Hãy tham khảo đề kiểm tra khảo sát chất lượng giữa học kì 2 môn Ngữ Văn 6, 7, 8, 9 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Bình Giang năm 2013-2014 kèm đáp án, để giúp các em biết thêm cấu trúc đề thi như thế nào, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và có thêm tư liệu tham khảo chuẩn bị cho kì kiểm tra sắp tới đạt điểm tốt hơn.
Trang 1PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ II
NĂM HỌC 2013 - 2014 MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút (Đề bài gồm 01 trang)
Câu 1 (3,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Tôi giật sững người Chẳng hiểu sao tôi phải bám chặt lấy tay mẹ Thoạt tiên
là sự ngỡ ngàng, rồi đến hãnh diện, sau đó là xấu hổ Dưới mắt em tôi, tôi hoàn
hảo đến thế kia ư? Tôi nhìn như thôi miên vào dòng chữ đề trên bức tranh: “Anh
trai tôi” Vậy mà dưới mắt tôi thì…
(Ngữ văn 6- tập 2 trang 33)
a) Đoạn văn trích trong văn bản nào? Văn bản ấy thuộc thể loại gì?
b) Hãy giải thích tâm trạng của người anh khi đứng trước bức tranh “Anh trai
tôi” của em gái: Thoạt tiên là sự ngỡ ngàng, rồi đến hãnh diện, sau đó là xấu hổ
c) Từ câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì về thái độ và cách ứng xử
với mọi người xung quanh?
Câu 2 (2,0 điểm)
Hãy xác định biện pháp nghệ thuật đã học trong các trường hợp sau và chỉ rõ
kiểu của biện pháp nghệ thuật đó:
a) Anh đội viên mơ màng
Như nằm trong giấc mộng Bóng Bác cao lồng lộng
Ấm hơn ngọn lửa hồng (Minh Huệ) b) Ngày Huế đổ máu (Tố Hữu)
Câu 3 (5,0 điểm)
Hãy tả lại một loài hoa mà em biết
-HẾT -
Họ tên học sinh:………Số báo danh:………
Chữ kí giám thị 1: ……… Chữ kí giám thị 2:………
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG HƯỚNG DẪN CHẤM
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6
Câu 1 (3,0 điểm)
a) Đoạn văn trích trong văn bản “Bức tranh của em gái tôi” 0.25
Văn bản thuộc thể loại truyện ngắn 0.25
b) Học sinh giải thích tâm trạng của người anh khi đứng trước bức
tranh “Anh trai tôi” của em gái:
- Thoạt tiên là sự ngỡ ngàng: vì bất ngờ trước việc cô em gái vẽ
chân dung anh trai để dự thi trong khi hàng ngày anh trai luôn
xét nét, quát mắng em,
0.5
- rồi đến hãnh diện: vì thấy mình trong tranh đẹp đến hoàn hảo, bức tranh lại được treo ở nơi trang trọng,
0.5
- sau đó là xấu hổ: vì soi vào bức tranh ấy, người anh đã nhận
ra những hạn chế của mình, thấy mình không xứng đáng với tấm lòng nhân hậu của em gái
0.5
c) Học sinh có thể có nhiều cách trình bày khác nhau, song cần nêu
được các ý sau:
- Trước thành công và tài năng của người khác, mỗi người cần vượt qua lòng mặc cảm, tự ti để có được sự trân trọng và niềm vui, sự chia sẻ chân thành;
0.5
- Có lòng nhận hậu, độ lượng, biết tha thứ cho lỗi lầm của người khác
0.5
Câu 2 (2,0 điểm)
a) Biện pháp so sánh:
(Anh đội viên) mơ màng Như nằm trong giấc mộng (So sánh ngang bằng) Bóng Bác cao lồng lộng
Ấm hơn ngọn lửa hồng (So sánh hơn)
0.25 0.25
Biện pháp Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
Bóng Bác cao lồng lộng
Ấm hơn ngọn lửa hồng
0.5
b) Biện pháp hoán dụ (Huế: chỉ nhân dân ở Huế) lấy vật chứa đựng
để gọi vật bị chứa đựng
0.5
Trang 3Biện pháp hoán dụ (đổ máu : chỉ chiến tranh xảy ra) lấy dấu
hiệu của sự vật để chỉ sự vật
0.5
Câu 3 (5,0 điểm)
a Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh biết vận dụng các kĩ năng miêu tả để làm thành một bài
tập làm văn tả cảnh có đầy đủ bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài theo quy định Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, trau chuốt, văn viết có cảm xúc chân thành, có sử dụng được các biện pháp nghệ thuật đã học như so sánh, nhân hóa, ẩn dụ…
* Làm tốt các yêu cầu trên được 1.0 điểm
b Yêu cầu về nội dung:
Học sinh có thể miêu tả theo nhiều trình tự khác nhau song cơ bản các phần cần nêu được:
Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu được loài hoa em biết (hoa hồng, cúc, mai, đào, sen…)
Thân bài:
- Giới thiệu chung về loài hoa: thường sống nhiều ở đâu, thường nở về mùa nào, nở đẹp nhất vào thời điểm nào…
- Miêu tả bao quát: có thể nhìn theo nhiều góc độ, thời gian,
- Miêu tả cụ thể: đài hoa, cánh hoa, nhị hoa; màu sắc, hương thơm…
- Nêu ý nghĩa của loài hoa (biểu tượng, sự gắn bó với cuộc sống của con người nói chung
và bản thân em)
Kết bài: Ấn tượng, cảm nghĩ của em về loài hoa đó
Biểu điểm chấm:
- Bài làm đạt được đầy đủ các yêu cầu về nội dung, thể hiện được năng lực quan sát, liên
tưởng, tưởng tượng… không mắc lỗi dùng từ, câu : đạt 4.0 điểm
- Bài làm còn thiếu một ý, còn một số lỗi nhỏ trong cách dùng từ, đặt câu: đạt 3.0 đến 3.75 điểm
- Bài làm thiếu 2 ý, còn mắc một số lỗi về dùng từ, đặt câu, ít sử dụng được các biện pháp
nghệ thuật hoặc sử dụng không thành công, không hiệu quả : đạt 2.0 đến 2.75 điểm
- Bài làm sơ sài, dùng từ thiếu chính xác, chưa thể hiện được năng lực quan sát, liên
tưởng, chưa biết dùng các biện pháp nghệ thuật : đạt 1.0 đến 1.75 điểm
- Bài làm lạc đề, viết không mạch lạc, nội dung sơ sài hoặc không làm bài : đạt 0 đến 0.75 điểm
* Giáo viên chấm bài cần nghiên cứu kĩ biểu điểm nội dung và biểu điểm hình thức để cho điểm khách quan, chính xác, trân trọng sự sáng tạo của học sinh
Trang 4PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ II
NĂM HỌC 2013 - 2014 MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7
Thời gian làm bài: 90 phút (Đề bài gồm 01 trang)
Câu 1 (3,0 điểm)
a) Hãy ghi lại 2 câu tục ngữ về con người và xã hội
b) Tục ngữ về con người và xã hội thường có những nội dung nào?
c) Cho câu tục ngữ: Uống nước nhớ nguồn
- Tìm 1 câu tục ngữ đồng nghĩa với câu tục ngữ trên
- Tìm 1 câu tục ngữ trái nghĩa với câu tục ngữ trên
Câu 2 (2,0 điểm)
Hãy chuyển các câu chủ động sau thành câu bị động:
a) Người ta dựng một chiếc đồng hồ đếm ngược ở gần Bờ Hồ
b) Người ta làm tất cả cánh cửa chùa bằng gỗ lim
c) Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có
d) Cậu tôi cho chị tôi cây bút máy
Câu 3 (5,0 điểm)
Bác Hồ đã khuyên thanh niên:
Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên
Hãy chứng minh tính đúng đắn của lời khuyên trên
-HẾT -
Họ tên học sinh:………Số báo danh:………
Chữ kí giám thị 1: ……… Chữ kí giám thị 2:………
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 5PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG HƯỚNG DẪN CHẤM
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7 Câu 1 (3,0 điểm)
a) Học sinh ghi được 2 câu tục ngữ về con người và xã hội đã học 1.0
b) Học sinh nêu được ngắn gọn nội dung của tục ngữ về con người
và xã hội:
- Luôn chú ý tôn vinh giá trị con người; 0.5
- Đưa ra nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất và lối sống
mà con người cần phải có
0.5
c) Học sinh có thể tìm được nhiều câu tục ngữ khác nhau theo yêu
cầu
- Câu tục ngữ đồng nghĩa với câu đã cho:
Uống nước nhớ kẻ đào giếng Hoặc: Ăn quả nhớ người trồng cây
0.5
- Câu tục ngữ trái nghĩa với câu đã cho:
Ăn cháo đá (hoặc đái) bát
Hoặc:
Qua cầu rút ván Được chim bẻ ná, được cá quên nơm
0.5
Câu 2 (2,0 điểm)
a) Học sinh có thể chuyển theo nhiều cách khác nhau:
Một chiếc đồng hồ đếm ngược đã được người ta dựng ở gần Bờ
Hồ
Hoặc: Một chiếc đồng hồ đếm ngược đã được dựng ở gần Bờ
Hồ
0.5
0.5
b) Học sinh làm một trong ba cách sau đều được điểm:
- Tất cả cánh cửa chùa được người ta làm bằng gỗ lim
- Tất cả cánh cửa chùa được làm bằng gỗ lim
- Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim
c) - Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có
- Những tình cảm (ta) không có ta được văn chương gây cho
0.5
d) - Chị tôi được cậu tôi cho cây bút máy
- Cây bút máy được cậu tôi cho chị tôi
0.5 Câu 3 (5,0 điểm)
Trang 6a Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh biết vận dụng các kĩ năng nghị luận để làm thành một
bài tập làm văn nghị luận chứng minh có đầy đủ bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài theo quy định
Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, trau chuốt, văn viết có cảm xúc chân thành, có sử dụng được dẫn chứng tiêu biểu, thuyết phục, lí lẽ chặt chẽ Trình bày không gạch xóa
* Làm tốt các yêu cầu trên được 1.0 điểm
b Yêu cầu về nội dung:
Học sinh cần thực hiện được những nội dung sau:
Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề, trích bài thơ và khẳng định tính đúng đắn của lời
khuyên Bác dành cho thanh niên
Thân bài:
* Nêu nội dung bài thơ: Nếu có hoài bão, lí tưởng tốt đẹp, có ý chí, nghị lực, sự kiên trì
thì có thể làm được những việc lớn lao, phi thường như đào núi, lấp biển
* Xét về lí lẽ ta thấy, trong cuộc sống của con người không phải việc gì chúng ta cũng dễ dàng thực hiện được Luôn có những khó khăn trở ngại thách thức con người, ngăn cản bước đi của con người Nếu cứ gặp khó khăn mà lùi bước, đầu hàng thì sẽ không thể làm được bất cứ một việc gì…
* Xét về thực tế: có nhiều việc khó khăn gian khổ nhưng nhờ bền gan vững chí, quyết tâm, sẵn sàng đối mặt với khó khăn gian khổ, con người đã đạt được những thành công rực rỡ (Học sinh có thể lấy dẫn chứng để chứng minh trên nhiều lĩnh vực của cuộc sống thực tế: Trong học tập; trong lao động sản xuất; trong lịch sử chống ngoại xâm để bảo về
Tổ quốc…)
Ngược lại, nếu lòng không bền thì không làm được việc gì thành công…
* Lời khuyên trên là hoàn toàn đúng đắn, bổ ích, không chỉ đối với thanh niên mà còn dành cho tất cả mọi người Vậy chúng ta cần học tập, rèn luyện để có được ý chí, nghị lực, quyết tâm… có như vậy mới biến những ước mơ, hoài bão tốt đẹp thành hiện thực, góp phần làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn
Kết bài: Khẳng định, liên hệ với những lời khuyên khác của Bác hoặc của dân gian Biểu điểm chấm:
- Bài làm đạt được đầy đủ các yêu cầu về nội dung, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu
biểu, thuyết phục… không mắc lỗi dùng từ, câu : đạt 4.0 điểm
- Bài làm còn thiếu một ý trong bốn ý phần thân bài, còn một số lỗi nhỏ trong cách dùng
từ, đặt câu: đạt 3.0 đến 3.75 điểm
- Bài làm thiếu 2 ý trong bốn ý phần thân bài, còn mắc một số lỗi về dùng từ, đặt câu, ít
sử dụng được dẫn chứng : đạt 2.0 đến 2.75 điểm
- Bài làm sơ sài, dùng từ thiếu chính xác, chưa biết cách làm văn nghị luận chứng minh,
dẫn chứng chưa tiêu biểu, chưa thuyết phục… : đạt 1.0 đến 1.75 điểm
- Bài làm lạc đề, viết không mạch lạc, nội dung sơ sài hoặc không làm bài : được 0 đến 0.75 điểm
* Giáo viên chấm bài cần nghiên cứu kĩ biểu điểm nội dung và biểu điểm hình thức để cho điểm khách quan, chính xác, trân trọng sự sáng tạo của học sinh
Trang 7PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ II
NĂM HỌC 2013 - 2014 MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8
Thời gian làm bài: 90 phút (Đề bài gồm 01 trang)
Câu 1 (3,0 điểm)
Cho đoạn văn:
Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian
nan Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ
mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà
đòi ngọc lụa, để thỏa lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu
bạc vàng, để vét của kho có hạn Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói,
sao cho khỏi để tai vạ về sau!
(Ngữ văn 8, tập 2, trang 57)
a) Đoạn văn trích trong tác phẩm nào? Do ai sáng tác?
b) Tác phẩm được viết trong hoàn cảnh nào của đất nước? Mục đích của
tác giả khi viết tác phẩm đó?
c) Trình bày nội dung chính của đoạn văn và nêu biện pháp nghệ thuật
tiêu biểu được sử dụng trong đoạn văn trên
Câu 2 (2,0 điểm)
a) Hành động nói là gì? Có mấy cách thực hiện hành động nói?
b) Câu văn sau đây thuộc kiểu câu phân loại theo mục đích nói nào? Thực
hiện hành động nói gì?
- Anh phải hứa với em không bao giờ để chúng ngồi cách xa nhau…
(Khánh Hoài)
Câu 3 (5,0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: bài thơ “Quê hương” đã thể hiện tình yêu quê hương
tha thiết của nhà thơ Tế Hanh
Bằng hiểu biết của em về bài thơ Quê hương, hãy làm sáng tỏ ý kiến trên
-HẾT -
Họ tên học sinh:………Số báo danh:………
Chữ kí giám thị 1: ……… Chữ kí giám thị 2:………
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 8PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG HƯỚNG DẪN CHẤM
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8
Câu 1 (3,0 điểm)
a) Đoạn văn trích trong tác phẩm “Hịch tướng sĩ” 0.5
b) Hoàn cảnh đất nước: quân Mông – Nguyên chuẩn bị xâm lược
nước ta lần thứ hai Nhà Trần đang chuẩn bị kháng chiến chống
quân Mông - Nguyên để bảo vệ đất nước
0.5
Trần Quốc Tuấn làm bài hịch để khích lệ tướng sĩ đề cao cảnh
giác, chuẩn bị lực lượng, học tập cuốn Binh thư yếu lược để
chuẩn bị kháng chiến chống quân xâm lược
0.5
c) - Nội dung của đoạn văn trên là lột tả sự ngang ngược và vạch
trần tội ác của sứ giặc
0.5
- Nghệ thuật: Ẩn dụ (gọi sứ giặc là cú, diều, dê, chó ); phép liệt
kê, phép so sánh
Nếu thiếu một nghệ thuật thì trừ 0.25 điểm
0.5
Câu 2 (2,0 điểm)
a) Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm
mục đích nhất định
0.5
Có 2 cách thực hiện hành động nói:
- Thực hiện bằng kiểu câu có chức năng chính phù hợp với hành động đó (cách dùng trực tiếp);
- Thực hiện bằng kiểu câu khác (cách dùng gián tiếp)
0.5
b) - Câu văn thuộc kiểu câu cầu khiến 0.5
- Thực hiện hành động điều khiển 0.5
Câu 3 (5,0 điểm)
a Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh biết vận dụng các kĩ năng nghị luận để làm thành
một bài tập làm văn nghị luận về một bài thơ có đầy đủ bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài theo quy định
Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, trau chuốt, văn viết có cảm xúc chân thành, biết phân tích hình ảnh thơ để làm nổi bật vấn đề nghị luận…
* Làm tốt các yêu cầu trên được 1.0 điểm
b Yêu cầu về nội dung:
Học sinh cần trình bày được những nội dung sau:
Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu về tình yêu quê hương của Tế Hanh và bài thơ Quê hương
Thân bài:
- Tình yêu quê hương được thể hiện qua niềm tự hào khi giới thiệu về quê hương:
+ Lời giới thiệu giản dị, mang nét riêng của người miền biển: lấy thời gian để đo chiều dài của không gian
+ Lời thơ tha thiết, bồi hồi, chan chứa niềm tự hào về quê hương
Trang 9- Tình yêu quê hương còn được thể hiện trong nỗi nhớ về cảnh sinh hoạt, cảnh lao động của người dân chài lưới:
+ Sáu câu thơ tiếp theo là cảnh “dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá” trong một “sớm mai hồng” Đây vừa là phong cảnh thiên nhiên tươi sáng, vừa là bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào sức sống
Học sinh phân tích những hình ảnh thơ tiêu biểu, độc đáo trong đoạn thơ
+ Đoạn thơ thứ ba là cảnh dân làng đón đoàn thuyền cá trở về Bốn câu đầu là một bức tranh lao động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống, toát ra từ không khí ồn ào, tấp nập, đông vui, từ những chiếc ghe đầy cá, từ những con cá tươi ngon, từ lời cảm tạ chân thành đất trời đã sóng yên bể lặng để đoàn thuyền trở về bình yên Bốn câu sau miêu tả người dân chài và con thuyền nằm nghỉ trên bến sau chuyến ra khơi Qua các biện pháp nghệ thuật, sự sáng tạo độc đáo của tác giả, hình ảnh người dân chài vừa chân thực vừa lãng mạn với tầm vóc phi thường… Qua đó thể hiện tâm hồn tinh tế, tài hoa và tình yêu quê hương tha thiết, sâu nặng của Tế Hanh
- Tình yêu quê hương được thể hiện trực tiếp trong nỗi nhớ khôn nguôi về quê hương của người con khi xa cách:
+ Nỗi nhớ chân thành, tha thiết nên lời thơ giản dị; cách bộc lộ cảm xúc trực tiếp “Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!”
+ Hương vị lao động làng chài chính là hương vị riêng đầy quyến rũ của quê hương Nhà thơ đã cảm nhận được chất thơ trong cuộc sống lao động hàng ngày của người dân nên hình ảnh thơ tươi sáng, khỏe khoắn, mang hơi thở nồng ấm của lao động, của
sự sống
- Tế Hanh đã sáng tạo được nhiều hình ảnh thơ chân thực nhưng cũng rất đẹp, bay bổng lãng mạn Nhà thơ đã thổi linh hồn vào những sự vật gần gũi, giản dị khiến cho các sự vật mang một vẻ đẹp, một tầm vó bất ngờ Từ đó, tình yêu quê hương của
Tế Hanh càng trở nên tha thiết, sâu nặng hơn
Kết bài: Khái quát, khẳng định lại vấn đề
Biểu điểm chấm:
- Bài làm đạt được đầy đủ các yêu cầu về nội dung, thể hiện được năng lực cảm thụ, so sánh, liên hệ để làm nổi bật tình yêu quê hương trong bài thơ… không mắc lỗi dùng
từ, câu : đạt 4.0 điểm
- Bài làm còn thiếu một ý trong phần thân bài, còn một số lỗi nhỏ trong cách dùng từ,
đặt câu: đạt 3.0 đến 3.75 điểm
- Bài làm thiếu 2 ý trong phần thân bài, còn mắc một số lỗi về dùng từ, đặt câu Hoặc
trường hợp học sinh chỉ phân tích lần lượt từ đầu đến cuối bài thơ mà không xây dựng
được hệ thống luận điểm bám sát vào vấn đề nghị luận theo yêu cầu của đề bài : đạt 2.0 đến 2.75 điểm.
- Bài làm sơ sài, dùng từ thiếu chính xác, chưa thể hiện được năng lực cảm thụ, phân
tích, đánh giá từ ngữ, hình ảnh thơ : đạt 1.0 đến 1.75 điểm
- Bài làm lạc đề, viết không mạch lạc, nội dung sơ sài hoặc không làm bài : đạt 0 đến 0.75 điểm
* Giáo viên chấm bài cần nghiên cứu kĩ biểu điểm nội dung và biểu điểm hình thức
để cho điểm khách quan, chính xác, trân trọng sự sáng tạo của học sinh