2.Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.. II.ĐỒ[r]
Trang 1II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách tiếng việt 4, tập một
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Giới thiệu bài mới
2.Kiểm tra TĐ và HTL:
-10em.Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài
-HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng)1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu.
- GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc
- GV cho điểm
3.Bài tập
*Bài 2:
-HS đọc yêu cầu của bài
+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể ?
+Đó là những bài kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật để nói một điều có ý nghĩa.
+ Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể? thuộc chủ điểm “thương người như thể thương thân”?
+Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ;Người ăn xin
-GV ghi bảng:
-GV phát phiếu cho từng nhóm
-Yêu cầu H trao đổi, thảo luận và hoàn thành phiếu.
Người ăn xin
Tuốc-ghê-nhép
- Tôi ( chú bé) -Ông lão ăn xin
Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu
bé qua đường và ông lão ăn xin.
-Gv nhận xét và chốt lại lời giải đúng
*Bài 3:
Trang 2-HS đọc yêu cầu của bài.
-HS tìm nhanh trong hai bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Người ăn xin) đoạn văn tương ứng với các giọng đọc, phát biểu
-GV nhận xét, kết luận :
a.Đoạn văn có giọng đọc thiết tha trìu mến
+ Là đoạn cuối truyện Người ăn xin “Tôi chẳng biết làm cách nào …nhận
được chút gì của ông lão”
b.Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết :
-Là đoạn Nhà Trò ( truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, phần 1) kể nỗi khổ của
mình: “ Từ năm trước, vặt cánh ăn thịt em”
c.Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn đe
-Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh vực Nhà Trò ( truyện Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu, phần 2 ) : “Tôi thét … phá hết các vòng vây đi không ?”
-Cho HS thi đọc diễn cảm, thể hiện rõ sự khác biệt về giọng đọc ở mỗi đoạn
(GV CHUYÊN DẠY)
TOÁN:
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU: Giúp HS:
-Nhận biết góc nhọn, góc tù, góc vuông, góc bẹt.Biết được đường cao của hình tam giác.
-Vẽ hình vuông, hình chữ nhật có độ dài cho trước.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Thước thẳng và eke
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS lên bảng làm bài tập.
+Vẽ hình vuông ABCD có cạnh 7dm ,tính chu vi và diện tích của hình vuông đó
-GV Kiểm tra vở bài tập của HS.
-GV nhận xét ghi điểm.
2.Dạy học bài mới.
a.Giới thiệu bài
b.GV hướng dẫn HS làm bài tập.
*Bài 1:
-Cho H nêu yêu cầu của bài
-GV vẽ lên bảng hai hình a, b trong bài tập, yêu cầu HS ghi tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình.
-Cho H thảo luận theo nhóm đôi
Trang 3GV hỏi thêm :+So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn hay lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn hơn ?+Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông.
+Một góc bẹt bằng mấy góc vuông ?+Một góc bẹt bằng hai góc vuông.
-GV nhận xét sửa sai.
*Bài 2.
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu tên đường cao của hình tam giác ABC.
+Vì sao AB được gọi là đường cao của hình tam giác ABC ?
-Vì đường thẳng AB là đường thẳng hạ từ đỉnh A của tam giác và vuông góc với cạnh BC của tam giác.
-Tương tự với đường cao CB
+Vậy vì sao AH không phải là đường cao của hình tam giác ABC ?
-Vì đường thẳng AH là đường thẳng hạ từ đỉnh A của tam giác nhưng không vuông góc với cạnh BC của tam giác ABC.
-GV nhận xét sửa sai.
*Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc đề và thực hiện :
-GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông ABCD có cạnh dài 3 cm, sau đó gọi HS nêu thứ tự từng bước vẽ của mình
-GV nhận xét sửa sai.
*Bài 4.( Nếu còn thời gian Hs khá giỏi làm thêm câu b)
-Gọi H đọc yêu cầu của bài.
-Thực hiện phép tính cộng, trừ các số tự nhiên có đến 6 chữ số.
- Nhận biết hai đường thẳng vuông góc.
-Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật.
II.CHUẨN BỊ
-Thước thẳng và êke.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Trang 41.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS làm các bài tập của tiết trước.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
+Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?Tính có đặt tính.
-HS cả lớp làm vào vở.-HS lên bảng thực hiện
-GV nhận xét
*Bài 2: (Hs khá giỏi làm thêm bài b)
+Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện
-Để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện chúng ta áp dụng tính chất gì ?
-Áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.
-GV yêu cầu HS nêu tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.
-Lớp làm bài vào vở, sau đó HS lên bảng thực hiện
-GV nhận xét – cho điểm.
*Bài 3:Yêu cầu HS đọc đề câu b
- -Yêu cầu HS làm bài.
-Hình vuông ABCD và hình vuông BIHC có chung cạnh nào ?
-Có chung cạnh BC
-GV yêu cầu HS vẽ tiếp hình vuông BIHC.
-Cạnh DH vuông góc với những cạnh nào ?
-Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH.
1- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài: “Lời hứa.”
2- Hệ thống hoá các quy tắc viết hoa tên riêng.
II.CHUẨN BỊ
- Một tờ phiếu chuyển hình thức thể hiện những bộ phận đặt trong ngoặc kép
Trang 5- Một tờ phiếu khổ to viết sẵn lời giải BT2 + 4,5 tờ phiếu kẻ bảng ở BT2 để phát riêng cho 4 HS.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài
*Hoạt động 2: Nghe – viết
BT2 : Dựa vào bài chính tả “Lời hứa”, trả lời các câu hỏi :
- Cho hs đọc yêu cầu BT2 + câu hỏi
- Từng cặp trao đổi, trả lời các câu hỏi a, b, c, d, HS phát biểu Cả lớp và GV nhận xét
a/ Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh trận giả ?
- Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn
b/ Vì sao trời đã tối em không về ?
- Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có người đến thay
c/ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng làm gì?
- Các dấu ngoặc kép trong bài được dùng để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé
d/ Có thể đưa những bộ phận đặt trong ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng không ? Vì sao ?
-Đại diện nhóm trả lời
BT 3: Lập bảng tổng kết quy tắc viết tên riêng
- Các em đọc yêu cầu BT3.
GV nhắc HS :
+ Phần quy tắc cần ghi vắn tắt.
- HS làm bài vào vở GV phát phiếu riêng cho một vài HS.
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng :
*Hoạt động 4: Các loại tên riêng
1 Tên người, tên địa lí VN
Trang 6BÀI 19 (GV bộ môn dạy)
CHÍNH TẢ
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3)
I MỤC TIÊU
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL ( Yêu cầu như tiết 1)
2 Hệ thống hoá một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật, giọng đọc của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng
II.CHUẨN BỊ
- Lập 12 phiếu viết tên từng bài tập đọc, 5 phiếu viết tên các bài HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 4, tập một.
- Giấy kho åto ghi sẵn lời giải của BT2 + Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2
để HS điền nội dung.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Giới thiệu bài mới:
2.Kiểm tra TĐ và HTL: 10 em.
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài.
- GV gợi ý: Các em có thể tìm tên bài ở mục lục tuần 4, 5, 6.
- HS đọc tên bài GV viết tên bài lên bảng lớp
- Các em đọc thầm các truyện trên, suy nghĩ, trao đổi nhóm 4 theo nội dung trong phiếu.
-HS trình bày kết quả, cả lớp và GV nhận xét, tính điểm thi đua theo các tiêu chí : Nội dung ghi ở từng cột có chính xác không ?
- Lời trình bày có rõ ràng, mạch lạc không ? Giọng đọc minh hoạ
Các em thi đọc diễn cảm một đoạn văn, minh hoạ giọng đọc phù hợp với nội dung của bài mà các em vừa tìm.
3 Củng cố, dặn dò:
- Những truyện kể các em vừa ôn có chung một lời nhắn nhủ gì ?
-Tiết sau tiếp tục luyện đọc và HTL; đọc lại các bài về dấu câu, 5 bài mở rộng vốn từ trong các tiết LTVC ở 3 chủ điểm.
2.Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
Trang 71.Ổn định: Hát
2.KTB cũ:
3.Bài mới:
+Từ đầu năm học đến nay, các em đã được học những chủ điểm nào?
-GV ghi tên các chủ điểm lên bảng lớp, giới thiệu
*Hoạt động 1
-Y/c HS đọc BT1.
-Y/c HS xem lướt lại 5 bài MRVT thuộc 3 chủ điểm trên:
+ MRVT: Nhân hậu- Đoàn kết (tuần 2 trang 17 – tuần 3 trang 33).
+ MRVT: Trung thực- Tự trọng (Tuần 5 trang 48 – tuần 6 trang 62).
+ MRVT: Uớc mơ (Tuần 9 trang 87).
-Y/c HS ngồi theo nhóm để thảo luận – nhóm trưởng phân công bạn đọc bài MRVT thuộc chủ điểm đó.
-GV phát phiếu( Đã chuẩn bị như II).
-Y/c HS trình bày KQ.
*GV nêu cách chấm chéo bài làm của nhóm bạn:
-Gạch chéo từ không thuộc chủ điểm Ghi tổng số từ đúng dưới từng cột.
-GV hướng dẫn cả lớp soát lại, sửa sai.
*Hoạt động 2
-Y/c HS đọc BT2.
-Y/c HS thảo luận nhóm (4 nhóm)
-Nếu chọn thành ngữ thì các em đặt câu với thành ngữ đó.
-Nếu chọn tục ngữ, các em nêu hoàn cảnh sử dụng tục ngữ đó.
TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 5)
I MỤC TIÊU
Trang 81.Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng.
2.Hệ thống được một số điều cần nhớ về thể loại, nội dung chính, nhân vật, tính cách, cách đọc các bài tập đọc thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc, HTL trong 9 tuần đầu.
- Một tờ giấy khổ to viết sẵn lời giải BT2, 3 và một số phiếu khổ to kẻ bảng ở BT2, 3 cho các nhóm làm việc.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài:
-GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học.
2 Kiểm tra tập đọc và HTL :
-Tiến hành như tiết 1.
3.Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS nêu tên, số trang của 6 bài tập đọc trong chủ điểm nói trên GV ghi bảng.
- GV chia lớp thành các nhóm mỗi nhóm 4 HS và nêu yêu cầu:
+ Nhóm trưởng phân công mỗi bạn đọc lướt hai bài tập đọc (trong 1 tuần ), ghi ra nháp tên bài, thể loại, nội dung chính, giọng đọc.
+ Từng HS trình bày nhanh phần chuẩn bị của mình trước nhóm Cả nhóm nhận xét bổ sung Thư kí ghi kết quả vào phiếu.
- Nghe hiệu lệnh của GV, các nhóm dán kết quả lên bảng lớp.
- Cả lớp và GV nhận xét.
-Vài HS đọc lại bảng kết quả.
4.Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS nêu tên các bài tập đọc là truyển kể theo chủ điểm nói trên (Đôi giày ba ta màu xanh, Thưa chuyện với mẹ, Điều ước của vua Mi-đát ).
- GV phát phiếu cho các nhóm trao đổi, làm bài.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
1Xác định được các tiếng trong đoạn văn theo mô hình âm tiết đã học.
2.Tìm được trong đoạn văn các từ đơn, từ láy, từ ghép, danh từ, động từ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 9-Bảng phụ ghi mơ hình đầy đủ các âm tiết.
-Một số tờ giấy khổ to viết nội dung BT2.
-Một số tờ giấy viết nội dung BT3,4( GV hoặc HS chuẩn bị).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ:
2.Dạy bài mời:
a.Giới thiệu và nêu yêu cầu của tiết học.
-GV phát phiếu giao việc và y/c HS thực hiện.
- Y/c H trình bày kết quả.
-Y/c HS thảo luận theo bàn để thực hiện BT4.
-Y/c 3 HS làm bài vào phiếu
NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I.MỤC TIÊU: Giúp HS:
-Biết thực hiện phép nhân số có 6 chữ số với số có 1 chữ số.
-Aùp dụng phép nhân số có 6 chữ số với số có 1 chữ số để giải các bài toán
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ :
-GV gọi HS lên bảng làm BT làm thêm ở nhà
-GV nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
Trang 10b.Hướng dẫn HS thực hiện phép nhân số có 6 chữ số với số có 1 chữ số.
*GV giới thiệu phép nhân : 241324 X 2
-Yêu cầu HS đọc phép nhân.
-Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính.
-GV nhận xét sửa sai.
241324
2 482648
*GV giới thiệu phép nhân : 136204 X 4
-Yêu cầu HS đọc phép nhân.
-Gọi 1H xung phong lên bảng thực hiện.
-Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính.
-GV nhận xét sửa sai.
-Cho H so sánh 2 phép tính vừa thực hiện.
c.Hướng dẫn HS làm bài tập :
-Yêu cầu HS đọc đề: Tính
-?Muốn tính giá trị của biểu thức cĩ các phép tính cộng, trừ, nhân ,chia ta làm thế nào?
-Thực hiện vào vở.
-GV chấm chữa bài- nhận xét.
*Bài 4:(Nếu cịn thời gian cho HS nhĩm A làm)
-Yêu cầu HS đọc đề.
-Gv đặt câu hỏi để phân tích bài toán.
-Cho H tiếp tục làm vào vở.
-GV chấm chữa bài- nhận xét.
3 Củng cố– Dặn dò:
-ChoH đứng tại chỗ nêu lại cách thực hiện nhân với số có 1chữ số.
- Về nhà làm các bài tập cịn lại
LUYỆN TỪ VÀ CÂU KIỂM TRA ĐỌC
(Theo đề chuyên môn)
LỊCH SỬ:
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT (Năm 981)
Trang 11I.MỤC TIÊU: +Học xong bài này H biết:
- Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất ( năm 981) do Lê Hoàn chỉ huy.
+Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp lòng dân +Tường thuật ngắn gọn cuộc kháng chiến chống chống quân Tống lần thứ nhất +Đôi nét về Lê Hoàn.
2.Dạy bài mới.
* Giới thiệu bài.
*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
-Gv cho H đọc SGK ,đoạn: “Năm 979 nhà Tiền Lê”
-H lần lượt trả lời câu hỏi.
+Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào?
+Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có được nhân dân ủng hộ không?
-Gv kết luận: Khi lên ngôi ,Đinh Toàn còn nhỏ ;nhà Tống đem quân sang xâm lược nước ta,Lê Hoàn đang giứ chức Thập đạo tướng quân ;khi Lê Hoàn lên ngôi ,ông được quân sĩ ủng hộ và tung hô “Vạn tuế”
Gv giới thiệu thêm về Lê Hoàn: Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinhvới
chức thập đạo tướng quân.Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, quân Tống sang xâm lược, Thái hậu họ Dương và quân sĩ đã suy tôn ông lên ngôi Hoàng đế (Nhà Tiền Lê) Ông
đx chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống thắng lợi.
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
-Gv yêu cầu các nhóm quan sát lược đồ và thảo luận dựa theo các câu hỏi sau.
+Quân Tống xâm lược nước ta vào năm nào?
+Năm 981 quân Tống keo quân sáng xâm lược nước ta.
+Quân Tống tiến vào nước ta theo những đường nào?
+Chúng tiến vào nước ta theo 2 con đường,quân thuỷ theo đường sông Bạch Đằng, quân bộ tiến vào theo đường Lạng Sơn
+Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và diễn ra như thế nào?
+Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm lược của chúng không?
+Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống đã mang lại ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc?
Nền độc lập của nước nhà được giữ vững ;nhân ta tự hào ,tin tưởng vào sức mạnh và tiền đồ củ dân tộc.
3.Củng cố - dặn dò:
-Gọi H xung phong lên bảng thuật lại diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Tống của nhân dân trên lược đồ.
-H nêu lại ý nghĩa của bài?
-Về nhà xem lại bài.
ĐẠO ĐỨC:
TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (TIẾT2)
Trang 12I.MỤC TIÊU: Giúp HS hiểu
-Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ.
-Biết được ích lợi của tiết kiệm thời giờ.
-Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lý.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng phụ – bài tập.
-Giấy màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi nhĩm.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Bài cũ:-Gọi H lên bảng trả lời.
+Thế nào là tiết kiệm thời giờ?
+Vì sao phải tiết kiệm thời gian?
-Gv nhận xét và ghi điểm.
2.Dạy bài mới:
*Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- Cho H làm bài tập 1 (SGK)
- Gv cho H trình bày và trao đổi trước lớp.
+Gv kết luận :
-Các việc làm : a, c, d là tiết kiệm thời giờ.
-Các việc làm : b, đ, e khơng phải là tiết kiệm thời giờ.
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhĩm đơi.
- Cho H làm bài tập 4(SGK)
- HS trao đổi theo nhĩm đơi về việc bản thân đã sử dụng thời giờ như thế nàovà dự kiến thời gian biểu của mình trong thời gian tới.
- HS tự viết ra thời gian biểu của mình.
- 4-5 em đọc thời gian biểu.
+ GV chốt hoạt động 2.
*Hoạt động 3: Kể chuyện
- GV kể lại câu chuyện “Một học sinh nghèo vượt khĩ”
- Thảo cĩ phải là người biết tiết thì giờ hay khơng? Tại sao?
+ Thảo là người biết tiết kiệm thì giờ Bạn tranh thủ học bài và sắp xếp cơng việc giúp đỡ bố mẹ rất nhiều.
*GV chốt : Trong khĩ khăn, nếu chúng ta biết tiết kiệm thời giờ chúng ta cĩ thể làm được nhiều việc hợp lí và vượt qua được khĩ khăn.
*Kết luận chung:
-Thời giờ là thứ quý nhất ,cần phải sử dụng tiết kiệm.
-Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ vào các việc cĩ ích một cách hợp lý,cĩ hiệu quả.
3.Củng cố, Dặn dị:
- Qua bài học chúng ta cần thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh hoạt hằng ngày.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
-Nhận xét giờ học
Thứ 6 ngày 5 tháng 11 năm 2010
THỂ DỤC BÀI 20
Trang 13(GV BỘ MƠN DẠY)
TOÁN TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU -Giúp HS :
- Nhận biết được tính chất giao hoán của phép nhân.
-Sử dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tính.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Kẻ sẳn nội dung ở sgk.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập tiết trước
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân.
*So sánh giá trị của các cặp phép nhân có thừa số giống nhau.
-GV viết lên bảng biểu thức 5 X 7 và 7 X 5.
-GV cho HS tính nhẫm rồi so sánh giá trị của hai biểu thức
-GV giới thiệu tiếp một vài cặp số tương tự và cho HS thực hiện rồi nhận xét.
* Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân.
-GV treo bảng số như sgk.
-GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức
a X b và b X a.
+Vậy giá trị của biểu thức a X b như thế nào với giá trị của biểu thức b X a ?
-Ta có thể viết a X b = b X a.
+Em có nhận xét gì về các thừa số trong hai tích a X b và b X a?
+Hai tích đều có các thừa số là a và b nhưng vị trí lại khác nhau.
+Khi đổi chỗ các thừa số của tích a X b cho nhau thì ta được tích nào ?
+Khi đổi chỗ các thừa số của tích a X b cho nhau thì ta được tích b X a.
+Khi đó giá trị của a X b có thay đổi không +Vậy khi ta đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích như thế nào ?
+Không thay đổi.
+Khi ta đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.
-GV cho HS nêu lại tính chất và công thức.
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1.
-GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV ghi lên bảng : 4 X 6 = 6 X và yêu cầu HS điền số thích hợp vào ô trống -Vì sao lại điền số 4 vào ô trống ?
-HS làm các phần còn lại.