Giáo án trình bày nội dung về quá trình hình thành loài dành cho các em học sinh tham khảo để hiểu rõ quá trình hình thành loài trong cùng khu vực địa lí. Thông qua các giáo án này, các em sẽ hiểu được thực chất của quá trình hình thành loài và các đặc điểm hình thành loài mới theo các sinh thái, lai xa và đa bội hoá. Từ đó, giải thích được sự cách li về tập tính và cách li sinh thái dẫn đến hình thành loài mới. Chúc các em có một buổi học thú vị và thành công.
Trang 1Bài 30: Quá trình hình thành loài (tt)
I/ Mục tiêu:
- Giải thích được quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá
- Giải thích được sự cách li về tập tính và cách li sinh thái dẫn đến hình thành loài mới
như thế nào?
- Biết được tại sao phải bảo vệ đa dạng sinh học của các loài cây hoang dại cũng như các
giống cây trồng nguyên thuỷ
- Rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập với SGK
- Có ý thức bảo vệ sự đa dạng sinh học của các loài cây hoang dại cũng như các giống cây
trồng nguyên thuỷ
II/ Chuẩn bị:
- GV: gi¸o ¸n + SGK + Hình 30.1 SGK
- HS: Vë ghi + SGK
III/ TTBH:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giải thích vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới ?
- Tại sao quần đảo lại được xem là phòng thí nghiệm nghiên cứu quá trình hình thành
loài mới ?
2 Bài mới:
Tiết trước chúng ta nghiên cứu quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí Vậy ở
cùng khu vực địa lí thì quá trình hình thành loài có diễn ra hay không? Để rõ hơn chúng ta
nghiên cứu tiếp bài §30
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu quá trình hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li
sinh thái
Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK và cho biết:
- VD trên minh hoạ điều
gì? Giải thích
- Từ vd trên có thể rút ra
kết luận gì về quá trình hình
thành loài?
Vậy trong cùng khu vực địa lí
ngoài con đường hình thành
Suy nghĩ trả lời
Theo VD, suy nghĩ trả lời
Phân tích VD rút ra kết luận
Cách li sinh thái
II/ Hình thành loài cùng khu vực địa lí:
1 Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái:
a) Hình thành loài bằng cách li tập tính:
Các cá thể của 1 quần thể do đột biến có được
KG nhất định làm thay đổi 1 số đặc điểm liên quan tới tập tính giao phối thì những cá thể đó sẽ
có xu hướng giao phối với nhau tạo nên quần thể cách li với quần thể gốc Lâu dần, sự khác biệt về vốn gen có thể sẽ dẩn đến sự cách li sinh sản và hình thành nên loài mới
VD: Cá ở hồ Châu Phi có 2 loài (từ 1 loài gốc) giống nhau về hình thái, chỉ khác màu sắc (đỏ, xám) chúng chỉ giao phối với những cá thể cùng màu cách li sinh sản
b) Hình thành loài bằng cách li sinh thái:
Hai quần thể của cùng một loài sống trong 1
Trang 2loài vừa xét còn có con đường
nào khác không?
Có thể cho VD về cỏ băng,
cỏ sâu róm trên bãi bồi sông
Vônga và VD SGK
Từ 2 VD trên có thể rút ra
kết luận gì về con đường hình
thành loài bằng con đường
sinh thái?
Hình thành loài bằng con
đường cách li sinh thái
thường xảy ra đối với đối
tượng nào?
Đọc SGK và trả lời
Động vật ít di chuyển
khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau thì lâu dần có thể dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới
VD:SGK
* Kết luận: Trong cùng khu vực địa lí, các quần
thể của loài có thể gặp các điều kiện sinh thái khác nhau nên CLTN sẽ tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp thích nghi với các điều kiện sinh thái tương ứng, dần dần dẫn đến cách li sinh sản rồi thành loài mới
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu quá trình hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hoá
- Thế nào là lai xa?
- Lai xa gặp những trở ngại
gì?
- Vì sao cơ thể lai xa
thường không có khả năng
sinh sản?
- Nhận xét, đánh giá →
thống nhất nội dung
- Có phải cơ thể lai xa nào
cũng bất thụ và không thể tạo
thành loài mới không?
- Để khắc phục trở ngại khi
lai xa người ta có thể làm gì?
- Tại sao đa bội hoá lại
khắc phục được trở ngại đó?
Người ta tiến hành như thế
nào?
- Ngoài VD ở SGK có thể
nêu thêm VD về nguồn gốc
cỏ Saprtina từ 2 loài cỏ gốc
- Thảo luận nhóm dựa trên kiến thức
đã học và cử đại diện trả lời
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Dựa vào kiến thức
đã học trả lời được,
để khắc phục trở ngại khi lai xa người ta đa bội hoá
cơ thể lai xa
Trình bày thí
Kapetrenco, lai cải bắp và cải củ
2 Hình thành loài nhờ lai xa và đa bội hoá:
VD:
P Cỏ Châu Âu (2n = 50) x cỏ Mỹ (2n = 70)
Gp n = 25 n = 35
F1 cỏ lai (2n = 25 + 35) bất thụ
Tứ bội hóa
Cỏ chăn nuôi Anh (4n = 120) hữu thụ (thể song nhị bội)
• Kết luận:
- Cơ thể lai xa thường không có khả năng sinh sản (bất thụ) do mang 2 bộ NST đơn bội của 2 loài nên không tạo các cặp tương đồng không giảm phân tạo giao tử bình thường được bất thụ
- Lai xa và đa bội hóa cơ thể lai mang 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài quá ttrinhf giảm phân tạo giao tử diễn ra bình thường hữu thụ
- Cơ thể lai cách li sinh sản với 2 loài bố mẹ hình thành loài mới
Trang 3Châu Âu và Châu Mỹ
- Vì sao lai xa và đa bội
hoá là con đường hình thành
loài phổ biến ở thực vật bậc
cao nhưng rất ít gặp ở động
vật?
- Sự xuất hiện 1 cá thể lai
xa được coi là loài mới chưa?
Dựa vào kiến thức
đã học trả lời Trả lời
3 Củng cố: Câu 5 SGK
4 Dặn dò: Trả lời các câu hỏi SGK và xem trước bài 31