1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy học tuần 1, lớp 3 - GV. Phạm Thị Lờ

44 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 566,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm giúp quý thầy cô giáo và các bạn học sinh có thêm tài liệu phục vụ nhu cầu học tập và giảng dạy, mời quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo Giáo án dạy học tuần 1, lớp 3 dưới đây. Nội dung giáo án cung cấp cho các bạn cách lên kế hoạch dạy học cho học sinh lớp 3. Hy vọng tài liệu phục vụ hữu ích nhu cầu học tập và nghiên cứu.

Trang 1

PHỊNG GD&ĐT SƠN HÀ CỘNG HỒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỔ 3

KẾ HOẠCH dạy học tuần 1

Từ ngày 18 tháng 8 đến 22 tháng 8 năm 2014

Thứ

ngày Tiết Mơn Tên bài dạy Nội dung điều chỉnh, bổ sung lượng Thời Ghi chú

4 Nhạc HH: Quốc ca Việt Nam (lời1 ) 35’

5 Tốn Đọc ,viết ,so sánh các số … Bài:1á,2,3,4 40’

3 2 Đ.Đức Kính yêu Bác Hồ (t1) Tư tưởng HCM 35’

4 Tốn Cộng trừ các số có 3 chữ số(KN) B:1(cột a,c); 2; 3; 40’

Chiều 1 T.Đọc Ơn : Cậu bé thơng minh 40’

19/8 3 Tốn Cộng trừ các số có 3 chữ số(HN) 40’

1 LT&C Ôn về từ chỉ sự vật So sánh KgY/C nêu lí do (BT 3) 40’

4 T.C -Gấp tàu thuỷ hai ống khói:T1 GD SDNLTK 35’

*Ghi chú: Ngồi những nội dung tích hợp, tất cả các bài dạy đều được điều chỉnh theo đúng

Chuẩn Kiến thức kĩ năng

Xác nhận của BGH Sơn Giang, ngày 17 tháng 08 năm 2014

Tổ trưởng

Trang 2

Tuần 1

Chào cờ .

Tiết 2-3 Thứ 2 ngày 18 tháng 8 năm 2013

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:

CẬU BÉ THÔNG MINH

Truyện cổ Việt Nam

I/ MỤC TIÊU : TĐ

-Đọc đúng, rành mạch,biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ;bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật -Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé.(Trả lời được các câu

hỏitrong SGK)

* HS yếu đánh vần nhiều lần.các từ khó phát âm

*GD KNS:- Tư duy sáng tạo;

- Ra quyết định;

-Giải quyết vấn đề

KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

*GD KNS:- Tư duy sáng tạo;

- Ra quyết định;

-Giải quyết vấn đề

*PP/KT:-Trình bày ý kiến cá nhân;

-Đặt câu hỏi; - Thảo luận nhóm

II/CHUẨN BỊ:

GV: tranh minh hoạ, bảng phụ

HS:SGK, tìm hiểu nội dung bài trước ở nhà

III/CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Khởi động: Hát

2.Bài cũ:

3.Kiểm tra SGK/ TV1

a.Giới thiệu chủ điểm và bài đọc, nêu vấn đề:

Cô đố các em gà trống có đẻ được trứng vàng hay không ?

Vậy mà ngày xưa, có 1 ông vua để tìm người tài, vua đã hạ lệnh mỗi làng phải nộp

chonhà vua 1 con gà trống biết đẻ trứng vàng Dân làng đó rất lo lắng Ai sẽ giúp làng giải quyết việc đó ? Có 1 cậu bé đã làm được việc đó Vậy cậu bé đó đã làm gì ?

Cô và các em sẽ biết rõ qua bài tập đọc hôm nay : Cậu bé thông minh

b.Bài mới :

HĐ1: Luyện đọc

* Mục tiêu: rèn kĩ năng đọc đúng và đọc trôi

chảy toàn bài

* Phương pháp : trực quan , hỏi đáp , thực hành.

Trang 3

- GV đọc mẫu cả bài,hướng dẫn cách đọc

- Treo tranh , tĩm tắt nội dung bài

- Gv hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghiã

từ

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp mỗi em 1 câu theo

hàng ngang từ câu 1 đến hết bài

- Lưu ý đọc câu đối thoại phải đọc hết

- GV sửa phát âm sai ngay cho HS khi đọc

- Giảng từ: kinh đơ

- GV treo bảng câu văn dài : “ngày xưa…chịu

tội” và hướng dẫn đọc ngắt nghỉ hơi

- GV treo bảng câu văn dài : “xin ơng …thịt

chim” và hướng dẫn đọc ngắt nghỉ hơi

GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 Hỏi:

- Câu 1 : Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người

tài ?

- Câu 2 : Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh

của vua ?

- Câu 3 : Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy

lệnh của ngài là vơ lí ?

HS mở SGK/4Đọc từng câu

- HS đọc nối tiếp từng câu cho hết lớp

Đọc từng đoạn trước lớpMỗi em đọc 1 đoạn trước lớp nối tiếp nhau

- Cá nhân đọc đoạn

- 1 HS đọc

- HS nêu nghiã từ SGK

- Lớp lấy bút chì ra vạch theo hướng dẫn

- 2 – 3 HS luyện đọc câu dài

Đọc từng đoạn trong nhóm

- HS chơi trò chơi kết bạn để chia nhóm….kết 2

- HS tự phân chia và đọc nhỏ trong nhóm

- 1 HS đọc đoạn 1

- 1 HS đọc đoạn 2

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3

Trang 4

- Câu 4 : Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu

cầu điều gì ?

- GV đưa ra 3 câu đáp án và yêu cầu HS trả lời

Đ – S

1 con chim làm 3 mâm cỗ

1 cây kim thành con dao

1 con dao thành cây kim

- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?

- Qua câu chuyện này nói lên điều gì ?

- GV nhận xét, rút nội dung bài

HĐ3: Luyện đọc lại

* Mục tiêu: củng cố về luyện đọc

* Phương pháp : thực hành.

- GV chọn đoạn 2 – GV đọc mẫu đoạn 2

- Tổ chức cho HS chia nhóm 3 qua trò chơi kết

bạn

- Lưu ý cách đọc theo lời nhân vật

- GV nhận xét

HĐ4:Kể chuyện (20’)

* Mục tiêu: giúp HS kể lại câu chuyện

* Phương pháp :quan sát, động não, kể chuyện.

- GV đính lên bảng 3 bức tranh (SGK) không

theo thứ tự của truyện và cho HS chơi trò

chơi xếp tranh theo đúng thứ tự với từng

đoạn của bài

- Cho HS quan sát lại 3 bức tranh đã theo thứ

tự và tự nhẩm kể chuyện

- Cho HS lên kể lại từng đoạn theo tranh

- Lưu ý: nếu HS kể lúng túng, GV có thể nêu

câu hỏi gợi ý để giúp HS kể được dễ dàng

- Đặt tên khác cho câu chuyện

- Cho 3 HS lên đọc lại toàn bài theo vai

- Liên hệ thực tế, giáo dục, tuyên dương

HS đọc thầm đoạn 1Mỗi làng nộp 1 con gà trống đẻ trứng

Vì gà trống không thể đẻ trứng được

HS đọc thầm đoạn 2

- HS thảo luận nhóm – đại diện 1 – 2 nhóm trình bày : bố đẻ em bé

- Nhận xét

- HS đọc thầm đoạn 3

- HS trình bày ý kiến cá nhân: lựa chọn và giơ bảng Đ – S

- 1 – HS đọc lại cả bài

-HS tự đặt câu hỏi quan sát và sắp xếp lại

HS tự kể nhẩm

- 3 – 4 HS kể từng đoạn trước lớp

- Lớp nhận xét: nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện khi kể của bạn

- 1 HS kể lại toàn chuyện

Trang 5

HS nêu ý kiến cá nhân-HS nêu

- 3 HS đọc theo vai

- Nhận xét

5 Tổng kết :

- HS đọc lại bài nhiều lần và tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài : Hai bàn tay em

Nhận xét tiết học

Tiết 4 Thứ 3 ngày18tháng 8 năm 2014

Bảng phụ cĩ ghi nội dung của bài tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

DẠY- HỌC BÀI MỚI

1.1 Giới thiệu bài

- Trong giờ học này, các em sẽ được ơn tập

về đọc, viết và so sánh các số cĩ ba chữ số

- Ghi tên bài lên bảng

1.2 Ơn tập về đọc viết số.

- GV đọc cho HS viết các số sau theo lời

đọc: 456 (GV đọc: Bốn trăm năm mươi

sáu), 227, 134, 506, 609, 780

- Viết lên bảng các số cĩ ba chữ số (khoảng

10 số) yêu cầu một dãy bàn HS nối tiếp

- Nghe giới thiệu

- 4 HS viết số trên bảng lớp, cả lớp làm bàivào giấy nháp

623, 408, 275, 693, 684, 105, 398, 234,671,101.- 10 HS nối tiếp nhau đọc số, HS cả

Trang 6

nhau đọc các số được ghi trên bảng.

- Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong SGK, sau

đó yêu cầu hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo

vở để kiểm tra bài của nhau

1.3 Ôn tập về thứ tự số

- Treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung của

bài tập 2 lên bảng, yêu cầu HS cả lớp suy

+ Đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp từ

310 đến 319, xếp theo thứ tự tăng dần Mỗi

số trong dãy số này bằng số đứng ngay

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó hỏi:

- Tại sao điền được 303 < 330?

Hỏi tương tự với các phần còn lại

- Yêu cầu HS nêu cách so sánh các số có 3

chữ số, cách so sánh các phép tính với nhau

Bài 4

- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó đọc dãy số

của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào?

- Vì sao nói số 735 là số lớn nhất trong các

- Làm bài và nhận xét bài của bạn

- Suy nghĩ và tự làm bài, hai HS lên bảng lớplàm bài

+ Vì số đầu tiên là 310, số thứ hai là 311,đếm 310, 311 rồi thì đếm đến 312 (Hoặc: Vì

310 + 1 = 311, 311 + 1 = 312 nên điền 312;hoặc: 311 là số liền sau của 310, 312 là số liềnsau của 311.)

- Vì hai số cùng có số trăm là 3 nhưng 303 có

0 chục, còn 330 có 3 chục 0 chục bé hơn 3 chụcnên 303 bé hơn 330

Trang 7

Tiết:1 Thứ 3 ngày 19 tháng 8 năm 2014

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

Mở đầu: GV nhắc lại 1 số điểm cần lưu ý về yêu

cầu của giờ học chính tả

1 Giới thiệu bài: Trong giờ học chính tả hôm

nay các em sẽ: Chép lại đúng 1 đoạn trong bài tập

đọc mới học

- Làm BT phân biệt âm hoặc vần dễ lẫn

- Ôân lại bảng chữ và học tên các chữ

2 Hướng dẫn HS chuẩn bị

GV đọc đoạn văn viết trên bảng

* Nhận xét chính tả

- Đoạn văn này chép từ bài văn nào?

- Tên bài viết ở vị trí nào?

- Đoạn chép có mấy câu?

- Mỗi em đọc lại 1 câu ( 1 lượt )

- Cuối mỗi câu có dấu gì?

- Chữ đầu câu viết như thế nào?

- Lời nói của cậu bé được đặt sau những dấu câu

nào?

*Hướng dẫn viết từ khó

- Em thấy trong đoạn văn có từ nào khó viết?

- GV gạch chân hoặc viết các từ đó ra ngoài, đọc

cho HS viết bảng con

b HS chép bài vào vở

- Yêu cầu HS nhìn vào bài trong sách in và chép

vào vở GV nhắc HS tư thế ngồi viết, cách cầm

HS lắng nghe

HS mở SGK bài: Cậu bé thông minh

- 2 HS đọc lại đoạn viết

- Từ bài: Cậu bé thông minhTên bài viết ở giữa trang vởĐoạn chép có 3 câu

HS đọc lại 3 câu

- Cuối mỗi câu 1 và 3 có dấu chấm Cuốicâu 2 có dấu 2 chấm

- Chữ đầu câu viết hoa

- Lời nói được đặt sau dấu 2 chấm vàdấu gạch đầu dòng Chữ đầu viết hoa

- HS nêu từ khó viết

- HS viết vào bảng con

-HS viết bài vào vở theo sự hướng dẫncủa GV

Trang 8

* Chú ý: Đây là bài đầu tiên nên HS viết đúng

theo yêu cầu của GV.- cách trình bày đoạn văn

Chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa lùi

vào 1 ô, kết thúc câu đặt dấu chấm Lời nói của

nhân vật đặt sau dấu 2 chấm, xuống dòng, gạch

đầu dòng Trình bày đúng một bài tập chép

Khoảng cách các chữ phải đều đẹp để làm mẫu

cho các bài sau

a.Bài tập 2b: Điền vào chỗ trống an/ang

GV nói rõ: Trong BT a và b cô HD các em làm

btû 2b

-Yêu cầu 2 HS lên làm bảng phụ và đọc to bài

làm của mình

- GV nhận xét ai phát âm đúng

b Bài tập 3: Điền chữ và tên chữ còn thiếu vào

bảng như trong sách giáo khoa

- GV treo bảng phụ nêu yêu cầu của bài tập

- Gọi 1 HS làm mẫu viết vào cột 2 dòng 2 GV

hỏi:

- Ở dòng 2 tên chữ là á, thì ta ghi chữ gì vào cột

chữ ?

- Yêu cầu HS làm bài:

- Viết tên chữ và chữ còn thiếu vào trong các ô

trống trong bài tập 2 ở VBT

- Gọi Hs đọc to bài làm của mình

- GV nhận xét sửa chữa chốt lại ý đúng

- Yêu cầu HS đọc thuộc 10 tên chữ

- GV xoá hết các chữ ở cột chữ

- Gọi 1 HS lên đọc chữ, 1 HS lên viết tên chữ.

4 Củng cố dặn dò- GV nhận xét tiết học.

- Nhắc HS sửalại những lỗi viết sai:

Mỗi chữ sai viết lại1 dòng xuống dưới Học thuộc

10 tên chữ vừa học

- HS tự soát lỗi, nếu có lỗi sai thì dùngbút chì gạch chân và sửa chữ đúng rangoài lề

- HS đọc yêu cầu của bài 2

Trang 9

 Biết cách thực hiện phép tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ).

 Áp dụng phép cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) để giải bài toán có lời văn

về nhiều hơn, ít hơn Bt cần làm :Bái 1 (cột a,c) ;2 ;3

*Cho HS đọc nhiều lần : Y/C bài tập và lời giải của bài toán

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 1

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 DẠY- HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Trong giờ học này, các em sẽ được ôn tập về

- Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nhẩm trước lớp các

phép tính trong bài

- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Bài 2

- Gọi một HS đọc yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn (nhận

xét cả về đặc tính và kết quả phép tính) Yêu cầu 4

HS vừa lên bảng lần lượt nêu rõ cách tính của mình

2.3 Ôn tập giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn

Bài 3

- Gọi một HS đọc đề bài

- 3 HS làm bài trên bảng

- Nghe giới thiệu

- Bài tập yêu cầu tính nhẩm

- 6 HS nối tiếp nhau nhẩm từng phéptính Ví dụ: HS 1: 4 trăm cộng 3 trămbaèng 7 trăm

- Đặt tính rồi tính

352 + 416; 732 – 511; 418 + 201;

395 -44

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

Trang 10

- Khối lớp Một cĩ bao nhiêu học sinh?

- Số học sinh của khối lớp Hai như thế nào so với

số học sinh của khối lớp Một?

- Vậy muốn tính số học sinh của khối lớp Hai ta

phải làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

3 CỦNG CỐ, DẶN DỊ

- Yêu cầu HS về nhà ơn tập thêm về cộng trừ các số

cĩ ba chữ số (khơng nhớ) và giải bài tốn về nhiều

hơn, ít hơn

- Nhận xét tiết học

- Khối lớp Một cĩ 245 học sinh

- Số học sinh của khối lớp Hai ít hơn

số học sinh của khối lớp Một là 32em

- Ta phải thực hiện phép trừ 245 – 32

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

Tĩm tắtKhối Một: 245 học sinhKhối Hai ít hơn khối Một: 32 họcsinh

Khối Hai: học sinh?

Bài giảiKhối Hai cĩ số học sinh là:

CẬU BÉ THƠNG MINH

Truyện cổ Việt Nam

1.Giáo viên : Hệ thống câu hỏi

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

40p Hoạt động 1 : Luyện đọc

-Hướng dẫn ơn bài tập đọc : Cậu bé thơng minh

-Giáo viên đọc mẫu

-Đọc từng câu :

-Đọc theo nhĩm

-Nhận xét, tuyên dương

* Đối với hs yếu : GV giúp đỡ đọc nhiều lần

Hoạt động 2 : ( Dành cho hS khá , Giỏi )

-Đọc thầm.-1 em giỏi đọc tồn bài.-HS nối tiếp nhau đọc từng câu.-Từng em trong nhĩm đọc

-Nhĩm cử đại diện lên thi đọc

Trang 11

- Luyện cho HS đọc theo vai

-Gv nhận xét

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Tập đọc bài.

- HS chọn vai và đọc -Tập đọc bài

Tiết 2 Thứ 3 ngày 19tháng 8 năm 2014

 Biết cách thực hiện phép tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)

 Áp dụng phép cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) để giải bài toán có lời văn

về nhiều hơn, ít hơn Bt cần làm :Bái 1 (cột a,c) ;2 ;3

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 1

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 DẠY- HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Trong giờ học này, các em sẽ được ôn tập về

- Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nhẩm trước lớp các

phép tính trong bài

- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Bài 2

- 3 HS làm bài trên bảng

- Nghe giới thiệu

- Bài tập yêu cầu tính nhẩm

- 6 HS nối tiếp nhau nhẩm từng phéptính Ví dụ: HS 1: 4 trăm cộng 3 trămbaèng 7 trăm

Trang 12

- Gọi một HS đọc yêu cầu của đề bài.

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn (nhận

xét cả về đặc tính và kết quả phép tính) Yêu cầu 4

HS vừa lên bảng lần lượt nêu rõ cách tính của mình

2.3 Ơn tập giải bài tốn về nhiều hơn, ít hơn

Bài 3

- Gọi một HS đọc đề bài

- Khối lớp Một cĩ bao nhiêu học sinh?

- Số học sinh của khối lớp Hai như thế nào so với

số học sinh của khối lớp Một?

- Vậy muốn tính số học sinh của khối lớp Hai ta

phải làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

3 CỦNG CỐ, DẶN DỊ

- Yêu cầu HS về nhà ơn tập thêm về cộng trừ các số

cĩ ba chữ số (khơng nhớ) và giải bài tốn về nhiều

- Số học sinh của khối lớp Hai ít hơn

số học sinh của khối lớp Một là 32em

- Ta phải thực hiện phép trừ 245 – 32

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

Tĩm tắtKhối Một: 245 học sinhKhối Hai ít hơn khối Một: 32 họcsinh

Khối Hai: học sinh?

Bài giảiKhối Hai cĩ số học sinh là:

245 – 32 = 213 (học sinh)

Đáp số: 213 học sinh

Tiết 4 Thứ 3 ngày 19 tháng 8 năm 2014

Tập chép

CẬU BÉ THƠNG MINH

Truyện cổ Việt Nam

Trang 13

- Hướng dẫn chính tả, cách trình bày, luyện viết từ khĩ vào bảng con

- Yêu cầu HS nhìn chép vào vở

+ Hiểu nội dung bài thơ: Hai bàn tay rất đẹp, rất cĩ ích và rất đáng yêu

(trả lời được các câu hỏi SGK ;thuộc 2-3 khổ thơ trong bài)

- *Giúp HS đọc nhỉều lần các từ khĩ và nội dung bài

II - Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa SGK

- Bảng phụ viết những khổ thơ luyện đọc

III-Các hoạt động dạy – học chủ yếu :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I- Ổn định tổ chức:

II- Kiểm tra bài cũ:-1 em đọc đoạn 2

- Gọi 3 HS kể lại chuyện: “Cậu bé thông minh”

- GV hỏi về nội dung mỗi đoạn

- Cho HS nhận xét GV nhận xét và cho điểm HS

III- Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

-Tập đọc: Hai bàn tay của em

2 Luyện đọc:

a Gv đọc bài thơ một lần: giọng vui tươi, dịu dàng

tình cảm

b HS luyện đọc - giải nghĩa từ

+ GV cho Hs đọc nối tiếp từng 2 dòng (2 lượt)

- GV uốn nắn cách phát âm, sửa sai

+ Hướng dẫn HS đọc từng khổ thơ trước lớp

(2 lượt)

GV kết hợp nhắc nhở: ngắt nghỉ hơi đúng: nghỉ hơi

giữa các dòng ngắn hơn nghỉ hơi giữa các câu thơ

thể hiện trọn vẹn 1 ý, thể hiện tình cảm theo giọng

đọc

- GV giúp các em hiểu nghĩa các từ: siêng năng,

- HS cả lớp hát

1 em đọc đoạn 2

- 3 HS nhìn tranh kể lại 3 đoạn

- HS trả lời

-HS nghe giới thiệu

- HS mở SGK đọc thầm theo

-HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ.-HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ

-HS đọc chú giải SGK

- HS đọc theo nhóm 2

-HS đọc đồng thanh

Trang 14

giăng giăng, thủ thỉ.

-Cho HS đọc theo nhóm

- Yêu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+ Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?

GV chốt ý: Hình ảnh so sánh hai bàn tay rất đẹp

và nên thơ

-Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 2 đến khổ 5 Hỏi: +

Hai bàn tay thân thiết với em bé như thế nào?

- Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao?

4 Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ:

-Y/c 2 em nhìn sách đọc bài

-GV treo bảng phụ có viết sẵn các từ điểm tựa

mỗi dòng thơ

-Y/c HS đọc đồng thanh

- Cho HS thi đua đọc thuộc bài thơ với các hình

thức : đọc nối tiếp đoạn theo tổ, hái hoa đọc thuộc

theo đoạn

-Y/c Hai ba bạn thi đọc thuộc lòng bài thơ

-Yêu cầu HS khác nhận xét

+Khi học bài bàn tay siêng năng…

+Khi một mình, bé tâm sự với đôi bàntay

-Trả lời câu hỏi tự do theo suy nghĩ củaHS

-HS đọc theo nhóm đôi:1 em nhìn từđiểm tựa đọc, em kia dò SGK sửa chobạn

-HS đọc đồng thanh

- HS học thuộc lòng bài thơ

-Thi đọc cá nhân, đọc theo nhóm

-HS khác nhận xét

.5 Củng cố – dặn dò:

-Về nhà học thuộc lòng bài thơ Đọc trước bài và suy nghĩ trả lời câu hỏi bài: “ Đơn xinvào đội”

- GV nhận xét, tuyên dương lớp học

MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh cĩ khả năng:

- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hơ hấp

- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hơ hấp trên tranh vẽ

(Biết được hoạt động thở diễn ra liên tục Nếu bị ngừng thở từ 3 đến 4 phút người ta cĩ thể chết.)

B ĐDDH :

Trang 15

- Kiểm tra sách vở của HS.

- Giới thiệu chương trình SGK

1 Hoạt động 1: Thực hành cách thở sau

a Mục tiêu: HS nhận biết được sự thay đổi của lồng

ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức

b Cách tiến hành:

-Bước 1: Trò chơi:

GV cho cả lớp cùng thực hiện động tác: “Bịt mũi nín

thở”

GV hỏi: Các em có cảm giác ntn khi nín thở lâu?

-Bước 2: Gv gọi một HS lên trước lớp thực hiện động

tác thở sâu như hình 1 SGK

-GV y/c cả lớp đứng tại chỗ đặt một tay lên ngực và

cùng thực hiện hít vào thở ra thật sâu

+ Lồng ngực thay đổi như thế nào khi ta hít vào và thở

ra hết sức?

-So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra bình thường và thở

sâu?

*) GV chốt lại: Khi ta thở ra, lồng ngực phồng lên, xẹp

xuống, đó là cử động hô hấp Cử động hô hấp gồm 2 động

tác: Hít vào và thở ra Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng

lên để nhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở to ra Khi

thở ra lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra

ngoài

2 Hoạt động 2 : Làm việc với SGK

a Mục tiêu :_ Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ

phận của cơ quan hô hấp

- Chỉ trên sơ đồ đường đi của không khí khi ta hít vào

và thở ra

-Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống

của con người

b Cách tiến hành :

- Bước 1 : Làm việc nhóm 2.

GV y/c học sinh mở SGK, q/s hình 2 SGK

-GV đưa ra một vài câu hỏi gợi ý giúp HS dựa vào để

nêu thêm câu hỏi, càng nhiều càng tốt

-Bước 2 : Làm việc cả lớp.

Gọi 1 số cặp học sinh lên hỏi, đáp trước lớp và khen cặp

nào có câu hỏi sáng tạo

GV uốn nắn sửa chữa, giải thích giúp HS hiểu cơ quan

hô hấp là gì? Chức năng từng bộ phận của cơ quan hô

- HS dùng tay bịt mũi nín thở:1’

-Thở gấp hơn, sâu hơn lúcbình thường

-Một HS lên bảng làm Họcsinh khác q.s

-HS cả lớp đứng dậy làm theoy/c của Gv và theo dõi cử độngphồng lên , xẹp xuống của lồngngực

-HS làm bài tập 1 ở VBTTNXH._ HS tự nêu

-2 HS q/s tranh : người hỏingười trả lời

- Chỉ vào hình vẽ nói tên các

bộ phận cơ quan hô hấp-Hãy chỉ đường đi của khôngkhí

-Bạn có biết mũi để làm gì?-Phổi có chức năng gì?…

Trang 16

hấp ?

*) GV kết luận : Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện

sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài

-Cơ quan hô hấp gồm: Mũi, khí quản, phế quản và 2 lá

phổi

-Mũi, khí quản và phế quản là đường dẫn khí

-Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí

3 Hoạt động 3 : VBT

a Mục tiêu: Học sinh làm được BT 2, 3, 4 / 3.

b Cách tiến hành: GV y/c HS mở VBT để làm bài.

-GV sửa bài: Treo lại các bức tranh trong SGK lên bảng

để HS đối chiếu kết quả bài 2, 3

- Cơ quan hô hấp có chức năng gì ?

4 Củng cố và liên hệ thực tế.

- GV y/c HS đọc phần bài học in cuối trang 5 SGK

-Điều gì sẽ xảy ra nếu có dị vật rơi vào đường thở

*) GV : Người bình thường có thể nhịn ăn được vài

ngày nhưng không nhịn thở được quá 3 phút Hoạt động

thở bị ngừng trên 5 phút cơ thể sẽ bị chết Bởi vậy, khi bị

dị vật làm tắc đường thở cần phải cấp cứu ngay lập tức

5 Dặn dò_ Nhận xét :

-Học bài và tập thở sâu

-Vệ sinh đường thở: Mũi

chuẩn bị bài sau: Bài 2

- GV nhận xét tiết học: Nhận xét thái độ học tập của HS

-Thực hiện sự trao đổi khí giữa

cơ thể và môi trường

- HS đọc phần bài học (nhiều emđọc)

-HS trả lời theo ý hiểu

Tiết 3 Thứ4ngày 20 tháng 8 năm 2014

Tập viết

ÔN CHỮ HOA A

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

Viết đúng chữ hoa A (1 dòng ),V,D (1 dòng); viết đúng tên riêng Vừ A Dính (1 dòng) và câuứng dụng:Anh em … đỡ đần (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét vàthẳng hàng ; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghitiếâng

(Viết đủ các dòng trong trang vở TV 3

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Mẫu chữ viết hoaA

- Tên riêng Vừ A Dính viết hoa và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li

- Vở tập viết 3 tập Bảng con, phấn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A.GIỚI THIỆU: GV nêu yêu cầu của tiết tập viết lớp 3

+ Nội dung tập viết ở lớp 3 là tiếp tục rèn cách viết các chữ viết hoa

+ Để học tốt tiết tập viết, các em cần có bảng con , phấn , khăn lau, bút chì, bút mực vở tậpviết

Trang 17

+ Tập viết đòi hỏi các đức tính cẩn thận, kiên nhẫn.

+ giới thiệu vở tập viết: vở có các kí hiệu sau:

 Tập viết ở lớp

 Tập viết chữ nghiêng ( tự chọn )

 Luyện viêt thêm

B.DẠY BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài :

Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em viết hoa

lại chữ A và củng cố cách viết một số chữ hoa

có trong tên riêng và câu ứng dụng

2.Hướng dẫn viết bảng con

GV đưa ra từ ứng dụng: Vừ A Dính và hỏi

- Em hãy tìm các chữ hoa có trong từ trên

- Nhìn vào bài viết em thấy các chữ cao mấy ô

- Nét 2:Từ điểm dừng chuyển hướng bút viết

nét móc ngược phải dừng bút giữa dòng kẻ 1 và

2

GV: Vậy chữ A được viết mấy nét?

- GV: Đưa tiếp chữ V,D viết mẫu để học sinh

- GV viết mẫu( A,V,Đ)

- Các em viết bảng con mỗi chữ 2 lần

*Luyện viết từ ứng dụng(tên riêng)

- 1 em đọc từ ứng dụng ở vở tập viết?

- Em có biết gì về Vừ A Dính ?

- GV: Vừ A Dính là một thiếu niên người dân

tộc Hmông, anh đã anh dũng hy sinh trong

kháng chiến chống Pháp để bảo vệ cán bộ cách

mạng

- GV Đính băng chữ viết sẵn hỏi:

- Những chữ nào viết 2,5 ô li

- Chữ nào viết một ô li?

- GV viết mẫu trên bảng lớp

-A , V, D

- Các chữ cao 2,5 ô li

Trang 18

GV yêu cầu học sinh viết bảng con( 2 lần)

- GV nhận xét uốn nắn về khoảng cách nối

nét từ chữ viết hoa sang chữ thường

* Luyện viết câu ứng dụng

- 1 em đọc cho cô câu ứng dụng

Anh em như thể chân tay

Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

- Em có biết câu ca dao khuyên chúng ta điều

gì không ?

GV:Là anh em phải thân thiết, gắn bó với nhau

như tay với chân, lúc nào cũng phải yêu thuơng

đùm bọc nhau

- Câu ca dao có chữ nào viết hoa? Tại sao?

- Các em viết bảng con chữ Anh, Rách

- GV nhận xét và sửa chữa về khoảng cách các

chữ cách nối nét

3 Hướng dẫn viết vở tập viết

GV nêu yêu cầu viết theo cỡ chữ nhỏ

 1 dòng chữ A

 1 dòng chữ V ,D

 2 dòng chữ Vừ A Dính

 2 lần( 4 dòng) câu ca dao

- Sau mỗi dòng Gv kiểm travà nhắc nhở hoc

sinh cách cầm viết, tư thế ngồi, cách trình bày

4 Chấm, chữa bài

- GV chấm nhanh một số bài Nêu nhận xét các

bài đã chấm về chữ, trình bày

5 Củng cố dặn dò:

- Các em nên học thuộc câu ca dao Em nào

chưa viết xong về nhà viết tiếp

- Luyện viết thêm bài ở nhà

- Chữ A, R vì chữ đầu câu thơ

- HS viết bảng con Anh, Rách

HS viết vào vở theo yêu cầu của Gv-Chú ý cả tư thế ngồi cách cầm viết ,viết đúng độ cao, khoảng cách chữ ,trình bày câu ca dao đúng mẫu

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾUNG D Y- H C CH Y UẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU ỌC CHỦ YẾU Ủ YẾU ẾU

Trang 19

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra kiến thức đã học của tiết 2

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 DẠY- HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

Nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng

2.2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài, hỏi thêm về cách đặt tính và thực hiện

tính:

+ Đặt tính như thế nào?

+ Thực hiện tính từ đâu đến đâu?

Bài 2

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Hỏi: Tại sao trong phần a) để tìm x con lại thực

- Đội đồng diễn thể dục có tất cả bao nhiêu người?

- Trong đó có bao nhiêu nam?

- Vậy muốn tính số nữ ta phải làm gì?

- Tại sao?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

- 3 HS làm bài trên bảng

- Nghe giới thiệu

- 3 HS lên bảng làm bài (mỗi HS thựchiện 2 con tính), HS cả lớp làm bài vào

vở bài tập+ Đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳnghàng đơn vị, hàng chục thẳng hàngchục, hàng trăm thẳng hàng trăm.+ Thực hiện tính từ phải sang trái

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

- Đội đồng diễn thể dục có tất cả 285người

- Trong đó có 140 nam

- Ta phải thực hieän phép trừ: 285 – 140

- Vì tổng số nam và nữ là 285 người, đãbiết số nam là 140, muốn tính số nữ taphải lấy tổng số người trừ đi số nam đãbiết

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

Bài giải

Số nữ có trong đội đồng diễn là

285 – 140 = 145 (người)

Trang 20

-Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ (BT2).

-Nêu được hình ảnh so sánh mình thích (Không y/cầu lí do vì sao thích hình ảnh đó)(BT3)II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ nêu trong BT1

- Bảng lớp viết sẳn các câu văn, câu thơ trong BT2

- Tranh (ảnh) minh họa cảnh biển xanh bình yên, một chiếc vòng ngọc thạch (hoặc ảnh màu chiếc vòng ngọc-nếu có) giúp học sinh hiểu câu văn của BT2b

- Tranh minh họa một cánh diều giống như dấu á.

- Giới thiệu, phân môn: Luyện từ và câu

- Kiểm tra vở luyện từ và câu, sách Tiếng Việt

3 (tập 1)

B-DẠY BÀI MỚI:

1 - Giới thiệu bài:Hôm nay chúng ta học bài:

Ôn về từ chỉ sự vật So sánh

- Ghi tựa bài lên bảng(bằng phấn màu)

2 Hướng dẵn làm bài tập

a/ Bài tập 1(SGK.TR8)

- Đề bài yêu cầu gì?

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm mẫu: Dòng thơ 1

- Lưu ý: Người hay bộ phận cơ thể người cũng

là sự vật

- Yêu cầu học sinh lấy vở

-Nhận xét, bổ sung Chốt lời giải đúng

- 1 học sinh lên bảng:

M : Tay em đánh răng

- Học sinh làm bài : 5 phút

- 1 học sinh lên làm bảng phụ(có chép sẵn)

- Nhận xét bài của bạn trên bảng

- Lớp đổi vở, nhận xét bài của bạn

Trang 21

Tóc ngời ánh mai.

.b/ Bài tập 2(SGK.TR8)

- Bài tập yêu cầu gì?

* Làm mẫu bài 2a

- Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?

- Yêu cầu : Sinh hoạt nhóm đôi

- Gọi 3 học sinh lên bảng( treo bảng phụ)

- Gọi 8 nhóm

- Nhận xét - bổ sung - chốt ý đúng :

Hai bàn tay bé được so sánh với hoa đầu cành

*Bài : 2a, 2b, 2c

- GV yêu cầu HS làm như phần 2a

* GV: Chốt lại lời giải đúng

Câu b: Mặt biển so sánh với tấm thảm khổng

Màu ngọc thạch là màu thế nào?

Giáo viên cho học sinh xem 1 chiếc vòng ngọc

thạch hoặc ảnh 1 đồ vật bằng ngọc thạch (nếu

có)

- Câu c: Cánh diều được so sánh với dấu á.

Vì sao cánh diều được so sánh với dấu á?

Giáo viên treo tranh minh họa cánh diều.GV

vẽ 1 dấu á thật to để các em thấy sự giống nhau

giữa cánh diều và dấu á

- Câu d:Dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ

Vì sao dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ?

KẾT LUẬN:Tác giả quan sát rất tài tình nên đã

phát hiện ra sự giống nhau giữa các sự vật trong

thế giới xung quanh ta

.c/Bài tập 3(SGK TR 8)

- Cho học sinh phát biểu tự do Nhận xét

C-CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

- Hôm nay chúng ta học bài gì?

- Nhận xét tiết học, biểu dương những học sinh

- Nhận xét bài của 3 bạn trên bảng

- Học sinh hoạt động nhóm đôi

- Làm tương tựï như phần 2a

- Vì đều phẳng, êm và đẹp

- Xanh biếc, sáng trong

- Vì cánh diều hình cong cong, võngxuống, giống hệt 1 dấu á

- Vì dấu hỏi cong cong trông giống như 1 vành tai

Trang 22

 Tính được độ dài đường gấp khúc.

Bt cần làm: Bài 1 (cột 1,2,3); Bài 2 (cột 1,2,3); 3a; 4

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 3

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 DẠY- HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

Nêu mục tiêu giớ học và ghi tên bài lên bảng

- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện

phép tính trên Nếu HS tính đúng, GV cho HS

nêu cách tính, sau đó GV nhắc lại để HS cả lớp

ghi nhớ Nếu HS cả lớp không tính được, GV

hướng dẫn HS tính từng bước như phần bài học

của SGK

+ Chúng ta bắt đầu tính từ hàng nào?

+ Hãy thực hiện cộng các đơn vị với nhau

+ 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

+ Vậy ta viết 2 vào hàng đơn vị và nhớ 1 chục

+ Hãy thực hiện cộng các số trăm với nhau

+ Vậy 435 cộng 127 bằng bao nhiêu?

* 5 cộng 7 bằng 12, viết 2 nhớ 1

* 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết6

Ngày đăng: 30/04/2021, 01:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w