- GV nhaän xeùt yù thöùc hoïc taäp cuûa HS vaø ñoäng vieân HS thöïc haønh raùn ñaäu giuùp gia ñình3. - Daën doø HS chuaån bò baøi hoïc sau.[r]
Trang 1Tuần 11
Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2009
Tieỏt 1: CHAỉO Cễỉ
Tieỏt 2: TAÄP ẹOẽC
Chuyện một khu vờn nhỏ
(Văn Long)
I Mục tiêu:
- Học sinh đọc lu loát toàn bài
- Biết đọc diễn cảm bài văn: giọng bé Thu hồn nhiên nhí nhảnh, giọng ông hiền từ, chậm rãi
- Hiểu từ ngữ: săm soi, cầu viện, …
-Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của 2 ông cháu Có ý thức làm đẹp môi trờngsống trong gia đình và xung quanh
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép đoạn: “Một sớm … đâu hả cháu”
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra: Lên bảng bài “Đất Cà Mau”
3 Bài mới: Giới thiệu bài
a) Luyện đọc:
- Hớng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp rèn
đọc đúng và giải nghĩa từ
- Giáo viên đọc mẫu
b) Hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung
Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có
những đặc điểm gì nổi bật?
Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu
muốn báo ngay cho Hằng biết?
Em hiểu “Đất lành chim đậu” là thế nào?
Nêu nội dung bài.(GV viết bảng)
Cho HS đọc lại
c) Luyện đọc diễn cảm
- Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện đọc
diễn cảm
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3
- Giáo viên bao quát- nhận xét
- 3 học sinh đọc nối tiếp, luyện đọc đúng và đọcchú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 đến 2 học sinh đọc lại toàn bài
- để đợc ngắm nhìn cây cối, nghe ông kể chuyện
về từng loài cây trồng ở ban công
- Cây quỳnh: lá dây, giữ đợc nớc
- Hoa ti gôn: Thò những cái dâu theo gió ngọnguậy nh những cái vòi voi bé xíu
- Hoa giấy: Bị vòi ti gôn quấn nhiều vòng
- Cây đa ấn Độ : bật ra những búp đỏ hang nhọnnhất, xoè những tán lá nâu rõ to,
- Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhàmình cũng là vờn hoa
- Là nơi đất tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu,
sẽ có con ngời đều sinh sống làm ăn
- Học sinh nêu
- Học sinh nghe
- Học sinh đọc nối tiếp – củng cố
- Học sinh theo dõi
- Học sinh luyện đọc theo cặp
Trang 22 KiĨm tra: Häc sinh lµm bµi tËp 3 (T52)
3 Bµi míi: Giíi thiƯu bµi.
b) 27,05 + 9,38 + 11,23 = 36,43 + 11,23 = 47,66
- Häc sinh lµm c¸ nh©n, ch÷a b¶ng
a) 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 + 10,00 = 14,68
b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 = (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2) = 10 + 8,6 = 18,6
c) 3,49 + 5,7 + 1,51 = (3,49 + 1,51) + 5,7 = 5 + 5,7 = 10,7
d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8 = (4,2 + 6,8) + (3,5 + 4,5) = 11 + 8 = 19
- Häc sinh tù lµm, ch÷a b¶ng.
3,6 + 5,8 > 8,9 9,4
5,7 + 8,8 = 14,5 14,5
7,56 < 4,2 + 3,4 7,60,5 > 0,08 + 0,40,5 0,48
4 Cđng cè- DỈn dß:
- HƯ thèng néi dung
- Liªn hƯ – nhËn xÐt
- VỊ häc bµi- lµm vë bµi tËp.
Tiết 4: KHOA HỌC
«n tËp con ngêi vµ søc khoỴ
Trang 3I Mục tiêu: Giúp học sinh:
Biết vẽ tranh vận động phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện (hoặc xâm hại trẻ em, hoặcHIV/ AIDS, hoặc tai nạn giao thông)
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức về phòng tránh sử dụng chất gây nghiện
* Chất gây nghiện:
Nêu ví dụ các chất gây nghiện?
Tác hại của các chất gây nghiện?
- Cho học sinh thảo luận tranh ảnh
sgk và đa ra đề xuất rồi cùng vẽ
+ Không đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ
+ Không ở trong phòng kín một mình với ngời lạ
+ Không nhận quà, tiền + HIV là 1 loại vi rút, khi xâm nhập vào cơ thể sẽ làm khảnăng chống đỡ bệnh tật của cơ thể sẽ bị suy giảm?
+ AIDS là giai đoạn cuối của quá trình nhiễm HIV
- Dặn về hoàn thiện và vận dụng những điều đã học
Tieỏt 5: LUYEÄN TOAÙN
Luyện tập
I Mục tiêu :
Giúp HS tiếp tục củng cố và bồi dỡng nâng cao hơn về cộng 2 hay nhiều số thập phân
Rút kinh nghiệm giải bài toán có liên quan
ý thức tự giác trong học toán
II Đồ dùng :
Bảng con
III Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ : KT bài tập giao về nhà
2 Bài mới : giới thiệu, ghi bảng
Trang 4Tính giá trị của biểu thức bên trái rồi dùng tính
chất đã biết để kiểm tra kết quả
Hỏi cửa hàng đó bao bao nhiêu lít
GV gọi lên chữa bài
*) Bài toán nâng cao
Một cửa hàng có 3 thùng dầu ăn, thùng thứ nhất
chứa 9,7 lít và đựng ít hơn thùng thứ hai 3,5 lít
Biết rằng cửa hàng đã bán19,3 lít dầu và còn lại
tổng cộng 22,2 lít dầu Hỏi thùn thứ 3 đựng bao
nhiêu lít dầu?
3* Củng cố, dặn dò :
GV nhận xét giờ
Yêu cầu tự giải các bài tập đã học
HS vận dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp , so sánh kết quả
Tiết 6: LUYỆN TIẾNG VIỆT
Luyện đọc hiểu
I* Mục tiêu :
Tiếp tục rèn đọc cho HS
Bồi dỡng năng lực cảm thụ cho HS từ đó viết văn tốt
ý thức tự ôn tập tốt
II* Đồ dùng : phiếu gắp thăm luyện đọc
III* Hoạt động dạy học :
1* Bài cũ : không
2* Bài mới : giới thiệu, ghi bảng
*HĐ 1 : nêu chủ điểm đã học (bài)
GV quan sát
*HĐ 2 : HD luyện đọc
+ HS lên bảng gắp thăm
GV theo dõi ghi điểm
Yêu cầu mỗi bài cần trợ giúp của bạn yêu
cầu trừ 1 điểm nội dung
Chuẩn bịTrình bày
Chủ điểm Tác giả
- Củng cố, hệ thống các bài đã học từ tuần 1 đến tuần 10
- áp dụng kiến thức đã học vào xử lí các tình huống trong cuộc sống
- Rèn kĩ năng ghi nhớ logíc và ý thức tích cực rèn luyện và học tập
Trang 5II Tài liệu và ph ơng tiện:
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của học sinh.
3 Bài mới: a) Giới thiệu bài
- Học sinh thảo luận trình bày trớc lớp
- Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm
Nhóm 1: Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này?
Kể về các học sinh lớp 5 gơng mẫu?
Nhóm 2: Xử lí tình huống sau:
a) Em mợn sách của bạn, không may em làm mất?
b) Lớp đi cắm trại, em nhận đem nớc uống Nhng chẳng may bị ốm, em không đi đợc
Nhóm 3: Kể câu chuyện nói về gơng học sinh “có trí thì nên” hoặc trên sách báo ở lớp, trờng,
Tieỏt 1: THEÅ DUẽC
Tieỏt 2: LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU
đại từ xng hô
I Mục đích, yêu cầu:
- Năm đợc khái niệm đại từ xng hô
- Nhận biết đợc đại từ xng hô trong đoạn văn; bớc đầu biết sử dụng đại từ xng hô thích hợptrong một văn bản ngắn
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Tiếng việt lớp 5 tập 1
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nhận xét qua bài kiểm tra giữa học kì I
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Phần nhận xét:
Trang 6Đoạn văn có những nhân vật nào?
Các nhân vật làm gì?
Những từ nào chỉ ngời nói?
Những từ nào chỉ ngời nghe?
Từ nào chỉ ngời hay vật đợc nhắc tới?
Những từ chị, chúng tôi, con ngời, chúng, ta
(Xng là chúng tôi, gọi Hơ Bia là chị) Tự trọng, lịch
sự với ngời đối thoại
(Xng là ta, gọi cơm là các ngời): Kiêu căng, thô lỗ,coi thờng ngời đối thoại
+ Với thầy cô giáo: em, con + Với bố, mẹ: con
+ Với anh: chị: em
+ Với em: anh (chi)+ Với bạn bè: tôi, tớ, mình
3 Phần ghi nhớ: - Học sinh đọc lại nội dung ghi nhớ sgk
4 Phần luyện tập:
Bài 1:
- Giáo viên nhắc học sinh tìm những câu nói
có đại từ xng hô trong đoạn văn, sau đó tìm
- Học sinh suy nghĩ làm bài
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Một, hai học sinh đọc lại đoạn văn sau khi đã
điền đủ đại từ xng hô
Thứ tự cần điền vào ô trống: 1- tôi; 2- tôi; 3- nó;4- tôi; 5- nó; 6- chúng ta
4 Củng cố- dặn dò:
- Một học sinh đọc lại nội dung phần ghi nhớ trong bài
- Giáo viên nhận xét giờ học
Trang 72,45 1,84
+ Coi 45,8 là 45,80 rồi trừ nh trừ số tự nhiên
+ Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột vớ các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ
68,42
37,46
9,34
46,8
31,554
19,256
72,1
4,44 0,68
5,12
61,15
7,85
Số kg đờng còn lại sau khi lấy 10,5 kg là:
28,75 – 10,5 = 18,25 (kg)
Số kg đờng còn lại sau khi lấy 8 kg là:
18,25 – 8 = 10,25 (kg) Đáp số: 10,25 kg
Ngời đi săn và con nai
I Mục đích, yêu cầu:
- Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý dới tranh phỏng đoán đợc kếtthúc
- Hiểu ý nghĩa truyện: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, không giết hại thú rừng
- Biết nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ trong sgk
III Các hoạt động dạy học:
Trang 81 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Kể chuyện một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phơng.
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Giáo viên kể chuyện “Ngời đi săn và con nai”
- Giáo viên kể 4 đoạn + tranh (2 3 lần)
- Đoạn 5: Học sinh tự phỏng đoán
Giáo viên hớng dẫn kể: Giọng chậm rãi, diễn tả rõ lời nói của từng nhân vật, bộc lộ cảm xúc ở những
đoạn tả cảnh thiên nhiên, tả vẻ đẹp của con nai, tâm trạng ngời đi săn
c) Hớng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
+ Kể từng đoạn câu chuyện
- Đoán xem câu chuyện kết thúc nh thế
nào? Kể tiếp câu chuyện theo phỏng đoán
đúng khống?
- Giáo viên kể tiếp đoạn 5
+ Kể toàn bộ câu chuyện
- ý nghĩa câu chuyện?
- Học sinh kể gắn với tranh
- Kể theo cặp
- Kể trớc lớp
- Học sinh trả lời
+ Kể theo cặp kể trớc lớp
- 1 2 học sinh kể toàn câu chuyện
- Học sinh thảo luận và trả lời
Hãy yêu quí và bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ cácloài vật quý- Đừng phá huỷ vẻ đẹp của thiênnhiên
Luật bảo vệ môi trờng
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nghe- viết đúng chính tả 1 đoạn trong bài Luật Bảo vệ môi trờng
- Ôn lại những tiếng có từ ngữ chứa tiếng có âm đầu n/l hoặc âm cuối n/ ng.
II Chuẩn bị:
- Bút dạ, giấy khổ to - Phiếu bốc thăm ghi bội dung bài 1
III Các hoạt động dạy học:
- Giáo viên đọc đoạn cần viết
- Tìm hiểu nội dung:
Hoạt động bảo vệ môi trờng là nh thế nào?
- Hớng dẫn viết xuống dòng, viết hoa
- Học sinh chép- chữa lỗi sai
- Đọc yêu cầu bài 2b
- Học sinh lần lợt “bốc thăm”- mở- đọc viết nhanh lên bảng
Trang 9Thứ t ngày 11 tháng 11 năm 2009
Tiếng vọng
(Nguyễn Quang Thiều)
I Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc lu loát và diễn cảm bài thơ bằng giọng nhẹ nhàng, trầm buồn, bộc lộ cảm xúc xót
th-ơng, ân hận trớc cái chết thơng tâm của chim sẻ nhỏ
2 Cảm nhận đợc tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả Vì vô tâm đã gây nên cái chết của chúchim sẻ nhỏ Hiểu đợc điều tác giả muốn nói: Đừng vô tình trớc những sinh linh bé nhỏ trong thế giớiquanh ta
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
Học sinh đọc bài “chuyện 1 khu vờn nhỏ”, trả lời câu hỏi
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Giáo viên sửa lỗi phát âm, giọng đọc của
từng em
- Gợi ý cho học sinh hiểu 2 câu thơ cuối bài:
Nhà thơ không thể nào ngủ yên trong đêm
vì ân hận, day dứt trớc cái chết của chú
chim sẻ nhỏ
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ nhấn
giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm
bài thơ Giọng nhẹ nhàng, trầm buồn, bộc lộ
cảm xúc day dứt, xót thơng, ân hận …
Nội dung: Giáo viên ghi bảng
- Học sinh đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 đến 2 học sinh đọc cả bài
HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Chim sẻ chết trong cơn bão Xác nó lạnh ngắt, bịmèo tha đi Sẻ chết để lại trong tổ những quả trứng.Không còn mẹ ủ ấp, những chú chim non sẽ mãimãi chẳng ra đời
- Trong đêm ma bão, nghe cánh chim đập cửa, nằmtrong chăn ấm, tác giả không muốn dậy mở cửacho sử tránh ma, tác giả ân hận vì đã ích kỉ, vô tìnhgây nên hậu quả đau lòng
- Hình ảnh những quả trứng không có mẹ ấp ủ đểlai ấn tợng sâu sắc, khiến tác giả they chúng cảtrong giấc ngủ, tiếng lăn nh đá ở trên ngàn Chínhvì vậy mà tác giả đặt tên bài thơ là “Tiếng vọng”
- Cái chết của con sẻ nhỏ/ Sự ân hận muộn màng/Xin chớ vô tình
- Học sinh đọc diễn cảm theo cặp
- 1 đến 2 em đọc cả bài
- Học sinh đọc lại
3 Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học kĩ bài và chuẩn bị bài sau
Trang 10Tiết 2: Tập làm văn
Trả bài văn tả cảnh
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết rút kinh nghiệm về các mặt bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, cách trình bày, chínhtả
- có khả năng phát hiện và sửa lỗi trong bài làm của mình, của bạn; nhân vật biết u điểm củanhững bài văn hay, viết lại đợc 1 đoạn trong bài cho hay hơn
II Chuẩn bị:
- Một số lỗi sai điển hình về chính tả, dùng từ đặt câu, ý … cần chữa
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hoạt động 1: Nhận xét về kết quả làm bài của học sinh
2.3 Hoạt động 2: HD học sinh chữa bài:
2.3.1 Hớng dẫn chữa lỗi chung
- Viết các lỗi cần chữa lên bảng
- Nhận xét
2.3.2 Hớng dẫn từng học sinh sửa lỗi trong
bài:
2.3.3 Hớng dẫn học tập những đoạn văn
hay, bài văn hay
- Cho học sinh đọc bài, đoạn hay
+ Ưu điểm: xác định yêu cầu của đề bài, bố cụcbài tốt
- Chữ viết đẹp chỉ còn 1 số bạn còn cẩu thả
+ Khuyết điểm: sai chính tả còn nhiều
- Học sinh lên bảng chữa
- Nhận xét
- Đọc lời nhận xét, phát hiện lỗi sai trong bài
- Tự chữa 1 đoạn trong bài cho hay hơn
- Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn viết lại
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài
- Dặn chuẩn bị bài sau
- Sách giáo khoa + Sách bài tập toán 5
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài:
Bài 1:
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng chữa - Học sinh chữa bài , nêu cách thực hiện phép trừ 2 sốthập phân
Trang 11- Giáo viên nhận xét chữa bài.
a) Giáo viên vẽ bảng bài 4
- Giáo viên cho học sinh nêu nhận xét
- Giáo viên cho học sinh làm tơng tự với
các trờng hợp tiếp theo
b) Cho học sinh tự làm rồi chữa
- Giáo viên cho học sinh nhận xét để
nhận ra làm theo cách 2 thuận tiện hơn
cách 1
a) b) c) d)
38,81
29,91
68,72
43,83
8,64
52,37
45,24 30,26
75,5
47,55
x = 10,29 – 6,85
x = 3,44c) x - 3,64 = 5,86
4,8 – 1,2 = 3,6 (kg) Quả thứ ba cân nặng là:
14,5 – (4,8 + 3,6) = 6,1 (kg) Đáp số: 6,1 kg
- Học sinh nêu và tính giá trị của từng biểu thức trongtừng hàng
Chẳng hạn: với a = 8,9; b = 2,3 ; c = 3,5Thì: a - b - c = 8,9 – 2,3 – 3,5 = 3,1 và
a – (b + c) = 8,9 – (2,3 + 3,5) = 3,1
a – b – c = a – (b + c)
Cách 1: 8,3 – 1,4 – 3,6 = 6,9 – 3,6 = 3,3
Cách 2: 8,3 - 1,4 - 3,6 = 8,3 - (1,4 + 3,6) = 8,3 - 5
I Mục đích: Học xong bài này học sinh.
- Biết dựa vào sơ đồ, biểu đồ để tìm hiểu về các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản của nớc ta …
- Biết đợc các hoạt động chính trong lâm nghiệp, thuỷ sản
- Nêu đợc tình hình phát triển và phân bố của lâm nghiệp, thuỷ sản
- Thấy đợc sự cần thiết phải bảo vệ và trồng rừng, không đồng tình với những hành vi phá hoạicây xanh, phá hoại rừng và nguồn lợi thuỷ sản
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về trồng và bảo vệ rừng, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản
Trang 12- Bản đồ kinh tế Việt Nam.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Ngành trồng trọt có vai trò nh thế nào trong sản xuất nông nghiệp ở nớc ta?
2 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài
Ngành thuỷ sản phân bố chủ yếu ở đâu?
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính
Bài học sgk
- Học sinh quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi
- Lâm nghiệp gồm có các hoạt động trồng và bảo vệrừng, khai thác gỗ và lầm sản khác
- Từ năm 1980 1995: diện tích rừng bị giảm do khaithác bừa bãi, đối xứng làm nơng rẫy
- Từ năm 1995 2004: diện tích rừng tăng do nhà nớc,nhân dân tích cực trồng rừng
- Học sinh quan sát hình 4, 5 và trả lời câu hỏi
- Vùng biển rộng có nhiều hải sản
- Mạng lới sông ngòi dày đặc
- Ngời dân có nhiều kinh nghiệm
- Nhu cầu về thuỷ sản ngày càng tăng
- Phân bố chủ yếu ở những nơi có nhiều sông, hồ ở các
Kính yêu thầy giáo, cô giáo
I Mục tiêu giáo dục:
Giúp Hs thấy đựơc công lao to lớn của các thầy, các cô đối với các em Hs
Biết ơn sâu sắc và kính trọng các thầy các cô
Biết lễ phép chăm ngoan, học giỏi để đền đáp công ơn thầy cô
II Nội dung giáo dục:
- Công lao của thầy cô, giáo.
- Ôn lại kỷ niệm đối với thầy, cô giáo
- Các bài hát, bài thơ ca ngợi công lao thầy, cô Thể hiện tình cảm thầy trò ‘ Tôn s trọng đạo’
III Ccáh tiến hành:
Hoạt động 1: Trao đổi thảo luận về công lao của thầy, cô và ôn lại kỷ niệm sâu sắc của bản thân
* Phần 1: Gv nêu yêu cầu: Hãy nêu
những công lao to lớn của thầy, cô
giáo đối với sự trởng thành của cá
nhân em và đối với xã hội nói chung
* Phần 2: Gv đa ra một số câu thành
ngữ, tục ngữ (Còn để khuyết từ) và
yêu cầu Hs điền từ cho đầy đủ Yêu
cầu các em nêu ý nghĩa của các câu
hoàn chỉnh
- Hs thảo luận nhóm 5 và cử đại diện trình bày
+ Đối với bản thân: Tiếp thu đợc kiến thức để vận động vào cuộc sống Có sự hiểu biết về mọi mặt, học tập diều hay, điều tốt để biết ứng xử trong xã hội
+ Đối với xã hội: Xã hội ngày càng phát triển do có lớp ngời đợc thầy, cô giáo dục và đào tạo
+ Hoạt động cá nhân ( Nêu cách điền và nêu ý nghĩa
Câu 1: Không thầy đố mày làm nên
- Không có sự giáo dục thì sẽ không có sự hiểu biết, làmviệc không phân biệt đợc đúng sai và không đạt kết quả
Câu 2: Tôn s trọng đạo
- Thầy, cô giáo là ngời dạy dỗ ta nên ngời, giúp ta nhận
thức đợc điều hay lẽ phải, điều đúng sai Vì vậy phải kính yêu tôn trọng các thầy, cô và biết yêu quý làm thao