiết của cuộc sống,

là sự gặp gỡ giữa sự năng động, sáng tạo của quần chúng với sự nhạy cảm, sáng suốt của lãnh đạo Đồng thời những biến đổi quan trọng của tình hình thế giới trong những năm 1980 đã ảnh hưởng lớn đến chủ trương đổi mới của nước ta, đồng thời gợi ra những bài học kinh nghiệm mà nước ta có thể tham khảo ở các mức độ khác nhau

Trang 7

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA

LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2004-2005

ĐỀ CHÍNH THỨC

Môn Lịch sử Bảng B

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 10/3/2005

Câu 1 (3 điểm)

Hãy so sánh Phong trào Cần vương chống Pháp cuối thế kỉ XIX với phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX theo bảng sau:

Nội dung so sánh Phong trào Cần vương cuối

thế kỉ XIX

Phong trào yêu nước đầu

thế kỉ XX Lãnh đạo

Mục tiêu

Lực lượng tham gia

Hình thức đấu tranh

Kết quả, ý nghĩa

Nguyên nhân thất bại

Câu 2 (6 điểm)

Từ năm 1930 đến năm 1945, qua các thời kì lịch sử, Đảng ta đã chuẩn bị những gì

về lực lượng nhằm tiến tới cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền tháng Tám năm

1945

Câu 3 (5 điểm)

Những thắng lợi tiêu biểu của cách mạng miền Nam trong các giai đoạn từ 1954 đến 1975

Câu 4 (6 điểm)

So sánh những điểm giống nhau và khác nhau về trật tự thế giới giữa hai thời kì theo Hệ thống Vécxai – Oasinhtơn và Trật tự hai cực Ianta

-HẾT-

Trang 8

HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1 (3 điểm)

Nội dung

so sánh

Phong trào Cần Vương cuối

thế kỉ XIX

Phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX

Lãnh đạo

(0.5 đ)

Văn thân, sĩ phu yêu nước Những nhà nho yêu nước đang trên con

đường tư sản hóa

Mục tiêu

(0.5 đ)

Chống Pháp, giành độc lập,

khôi phục chế độ phong kiến

Chống Pháp, giành độc lập, hướng theo chế độ tư bản chủ nghĩa Gắn độc lập dân tộc với việc xây dựng một xã hội tiến bộ hơn

Lực lượng

tham gia

(0.5 đ)

Văn thân, sĩ phu yêu nước,

nông dân

Nhiều tầng lớp: thợ thuyền, nhà nho, nông dân, nhà buôn, binh lính, học sinh,…

Hình thức

đấu tranh

(0.5 đ)

Chỉ khởi nghĩa vũ trang Phong phú, đa dạng (bạo động, cải cách,

mở trường, tuyên truyền, lập hội,…)

Kết quả, ý

nghĩa

(0.5 đ)

- Gây cho địch nhiều tổn thất,

nhưng cuối cùng bị đàn áp và

thất bại

- Là sự tiếp nối phong trào đấu

tranh của giai đoạn trước; làm

chậm quá trình bình định quân

sự và thiết lập bộ máy thống trị

của thực dân Pháp

- Dấy lên phong trào yêu nước theo khuynh hướng mới, với hình thức đấu tranh phong phú; có những đóng góp nổi bật về văn hóa

- Tuy thất bại, phong trào đã thức tỉnh lòng yêu nước của quần chúng nhân dân, đánh dấu bước tiến mới của phong trào yêu nước và cách mạng Việt Nam

Nguyên

nhân thất

bại (0.5 đ)

- Nổ ra trong khi thực dân

Pháp đã khuất phục được triều

đình Huế, biến một bộ phận

giai cấp phong kiến thành tay

sai

- Sự bất cập của con đường

phong kiến

- Yếu kém của những sĩ phu,

văn thân đứng đầu

- Thực dân Pháp đã ổn định nền thống trị

ở Việt Nam

- Thiếu một giai cấp tiên tiến có khả năng lãnh đạo cách mạng

- Khuynh hướng tư sản hạn chế về thời đại, thiếu cơ sở xã hội để phát triển

Câu 2 (6 điểm)

Xây dựng lực lượng chính trị (2 điểm):

- Hình thành khối công nông liên minh (trong cao trào 1930 – 1931)

- Xây dựng và từng bước mở rộng khối đoàn kết dân tộc (qua việc thành lập các mặt trận dan tộc thống nhất, đặc biệt là Mặt trận Việt Minh)

- Thay đổi khẩu hiệu tranh đấu để cô lập kẻ thù…

Trang 9

Xây dựng lực lượng vũ trang (2.5 điểm):

- Lực lượng tự vệ trong thời kì Xô viết Nghệ - Tĩnh (1930 – 1931)

- Duy trì Đội du kích Bắc Sơn (1940), thành lập Đội cứu quốc quân I (1941) và các Đội Cứu quốc quân II, III sau đó

- Thành lập Đội tự vệ chiến đấu ở Cao Bằng (1941)

- Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân (12/1944)

- Thành lập Đội du kích Ba Tơ và đội du kích các tỉnh trong thời kì iền khởi nghĩa (sau 9/3/1945)

- Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì giữa tháng 4/1945

- Việt Nam Giải phóng quân (5/1945)

Thành lập các căn cứ địa để tiếp tục xây dựng lực lượng về mọi mặt (1.5 điểm):

- Thành lập căn cứ địa Bắc Sơn – Võ Nhai, Cao Bằng (1941), căn cứ địa Cao – Bắc – Lạng (1943), các chiến khu kháng Nhật, khu giải phóng Việt Bắc (6/1945), các ATK trung ương và địa phương

- Nhờ có lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang, căn cứ địa được xây dựng và không ngừng phát triển, Đảng ta đã lãnh đạo cuộc đấu tranh chính trị, kết hợp với đấu tranh vũ trang, giành thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám

Câu 3 (5 điểm)

Giai đoạn 1: 1954 – 1960, làm thất bại chiến lược Chiến tranh một phía của đế quốc

Mĩ (1 điểm)

- “Phong trào hòa bình”, đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, đòi hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền, đòi dân sinh, dân chủ

- Chống chính sách khủng bố (tố cộng, diệt cộng của Mĩ – Diệm)

- Phong trào “Đồng khởi” thắng lợi: Khởi nghĩa Bắc Ái (2/1959), khởi nghĩa Trà Bồng (8/1959), tiêu biểu là khởi nghĩa Bến Tre (1/1960),… Tháng 12/1960, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời “Đồng khởi” đã kết thúc thời

kì gìn giữ lực lượng, chuyển sang thời kì tiến công của cách mạng miền Nam

Giai đoạn 2: 1961 – 1965, đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1 điểm)

- Đánh bại kế hoạch Xtalây – Taylo, chiến thắng Ấp Bắc tháng 1/1963, phong trào chống phá “ấp chiến lược”, phong trào đô thị khiến ngụy quyền khủng hoảng (Mĩ đảo chính Diệm, Nhu) Chiến tranh đặc biệt bước đầu phá sản

- Đầu năm 1964, Mĩ đẩy mạnh chiến tranh “đặc biệt” (kế hoạch Giônxơn – Mác Namara) bình định miền Nam có trọng điểm trong hai năm 1964 – 1965) Nhưng sau một số thất bại về quân sự (các trận Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài,…) và thất bại trong chương trình lập “ấp chiến lược”, chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ phá sản hoàn toàn

Giai đoạn 3: 1965 – 1968, đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ (1 điểm)

- Mở đầu là trận Vạn Tường (Quảng Ngãi) tháng 8/1965, mở ra khả năng có thể đánh Mĩ và thắng Mĩ

Trang 10

- Tiếp tục đập tan hai cuộc phản kích mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967, bẻ gãy chiến lược hai gọng kìm “tìm diệt” và “bình định” của Mĩ

- Cùng với thắng lợi của quân dân miền Bắc, ta mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy đồng loạt Tết Mậu Thân 1968 mở ra bước ngoặt mới trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta, buộc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh (thừa nhận

sự thất bại của Chiến tranh cục bộ)

Giai đoạn 4: 1969 – 1973, đánh bại cơ bản chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, đánh cho “Mĩ cút” (1 điểm)

- Thắng lợi chính trị mở đầu là việc thành lập Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam (6/6/1969)

- 1970 – 1971, phối hợp với quân Lào, Campuchia giành nhiều thắng lợi có ý nghĩa

về chính trị, quân sự,… (trận cánh đồng Chum – Xiêng Khoảng nửa đầu 1970; đập tan cuộc hành quân của Mĩ – Ngụy Sài Gòn sang Campuchia (tháng 4 đến tháng 6/1970); đập tan cuộc hành quân Lam Sơn 719 tháng 2 đến tháng 3/1971,…) Phong trào đấu tranh chống chính sách “bình định” nông thôn, phong trào đô thị phát triển,… vùng giải phóng được mở rộng…

- Tháng 3/1972, ta mở cuộc tiến công chiến lược Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh (thừa nhận thất bại của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh) Trận đánh “Điện Biên Phủ trên không” ở miền Bắc (12 ngày đêm cuối năm 1972) Tháng 1/1973, Mĩ phải kí Hiệp định Pari, rút quân về nước sau 2 tháng

Giai đoạn 5: 1973 – 1975, đánh bại hoàn toàn chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, đánh cho “ngụy nhào” (1 điểm)

- Chiến thắng Phước Long (6/1/1975) khẳng định thời cơ đến, củng cố quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam

- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 (với ba chiến dịch lớn, đỉnh cao là Chiến dịch Hồ Chí Minh) đã giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất tổ quốc

Câu 4 (6 điểm)

Về những điểm giống nhau (2 điểm):

- Đều là kết quả của những cuộc chiến tranh thế giới đẫm máu trong lịch sử nhân loại

- Đều do các cường quốc thắng trận thiết lập nên để phục vụ những lợi ích cao nhất của họ

- Đều có các tổ chức quốc tế được thành lập để giám sát và duy trì trật tự thế giới (Hội quốc liên và Liên hiệp quốc)

Về những điểm khác nhau (4 điểm):

- Trật tự hai cực Ianta có điểm khác biệt so với trật tự thế giới theo Hệ thống Vécxai – Oasinhtơn là sự hiện diện của Liên Xô Giữa hai cực có sự khác biệt, đối lập về hệ tư tưởng và vai trò đối với sự nghiệp cách mạng thế giới

Ngày đăng: 30/04/2021, 02:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w