1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lý 8 bài 28: Động cơ nhiệt môn Vật lý 8

11 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 199 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống những giáo án hay nhất về Động cơ nhiệt môn Vật lý 8 đây sẽ là tư liệu hay nhất giúp cho quá trình học tập và giảng dạy của các bạn được tốt hơn. Bộ sưu tập này với mục đích giúp học sinh phát biểu được định nghĩa động cơ nhiệt. Dựa vào mô hình hoặc hình vẽ động cơ nổ bốn kì có thể mô tả lại cấu tạo của động cơ này và mô tả được chuyển động của động cơ này, làm tốt tất cả các bài tập được giao. Đồng thời giúp quý thầy cô có tư liệu tham khảo để hoàn thiện hơn giáo án giảng dạy.

Trang 1

ngày soạn: / /200

Tiết 33 – Bài 28: Động cơ nhiệt

A- Mục tiêu

- Phát biểu được định nghĩa động cơ nhiệt Dựa vào mô hình hoặc hình vẽ động cơ nổ bốn kì có thể mô tả lại cấu tạo của động cơ này và mô tả được chuyển động của động

cơ này Viết được công thức tính hiệu suất của động cơ nhiệt Nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có trong công thức

- Giải được các bài tập đơn giản về động cơ nhiệt

- Thái độ yêu thích môn học, mạnh dạn trong hoạt động nhóm, có ý thức tìm hiểu các hiện tượng vật lí trong tự nhiên và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan đến kiến thức đã học

B- Chuẩn bị

- Cả lớp: Hình vẽ (ảnh chụp) các laọi động cơ nhiệt + H28.4, H28.5

C- Tổ chức hoạt động dạy học

1- Tổ chức

Ngày dạy:

Lớp: 8A: 8B:

2- Kiểm tra

HS1: Phát biểu định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng Tìm ví dụ về sự biểu hiện của định luật trong các hiện tượng cơ và nhiệt

3- Bài mới

HĐ1: Tổ chức tình huống học tập(3ph)

- ĐVĐ: Vào những năm đầu của thế kỉ

XVII chiếc máy hơi nước đầu tiên ra

đời, vừa cồng kềnh vừa chỉ sử dụng

được không quá 5% năng lượng của

nhiên liệu được đốt cháy Đến nay con

người đã có những bước tiến khổng lồ

trong lĩnh vực chế tạo động cơ nhiệt, từ

những động cơ nhiệt bé nhỏ dùng để

chạy xe gắn máy đến những động cơ

nhiệt khổng lồ để phóng những con tàu

vũ trụ

HĐ2 : Tìm hiểu về động cơ nhiệt (10ph)

- GV nêu định nghĩa động cơ nhiệt

- Yêu cầu HS nêu ví dụ về động cơ

nhiệt GV ghi tên các laọi động cơ do

HS kể lên bảng

- Yêu cầu HS phát hiện ra những điểm

giống và khác nhau của các laọi động cơ

này về:

+ Loại nhiên liệu sử dụng

+ Nhiên liệu được đốt cháy bên trong

- HS lắng nghe phần giới thiệu của GV

- Ghi đầu bài

I- Động cơ nhiệt là gì?

- HS ghi vở định nghĩa động cơ nhiệt: Là

những động cơ trong đó một phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy được chuyển hoá thành cơ năng

- HS nêu được các ví dụ về động cơ nhiệt: Động cơ xe máy, ôtô, tàu hoả, tàu thuỷ,

- HS nêu được:

+ Động cơ nhiên liệu đốt ngoài xilanh ( củi, than, dầu, ): Máy hơi nước, tua bin hơi nước.

Trang 2

hay bên ngoài xi lanh.

- GV ghi tổng hợp về động cơ nhiệt trên

bảng

Động cơ nhiệt

ĐC đốt ngoài ĐC đốt trong

 

Máy hơi nước Động cơ nổ bốn

Tua bin hơi nước Động cơ điezen

Động cơ phản lực

HĐ3 :Tìm hiểu về động cơ nổ bốn kì

(10ph)

- GV sử dụng mô hình (hình vẽ), giới

thiệu các bộ phận cơ bản của động cơ

nổ bốn kì và yêu cầu HS dự đoán chức

năng của từng bộ phận và thảo luận

- Yêu cầu HS dựa vào tranh vẽ và SGK

để tự tìm hiểu về chuyển vận của động

cơ nổ bốn kì

- Gọi một HS lên bảng trình bày để cả

lớp thảo luận

HĐ4: Tìm hiểu về hiệu suất của động

cơ nhiệt (10ph)

- GV yêu cầu HS thảo luận câu C1

- GV giới thiệu sơ đồ phân phối năng

lượng của động cơ ôtô: toả ra cho nước

làm nguội xilanh: 35%, khí thải mang

đi: 25%, thắng ma sát: 10%, sinh công:

30% Phần năng lượng hao phí lớn hơn

rất nhiều so với phần nhiệt lượng biến

thành công có ích, nên cần cải tiến để

hiệu suất của động cơ lớn hơn Hiệu

suất của động cơ là gì?

- GV thông báo về hiệu suất (C2) Yêu

cầu HS phát biểu định nghĩa hiệu suất,

giải thích cá kí hiệu và đơn vị của các

đại lượng có trong công thức

+ Động cơ nhiên liệu đốt trong xi lanh (xăng, dầu madút): Động cơ ôtô, xe máy, tàu hoả, tàu thuỷ,

Động cơ chạy bằng năng lượng nguyên tử: Tàu ngầm, tàu phá băng, nhà máy điện nguyên tử,

II- Động cơ nổ bốn kì 1- Cấu tạo

- HS lắng nghe phần giới thiệu về cấu tạo của động cơ nổ bốn kì và ghi nhớ tên của các bộ phận Thảo luận về chức năng về chức năng của động cơ nổ bốn kì theo hướng dẫn của GV

2- Chuyển vận

- HS dựa vào tranh vẽ để tìm hiểu về chuyển vận của động cơ nổ bốn kì

- Đại diện HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ xung

III- Hiệu suất của động cơ nhiệt

- HS thảo luận câu C1: Một phần nhiệt lượng được truyền cho các bộ phận của động cơ làm nóng các bộ phận này, một phần theo khí thải ra ngoài làm nóng không khí

- HS nắm được công thức tính hiệu suất

H = Q A Đ/n: Hiệu suất của động cơ nhiệt được xác định bằng tỉ số giữa phần nhiệt lượng chuyển hoá thành công cơ học và nhiệt do nhiên liệu bị đốt cháy toả ra.

Q là nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy toả ra (J)

A là công mà động cơ thực hiện được,

có độ lớn bằng phần nhiệt lượng chuyển hoá thành công (J)

4- Củng cố

- Tổ chức cho HS thảo luận nhanh các câu C3, C4, C5 ( Với C3: HS trả lời dựa vào định nghĩa động cơ nhiệt C4: GV nhận xét ví dụ của HS, phân

Trang 3

tích đúng, sai)

C5: Gây ra tiếng ồn, khí thải gây ô nhiễm không khí, tăng nhiệt độ khí quyển,

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung phần: Có thể em chưa biết (SGK)

5- Hướng dẫn về nhà

- Học bài và làm bài tập 28.1 đến 28.7 (SBT) + Trả lời C6

- Đọc chuẩn bị trước bài 29: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương II: Nhiệt học

ngày soạn: / /200

Tiết 34 – Bài 29:

Câu hỏi và bài tập: Tổng kết chương 2- Nhiệt học

-A- Mục tiêu

- Trả kời được các câu hỏi trong phần ôn tập

- Làm được các bài tập trong phần vận dụng

- Thái độ yêu thích môn học, mạnh dạn trong hoạt động nhóm, có ý thức tìm hiểu các hiện tượng vật lí trong tự nhiên và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan đến kiến thức đã học

B- Chuẩn bị

Bảng phụ

C- Tổ chức hoạt động dạy học

1- Tổ chức

Ngày dạy:

Lớp: 8A: 8B:

2- Kiểm tra

HS1: Phát biểu định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng Tìm ví dụ về sự biểu hiện của định luật trong các hiện tượng cơ và nhiệt

3- Bài mới

HĐ1: Ôn tập

HDHS thảo luận chung trên lớp những

câu trả lời trong phần ôn tập Phần này

HS đã chuẩn bị ở nhà

- Đưa ra câu trả lời chuẩn để HS sửa nếu

cần

HĐ2 : Vận dụng

Phần I : Trắc nghiệm

Tổ chức cho HS theo hình thức trò chơi

trên bảng phụ cho 2 HS bằng cách chọn

phương án đúng, sau đó so sánh với đáp

án mẫu của GV và tính mỗi câu chọn

- Tham gia thảo luận trên lơp về các câu của phầ ôn tập

- 2HS chơi trên bảng phụ

- So sánh đáp án

- Các HS khác trong lớp sẽ là người cổ vũ cho các bạn

Trang 4

đúng 1 điểm Ai có điểm cao hơn thì

thắng

Phần II : Trả lời câu hỏi

- Cho HS thảo luận theo nhóm

- Điều khiển cả lớp thảo luận để ghi vở

Phần III : Bài tập

-Gọi HS lên bảng chữa bài, yêu cầu các

HS khác dưới lớp làm bài tập vào vở

- Thu vở của 1 số HS chấm bài

Gọi HS nhận xét bài của bạn trên lớp

HĐ3 : Trò chơi ô chữ

+ Chia 2 đội mỗi đội 4 người

+ Gắp thăm câu hỏi

+ Trong 30s điền vào ô trống Nếu quá

thời gian không được tính điểm

+ Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm

+ Đội nào ssố điểm cao hơn thì thắng

- Phần nội dung của từ hàng dọc, yêu

cầu HS đọc sau khi điền đủ tù hàng

ngang

Tham gia thảo luận nhóm Ghi vở

- 2 HS lên bảng chữa bài tương ứng với 2 bài tập phần III HS dưới lớp làm vào vở

- Tham gia nhận xét

- Chia 2 nhóm tham gia trò chơi

- HS dưới là trọng tài và là người cổ vũ

4- Hướng dẫn về nhà

Ôn tập kỹ toàn bộ chương trình của học kỳ II chuẩn bị cho bài kiểm tra học kỳ II

Trang 5

ngày soạn: / /200 ngày soạn: / /200

Tiết 35: Kiểm tra học kỳ 2

A- - Mục tiêu

-Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng và vận dụng về chương trình học kỳ 2

- Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức, kỹ năng và vận dụng

- Rèn tính tư duy lô gíc, thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra

- Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phương pháp dạy và học

B- Ma trận thiết kế đề kiểm tra

Mục tiêu

Các cấp độ tư duy

Tổng

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Cấu tạo chất-Nguyên

tử, phân tử

Nhiệt năng, các hình

thức truyền nhiệt

Nhiệt lượng,công thức

tính nhiệt lượng

Phương trình cân

bằng nhiệt

Năng xuẩt toả nhiệt

của nhiên liệu

Sự bảo toàn năng

Trang 6

lượng trong các hiện

tượng cơ nhiệt

Động cơ nhiệt

Tổng

13 10 D- Thành lập câu hỏi theo ma trận

Đề số 1

PHẦN I: TRẮC NGIỆM KHÁCH QUAN

I) Khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau:

1 Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chuyển động của phân tử chất lỏng

C- Không liên quan đến nhiệt độ D- Là nguyên nhân gây ra hiện tượng khuyếch tán

2 Nhỏ một giọt nước nóng vào cốc nước lạnh thì nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc thay đổi như thế nào ? Coi như không có sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh.

A- Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm

B- Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng

C- Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều giảm

D- Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều tăng

3 Trong các cách sắp xếp vật liệu dẫn nhiệt từ tốt hơn đến kém hơn sau đây, cách nào là đúng?

A- Đồng, nước, thuỷ ngân, không khí B- Đồng, thuỷ ngân, nước, không khí C- Thuỷ ngân, đồng, nước, không khí D- không khí, nước, thuỷ ngân, đồng

4 đối lưu là sự truyền nhiệt xảy ra:

A- Chỉ ở chất lỏng B- Chỉ ở chất khí

C- Chỉ ở chất lỏng và chất khí D- Chỉ ở chất lỏng, chất khí và chất rắn

5 Hai hòn bi thép A và B giống hệt nhau, được treo vào hai sợi dây có chiều dài như nhau Khi kéo A lên rồi thả cho rơi xuống va chạm vào B, người ta thấy B bị bắn lên ngang với độ cao của A khi được thả rơi Hỏi khi đó A sẽ thế nào?

A- Đứng yên ở vị trí ban đầu của B C- Bật lại nhưng không tới độ cao khi được thả

B- Bật lại tới độ cao khi được thả rơi D- Chuyển động theo B

6 Trong các câu nói về hiệu suất của động cơ nhiệt sau đây, câu nào ,là đúng?

A- Hiệu suất cho biết động cơ mạnh hay yếu

B- Hiệu suất cho biết động cơ thực hiện công nhanh hay chậm

C- Hiệu suất cho biết có bao nhiêu phần trăm nhiệt lượng bị đốt cháy toả ra biến thành công có ích

D- Hiệu suất cho biết nhiệt lượng toả ra khi 1kg nhiên liệu bị đốt cháy trong động cơ

7 Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:

A Nhiệt năng vật cần thu vào để nóng lên phu thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ của vật và không phụ thuộc vào chất làm nên vật

B Công thức tính nhiệt lượng là: Q=mct

C.Đơn vị nhiệt năng nhiệt lượng đều là jun (J)

Trang 7

D Nhiệt dung riêng của một chất cho biết lượng nhiệt cần thiết làm cho 1kg chất đó tăng thêm 1o C

8 Thả 1 cục nước đá (00C) vào 1 cốc nước ở nhiêt độ phòng (200C) thì thấy xảy ra sự trao đổi nhiệt, khi đã cân bằng nhiệt trong cốc vẫn còn cả nước và nước đá Nhiệt độ của nước

và nước đá sau khi cân bằng nhiệt là:

A.200C B 00C C 100C D Không xác định được

II- Hãy từ hay cụm từ vào chỗ trống:

9 Các chất được cấu tạo từ các……(1)…… và…(2)…….chúng chuyển động…(3)

………

10 Nhiệt độ của vật càng …(1)……….thì chuyển động này càng……(2)…………

PHẦN II: TỰ LUẬN

11 Nhiệt dung riêng của đồng là bao nhiêu? Con số đó có ý nghĩa gì?

12 Lấy một cốc nước đầy và từ từ cho vào đó một thìa con muối tinh Nước trong cốc có tràn ra ngoài không? Giải thích?

13 Dùng bếp dầu để đun sôi 1 lít nước ở 20oC đựng trong một ấm nhôm có khối lượng 0,5kg

a) Tính nhiệt lượng để đun nước

b) Tính lượng dầu hoả cần dùng Biết chỉ có 40% nhiệt lượng do dầu bị đốt cháy toả ra được truyền cho nước và ấm và năng suất tảo nhiệt của dầu hoả là 44.106J/kg

ĐỀ SỐ II

PHẦN I: TRẮC NGIỆM KHÁCH QUAN

I) Khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau:

1 Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chuyển động của phân tử chất lỏng

A Không liên quan đến nhiệt độ B Là nguyên nhân gây ra hiện tượng khuyếch tán

2 Nhỏ một giọt nước nóng vào cốc nước lạnh thì nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc thay đổi như thế nào ? Coi như không có sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh.

A Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều giảm

B Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều tăng

C Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm

D Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng

3 Trong các cách sắp xếp vật liệu dẫn nhiệt từ tốt hơn đến kém hơn sau đây, cách nào là đúng?

A Thuỷ ngân, đồng, nước, không khí B không khí, nước, thuỷ ngân, đồng

C Đồng, nước, thuỷ ngân, không khí D Đồng, thuỷ ngân, nước, không khí

4 đối lưu là sự truyền nhiệt xảy ra:

A Chỉ ở chất lỏng và chất khí B Chỉ ở chất lỏng, chất khí và chất rắn

C Chỉ ở chất lỏng D Chỉ ở chất khí

5 Hai hòn bi thép A và B giống hệt nhau, được treo vào hai sợi dây có chiều dài như nhau Khi kéo A lên rồi thả cho rơi xuống va chạm vào B, người ta thấy B bị bắn lên ngang với độ cao của A khi được thả rơi Hỏi khi đó A sẽ thế nào?

A Bật lại tới độ cao khi được thả rơi B Chuyển động theo B

Trang 8

C Đứng yên ở vị trí ban đầu của B D Bật lại nhưng không tới độ cao khi được thả

6 Trong các câu nói về hiệu suất của động cơ nhiệt sau đây, câu nào ,là đúng?

A Hiệu suất cho biết có bao nhiêu phần trăm nhiệt lượng bị đốt cháy toả ra biến thành công có ích

B Hiệu suất cho biết nhiệt lượng toả ra khi 1kg nhiên liệu bị đốt cháy trong động cơ

C Hiệu suất cho biết động cơ mạnh hay yếu

D Hiệu suất cho biết động cơ thực hiện công nhanh hay chậm

7 Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:

A Nhiệt dung riêng của một chất cho biết lượng nhiệt cần thiết làm cho 1g chất đó tăng thêm 1o C

B Nhiệt năng vật cần thu vào để nóng lên phu thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ của vật và không phụ thuộc vào chất làm nên vật

C Công thức tính nhiệt lượng l(à: Q=mct

D Đơn vị nhiệt năng nhiệt lượng đều là jun (J)

8 Thả 1 cục nước đá (00C) vào 1 cốc nước ở nhiêt độ phòng (200C) thì thấy xảy ra sự trao đổi nhiệt, khi đã cân bằng nhiệt trong cốc vẫn còn cả nước và nước đá Nhiệt độ của nước

và nước đá sau khi cân bằng nhiệt là:

A 00C B 100C C.200C D Không xác định được

II- Hãy từ hay cụm từ vào chỗ trống:

9 Nhiệt độ của vật càng …(1)……….thì chuyển động này càng……(2)…………

10 Các chất được cấu tạo từ các……(1)…… và…(2)…….chúng chuyển động…(3)

………

PHẦN II: TỰ LUẬN

11 Nhiệt dung riêng của đồng là bao nhiêu? Con số đó có ý nghĩa gì?

12 Lấy một cốc nước đầy và từ từ cho vào đó một thìa con muối tinh Nước trong cốc có tràn ra ngoài không? Giải thích?

13 Dùng bếp dầu để đun sôi 1 lít nước ở 20oC đựng trong một ấm nhôm có khối lượng 0,5kg

a) Tính nhiệt lượng để đun nước

b) Tính lượng dầu hoả cần dùng Biết chỉ có 40% nhiệt lượng do dầu bị đốt cháy toả ra được truyền cho nước và ấm và năng suất tảo nhiệt của dầu hoả là 44.106J/kg

E-Đáp án và biểu điểm Đề số 1)

I- 4 điểm

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm

1 C 2 B 3 B 4 C

5 A 6 C 7 A 8 B

II- 1 điểm

9 (1) nguyên tử, (2) phân tử (3) hỗn độn không ngừng

10 (1) cao (2) nhanh

III- 4 điểm

11 1,5 điểm

Nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kgK Có nghĩa là cứ 1 kg đồng tăng (giảm) thêm

10C thì thu vào(toả ra) cần 1 nhiệt lượng 380 J

Trang 9

12 (1,5 điểm)

Không tràn ra Vì giữa các nguyên tử, phân tử nước và muối có khoảng cách và chúng chuyển động không ngừng nên các phân tủ muối len lỏi vào khoảng cách của các phân tử nước và ngựoc lại, do đó nước không tràn ra

13 (2 điểm)

a) Nhiệt lượng thu vào của cả ấm và nước là :

Q=Q1 + Q2 = (m1c1 + m2c2)(t2 – t1) = 1 * 4200 + 0.5 * 880)(100- 20) = 371200 (J) b) Q’ = Q 100

40 = 928000(J)

m = Q q' = 928000

44000000 = 0.02(kg)

Đề 2

I- 4 điểm

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm

1 A 2 D 3 D 4 A

5 C 6 A 7 B 8 A

II- 1 điểm

9 (1) cao (2) nhanh

10 (1) nguyên tử, (2) phân tử (3) hỗn độn không ngừng

III- 4 điểm

11 1,5 điểm

Nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kgK Có nghĩa là cứ 1 kg đồng tăng (giảm) thêm

10C thì thu vào(toả ra) cần 1 nhiệt lượng 380 J

12 (1,5 điểm)

Không tràn ra Vì giữa các nguyên tử, phân tử nước và muối có khoảng cách và chúng chuyển động không ngừng nên các phân tủ muối len lỏi vào khoảng cách của các phân tử nước và ngựoc lại, do đó nước không tràn ra

13 (2 điểm)

a) Nhiệt lượng thu vào của cả ấm và nước là :

Q=Q1 + Q2 = (m1c1 + m2c2)(t2 – t1) = 1 * 4200 + 0.5 * 880)(100- 20) = 371200 (J) b) Q’ = Q 100

40 = 928000(J)

m = Q q' = 928000

44000000 = 0.02(kg)

ngày soạn: / /200

Tiết 31 : Bài tập

A – Mục tiêu

- Ôn lại một số kiến thức từ đầu chương hai

- Vận dụng 1 cách tổng hợp các kiến thức đẫ học để giải 1 số bài tập tổng hợp

B – Chuẩn bị

Trang 10

C- Tổ chức hoạt động dạy học

1- Tổ chức

Ngày dạy:

Lớp: 8A: 8B:

2 Bài mới :

HĐ1 : Ôn tập

Yêu cầu HS trả lời cá câu hỏi sau :

(Thảo luận – GV đưa ra đáp án đúng – HS ghi vở)

1.Khi nào thì 1 vật có khả năng sinh công ? Cơ năng của vật tồn tại dưới dạng nào ? Các dạng đó phụ thuộc vào đại lượng nào ?

2 Nêu kết luận về sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng ?

3 Các chất được cấu tạo như thế nào ?

4 Nguyên tử và phân tử chuyển động hay đứng yên ? Phụ thuộc như thế nào vào nhiệt độ ?

5.nhiệt độ liên qua đến nhiệt năng như thế nào ? Có cách nào làm thay đôi nhiệt năng của vật không ?

6 Thế nào là dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt ? Ba hình thức này xảy ra với chẩtắn, lỏng khí như thế nào ?

7 Nhiệt lượng là gì ? Viết công thức tính nhiệt lượng ? Giải thích các kí hiệu trong công thức ? Đơn vị các đại lưọng ?

8 Nêu nguyên lý truyền nhiệt ?

9 Viết phương trình cân bằng nhiệt ?

10 Thế nào là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu ? Viết công thức tính nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy toả ra ?

11 Nêu kết luận về sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt ?

12 Nêu cấu tạo và chuyển vận của động cơ nổ 4 kỳ ?

13 Viết công thức tính hiệu suất của động cơ ?

HĐ2 : Vận dụng :

yêu cầu HS làm bài tập sau :

Với 2 lít xăng, 1 xe máy có công suất 1.6kW chuyển động với vận tốc 36km/h sẽ đi được bao nhiêu km ? Biết hiệu suất của động cơ là 25% năng suất toả nhiệt của xăng

là 4,6.107 J/kg ; khối lượng riêng của xăng là 700kg/m3

Tóm tắt :

V= 2l = 2dm3 = 0,002m3

P= 1,6 kW= 1600W

v= 36km/h

H= 25%

q= 4,6.107 J/kg

D= 700kg/m3

S= ?

Giải

Khối lượng xăng :

m= D.V=0,002 700= 1,4(kg)

Năng lượng toả ra :

Q= mq= 1,4 4,6.107= 6,44 107 (J)

Ngày đăng: 30/04/2021, 00:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w