tiÕng h¸t khoÎ kho¾n cña mét tËp thÓ nh÷ng ngêi lao ®éng.. - Giã biÓn thæi m¹nh, tiÕng h¸t lªn ®êng vang ®éng?[r]
Trang 1Tuần 11
Ngày soạn: 24-10-10 Tiết số: 51-52 Ngày dạy: Số tiết:2
Văn bản: Đoàn thuyền đánh cá
Huy Cận
A Mục tiêu:
Giúp HS thấy và hiểu đợc sự thống nhất của cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ và cảm hứng về lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn trong bài thơ ĐTĐC
B Chuẩn bị
Thầy: Nghiên cứu soạn bài
Trò: Học- soạn
C Lên lớp:
1 Hoạt động 1:
Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài Tiểu đội xe không kính
Hình ảnh ngời chiến sĩ lái xe
2 Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới
3 Hoạt động 3: Bài mới:
Phơng pháp
HS đọc chú thích sgk
? Nêu hiểu biết về nhà thơ Huy Cận
? Bài thơ sáng tác trong hoàn cảnh nào
GV: bài thơ đợc viết 1948 khi đất nớc đã
kết thúc thắng lợi trong cuộc kháng chiến
chống Pháp, MBắc đợc giải phóng và đi
vào xây dựng cuộc sống mới Khônh khí
hào hứng phấn chấn tin tởng bao trùm trong
đời sống xã hội và ở khắp nơi dấy lên
phong trào XD đất nớc HCận sống trong
không khí lao động ấy đã giúp nhà thơ có
vị trí trong thơ mới
GV nêu yêu cầu đọc
-Giọng phấn chấn nhịp vừa phải
Nội dung
I Giới thiệu tác giả tác
phẩm
1 Tác giả
-1919-2005 quê Ân
phú-Vụ Quang-Hà Tĩnh -Là nhà thơ nổi tiếng trong phong trào thơ mới -Tham gia Cách mạng từ trớc 1945 Sau cách mạng tháng tám từng giữ nhiều trọng trách trong chính quyền CM
-Đợc nhà nớc trao tặng giải thởng HCM về VHNT 1996
2 Tác phẩm -Giữa 1958 nhân chuyến đi dài ngày của tác giả ngoài Qninh và
đ-ợc in trong tập: Trời mỗi ngày lại sáng
Trang 2khổ 2,3 giọng cao hơn nhịp nhanh hơn
GV đọc mẫu
HS đọc GV nhận xét
? Bố cục bài thơ: 3 phần
GV:bài thơ đợc bố cục theo hành trình của
một chuyến ra khơi của ĐTĐC
HS đọc khổ 1 ,2
? Thiên nhien trong cảnh ĐTĐC ra khơi đợc
miêu tả nh thế nào
-Thời gian: hoàng hôn
-cảnh vật: Mặt trời xuống biển, sóng cài
then, đêm sập cửa
? Hình dung miêu tả cảnh thiên nhiên đó
-thiên nhiên ,cảnh biển vô cùng tráng lệ lúc
hoàng hôn Mặt trời nh một hòn than đỏ
rực từ từ lặn xuống biển Bỗu trời và mặt
biển bao la nh ngôi nhà vũ trụ trong
khoảnh khắc phủ bóng tối mịt mù Những
con sóng nh những chiếc then cài của ngôi
nhà vũ trụ ấy
? Nghệ thuật đợc tác giả sử dụng trong hai
câu thơ đầu là gì T/d
-Biện pháp nhân hoá: Vũ trụ nh bàn tay
con ngời biết điều khiển thời gian
? Cảnh ra khơi của đoàn thuyền đợc diễn
tả trong khoảng thời gian ấy có gì đặc
biệt Hoạt động của ĐTĐC đợc khắc hoạ
qua từ nào T/d
-Từ lại: nhấn mạnh hoạt động yhờng xuyên
liên tục đã ra khơi bây giờ lại tiếp tục ra
khơi
? ĐTĐC ra đi trong không khí lao động nh
thế nào
-Tng bừng náo nhiệt ra đi trong câu hát
? cái hay trong cách diễn đạt của câu thơ
-Câu hát căng buồm: Câu hát nh có một
sức mạnh lớn tiếng hát khoẻ khoắn của một
tập thể những ngời lao động
- Gió biển thổi mạnh, tiếng hát lên đờng
vang động Cánh buồm no gió vang lên
- Nghệ thuật nói quá
-GV: Tiếng hát gió khơi buồm căng là ba
chi tiết nghệ thuật mang tính chất tợng
tr-ng diễn tả tinh thần phấn khởi hătr-ng say và
II Đọc hiểu văn bản
1 Đọc hiểu chú thích tìm bố cục
Khổ 1,2: cảnh ra khơi Khổ 3,4,5,6: cảnh lao
động Khổ 7: cảnh trở về
2 Phân tích
a Cảnh ra khơi
- Thiên nhiên ở trạng thái nghỉ ngơi th giãn
- Đoàn thuyền ra khơi
đối lập cảnh biển vũ trụ
- -Nhịp điệu lao động của dân chài đã ổn
định và đi vào nền nếp
-Không khí ra đi vui tơi sôi nổi
Trang 3khí thế ra khơi của ng dân vùng biển
? Tiếng hát ra khơi thể hiện ớc nguyện gì
của ngời dân biển
-Cầu mong đi biển gặp nhiều may mắn
-Cỗu mong biển lặng gió êm đánh bắt đợc
nhiều cá
? Cảm nhận về hình ảnh ngời dân biển
HS đọc 4 khổ tiếp
? Nhận xét gì về biển đợc tả trong 4 khổ
thơ Tác giả chú ý đến nét đắc sắc của
biển là gì Tại sao tác giả lại chú ý dến
điều đó
-Biển đẹp : Đẹp bởi màu sắc trên biển
lunh linh muôn luồng sáng có sao trời trăng
sáng đuộc hồng
-Biển giàu ( Nét chú ý nhất )Nhiều loại cá:
cá thu cá nhụ cá chi cá đé, cá nh đoàn
thoi, cá xuất hiện trong nhiều khổ thơ, cá
đợc nhắc dến nhiều nhất
-vẻ đẹp thiên nhiên của biển luôn hoà vào
với công việc đánh cá để bồi thêm tiép
thêm sức mạnh cho họ
? Cách miêu tả của tác giả có gì đặc biẹt?
HS Cá đợc so sánh nh đoàn thoi
- ở khổ thơ thứ t, tác giả tả đàn cá đẹp
nh một bức tranh sơn mài tr9ong đó có
những con cá song lấp lánh đuốc đen
hồng thì ở khổ thơ 6 này những con cá
mắc vào lới vô cùng rực rỡ: vẩy bạc đuôi
vàng loé rạng đông
- Có thẻ nói những câu thơ tả cá là những
câu thơ đẹp nhất ở cách phối sắc sử
dụng h/a ẩn dụ: vẩy, đuôi
? Trong cảnh đẹp của biển, đoàn tbuyền
đánh cá đợc miêu tả ntn? Tìm nhng hình
ảnh thơ miêu tả?
HS – Thuyền ta lái gió… biển bằng
- Gõ thuyền đã cónhịp trăng cao
? Cảm nhận của em khi đọc câu thơ đó?
-Những con ngời biết làm chủ thiên nhiên làm chủ mình, họ làm việc không quản ngày đêm nhiệt tình sôi nổi hào hứng trong việc xây dựng đát nớc
b Cảnh lao động
-Biển hoà vào với cuộc sống của ngời lao động
- Biển có rất nhiều loại cá
- Thiên nhiên, con ngời thật hoà hợp
- Công việc đánh cá đợc thi vị hoá giàu tính lãng mạn
Trang 4HS: Những con thuyền đánh cá hết sức kỳ
lạ Gió lái thuyền đi buồm đầy trăng sáng.
Trăng làm buồm gõ nhịp ánh trăng long
lanh dát bạc, trăng thức cùng ng dân, trăng
cùng sóng dập dờn bên mạn thuyền phụ hoạ
cho tiếng hát Trăng chiếu sáng cho nhẽng
ngời kéo cá
- Nhng hình ảnh lái gió, buồm trăng, mây
cao, biển bằng phảng phất phong vị thơ
cổ điển nhng vaanx đậm chất hiện thực.
Đó là nhẽng con thuyền thực có lái, có
buồm, đạu ngoài dặm xa….
? Thiên nhiên luôn song hành cùng ngời lao
động Cách miêu tả ấy có tác dụng gì?
HS: Con thuyền đánh cá vốn nhỏ bé trớc
biển cả bao la trở thành kỳ vĩ, khổng lồ,
hoà nhập với kích thớc rộng lớn của thiên
nhiên vũ trụ.
- Cảm hứng lãng mạn làm tăng thêm niềm
vui rạo rực của lòng ngời
? Hình ảnh những ngời ng dân trên biển
đợc khắc hoạ qua những chi tiết nào?
HS: Ra đậu dặm xa… vây giăng
Sao mờ…… cá nặng
? Hình dung tợng lại hình ảnh ấy
-Một chuyến ra khơi đánh cá giống nh một
trận đánh Những ng dân thăm dò tìm
cho ra bãi cá cùng dàn đan thế trận để
giăng lới bủa lới sao cho trungs luồng cá bạc
để sáng mai lúc trở về thuyền nào cũng
đầy ắp cá
-Dáng ngời ng dân choaĩ chân, nghiêng
ngời dồn tất cả sức mạnh vào đôi tay cuồn
cuộn để kéo lên những mẻ lới nặng trĩu.
Bóng dáng họ in trên nền trời hồng của
buổi bình minh
? cảnh kéo lới diễn ra luc sao mờ –lúc trời
gần sáng Chữ kịp trong câu thơ có ý
nghĩa gì
-Thể hiện tinh thần khẩn trơng hối hả của
ng dân lúc kéo lới
? Hình ảnh kéo xoăn tay chùm cá nặng là
hình ảnh thơ giàu sức liên tởng Phân
tích sức sáng tạo của câu thơ đó
-Là hình ảnh ẩn dụ ca ngợi vẻ đẹp khoẻ
mạnh, hoành tráng trẻ trung của ngời lao
-là những chàng trai khoẻ mạnh vạm vỡ yêu đời, yêu công việc chủ động thăm dò đàng hoàng là việc với tinh thần khẩn
tr-ơng hối hả
Trang 5-Cá mắc vào lới thành chùm cá nặng nh
chùm trái cây treo lủng lẳng Phải là nhiều
cá lắm mới mắc vào lới, phải là những
chàng trai khoẻ mạnh có đôi tay rắn chắc
có sức khoẻ dẻo dai mới có thể kéo xoăn tay
? Khắc hoạ hình ảnh ngời ng dân tác giả
chú ý những nét nổi bật gì của họ
? dới ánh sáng rạng đông cá nằm đầy
khoang thuyền thể hiện niềm vui trong lao
động của các bạn chài Nhận xét nhịp thơ
ở câu cuối khổ 6 này có gì thay đổi so
với các khổ thơ khác
-Khổ thơ trên nhịp 4/3 chắc khoẻ
-Câu lới xếp…… Nắng hồng ngắt nhịp
2/2/3 kéo dài cùng cách sử dụng liên tiếp 3
động từ xếp lên đón diễn tả mọi công
việc diễn ra tuần tự mà khẩn trơng trở về
gợi cảm giác thanh thản vui tơi phản ánh
tâm trạng của ngời dân
HS đọc khổ thơ cuối
? cái hay trong cách diễn đạt ở khổ thơ
cuối
-Điệp lại câu thơ ở khổ thơ1
-Nghệ thuật nhân hoá
? Đây là lần thứ mấy nhà thơ nhắc lại câu
hát và tiếng hát lần này có ý nghĩa nh thế
nào đối với công việc và tâm t của ngời
lao động
-Lần thứ 3 nhà thơ nhắc lại tiếng hát
Lần 1: Tả tiếng hát ra khơi, tiếng hát phấn
chấn hồ hởi lên đờng
Lần hai: Tiếng hát lúc đánh cá, tiếng hát
say mê lao động ca ngợi biển với bao ân
tình sâu nặng
Lần 3: Tiếng hát mừng thắng lợi, niềm vui
của ngời dân chài hoà nhập với thiên nhiên,
một ngày đẹp ngày vui bắt đầu
? Hình ảnh nhân hoá: Đoàn thuyền chạy
……mặt trời có tác dụng khắc hoạ điều
gì
c cảnh trở về
-Con ngời chạy đua với thời gian giành lấy thời gian để lao động cống hiến và dựng xây
3 Tổng kết +Nghệ thuật
Trang 6? Cảm nhận hai câu thơ cuối
-mặt trời đội biển- một ngày mới bắt
đầu, một màu hồng rạng rỡ tinh khôi, và
ánh mặt trời phản chiếu trong muôn ngàn
mắt cá trên thuyền khiến nhà thơ liên
t-ởng tới hàng ngàn mặt trời nhỏ xíu đang
toả sáng niềm vui Đến đây bức tranh
biển cả tràn ngập sắc màu tới sáng và ấm
áp chất sống trong nghững dáng hình
dd-ờng nét của cảnh của ngời
GV: Đặc sắc nhất của bài thơ là ở chỗ
bằng tiếng hát nhà thơ đã khắc hoạ đợc
cái hồn của không khí náo nức của những
ngời say mê lao động Sau suốt một đêm
lao động tiếng hát vẫn không ngớt nh lúc
ban đầu Mắt cá huy hoàng đâu phải là
màu sắc thực của những khoang cá lộng
lẫy dới ánh mặt trời Đó còn là huy hoàng
của thành quả lao động huy hoàng của
ánh mắt nhìn đầy rạo rực tự hào
? bài thơ viết dựa trên cảm hứng nào của
nhà thơ
? Nèt nghệ thuật nào luôn đuợc tác giả sử
dụng
? Bài thơ ca ngợi điều gì
4.Hoạt động 4: củng cố, dặn dò:
Về học bài
Soạn:: Bếp lửa
-Cảm hứng lãng mạn trữ tình bay bổng (ảo thực pha trộn ) tình yêu biển, yêu công việc yêu ngời lao động
-Sự liên tởng phong phú nối dài chắp cánh cho hiện thực trở nên kì ảo làm giàu vốn sống tự nhiên
-Nhịp thơ 4/3 chắc khoẻ, cách gieo vần biến hoá + Nội dung
-Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của biển khơi, ca ngợi hình ảnh những ngời lao
động mới làm chủ thiên nhiên làm chủ cuộc sống mới hết mình dngj xây
đất nớc
Trang 7
Ngày soạn: 22 10-10 Tiết số: 53
Ngày dạy: Số tiết 1
Tổng kết từ vựng A.Mục tiêu:
Hệ thống hoá các kiến thức về từ vựng tiếng việt.
Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ trong viết văn bản.
B Chuẩn bị:
Thày: Soạn giáo án- Bảng phụ
Trò: Ôn tập.
C.Lên lớp:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra: Trong giờ
2 Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới
3 Hoạt động 3: Bài mới:
Hoạt động của thày và trò Nội Dung
G: Thế nào là từ tợng hình? Từ tợng
thanh?
H: TH: Gợi tả hình ảnh dáng vẻ, trạng
thái suy nghĩ
TT: Mô phỏng âm thanh tự nhiên, con
ngời.
G: Lấy ví dụ?
H:Lắc l, lảo đảo, ngật ngỡng, gập
nghềnh
ào ào, choang choang, lanh lảnh
G: Tìm tên loài vật là từ tợng thanh?
H: Tuhú, chèo bẻo, bắt cô trói cột, mèo,
bò, cuốc
G: Xác định từ và tác dụng của từ tợng
hình trong đoạn trích.?
H: Từ : Lốm đốm , lê thê, loáng thoáng,
lồ lộ
Tác dụng: Miêu tả đám mây 1 cách cụ
thể, sinh động
G: Thế nào là phép so sánh? ẩn dụ?
Nhân hoá?Hoán dụ? Nói qua? Nói giảm
nói tránh? Điệp từ? Chơi chữ?
H:
* So sánh: Là đối chhiếu sự vật , sự
việc này với sự vật , sự việc khác có
nét tơng đồng để làm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
VD: Thân em nh ớt trên cây
Càng tơi ngoài vỏ càng cay trong lòng.
AD: Là gọi tên sự vật hiện tợng này
bằng tên sự vật hiện tợng khác có
Từ tợng hình, Từ tợng thanh:
- TH: Gợi tả hình ảnh dáng vẻ, trạng thái suy nghĩ
- TT: Mô phỏng âm thanh tự nhiên, con ngời.
* So sánh: Là đối chhiếu sự vật , sự việc này với sự vật ,
sự việc khác có nét tơng
đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn
đạt.
VD: Thân em nh ớt trên cây Càng tơi ngoài vỏ càng cay trong lòng.
AD: Là gọi tên sự vật hiện tợng này bằng tên sự vật hiện tợng khác có nét tơng
đồng với nó nhằm tăng sức gọi hình, gợi cảm cho diễn
đạt.
Trang 8nét tơng đồng với nó nhằm tăng sức
gọi hình, gợi cảm cho diễn đạt.
VD: Con cò mà đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lôn cổ xuống ao.
Nhân hoá : Là gọi hoặc tả con vật,
cây cối, đồ vật bặng những từ
ngữ vốn đợc dùng để gọi hoặc tả
ngời làm cho thế giới loài vật , cây
cối, đồ vật trở nên gần gũi với con
ngời , biểu thị đợc suy nghĩ tình
cảm của con ngời.
VD: Buồn trông con nhện chăng tơ
*Hoán dụ: Là gọi tên sự vật hiện tợng ,
khái niệm bằng tên gọi của 1 sự vật
khác, hiện tợng , khái niệm khác có
quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng
tính gợi hình gợi cảm cho diễn đạt.
VD: áo nâu đi với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.
*Nói quá: Là biện pháp tu từ phóng đại
về mức độ, quy mô, tính chất của sự
vật , hiện tợng đợc miêu tả để nhấn
mạnh , gây ấn tợng , tăng sức gợi cảm.
VD: Bao gời trạch đẻ ngọn đa.
Sáo đẻ dới nớc thì ta lấy mình.
Nói giảm, nói tránh: là biện pháp tu
từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển
chuyển tránh gây cảm giác đau
buồn ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục,
thiếu lịch sự.
VD: Chàng ơi giận thiếp làm chi
Thiếp nh cơm nguội nhỡ khiđói lòng.
*: Điệp từ: Là cách lặp đi lặp lại từ
ngữ hoặc cả câu để làm nổi bật ý ,
gây cảm xúc mạnh Cách lặp nh vậy
gọi là điệp từ.
VD: Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn
dâu
Ngàn dâu xanh ngắt 1 màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.
*Chơi chữ: Là sự lợi dụng nét đặc
sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để
tạo sắc thái dí dỏm hài hớc làm cho
câu văn hấp dẫn thú vị.
VD: Con cò mà đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lôn cổ xuống ao.
Nhân hoá : Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bặng những từ ngữ vốn
đợc dùng để gọi hoặc tả ngời làm cho thế giới loài vật , cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con ngời , biểu thị đợc suy nghĩ tình cảm của con ngời VD: Buồn trông con nhện chăng tơ
*Hoán dụ: Là gọi tên sự vật hiện tợng , khái niệm bằng tên gọi của 1 sự vật khác, hiện t-ợng , khái niệm khác có quan
hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng tính gợi hình gợi cảm cho diễn đạt.
VD: áo nâu đi với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành
đứng lên.
*Nói quá: Là biện pháp tu từ phóng đại về mức độ, quy mô, tính chất của sự vật , hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh , gây ấn tợng , tăng sức gợi cảm.
VD: Bao gời trạch đẻ ngọn
đa.
Sáo đẻ dới nớc thì ta lấy mình.
Nói giảm, nói tránh: là biện pháp tu từ dùng cách diễn
đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác đau buồn ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự VD: Chàng ơi giận thiếp làm chi
Thiếp nh cơm nguội nhỡ khiđói lòng.
Trang 9VD: Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non.
G: Phân tích giá trị nghệ thuật cuat 1
số câu thơ trong truyện Kiều:
a, ẩn dụ: Hoa, cánh chỉ thuý Kiều và
cuộc đời nàng.
Cây lá: Gia đình Thuý Kiều.
Tất cả đều dẹp nhng rất
mong manh trớc bão tố cuộc đời
B, So sánh tiếng đnf với các âm thanh
tự nhiên có tác dụng nhấn mạnh tiếng
đàn hay nh trời sinh ra đã là hay nh
vậy rồi không còn gì phải bàn cãi nữa.
C, Nói quá: Hoa, liễu: Vẻ đẹp tự nhiên
hoàn mĩ vẫn thua vẻ đẹp của con
ng-ời=> Thuý Kiều đẹp tuyệt trần
D, Nói quá: Khoảng cách giữa thuý
Kiều và thúc Sinh vẫn ở trong gia
đình Hoạn Th nhng về khoảng cách
thân thể thì 2 ngời lại cách xa , lại ở 2
vị thế khác nhau không thể gần nhau
đợc: Thuý Kiều là con ở, còn Thúc Sinh
là chủ nhà.
E, Chơi chữ: Khuôn âm: Tài- tai – chỉ
khác nhau dấu huyền , đọc lên nghe
thuận miệng.
Về ý nghĩa: tài là của hiếm, tai là cái
lấy đấu mà đọng cũng không hết vậy
mà câi tài của Kiều cũng nên tai hoạ
-oái oăm thay.
G: Phân tích 1 số VD khác.
H: Điệp từ “còn”:
Từ nhiều nghĩa: Say sa
Nói quá: Gơm mài đá
So sánh:
4 Hoạt động 4:Củng cố:
Giá trị của các biện pháp nghệ thuật.
5.Hoạt động 5: Hớng dẫn: Xác định 1
số ngữ dùng biện pháp nghệ thhuật
nói quá.
*: Điệp từ: Là cách lặp đi lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để làm nổi bật ý , gây cảm xúc mạnh Cách lặp nh vậy gọi là
điệp từ.
VD: Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt 1 màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.
*Chơi chữ: Là sự lợi dụng nét
đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái
dí dỏm hài hớc làm cho câu văn hấp dẫn thú vị.
VD: Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non.
Trang 10Ngày soạn: 22-10-10 Số tiết:1
Ngày dạy: Tiết số: 54
Tập làm thơ tám chữ
A Mục tiêu:
Giúp H vận dụng kiến thức đã học về văn, tiéng việt, tập làm văn để tập làm thơ tám chữ
Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ khi làm thơ
B Chuẩn bị:
Thày: Soạn giáo án, Bảng phụ
Trò: Ôn tập , đọc các bài thơ tám chữ để nhận diện
C Tiến trình lên lớp:
1 Hoạt động 1:Kiểm tra: Trong giờ
2 Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới
3 Hoạt động 3: Bài mới:
Hoạt động của thày và trò Nội dung
H: Đọc các đoạn thơ trong SGK
G: Cho biết số lợng chữ trong mỗi dòng
thơ?
H: Mỗi dòng thơ đều có 8 chữ
G: Xác định và gạch chân những từ có
chức năng gio vần ở mỗi đoạn thơ?
Nhận xét cách gieo vần đó?
H: Đoạn 1: Các cặp vần:
Tan- ngàn
Mới – gội
Bừng- rừng
Gắt- mặt
Nhận xét: Vần chân theo từng cặp
Đoạn 2:
Về- nghe
Học- nhọc
Bà- xa
Nhận xét: Vần chân theo từng cặp
Đoạn 3:
Ngát- hát
Non- son
Đứng- dựng
Tiên- nhiên
Nhận xét: Vần chân gián cách theo
từng cặp
( còn gọi là vần ôm)
G: Nhận xét cách ngắt nhịp ở mỗi
đoạn thơ?
H: Rất linh hoạt không theo cồng thức
G: Trên thực tế cách ngắt nhịp không
theo công thức , không chỉ phụ thuộc
I Nhận diện thể thơ tám chữ
: Mỗi dòng thơ đều có 8 chữ
Vần chân theo từng cặp
Vần chân gián cách theo từng cặp
cách ngắt nhịp ở mỗi
đoạn thơ
Rất linh hoạt không theo cồng thức