1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lý 12 bài 8: Giao thoa sóng

6 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 104 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mời quý thầy cô và các bạn tham khảo Giáo án Vật lý 12 bài 8: Giao thoa sóng để nâng cao kĩ năng và kiến thức soạn giáo án theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình dạy học. Giáo án Vật lý 12 bài 8: Giao thoa sóng được soạn với hình thức 3 cột phù hợp quy định bộ GD và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

Trang 1

Bài 8:

GIAO THOA SÓNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Mô tả được hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước và nêu được các điều kiện để

có sự giao thoa của hai sóng

- Viết được công thức xác định vị trí của cực đại và cực tiểu giao thoa

2 Kĩ năng: Vận dụng được các công thức 8.2, 8.3 Sgk để giải các bài toán đơn giản

về hiện tượng giao thoa

3 Thái độ: tích cực trong học tập.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Thí nghiệm hình 8.1 Sgk.

2 Học sinh: Ôn lại phần tổng hợp dao động.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Sóng cơ là gì? Thế nào là sóng ngang? Thế nào là sóng dọc?

- Bước sóng là gi? Viết phương trình sóng?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự giao thoa của hai sóng mặt nước

- Mô tả thí nghiệm và làm thí

nghiệm hình 8.1

- HS ghi nhận dụng cụ thí nghiệm và quan sát kết quả thí nghiệm

- HS nêu các kết quả quan

I Sự giao thoa của hai sóng mặt nước

- Gõ cho cần rung nhẹ: + Trên mặt nước xuất

Trang 2

sát được từ thí nghiệm.

- Những điểm không dao động nằm trên họ các đường hypebol (nét đứt)

Những điểm dao động rất mạnh nằm trên họ các đường hypebol (nét liền)

kể cả đường trung trực của

S1S2

- Hai họ các đường hypebol này xen kẽ nhau như hình vẽ

Lưu ý: Họ các đường

hypebol này đứng yên tại chỗ

hiện những loạt gợn sóng cố định có hình các đường hypebol, có cùng tiêu điểm S1 và S2 Trong đó:

* Có những điểm đứng yên hoàn toàn không dao động

* Có những điểm đứng yên dao động rất mạnh

Hoạt động 3: Tìm hiểu về cực đại và cực tiểu giao thoa.

- Ta có nhận xét gì về A, f và ϕ

của hai sóng do hai nguồn S1, S2

phát ra?

→ Hai nguồn phát sóng có cùng

A, f và ϕ gọi là hai nguồn đồng

bộ

- Nếu 2 nguồn phát sóng có cùng

f và có hiệu số pha không phụ

- Vì S1, S2 cùng được gắn vào cần rung → cùng A, f

và ϕ

- HS ghi nhận các khái niệm 2 nguồn kết hợp, 2 nguồn đồng bộ và sóng kết hợp

II Cực đại và cực tiểu giao thoa

1 Biểu thức dao động tại một điểm M trong vùng giao thoa

- Hai nguồn đồng bộ: phát sóng có cùng f và

S

2

Trang 3

thuộc thời gian (lệch pha với

nhau một lượng không đổi) gọi là

hai nguồn kết hợp

- Nếu phương trình sóng tại S1 và

S2 là: u = Acosωt

→ Phương trình mỗi sóng tại M

do S1 và S2 gởi đến có biểu thức

như thế nào?

- Dao động tổng hợp tại M có

biểu thức?

- Hướng dẫn HS đưa tổng 2 cosin

về tích

2

2

A

T

- Dựa vào biểu thức, có nhận xét

gì về dao động tổng hợp tại M?

- Biên độ dao động tổng hợp a

phụ thuộc yếu tố nào?

1

d t

u A

T

π

λ

2

d t

u A

T

π

λ

u = u1 + u2

- HS làm theo hướng dẫn của GV, để ý:

cos cos 2 cos cos

α β α β

- HS nhận xét về dao động tại M và biên độ của

ϕ

- Hai nguồn kết hợp: phát sóng có cùng f và

có hiệu số pha không phụ thuộc thời gian

- Hai sóng do hai nguồn kết hợp phát ra gọi là hai sóng kết hợp

- Xét điểm M trên mặt nước cách S1, S2 những khoảng d1, d2

+ δ = d2 – d1: hiệu đường đi của hai sóng

- Dao động từ S1 gởi đến M

1

d t

u A

T

π

λ

- Dao động từ S2 gởi đến M

2

d t

u A

T

π

λ

- Dao động tổng hợp tại M

u = u1 + u2 Hay:

cos ( 2 1 ) cos2 1 2

2

2

d d t d d

u A

T

Vậy:

d2

d1

M

Trang 4

- Những điểm dao động với biên

độ cực đại là những điểm nào?

- Hướng dẫn HS rút ra biểu thức

cuối cùng

- Y/c HS diễn đạt điều kiện

những điểm dao động với biên độ

cực đại

- Những điểm đứng yên là những

điểm nào?

- Hướng dẫn HS rút ra biểu thức

cuối cùng

- Y/c HS diễn đạt điều kiện

những điểm đứng yên

- Quỹ tích những điểm dao động

với biên độ cực đại và những

điểm đứng yên?

2 1

1 hoặc

2

d − =d kλ k+ ÷λ

dao động tổng hợp

- Phụ thuộc (d2 – d1) hay

là phụ thuộc vị trí của điểm M

cos ( 2 1 )

1

d d

π λ

=

→cos

2 1

1

π λ

Hay

2 1

(d d)

k

λ

=

→ d2 – d1 = kλ (k = 0, ±1,

±2…)

cos ( 2 1 )

0

d d

π λ

=

Hay

2 1

2

k

λ

1 2

d − =d k+ ÷λ

(k = 0, ±1, ±2…)

- Là một hệ hypebol mà hai tiêu điểm là S1 và S2

- Dao động tại M vẫn là một dao động điều hồ với chu kì T

- Biên độ của dao động tại M:

cos ( 2 1 )

λ

=

2 Vị trí các cực đại và cực tiểu giao thoa

a Những điểm dao

động với biên độ cực đại (cực đại giao thoa).

d2 – d1 = kλ Với k = 0, ±1, ±2…

b Những điểm đứng

yên, hay là cĩ dao động triệt tiêu (cực tiểu giao

thoa)

2 1

1 2

d − =d k+ ÷λ

Với (k = 0, ±1, ±2…)

c Với mỗi giá trị của k, quỹ tích của các điểm M

Trang 5

được xác định bởi:

d2 – d1 = hằng số

Đó là một hệ hypebol

mà hai tiêu điểm là S1

và S2

Hoạt động 4: Tìm hiểu về hiện tượng giao thoa

- Qua hiện tượng trên cho thấy,

hai sóng khi gặp nhau tại M có

thể luôn luôn hoặc tăng cường

lẫn nhau, hoặc triệt tiêu lẫn nhau

tuỳ thuộc vào δ hoặc ∆ϕ giữa

hai sóng tại M

- Hiện tượng đặc trưng nghĩa là

sao?

- HS ghi nhận về hiệu số pha hiện tượng giao thoa

- Nghĩa là mọi quá trình sóng đều có thể gây là hiện tượng giao thoa và ngược lại quá trình vật lí nào gây được sự giao thoa cũng tất yếu là một quá trình sóng

III Hiện tượng giao thoa

- Hiệu số pha giữa hai sóng tại M

2 1

2 1

2 ( π d d) 2 πδ

ϕ ϕ ϕ

- Hiện tượng giao thoa:

là hiện tượng khi hai sóng kết hợp gặp nhau,

có những điểm chúng luôn luôn tăng cường nhau, có những điểm chúng luôn luôn triệt tiêu nhau

- Hiện tượng giao thoa là một hiện tượng đặc trưng của sóng

- Các đường hypebol gọi

là vân giao thoa của

sóng mặt nước

Trang 6

Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà.

- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà

- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Ghi chuẩn bị cho bài sau

Ngày đăng: 30/04/2021, 00:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w